Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 2, Tiết 6-10 - Năm học 2020-2021

doc 14 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 11/12/2025 Lượt xem 1Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 2, Tiết 6-10 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 06/9/2020
Từ tiết thứ 06 đến tiết thứ 10 
Tuần: 2 
 Tiết 6, 7
 Tên bài: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH
 (Gac-Xi-A Mac-Ket)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
* Kiến thức:
 - Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản.
 - Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản.
 - Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường.
* Kĩ năng:
 - Đọc- hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đến nhiệm vụ đấu tranh 
vì hòa bình của nhân loại.
 - Giáo dục kĩ năng sống.
 - Giáo dục TGĐĐHCM
 - GD QP-AN (Lấy ví dụ về mức độ tàn phá của chiến tranh, của bom nguyên tử)
* Thái độ:
 - Phê phán những việc làm sai trái của các thế lực thù địch 
 - Nhận thức, hành động đúng để góp phần bảo vệ hòa bình.
 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học si
 - Năng lực: Tự học và sáng tạo; Hợp tác nhóm; Giải quyết vấn đề.
 - Phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương đất nước; 
II. Chuẩn bị
1. Thầy: Tranh ảnh, tư liệu tham khảo về sự hủy diệt của chiến tranh. 
2. Trò: Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu.
III. Tiến trình bài dạy.
 1. Ổn định tổ chức lớp: 
 2. Kiểm tra bài cũ: 
 Em rút ra được bài học gì cho bản thân từ p/c của Bác văn bản Phong cách HCM?
 3. Bài mới
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên
 động động của học sinh
Tiết: 1
Hoạt động 1: Khởi động 
Mục đích: Giúp HS thâm nhập chủ đề của văn bản 
H? Thông tin hàng ngày vẫn thông tin về chiến tranh. Điều đó gợi cho em suy nghĩ gì?
- HS chia sẻ.
Hoạt động 1: Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức.
Mục đích: Đọc - tìm hiểu chung và Đọc - hiểu văn bản.
 I. Đọc-tìm hiểu chung:
H? Nhân loại đã trải qua - HS (THGDANQP) bộc lộ 
 1 những thảm họa hạt nhân suy nghĩ
nào? Hiện nay, vấn đề 
chống lại cthn có còn là 
nhiệm vụ cấp bách với loài 
người k? (THGDANQP)
H? Nêu những hiểu biết TL: 1. Chú thích * SGK
của em về nhà văn G. - G.Macket là nhà văn Cô- - Tác giả.
Macket? Những nét cơ lôm-bi-a. - Tác phẩm
bản về tác phẩm? - Bài văn “Đấu tranh ...bình” 
 xếp vào cụm VBND.
GV nêu y/c đọc: Giọng to, - Nghe, đọc 2. Đọc 
rõ, rứt khoát.
GV đọc mẫu, gọi HS đọc 3. Bố cục
H? Phân chia bố cục và - Bố cục: 4 đoạn Đ1: Nguy cơ chiến tranh hạt 
xác định nội dung chính Đ 1: Từ đầu tốt đẹp hơn. nhân đe dọa hòa bình, an ninh 
của văn bản? Đ 2: Tiếp theo toàn thế giới. thế giới.
 Đ 3: Tiếp theo của nó. Đ2: Chi phí tốn kém cho việc 
 Đ 4: Còn lại. chạy đua VKHN.
GV cũng có thể chia làm 2 - Nghe Đ 3: Khẳng định sự phi lí của 
phần. việc chạy đua VKHN.
- p1: Nguy cơ của chiên Đ 4: Kêu gọi đấu tranh chống 
tranh và sự phi lí của cuộc VKHN.
 vkhn.
- P2: kêu gọi đấu tranh
 II. Đoc- tìm hiểu văn bản
H? Nêu luận đề chính của - HS trao đổi, TL:
văn bản? Luận đề đó được LĐ1: Khả năng hủy diệt trái đất 
triển khai trong 1 hệ thống và các hành tinh khác từ kho 
luận điểm ntn? Hãy tìm VKHN hiện có của con người.
hiểu hệ thống luận điểm LĐ2: Chạy đua vũ trang giữa các 
đó ? nước lớn, làm mất khả năng 
 nâng cao đ/s cho hàng tỉ người.
