Ngày soạn: 06/9/2020 Từ tiết thứ 06 đến tiết thứ 10 Tuần: 2 Tiết 6, 7 Tên bài: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH (Gac-Xi-A Mac-Ket) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức: - Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản. - Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản. - Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường. * Kĩ năng: - Đọc- hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đến nhiệm vụ đấu tranh vì hòa bình của nhân loại. - Giáo dục kĩ năng sống. - Giáo dục TGĐĐHCM - GD QP-AN (Lấy ví dụ về mức độ tàn phá của chiến tranh, của bom nguyên tử) * Thái độ: - Phê phán những việc làm sai trái của các thế lực thù địch - Nhận thức, hành động đúng để góp phần bảo vệ hòa bình. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học si - Năng lực: Tự học và sáng tạo; Hợp tác nhóm; Giải quyết vấn đề. - Phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương đất nước; II. Chuẩn bị 1. Thầy: Tranh ảnh, tư liệu tham khảo về sự hủy diệt của chiến tranh. 2. Trò: Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu. III. Tiến trình bài dạy. 1. Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Em rút ra được bài học gì cho bản thân từ p/c của Bác văn bản Phong cách HCM? 3. Bài mới Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên động động của học sinh Tiết: 1 Hoạt động 1: Khởi động Mục đích: Giúp HS thâm nhập chủ đề của văn bản H? Thông tin hàng ngày vẫn thông tin về chiến tranh. Điều đó gợi cho em suy nghĩ gì? - HS chia sẻ. Hoạt động 1: Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. Mục đích: Đọc - tìm hiểu chung và Đọc - hiểu văn bản. I. Đọc-tìm hiểu chung: H? Nhân loại đã trải qua - HS (THGDANQP) bộc lộ 1 những thảm họa hạt nhân suy nghĩ nào? Hiện nay, vấn đề chống lại cthn có còn là nhiệm vụ cấp bách với loài người k? (THGDANQP) H? Nêu những hiểu biết TL: 1. Chú thích * SGK của em về nhà văn G. - G.Macket là nhà văn Cô- - Tác giả. Macket? Những nét cơ lôm-bi-a. - Tác phẩm bản về tác phẩm? - Bài văn “Đấu tranh ...bình” xếp vào cụm VBND. GV nêu y/c đọc: Giọng to, - Nghe, đọc 2. Đọc rõ, rứt khoát. GV đọc mẫu, gọi HS đọc 3. Bố cục H? Phân chia bố cục và - Bố cục: 4 đoạn Đ1: Nguy cơ chiến tranh hạt xác định nội dung chính Đ 1: Từ đầu tốt đẹp hơn. nhân đe dọa hòa bình, an ninh của văn bản? Đ 2: Tiếp theo toàn thế giới. thế giới. Đ 3: Tiếp theo của nó. Đ2: Chi phí tốn kém cho việc Đ 4: Còn lại. chạy đua VKHN. GV cũng có thể chia làm 2 - Nghe Đ 3: Khẳng định sự phi lí của phần. việc chạy đua VKHN. - p1: Nguy cơ của chiên Đ 4: Kêu gọi đấu tranh chống tranh và sự phi lí của cuộc VKHN. vkhn. - P2: kêu gọi đấu tranh II. Đoc- tìm hiểu văn bản H? Nêu luận đề chính của - HS trao đổi, TL: văn bản? Luận đề đó được LĐ1: Khả năng hủy diệt trái đất triển khai trong 1 hệ thống và các hành tinh khác từ kho luận điểm ntn? Hãy tìm VKHN hiện có của con người. hiểu hệ thống luận điểm LĐ2: Chạy đua vũ trang giữa các đó ? nước lớn, làm mất khả năng nâng cao đ/s cho hàng tỉ người. LĐ3: Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại mục đích tiến bộ về khoa học của con người và phản lại quy luật tiến hóa của tự nhiên. LĐ4: Cần phải ngăn chặn chiến tranh hạt nhân, xd 1 thế giới hòa bình. 1. Nguy cơ chiến tranh hạt nhân. H? Tác giả đã chỉ ra những - HS tự bộc lộ - Hơn 50.000 đầu đạn hạt nhân bằng nào để cho thấy nguy - Tác giả đưa ra thời gian & số được bố trí khắp hành tinh. cơ c/tranh hạt nhân đe dọa liệu cụ thể. - Nguy cơ của nó có thể tàn phá loài người & toàn bộ sự - Dẫn điển tích. hết thảy mọi dấu vết của sự 2 sống trên trái đất? Nhận - Dùng phép so sánh. sống trên trái đất. xét về cách lập luận? HS tự bộc lộ. - Vận mệnh của nhân loại đang H? Tác đưa ra thời gian & bị đe dọa hàng ngày, hàng giờ. số liệu cụ thể đó nhằm những mục đích gì ? H? Thực tế mà em biết, HS liên hệ thực tế, những nước nào đã sản (THGDANQP): xuất và sử dụng VKHN? - Sử dụng: Mĩ ném xuống Hậu quả của nó? Nhật Bản. (THGDANQP) TL : Mỹ. Hậu quả : 1 quả bom hạt nhân Mỹ ném xuống Nhật (Hiroshima cách đây 72 năm đã giết hại 140.000 người) HS liên hệ thực tế, TL - Sử dụng: Mĩ ném xuống Nhật Bản. - Các nước sản xuất: Các cường quốc, các nước tư bản: Anh, Pháp, Đức, Nhật, Triều Tiên GV thuyết trình về sự - Nghe nguy hiểm của VKHN: Nguy cơ cthn cũng như động đất sóng thần .cướp đi 155 ngàn người trong khoảnh khắc. 2. Bằng chứng về sự tốn kém và phi lí của việc chạy đua vũ H? Sự tốn kém và tính - HS lập bảng so sánh khí hạt nhân. chất phi lí của cuộc chạy Lĩnh vực cuộc Đầu tư chạy đua sống / Số tiền vũ khí hạt nhân đua vũ khí hạt nhân đã (Những vấn đề cấp bách) được tác giả chỉ ra như thế ~ 100 máy bay B. Cho 500 triệu trẻ nào? 1B và dưới em nghèo trên thế 700 tên lửa giới. Cần 100 tỉ đô la. (Lĩnh vực y tế) Phòng bệnh trong 14 năm bảo vệ ~ 10/15 chiếc tầu cho hơn 1 tỉ sân bay kiểu Ni- người khỏi bệnh mít (Hoa Kì) sốt rét và cứu hơn 14 triệu trẻ em (Lương thực thực ~ 149 tên lửa MX phẩm) Calo cho 575 triệu người thiếu dinh dưỡng. 3 Nông cụ cho nước ~ 27 tên lửa MX nghèo (Giáo dục) ~ 2 chiếc tầu ngầm Xóa nạn mù chữ mang vũ khí cho toàn thế giới Chỉ là giấc mơ Đã và đang thực hiện H? Qua những dẫn chứng - HS thảo luận nhóm, TL: - Cuộc chạy đua vũ khí hạt nhân và cách so sánh mà tác giả - Sự phi lí, tốn kém của việc đã và đang cướp đi của thế giới nêu ra, em có nhận xét gì chạy đua vũ khí hạt nhân. nhiều điều kiện tốt đẹp để cải về cuộc chạy đua vũ - Dẫn chứng: Cụ thể, toàn thiện cuộc sống của con người. trang? Cách thức lập luận? diện, đáng tin cậy, có sức H? Khi sự thiếu hụt về đời thuyết phục cao. sống vẫn diễn ra không có - HS liên hệ thực tế cuộc sống khả năng thực hiện, thì vũ , bộ lộ suy nghĩ riêng của cá khí hạt nhân vẫn ngày nhân. càng tăng gợi cho em suy + Là 1 việc làm điên rồ, phản nghĩ gì? nhân đạo. + Nó đã tước đi khả năng để con người được sống