 LĐ3: Chiến tranh hạt nhân đi 
 ngược lại mục đích tiến bộ về 
 khoa học của con người và phản 
 lại quy luật tiến hóa của tự nhiên.
 LĐ4: Cần phải ngăn chặn chiến 
 tranh hạt nhân, xd 1 thế giới hòa 
 bình.
 1. Nguy cơ chiến tranh hạt nhân.
H? Tác giả đã chỉ ra những - HS tự bộc lộ - Hơn 50.000 đầu đạn hạt nhân 
bằng nào để cho thấy nguy - Tác giả đưa ra thời gian & số được bố trí khắp hành tinh.
cơ c/tranh hạt nhân đe dọa liệu cụ thể. - Nguy cơ của nó có thể tàn phá 
loài người & toàn bộ sự - Dẫn điển tích. hết thảy mọi dấu vết của sự 
 2 sống trên trái đất? Nhận - Dùng phép so sánh. sống trên trái đất.
xét về cách lập luận? HS tự bộc lộ. - Vận mệnh của nhân loại đang 
H? Tác đưa ra thời gian & bị đe dọa hàng ngày, hàng giờ.
số liệu cụ thể đó nhằm 
những mục đích gì ?
H? Thực tế mà em biết, HS liên hệ thực tế, 
những nước nào đã sản (THGDANQP):
xuất và sử dụng VKHN? - Sử dụng: Mĩ ném xuống 
Hậu quả của nó? Nhật Bản.
(THGDANQP) TL : Mỹ.
 Hậu quả : 1 quả bom hạt nhân 
 Mỹ ném xuống Nhật 
 (Hiroshima cách đây 72 năm 
 đã giết hại 140.000 người) 
 HS liên hệ thực tế, TL
 - Sử dụng: Mĩ ném xuống 
 Nhật Bản.
 - Các nước sản xuất: Các 
 cường quốc, các nước tư bản: 
 Anh, Pháp, Đức, Nhật, Triều 
 Tiên 
GV thuyết trình về sự - Nghe
nguy hiểm của VKHN: 
Nguy cơ cthn cũng như 
động đất sóng thần .cướp 
đi 155 ngàn người trong 
khoảnh khắc. 2. Bằng chứng về sự tốn kém 
 và phi lí của việc chạy đua vũ 
H? Sự tốn kém và tính - HS lập bảng so sánh khí hạt nhân.
chất phi lí của cuộc chạy Lĩnh vực cuộc Đầu tư chạy đua 
 sống / Số tiền vũ khí hạt nhân
đua vũ khí hạt nhân đã (Những vấn đề 
 cấp bách)
được tác giả chỉ ra như thế ~ 100 máy bay B. 
 Cho 500 triệu trẻ 
nào? 1B và dưới 
 em nghèo trên thế 
 700 tên lửa
 giới. Cần 100 tỉ đô 
 la.
 (Lĩnh vực y tế)
 Phòng bệnh trong 
 14 năm bảo vệ ~ 10/15 chiếc tầu 
 cho hơn 1 tỉ sân bay kiểu Ni-
 người khỏi bệnh mít (Hoa Kì)
 sốt rét và cứu hơn 
 14 triệu trẻ em
 (Lương thực thực ~ 149 tên lửa MX
 phẩm)
 Calo cho 575 triệu 
 người thiếu dinh 
 dưỡng.
 3 Nông cụ cho nước ~ 27 tên lửa MX
 nghèo
 (Giáo dục)
 ~ 2 chiếc tầu ngầm 
 Xóa nạn mù chữ 
 mang vũ khí
 cho toàn thế giới
 Chỉ là giấc mơ Đã và đang thực 
 hiện
H? Qua những dẫn chứng - HS thảo luận nhóm, TL: - Cuộc chạy đua vũ khí hạt nhân 
và cách so sánh mà tác giả - Sự phi lí, tốn kém của việc đã và đang cướp đi của thế giới 
nêu ra, em có nhận xét gì chạy đua vũ khí hạt nhân. nhiều điều kiện tốt đẹp để cải 
về cuộc chạy đua vũ - Dẫn chứng: Cụ thể, toàn thiện cuộc sống của con người.
trang? Cách thức lập luận? diện, đáng tin cậy, có sức 
H? Khi sự thiếu hụt về đời thuyết phục cao.
sống vẫn diễn ra không có - HS liên hệ thực tế cuộc sống 
khả năng thực hiện, thì vũ , bộ lộ suy nghĩ riêng của cá 
khí hạt nhân vẫn ngày nhân. 
càng tăng gợi cho em suy + Là 1 việc làm điên rồ, phản 
nghĩ gì? nhân đạo. 
 + Nó đã tước đi khả năng để 
 con người được sống tốt đẹp 
 hơn, nhất là đối với trẻ em và 
 các nước nghèo.
- GV gợi ý cho HS nêu các - HS liên hệ đến vấn đề môi 
dẫn chứng về cuộc sống trường, dinh dưỡng (Tích 
của trẻ em và các các nước hợp BVMT)
nghèo ở châu phi.
H? Nghệ thuật lập luận TL nhanh: Lập luận đơn giản 
chủ yếu của tác giả sử mà có sức thuyết phục cao 
dụng ở đoạn này là gì ? bằng cách đưa ví dụ so sánh 
 nhiều lĩnh vực => những con 
 số biết nói)
Gọi HS đọc phần 3 - 1 HS đọc
H? Tại sao nói, chạy đua - HS tự bộc lộ.
vũ khí hạt nhân là đi + Ý đồ của người phát minh ra 
ngược lại lí trí của con nguyên tử.
người và đi ngược lại với + Hành động của thế lực hiếu 
lí trí của tự nhiên? chiến.
 + Sức hủy diệt của nó:
 . Đẩy lùi sự tiến hóa của sự sống.
 . Đưa nhân loại quay về điểm 
 xuất phát của nó.
 => Chiến tranh hạt nhân không 
 chỉ tiêu diệt nhân loại mà còn 
 tiêu hủy mọi sự sống trên trái 
 đất.
 4 GV thuyết trình: - Nghe
- Chiến tranh hạt nhân nổ ra sẽ 
đẩy lùi sự tiến hóa trở về điểm - Vũ khí hạt nhân sẽ hủy diệt 
xuất phát ban đầu, tiêu hủy mọi 
thành quả của quá trình tiến nền văn minh, đưa trái đất về 
hóa. thời nguyên thủy xa xưa khi sự 
- Sự nguy hiểm của vũ khí hạt sống mới nhen nhúm trên trái 
nhân. Nguy cơ cthn cũng như đất.
động đất sóng thần .cướp đi => Chiến tranh hạt nhân là hành 
155 ngàn người trong khoảnh động phản lại tự nhiên, phản 
khắc.
H? Đặc sắc về mặt nghệ TL: tiến hóa.
thuật của đoạn trích? - Tác giả đưa ra những chứng 
 cứ từ khoa học địa chất và cổ 
 sinh học về nguồn gốc và sự 
 tiến hóa của sự sống trên trái 
 đất .
H? Trước nguy cơ sự sống - (THGDKNS) Chiến tranh hạt 3. Lời kêu gọi đấu tranh cho 
và nền văn minh nhân loại bị nhân xảy ra sẽ không còn sự một thế giới hòa bình.
hủy diệt, tác giả đã đưa ra lời sống và cả nền văn minh mà - Tác giả kêu gọi sự đoàn kết ở 
cảnh báo như thế nào ? Em nhân loại dày công gây dựng. mỗi người, xiết chặt đội ngũ đấu 
có suy nghĩ gì về lời cảnh tranh vì 1 thế giới hòa bình: 
báo của tác giả? Ngăn chặn việc chạy đua vũ khí 
GV: Đây là luận điểm kết - Nghe hạt nhân.
bài cũng là chủ đích của bức 
thông điệp mà tác giả muốn 
gửi tới bạn đọc: Trái đất sẽ 
trở thành 1 hành tinh trơ trụi, 
thái dương cũng sẽ bị tác 
hại. Do vậy, cần ngăn chặn 
chiến tranh hạt nhân.
H? Kết thúc lời kêu gọi - HS trả lời nhanh:
của mình, Macket đã nêu + Lời đề nghị lập ra một nhà - Lịch sử sẽ lên án những thế 
ra một đề nghị gì? Em băng lưu trữ. lực hiếu chiến, đẩy nhân loại 
hiểu như thế nào về lời đề + Đề nghị của Mác – két nhằm vào thảm họa hạt nhân.
nghị đó? lên án các thế lực hiếu chiến, 
 đẩy nhân loại vào thảm họa 
 chiến tranh.