tốt đẹp hơn, nhất là đối với trẻ em và các nước nghèo. - GV gợi ý cho HS nêu các - HS liên hệ đến vấn đề môi dẫn chứng về cuộc sống trường, dinh dưỡng (Tích của trẻ em và các các nước hợp BVMT) nghèo ở châu phi. H? Nghệ thuật lập luận TL nhanh: Lập luận đơn giản chủ yếu của tác giả sử mà có sức thuyết phục cao dụng ở đoạn này là gì ? bằng cách đưa ví dụ so sánh nhiều lĩnh vực => những con số biết nói) Gọi HS đọc phần 3 - 1 HS đọc H? Tại sao nói, chạy đua - HS tự bộc lộ. vũ khí hạt nhân là đi + Ý đồ của người phát minh ra ngược lại lí trí của con nguyên tử. người và đi ngược lại với + Hành động của thế lực hiếu lí trí của tự nhiên? chiến. + Sức hủy diệt của nó: . Đẩy lùi sự tiến hóa của sự sống. . Đưa nhân loại quay về điểm xuất phát của nó. => Chiến tranh hạt nhân không chỉ tiêu diệt nhân loại mà còn tiêu hủy mọi sự sống trên trái đất. 4 GV thuyết trình: - Nghe - Chiến tranh hạt nhân nổ ra sẽ đẩy lùi sự tiến hóa trở về điểm - Vũ khí hạt nhân sẽ hủy diệt xuất phát ban đầu, tiêu hủy mọi thành quả của quá trình tiến nền văn minh, đưa trái đất về hóa. thời nguyên thủy xa xưa khi sự - Sự nguy hiểm của vũ khí hạt sống mới nhen nhúm trên trái nhân. Nguy cơ cthn cũng như đất. động đất sóng thần .cướp đi => Chiến tranh hạt nhân là hành 155 ngàn người trong khoảnh động phản lại tự nhiên, phản khắc. H? Đặc sắc về mặt nghệ TL: tiến hóa. thuật của đoạn trích? - Tác giả đưa ra những chứng cứ từ khoa học địa chất và cổ sinh học về nguồn gốc và sự tiến hóa của sự sống trên trái đất . H? Trước nguy cơ sự sống - (THGDKNS) Chiến tranh hạt 3. Lời kêu gọi đấu tranh cho và nền văn minh nhân loại bị nhân xảy ra sẽ không còn sự một thế giới hòa bình. hủy diệt, tác giả đã đưa ra lời sống và cả nền văn minh mà - Tác giả kêu gọi sự đoàn kết ở cảnh báo như thế nào ? Em nhân loại dày công gây dựng. mỗi người, xiết chặt đội ngũ đấu có suy nghĩ gì về lời cảnh tranh vì 1 thế giới hòa bình: báo của tác giả? Ngăn chặn việc chạy đua vũ khí GV: Đây là luận điểm kết - Nghe hạt nhân. bài cũng là chủ đích của bức thông điệp mà tác giả muốn gửi tới bạn đọc: Trái đất sẽ trở thành 1 hành tinh trơ trụi, thái dương cũng sẽ bị tác hại. Do vậy, cần ngăn chặn chiến tranh hạt nhân. H? Kết thúc lời kêu gọi - HS trả lời nhanh: của mình, Macket đã nêu + Lời đề nghị lập ra một nhà - Lịch sử sẽ lên án những thế ra một đề nghị gì? Em băng lưu trữ. lực hiếu chiến, đẩy nhân loại hiểu như thế nào về lời đề + Đề nghị của Mác – két nhằm vào thảm họa hạt nhân. nghị đó? lên án các thế lực hiếu chiến, đẩy nhân loại vào thảm họa chiến tranh. Hoạt động 3: III. Luyện tập GV gợi ý cho học sinh tự - HS tự bộc lộ. 1. Nội dung tổng kết. + Nội dung: 2. Ý nghĩa của văn bản. H? Nội dung, ý nghĩa của + Ý nghĩa: Văn bản thể hiện Văn bản thể hiện những suy văn bản, nhận thức gắn với những suy nghĩ nghiêm túc, nghĩ nghiêm túc, đầy trách thực tế ngày nay? đầy trách nhiệm của tác giả nhiệm của G. G. Mác-két đối đối với