Hoạt động 3: III. Luyện tập
GV gợi ý cho học sinh tự - HS tự bộc lộ. 1. Nội dung
tổng kết. + Nội dung: 2. Ý nghĩa của văn bản.
H? Nội dung, ý nghĩa của + Ý nghĩa: Văn bản thể hiện Văn bản thể hiện những suy 
văn bản, nhận thức gắn với những suy nghĩ nghiêm túc, nghĩ nghiêm túc, đầy trách 
thực tế ngày nay? đầy trách nhiệm của tác giả nhiệm của G. G. Mác-két đối 
 đối với hòa bình của nhân loại. với hòa bình nhân loại.
 5 H? Nhận xét gì về nghệ Tính thời sự của văn bản. 3. Nghệ thuật.
thuật nghị luận của bài TL: Lập luận chặt chẽ. - Lập luận chặt chẽ, xác thực, 
văn? + Chứng cứ cụ thể, xác thực. giàu cảm xúc.
 + Sử dụng nghệ thuật so sánh - Chứng cứ xác thực.
 sắc sảo, giàu sức thuyết phục.
Gọi HS đọc ghi nhớ. - HS đọc
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2p)
 - Ghi nhớ nội dung bài học và phần ghi nhớ SGK.
 - Viết bài nêu suy nghĩ của em sau khi học xong văn bản: “Đấu tranh hòa bình”.
 - Chuẩn bị tiết 8: Các phương châm hội thoại. 
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p)
 - Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe dọa toàn bộ sự sống trên thế giới.
 - Nhiệm vụ cấp bách của toàn nhân loại.
V. Rút kinh nghiệm
 .
Tiết 8 
 Tên bài: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
 (Tiếp theo)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
* Kiến thức:
 Nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự.
* Kĩ năng:
 - Vận dụng phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự trong 
hoạt động giao tiếp.
 - Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm quan hệ, phương châm cách 
thức, phương châm lịch sự trong một tình huống giao tiếp cụ thể.
* Thái độ:
 Có ý thức thực hiện đúng phương châm hội thoại khi giao tiếp.
II. Chuẩn bị
1. Thầy: Các tình huống giao tiếp, mẩu chuyện cười.
2. Trò: Sưu tầm tình huống, chuẩn bị bài.
III. Các bước lên lớp.
 1. Ổn định tổ chức lớp
 2. Kiểm tra bài cũ:
 Kể tên và nêu bài học rút ra từ các phương châm mà em đã được học? Lấy vd minh họa 
cho 1 p/c bất kì?
 3. Bài mới
 Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên
 động của học sinh
Hoạt động 1: Khởi động 
Mục đích: Giúp HS thâm nhập kiến thức bài học.
 6 H? Câu “Đem cá về kho” được hiểu nhue thế nào? Suy nghĩ gì về câu nói đó?
- HS chia sẻ
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức.
Mục đích: Giúp HS Tìm hiểu phương châm quan hệ; phương châm cách thức và phương châm 
lịch sự.
 I. Phương châm quan hệ:
H? Thành ngữ “Ông nói ...vịt” TL: Mỗi người nói một VD: Thành ngữ “Ông nói gà bà 
dùng để chỉ tình huống hội thoại đằng không khớp nhau, nói vịt”: Chỉ tình huống hội 
ntn ? VD? không hiểu nhau. thoại trong đó người nói-người 
 VD: nghe, mỗi người nói 1 đằng 
 A. Nằm lùi vào không khớp ý nhau, không 
 .. hiểu nhau.
 B. Tao có tiếc gì đâu.
H? Điều gì sẽ xảy ra nếu x.hiện TL: Con người sẽ không 
những tình huống hội thoại như g/tiếp được với nhau & 
vậy? những h/đ của XH sẽ trở 
 nên rối loạn.
H? Qua đó có thể rút ra bài học HS tự bộc lộ. * Khi giao tiếp cần nói đúng 
gì trong giao tiếp. vào đề tài giao tiếp, tránh nói 
Cho HS lấy ví dụ minh họa. - HS lấy lạc đề.
Gọi HS đọc mục II. - HS đọc. II. Phương châm cách thức
H? 2 thành ngữ dùng để chỉ TL: Thành ngữ:
những cách nói ntn ? + “Dây ... muống”: Dùng để - “Dây ... muống”: Dùng để chỉ 
 chỉ cách nói dài dòng, rườm cách nói dài dòng, rườm rà.
 rà.
 + “Lúng ...thị””: Cách nói - “Lúng ...thị””: Cách nói ấp 
 ấp úng không thành lời, úng không thành lời, không 
 không rành mạch. rành mạch.
H? Những cách nói như thế ảnh TL: Làm cho người nghe 
hưởng ntn đến giao tiếp? khó tiếp nhận hoặc tiếp nhận 
 không đúng n/d được truyền 
 đạt. Giao tiếp không đạt 
 được kết quả mong muốn.
H? Qua đó em rút ra điều gì về HS tự bộc lộ
g/tiếp để người nghe dễ tiếp 
nhận đúng nd truyền đạt ?
H? Câu: “Tôi ông ấy” có thể HS trao đổi, TL:
hiểu theo những cách nào? Sửa (1): Tôi đồng ý với những 
lại? truyện ngắn của ông ấy.
 (2): Tôi đồng ý với những 
 nhận định của ông ấy về 
 truyện ngắn. (chọn).
GV yêu cầu HS đọc hoặc kể lại - HS kể lại
truyện cười “Mất rồi”
 7 H? Vì sao Ông khách có sự - HS suy nghĩ, TL:
hiểu lầm như vậy? Chính vì vậy Vì cậu bé đã dùng câu rút 
đã dẫn đến hạn chế gì ? gọn
 -> Tạo ra một sự mơ hồ.
H? Lẽ ra cậu bé phải trả lời ntn? TL: Cậu bé phải trả lời 
 “Thưa bác, bố cháu đã về 
 quê” hoặc “Thưa ... , Bố 
 cháu có để Bác” * Khi giao tiếp chú ý đến cách 
H? Bài học rút ra từ những hậu TL: Tránh cách nói mơ hồ. nói ngắn gọn, rành mạch, rõ 
quả của cách nói trên? ràng. 
 - Chú ý tạo mối quan hệ tốt đẹp 
 với người đối thoại.
 - Cần tránh cách nói mơ hồ.
H? lấy ví dụ vè việc vi phạm p/c - HS nêu
nêu trên?
 III. Phương châm lịch sự
Gọi HS đọc - HS lấy ví dụ VD: Người ăn xin
 H? Vì sao ông lão ăn xin và cậu - HS đọc
bé trong câu chuyện đều cảm TL: Cả 2 ngườiđều cảm 
thấy như mình đã nhận được từ nhận được t/cảm mà người 
người kia một cái gì đó? kia đã dành cho mình, đ.biệt 
 là t/cảm của cậu bé đ/v 
 ngườiăn xin: Không hề tỏ ra 
 khinh miệt, xa lánh mà vẫn 
 có t.độ & lời nói hết sức 
 c.thành thể hiện sự t.trọng & 
 q.tâm đến người khác.
H? Qua câu chuyện, em rút ra TL: Trong g.tiếp, dù địa vị Trong giao tiếp cần phải cần 
bài học gì ? XH & hoàn cảnh của người phải tế nhị và tôn trọng người 
 đối thoại ntn đi nữa thì giao tiếp.
 người nói cũng phải chú ý 
 đến cách nói tôn trọng đ/v 
 người đó.
Hoạt động 3: III. Luyện tập
Mục đích: Giúp HS vận dụng kiến thức vào làm bài tập.
Gọi HS đọc và làm bài tập 1. - HS thảo luận nhóm, TL 1. Bài tập 1
SGK Những câu tục ngữ, ca dao - Cần suy nghĩ lựa chọn ngôn 
 đó khẳng định vai trò của ngữ khi giao tiếp.
 ngôn ngữ trong đ/s & - Có thái độ tôn trọng đối với 
 khuyên ta trong giao tiếp nên người đối thoại.
 dùng lời nói lịch sự, nhã 
 nhặn .
 8 - Biện pháp nói giảm, nói 
 tránh có liên quan trực tiếp 
 với phương châm lịch sự. 
H? Câu 2 HS tự TL: Nói giảm, nói 2. Bài tập 2
 tránh. Nói giảm, nói tránh.