hòa bình của nhân loại. với hòa bình nhân loại. 5 H? Nhận xét gì về nghệ Tính thời sự của văn bản. 3. Nghệ thuật. thuật nghị luận của bài TL: Lập luận chặt chẽ. - Lập luận chặt chẽ, xác thực, văn? + Chứng cứ cụ thể, xác thực. giàu cảm xúc. + Sử dụng nghệ thuật so sánh - Chứng cứ xác thực. sắc sảo, giàu sức thuyết phục. Gọi HS đọc ghi nhớ. - HS đọc 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2p) - Ghi nhớ nội dung bài học và phần ghi nhớ SGK. - Viết bài nêu suy nghĩ của em sau khi học xong văn bản: “Đấu tranh hòa bình”. - Chuẩn bị tiết 8: Các phương châm hội thoại. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p) - Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe dọa toàn bộ sự sống trên thế giới. - Nhiệm vụ cấp bách của toàn nhân loại. V. Rút kinh nghiệm . Tiết 8 Tên bài: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (Tiếp theo) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức: Nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự. * Kĩ năng: - Vận dụng phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự trong hoạt động giao tiếp. - Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự trong một tình huống giao tiếp cụ thể. * Thái độ: Có ý thức thực hiện đúng phương châm hội thoại khi giao tiếp. II. Chuẩn bị 1. Thầy: Các tình huống giao tiếp, mẩu chuyện cười. 2. Trò: Sưu tầm tình huống, chuẩn bị bài. III. Các bước lên lớp. 1. Ổn định tổ chức lớp 2. Kiểm tra bài cũ: Kể tên và nêu bài học rút ra từ các phương châm mà em đã được học? Lấy vd minh họa cho 1 p/c bất kì? 3. Bài mới Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên động của học sinh Hoạt động 1: Khởi động Mục đích: Giúp HS thâm nhập kiến thức bài học. 6 H? Câu “Đem cá về kho” được hiểu nhue thế nào? Suy nghĩ gì về câu nói đó? - HS chia sẻ Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. Mục đích: Giúp HS Tìm hiểu phương châm quan hệ; phương châm cách thức và phương châm lịch sự. I. Phương châm quan hệ: H? Thành ngữ “Ông nói ...vịt” TL: Mỗi người nói một VD: Thành ngữ “Ông nói gà bà dùng để chỉ tình huống hội thoại đằng không khớp nhau, nói vịt”: Chỉ tình huống hội ntn ? VD? không hiểu nhau. thoại trong đó người nói-người VD: nghe, mỗi người nói 1 đằng A. Nằm lùi vào không khớp ý nhau, không .. hiểu nhau. B. Tao có tiếc gì đâu. H? Điều gì sẽ xảy ra nếu x.hiện TL: Con người sẽ không những tình huống hội thoại như g/tiếp được với nhau & vậy? những h/đ của XH sẽ trở nên rối loạn. H? Qua đó có thể rút ra bài học HS tự bộc lộ. * Khi giao tiếp cần nói đúng gì trong giao tiếp. vào đề tài giao tiếp, tránh nói Cho HS lấy ví dụ minh họa. - HS lấy lạc đề. Gọi HS đọc mục II. - HS đọc. II. Phương châm cách thức H? 2 thành ngữ dùng để chỉ TL: Thành ngữ: những cách nói ntn ? + “Dây ... muống”: Dùng để - “Dây ... muống”: Dùng để chỉ chỉ cách nói dài dòng, rườm cách nói dài dòng, rườm rà. rà. + “Lúng ...thị””: Cách nói - “Lúng ...thị””: Cách nói ấp ấp