H? Câu 3. HS trao đổi nhóm, TL: 3. Bài tập 3.
 a. nói mát
 b. nói hớt
 c. nói móc
 d. nói leo
 d. nói ra đầu ra đũa .
H? Câu 4. Vi phạm phương châm lịch sự 
 TL: 4. Bài tập 4
 a. Khi ngườinói chuẩn bị hỏi 
 về 1 v/đề không đúng vào đề 
 tài mà 2 người đang trao đổi để 
 người nghe tránh hiểu là mình 
 đang vi phạm p.châm quan hệ.
 b. Vì lí do nào đó mà người đó 
 nghĩ là sẽ đụng chạm đến thể 
 diện người đối thoại.
 c. Báo hiệu cho người đối thoại 
 biết là người đó đã không tuân 
 thủ p/c lịch sự & phải chấm 
 dứt sự không tuân thủ đó. 
GV nhận xét. - Nghe
H? Câu tục ngữ “Biết ...nghe” - HS làm
liên quan đến p/c hội thoại nào? 
Giải thích câu tục ngữ trên? 
(Nâng cao)
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:
 - Học bài, làm bài tập còn lại.
 - Sưu tầm các tình huống ứng với việc thực hiện tuân thủ, không tuân thủ phuwong châm hội 
thoại.
 - Chuẩn bị tiết: Sử dụng....thuyết minh.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: 
 - Phương châm quan hệ.
 - Phương châm cách thức.
 - Phương châm lịch sự.
V. Rút kinh nghiệm
 9 Tiết 6 
 SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH.
I. Mục tiêu 
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức:
 - Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh: Làm cho đối tượng thuyết minh 
hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ cảm nhận hoặc nổi bật, gây ấn tượng.
 - Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh: Phụ trợ cho việc giới thiệu nhằm gợi 
lên hình ảnh cụ thể của đối tượng cần thuyết minh.
* Kĩ năng:
 - Quan sát các sự việc, hiện tượng.
 - Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập văn bản thuyết minh.
* Thái độ:
 Có ý thức đưa yếu tố miêu tả vào văn bản thuyết minh.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học si
 - Năng lực: Tự học và sáng tạo; Giải quyết vấn đề.
 - Phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương đất nước. 
II. Chuẩn bị
1. Thầy: Bảng phụ, 1 số đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả.
2. Trò: Chuẩn bị bài.
III. Các bước lên lớp 
 1 Ổn định tổ chức lớp
 2 Kiểm tra bài cũ: 
 Để làm nổi bật đặc điểm của đối tương thuyết minh & tạo hứng thú cho người đọc, người 
nghe chúng ta cần phải làm gì?
 3. Bài mới
Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên
động động của học sinh
Hoạt động 1: Khởi động 
Mục đích: Giúp HS thâm nhập yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh
H? Giới thiệu một sản phẩm mà em thích.
- HS chia sẻ
Hoạt động 2: Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức.
Mục đích: Giúp HS tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
 1. Văn bản.
GV yêu cầu H đọc bài Cây chuối trong đời sống VN
“Cây chuối ... ”. - HS đọc - Nhan đề: Vai trò và tác dụng của 
H? Giải thích nhan đề của TL: Nhan đề nói về cây chuối cây chuối đối với đ/s con người.
bài văn ? nói chung trong đ/sống VN - Đặc điểm của cây chuối.
H? Tìm những câu t/minh - HS phát hiện, TL + Nơi nào cũng có.
về đặc điểm tiêu biểu của + Ưa nước, thường trồng bên ao, 
cây chuối trong bài ? hồ, mọc thành rừng.
 10 + Là tức ăn lá.
 + Có nhiều loài.
 + Mỗi cây có 1 buồng.
 + Công dụng của chuối.
H? Đoạn 1, 2, 3..câu văn - HS thảo luận, TL: - Yếu tố miêu tả.
nào có t/c miêu tả về cây + Thân cây chuối.
chuối ? + Sự phát triển của chuối.
 + Chuối trứng quốc.
H? Những y.tố m/tả đó có TL: T/d: làm nổi bật đối tượng * Tác dụng: Làm cho bài văn thêm 
vai trò, ý nghĩa gì trong thuyết minh. sinh động, sự vật được tái hiện 1 
việc thuyết minh về cây - Yếu tố miêu tả chỉ đóng vai cách cụ thể.
chuối ... ? trò phụ trợ trong bài thuyết 
 minh.
H? Theo y/c chung về vb - HS TL: Bổ sung thêm 1 số 
t/minh, bài này có thể bổ chi tiết: Lá chuối tươi, lá chuối 
sung thêm những gì ? khô, nõn chuối, bắp chuối,...
H? Em hãy cho biết công TL: HS thảo luận: Công dụng
dụng của thân cây chuối, Thân chuối: làm thức ăn cho 
lá chuối (tươi, khô), nõn lợn, ăn ghém những cây non, 
chuối, bắp chuối ? trẻ con dùng thân cây tập bơi .
 Lá chuối: gói bánh chưng, bánh 
 giầy, gói giò chả, gói thức ăn.
 Lá chuối khô: gói bánh gai, 
 bánh mật 
H? Yếu tố miêu tả có vai Bắp chuối: làm nộm 
trò ntn trong bài thuyết - HS tự bộc lộ ghi nhớ.
minh 
Hoạt động 2: III. Luyện tập 
Mục đích: Giúp HS vận dụng lí thuyết để làm bài tập.
Yêu cầu HS đọc và làm - HS thảo luận nhóm, cử đại 1.Bài 1 
bài tập 1 SGK. diện trình bày. Bổ sung, kết hợp yếu tố m/tả các 
 VD: chi tiết t/ minh 
- Nhóm 1: Quả chuối. - Lá chuối tươi mang màu xanh 
- Nhóm 2,3: Bẹ chuối. mướt 
 - Lá chuối khô có màu vàng úa 
- Nhóm 4: Lá chuối.
 -Thân chuối có hình tròn , nhẵn 
 bóng.
 - Bắp chuối hình gần giống với 
 bắp ngô, có màu tía, có thể thái 
 mỏng làm nộm.
Yêu cầu HS phát hiện yếu - HS tự bộc lộ. 2. Bài tập 2:
tố miêu tả trong đoạn văn?
 11 H? Câu 3. - Tách là có tai.
 HS lên bảng chỉ ra những câu - Chén của ta tai.
 miêu tả: - Khi mời rất nóng.
 VD: Giới thiệu về trò chơi múa 3. Bài tập 3: Câu văn miêu tả.
 Lân: râu ngũ sắc, lông mày - Qua sông Hồng mượt mà.
 bạc, mắt lộ to, thân mình có - Lan họa tiết đẹp.
 hoạ tiết đẹp... - Kéo co: Những người thua.
 - Cờ người: Bàn cờ che lọng.
GV nhận xét - Thi nấu cơm: Người thì khê.
 - Nghe - Đua thuyền: “Sau..sông”.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2p)
 - Nắm các kiến thức đã học 
 - Hoàn thành các bài tập còn lại 
 - Chuẩn bị bài : “Luyện tập sử dụng .thuyết minh”.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p)
 Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
V. Rút kinh nghiệm.
Tiết 10 
 Tên bài: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ 
 TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I. Mục tiêu 
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
* Kiến thức:
 - Những yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh.
 - Vai trò của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh.
* Kĩ năng:
 Viết đoạn văn, bài văn thuyết minh sinh động, hấp dẫn.
* Thái độ:
 Có ý thức đưa yếu tố miêu tả vào thực hành làm bài tập.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
 - Phẩm chất: sống có trách nhiệm; chăm chỉ.
 - Năng lực giải quyết vấn đề; trao đổi thảo luận bài tập.
II. Chuẩn bị
1. Thầy: Đoạn văn mẫu.
2. Trò: Chuẩn bị bài.
III. Các bước lên lớp.
 1. Ổn định tổ chức lớp
 2 Kiểm tra bài cũ: 
 Kể tên các phương pháp thường sử dụng trong văn thuyết minh. Vai trò của các phuwong 
pháp đó?
3. Bài mới
 12 Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên
 động của học sinh
Hoạt động 1: Khởi động (3p)
Mục đích: Ôn lại tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
 H? Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (15p)
Mục đích: Giúp HS thực hiện cách làm bài thuyết minh có kết hợp yếu tố miêu tả.