úng không thành lời, úng không thành lời, không không rành mạch. rành mạch. H? Những cách nói như thế ảnh TL: Làm cho người nghe hưởng ntn đến giao tiếp? khó tiếp nhận hoặc tiếp nhận không đúng n/d được truyền đạt. Giao tiếp không đạt được kết quả mong muốn. H? Qua đó em rút ra điều gì về HS tự bộc lộ g/tiếp để người nghe dễ tiếp nhận đúng nd truyền đạt ? H? Câu: “Tôi ông ấy” có thể HS trao đổi, TL: hiểu theo những cách nào? Sửa (1): Tôi đồng ý với những lại? truyện ngắn của ông ấy. (2): Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về truyện ngắn. (chọn). GV yêu cầu HS đọc hoặc kể lại - HS kể lại truyện cười “Mất rồi” 7 H? Vì sao Ông khách có sự - HS suy nghĩ, TL: hiểu lầm như vậy? Chính vì vậy Vì cậu bé đã dùng câu rút đã dẫn đến hạn chế gì ? gọn -> Tạo ra một sự mơ hồ. H? Lẽ ra cậu bé phải trả lời ntn? TL: Cậu bé phải trả lời “Thưa bác, bố cháu đã về quê” hoặc “Thưa ... , Bố cháu có để Bác” * Khi giao tiếp chú ý đến cách H? Bài học rút ra từ những hậu TL: Tránh cách nói mơ hồ. nói ngắn gọn, rành mạch, rõ quả của cách nói trên? ràng. - Chú ý tạo mối quan hệ tốt đẹp với người đối thoại. - Cần tránh cách nói mơ hồ. H? lấy ví dụ vè việc vi phạm p/c - HS nêu nêu trên? III. Phương châm lịch sự Gọi HS đọc - HS lấy ví dụ VD: Người ăn xin H? Vì sao ông lão ăn xin và cậu - HS đọc bé trong câu chuyện đều cảm TL: Cả 2 ngườiđều cảm thấy như mình đã nhận được từ nhận được t/cảm mà người người kia một cái gì đó? kia đã dành cho mình, đ.biệt là t/cảm của cậu bé đ/v ngườiăn xin: Không hề tỏ ra khinh miệt, xa lánh mà vẫn có t.độ & lời nói hết sức c.thành thể hiện sự t.trọng & q.tâm đến người khác. H? Qua câu chuyện, em rút ra TL: Trong g.tiếp, dù địa vị Trong giao tiếp cần phải cần bài học gì ? XH & hoàn cảnh của người phải tế nhị và tôn trọng người đối thoại ntn đi nữa thì giao tiếp. người nói cũng phải chú ý đến cách nói tôn trọng đ/v người đó. Hoạt động 3: III. Luyện tập Mục đích: Giúp HS vận dụng kiến thức vào làm bài tập. Gọi HS đọc và làm bài tập 1. - HS thảo luận nhóm, TL 1. Bài tập 1 SGK Những câu tục ngữ, ca dao - Cần suy nghĩ lựa chọn ngôn đó khẳng định vai trò của ngữ khi giao tiếp. ngôn ngữ trong đ/s & - Có thái độ tôn trọng đối với khuyên ta trong giao tiếp nên người đối thoại. dùng lời nói lịch sự, nhã nhặn . 8 - Biện pháp nói giảm, nói tránh có liên quan trực tiếp với phương châm lịch sự. H? Câu 2 HS tự TL: Nói giảm, nói 2. Bài tập 2 tránh. Nói giảm, nói tránh. H? Câu 3. HS trao đổi nhóm, TL: 3. Bài tập 3. a. nói mát b. nói hớt c. nói móc d. nói leo d. nói ra đầu ra đũa . H? Câu 4. Vi phạm phương châm lịch sự TL: 4. Bài tập 4 a. Khi ngườinói chuẩn bị hỏi về 1 v/đề không đúng vào đề tài mà 2 người đang trao đổi để người nghe tránh hiểu là mình đang vi phạm p.châm quan hệ. b. Vì lí do nào đó mà người đó nghĩ là sẽ đụng chạm đến thể diện người đối thoại. c. Báo hiệu cho người đối thoại biết là người đó đã không tuân thủ p/c lịch sự & phải chấm dứt sự không tuân thủ đó. GV nhận xét. - Nghe H? Câu tục ngữ “Biết ...nghe” - HS làm liên quan đến p/c hội thoại nào? Giải thích câu tục ngữ trên? (Nâng cao) 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: - Học bài, làm bài tập còn lại. - Sưu tầm các tình huống ứng với việc thực hiện tuân thủ, không tuân thủ phuwong châm hội thoại. - Chuẩn bị tiết: Sử dụng....thuyết minh. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: - Phương châm quan hệ. - Phương châm cách thức. - Phương châm lịch sự. V. Rút kinh nghiệm 9 Tiết 6 SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH. I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: - Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh: Làm cho đối tượng thuyết minh hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ cảm nhận hoặc nổi bật, gây ấn tượng. - Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh: Phụ trợ cho việc giới thiệu nhằm gợi lên hình ảnh cụ thể của đối tượng cần thuyết minh. * Kĩ năng: - Quan sát các sự việc, hiện tượng. - Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập văn bản thuyết minh. * Thái độ: Có ý thức đưa yếu tố miêu tả vào văn bản thuyết minh. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học si - Năng lực: Tự học và sáng tạo; Giải quyết vấn đề. - Phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương đất nước. II. Chuẩn bị 1. Thầy: Bảng phụ, 1 số đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả. 2. Trò: Chuẩn bị bài. III. Các bước lên lớp 1 Ổn định tổ chức lớp 2 Kiểm tra bài cũ: Để làm nổi bật đặc điểm của đối tương thuyết minh & tạo hứng thú cho người đọc, người nghe chúng ta cần phải làm gì? 3. Bài mới Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên động động của học sinh Hoạt động 1: Khởi động Mục đích: Giúp HS thâm nhập yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh H? Giới thiệu một sản phẩm mà em thích. - HS chia sẻ Hoạt động 2: Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. Mục đích: Giúp HS tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh. 1. Văn bản. GV yêu cầu H đọc bài Cây chuối trong đời sống VN “Cây chuối ... ”. - HS đọc - Nhan đề: Vai trò và tác dụng của H? Giải thích nhan đề của TL: Nhan đề nói về cây chuối cây chuối đối với đ/s con người. bài văn ? nói chung trong đ/sống VN - Đặc điểm của cây chuối. H? Tìm những câu t/minh - HS phát hiện, TL + Nơi nào cũng có. về đặc điểm tiêu biểu của + Ưa nước, thường trồng bên ao, cây chuối trong bài ? hồ, mọc thành rừng. 10 + Là tức ăn lá. + Có nhiều loài. + Mỗi cây có 1 buồng. + Công dụng của chuối. H? Đoạn 1, 2, 3..câu văn - HS thảo luận, TL: - Yếu tố miêu tả. nào có t/c miêu tả về cây + Thân cây chuối. chuối ? + Sự phát triển của chuối. + Chuối trứng quốc. H? Những y.tố m/tả đó có TL: T/d: làm nổi bật đối tượng * Tác dụng: Làm cho bài văn thêm vai trò, ý nghĩa gì trong thuyết minh. sinh động, sự vật được tái hiện 1 việc thuyết minh về