 I. Đề bài: 
H? Giải thích nhan đề của đề bài Con trâu ở làng quê Việt Nam 
và cho biết bài yêu cầu trình bày TL: Vị trí, vai trò của con 
vấn đề gì? trâu trong đ/sống của 
 ngườinông dân, trong nghề 
 nông của người VN. 
H? Xác định thể loại của đề văn TL: 1. Tìm hiểu đề.
trên ? Vấn đề cần t/minh trong đề - Văn thuyết minh 
văn là gì ? - V/đề cần t/m: Con trâu ở 
 làng quê VN. 
H? Nếu giới thiệu về con trâu ở TL: G/thiệu về h/dáng, đặc - Đề yêu cầu: Thuyết minh.
làng quê VN, em sẽ giới thiệu điểm của con trâu - Vấn đề thuyết minh: Vai trò và ý 
những ý gì ? + Nguồn gốc ra đời. nghĩa của con trâu trong đời sống 
 + Đặc điểm nổi bật của con người dân.
 trâu: Hình dáng, trọng 
 lượng, đặc điểm sinh sản ).
 + Công dụng của trâu.
 + Cách chăm sóc và nuôi 
 dưỡng trâu.
 TL: Ba phần : 
H? Bố cục VB thuyết minh gồm TL: Giới thiệu con trâu ở 2. Lập dàn ý
mấy phần làng quê VN. - MB: Giới thiệu chung về con trâu.
H? Mở bài cần đạt được nội dung + Địa điểm nuôi trâu.
gì ? + Nét nổi bật về tác dụng.
 - TB: Thuyết minh những đặc điểm 
 của trâu.
 + Đặc điểm sinh học: 
 HS thảo luận + Con trâu trong việc làm ruộng: 
H? Trong thân bài, em sẽ lần lượt TL: Thuyết minh đặc điểm 
giới thiệu những ý gì ? của con trâu.
 - Trâu cày bừa cần mẫn, 
 nhẫn nại trên đồng ruộng + Con trâu trong lễ hội: 
 Con trâu là đầu cơ nghiệp 
 Trâu kéo xe chở lúa, trâu 
 kéo gỗ. 
 - Lễ hội chọi trâu là nét đẹp 
 truyền thống văn hóa của 
 Hải Phòng.<<Dù ai buôn + Con trâu với tuổi thơ.
 đâu, bán đâu. Mồng 9 tháng 
 13 tám, chọi trâu thì về >>.
 - H.ảnh trẻ chăn trâu & 
 những con trâu ung dung 
 gặm cỏ là h/ả của đ/s h.bình. 
GV nhận xét. - HS nghe
H? Theo em, khi trình bày ý trên TL: Có sử dụng yếu tố miêu 
có thể s/d yếu tố miêu tả không ? tả: tả hình dáng, màu lông, 
Nếu sử dụng, em sẽ tiến hành ntn ? đôi sừng .....
H? Kết bài của bài văn thuyết TL: Cảm nghĩ về con trâu ở - KB: Con trâu trong tình cảm với 
minh, em cần nêu những ý gì ? làng quê VN. người dân VN.
Hoạt động 2: II. Luyện tập
Mục đích: Giúp HS vận dụng làm bài tập
GV hướng dẫn hs viết đoạn văn Trong c/s hiện đại với nhiều Viết bài: Viết đoạn văn kết hợp sử 
thuyết minh. p.tiện cơ giới hóa, con trâu dụng yếu tố miêu tả đưa vào văn bản 
 vẫn giữ được vị trí, vai trò thuyết minh.
 đối với đ/s của người n.dân 
 VN 
GV chia nhóm viết 1 đoạn nhỏ - HS thực hành viết, trình 
trong phần TB.(Lưu ý có sử dụng bày
yếu tố miêu tả).
Gọi HS đọc - HS đại diện trình bày.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:
 - Hoàn chỉnh bài viết ở nhà.
 - Chuẩn bị tiết 11, 12: “Tuyên bố thế giới .trẻ em”
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: 
 - Vai trò và tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
 - Cách đưa yếu tố miêu tả vào trong văn bản thuyết minh.
V. Rút kinh nghiệm.
 Kí duyệt của tổ
 Ngày . tháng ..năm 2020
 - Nội dung: 
 .
 - Phương pháp: ..
 14

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_9_tuan_2_tiet_6_10_nam_hoc_2020_2021.doc