cây - Yếu tố miêu tả chỉ đóng vai cách cụ thể. chuối ... ? trò phụ trợ trong bài thuyết minh. H? Theo y/c chung về vb - HS TL: Bổ sung thêm 1 số t/minh, bài này có thể bổ chi tiết: Lá chuối tươi, lá chuối sung thêm những gì ? khô, nõn chuối, bắp chuối,... H? Em hãy cho biết công TL: HS thảo luận: Công dụng dụng của thân cây chuối, Thân chuối: làm thức ăn cho lá chuối (tươi, khô), nõn lợn, ăn ghém những cây non, chuối, bắp chuối ? trẻ con dùng thân cây tập bơi . Lá chuối: gói bánh chưng, bánh giầy, gói giò chả, gói thức ăn. Lá chuối khô: gói bánh gai, bánh mật H? Yếu tố miêu tả có vai Bắp chuối: làm nộm trò ntn trong bài thuyết - HS tự bộc lộ ghi nhớ. minh Hoạt động 2: III. Luyện tập Mục đích: Giúp HS vận dụng lí thuyết để làm bài tập. Yêu cầu HS đọc và làm - HS thảo luận nhóm, cử đại 1.Bài 1 bài tập 1 SGK. diện trình bày. Bổ sung, kết hợp yếu tố m/tả các VD: chi tiết t/ minh - Nhóm 1: Quả chuối. - Lá chuối tươi mang màu xanh - Nhóm 2,3: Bẹ chuối. mướt - Lá chuối khô có màu vàng úa - Nhóm 4: Lá chuối. -Thân chuối có hình tròn , nhẵn bóng. - Bắp chuối hình gần giống với bắp ngô, có màu tía, có thể thái mỏng làm nộm. Yêu cầu HS phát hiện yếu - HS tự bộc lộ. 2. Bài tập 2: tố miêu tả trong đoạn văn? 11 H? Câu 3. - Tách là có tai. HS lên bảng chỉ ra những câu - Chén của ta tai. miêu tả: - Khi mời rất nóng. VD: Giới thiệu về trò chơi múa 3. Bài tập 3: Câu văn miêu tả. Lân: râu ngũ sắc, lông mày - Qua sông Hồng mượt mà. bạc, mắt lộ to, thân mình có - Lan họa tiết đẹp. hoạ tiết đẹp... - Kéo co: Những người thua. - Cờ người: Bàn cờ che lọng. GV nhận xét - Thi nấu cơm: Người thì khê. - Nghe - Đua thuyền: “Sau..sông”. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2p) - Nắm các kiến thức đã học - Hoàn thành các bài tập còn lại - Chuẩn bị bài : “Luyện tập sử dụng .thuyết minh”. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p) Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh. V. Rút kinh nghiệm. Tiết 10 Tên bài: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức: - Những yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh. - Vai trò của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh. * Kĩ năng: Viết đoạn văn, bài văn thuyết minh sinh động, hấp dẫn. * Thái độ: Có ý thức đưa yếu tố miêu tả vào thực hành làm bài tập. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Phẩm chất: sống có trách nhiệm; chăm chỉ. - Năng lực giải quyết vấn đề; trao đổi thảo luận bài tập. II. Chuẩn bị 1. Thầy: Đoạn văn mẫu. 2. Trò: Chuẩn bị bài. III. Các bước lên lớp. 1. Ổn định tổ chức lớp 2 Kiểm tra bài cũ: Kể tên các phương pháp thường sử dụng trong văn thuyết minh. Vai trò của các phuwong pháp đó? 3. Bài mới 12 Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên động của học sinh Hoạt động 1: Khởi động (3p) Mục đích: Ôn lại tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh. H? Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh. Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (15p) Mục đích: Giúp HS thực hiện cách làm bài thuyết minh có kết hợp yếu tố miêu tả. I. Đề bài: H? Giải thích nhan đề của đề bài Con trâu ở làng quê Việt Nam và cho biết bài yêu cầu trình bày TL: Vị trí, vai trò của con vấn đề gì? trâu trong đ/sống của ngườinông dân, trong nghề nông của người VN. H? Xác định thể loại của đề văn TL: 1. Tìm hiểu đề. trên ? Vấn đề cần t/minh trong đề - Văn thuyết minh văn là gì ? - V/đề cần t/m: Con trâu ở làng quê VN. H? Nếu giới thiệu về con trâu ở TL: G/thiệu về h/dáng, đặc - Đề yêu cầu: Thuyết minh. làng quê VN, em sẽ giới thiệu điểm của con trâu - Vấn đề thuyết minh: Vai trò và ý những ý gì ? + Nguồn gốc ra đời. nghĩa của con trâu trong đời sống + Đặc điểm nổi bật của con người dân. trâu: Hình dáng, trọng lượng, đặc điểm sinh sản ). + Công dụng của trâu. + Cách chăm sóc và nuôi dưỡng trâu. TL: Ba phần : H? Bố cục VB thuyết minh gồm TL: Giới thiệu con trâu ở 2. Lập dàn ý mấy phần làng quê VN. - MB: Giới thiệu chung về con trâu. H? Mở bài cần đạt được nội dung + Địa điểm nuôi trâu. gì ? + Nét nổi bật về tác dụng. - TB: Thuyết minh những đặc điểm của trâu. + Đặc điểm sinh học: HS thảo luận + Con trâu trong việc làm ruộng: H? Trong thân bài, em sẽ lần lượt TL: Thuyết minh đặc điểm giới thiệu những ý gì ? của con trâu. - Trâu cày bừa cần mẫn, nhẫn nại trên đồng ruộng + Con trâu trong lễ hội: Con trâu là đầu cơ nghiệp Trâu kéo xe chở lúa, trâu kéo gỗ. - Lễ hội chọi trâu là nét đẹp truyền thống văn hóa của Hải Phòng.<<Dù ai buôn + Con trâu với tuổi thơ. đâu, bán đâu. Mồng 9 tháng 13 tám, chọi trâu thì về >>. - H.ảnh trẻ chăn trâu & những con trâu ung dung gặm cỏ là h/ả của đ/s h.bình. GV nhận xét. - HS nghe H? Theo em, khi trình bày ý trên TL: Có sử dụng yếu tố miêu có thể s/d yếu tố miêu tả không ? tả: tả hình dáng, màu lông, Nếu sử dụng, em sẽ tiến hành ntn ? đôi sừng ..... H? Kết bài của bài văn thuyết TL: Cảm nghĩ về con trâu ở - KB: Con trâu trong tình cảm với minh, em cần nêu những ý gì ? làng quê VN. người dân VN. Hoạt động 2: II. Luyện tập Mục đích: Giúp HS vận dụng làm bài tập GV hướng dẫn hs viết đoạn văn Trong c/s hiện đại với nhiều Viết bài: Viết đoạn văn kết hợp sử thuyết minh. p.tiện cơ giới hóa, con trâu dụng yếu tố miêu tả đưa vào văn bản vẫn giữ được vị trí, vai trò thuyết minh. đối với đ/s của người n.dân VN GV chia nhóm viết 1 đoạn nhỏ - HS thực hành viết, trình trong phần TB.(Lưu ý có sử dụng bày yếu tố miêu tả). Gọi HS đọc - HS đại diện trình bày. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: - Hoàn chỉnh bài viết ở nhà. - Chuẩn bị tiết 11, 12: “Tuyên bố thế giới .trẻ em” IV. Kiểm tra đánh giá bài học: - Vai trò và tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh. - Cách đưa yếu tố miêu tả vào trong văn bản thuyết minh. V. Rút kinh nghiệm. Kí duyệt của tổ Ngày . tháng ..năm 2020 - Nội dung: . - Phương pháp: .. 14
Tài liệu đính kèm: