Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 2, Tiết 6+7 - Năm học 2019-2020

doc 20 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 10/12/2025 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 2, Tiết 6+7 - Năm học 2019-2020", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 08-08-2019
Tiết thứ 06 đến tiết thứ 07 Tuần: 02
 Bài 2: 
 Văn bản: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH 
 G.G. Mác-két
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Kiến thức:
 + Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản.
 + Hệ thống luận điểm, luận cứ, phép lập luận trong văn bản.
- Kĩ năng: Đọc – hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề nhiệm vụ đấu tranh vì hoà 
bình của nhân loại. 
- Thái độ:
 + Giáo dục lòng yêu nước, yêu hòa bình.
 + Có ý thức bảo vệ môi sống sống.
 + Suy nghĩ, trình bày ý kiến cá nhân về vấn đề này.
Tích hợp GD kĩ năng sống: Suy nghĩ, đánh giá về hiện trạng nguy cơ chiến tranh hạt nhân 
hiện nay; trình bày ý tưởng của cá nhân, trao đổi về hiện trạng và giải pháp để đấu tranh 
chống nguy cơ chiến tranh hạt nhân, xây dựng một thế giới hòa bình; việc làm cụ thể của cá 
nhân và xã hội vì một thế giới hòa bình.
 THGDMT: Chống chiến tranh, giữ gìn ngôi nhà chung cho trái đất.
 THGDQP – AN: Lấy ví dụ về mức độ tàn phá của chiến tranh, của bom đạn.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu ý kiến về việc bảo vệ hòa bình cho 
nhân loại.
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN.
 - Học sinh: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1.Ổn định lớp: (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ:(6p)
 - Lối sống giản dị mà thanh cao của Bác Hồ thể hiện như thế nào trong văn bản 
“Phong cách Hồ Chí Minh”? Kể câu chuyện về lối sống giản dị của Bác mà em biết.
 - Nêu ý nghĩa của Vb “Phong cách Hồ Chí Minh”. Em sẽ làm gì để học tập theo phong 
cách Hồ Chí Minh?
 - Kiểm tra vở soạn của HS.
 3. Bài mới: (77p)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
 HĐ 1: Khởi động (3p)
 Trang 1 Mục đích: Nêu hiểu biết của HS về tình hình thế giới.
- Nêu hiểu biết của em về - Suy nghĩ trả lời: Hiện nay 
tình hình thế giới? trên thế giới vẫn còn chiến 
 tranh xảy ra ở một số nước. 
- KL của GV: Chiến tranh 
thường để lại những hậu quả 
nặng nề cho nhân dân. 
Tháng 8-1986, nguyên thủ 6 
nước: Ấn Độ, Mê-hi-cô, 
Thụy Điển, Ác-hen-ti-na, Hi 
Lạp, Tan-da-ni-a họp lần thứ 
2 tại Mê-hi-cô đã ra một bản 
tuyên bố kêu gọi chấm dứt 
chạy đua vũ trang, thủ tiêu 
vũ khí hạt nhân để bảo đảm 
an ninh và hòa bình thế giới. 
Vb “Đấu tranh cho một thế 
giới hòa bình” là đoạn trích 
bản tham luận của Mác-két 
đọc tại cuộc họp mặt ấy.
HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (65p)
Mục đích: Đọc - tìm hiểu chung và Đọc - hiểu văn bản 
* Kiến thức thứ nhất: Đọc - tìm hiểu chung (20p)
Mục đích: Đọc và tìm hiểu chung về VB.
 I. ĐỌC - TÌM HIỂU 
 CHUNG
 1. Đọc:
- GV hướng dẫn HS đọc - Nghe
giọng rõ ràng, thể hiện thái 
độ dứt khoát của tác giả. 
 - GV đọc mẫu.
- Gọi HS đọc văn bản - Nghe.
 - HS đọc
 2. Tìm hiểu chung:
- Trình bày hiểu biết của em - Nêu ở SGK. - Tác giả: G.Mác- Két 
về tác giả? (1928 - 2014) là nhà văn 
 Cô-lôm-bi-a, có nhiều đóng 
 góp cho nền hòa bình nhân 
-> GV nhấn mạnh:Là nhà - Theo dõi. loại.
văn có nhiều đóng góp cho 
nền hòa bình nhân loại thông 
qua các hoạt động xã hội và 
sáng tác VH. Nhận giải 
 Trang 2 thưởng Nô-ben về VH 1982.
- Tiểu thuyết nổi tiếng của - Trăm năm cô đơn (1967).
ông là gì?
- VB được trích từ đâu? - Trích bản tham luận 
 “Thanh gươm Đa-mô-clet” - VB trích từ bản tham luận 
 đọc tại cuộc họp 6 nước vào “Thanh gươm Đa-mô-clet” 
-Văn bản được viết theo t8-1986. (08-1986).
phương thức biếu đạt nào? - Nghị luận.
- Thuộc kiểu văn bản gì?
- Gọi HS đọc các chú thích. - VB nhật dụng.
 - Tìm hiểu chú thích.
* Kiến thức thứ hai: Đọc - hiểu văn bản (45p)
Mục đích: Đọc và tìm hiểu VB.
 II. ĐỌC – HIỂU VĂN 
 BẢN:
- Tìm bố cục của VB? - 3 phần:
 + P1: Từ đầu vận mệnh 
 thế giới: Hiểm họa chiến 
 tranh hạt nhân đang đè nặng 
 lên toàn trái đất.
 + P2: Tiếp điểm xuất phát 
 của nó: Sự phi lí và tốn kém 
 của cuộc chạy đua vũ trang.
 + P3: còn lại: Ngăn chăn 
 chiến tranh là nhiệm vụ của 
 mọi người.
 - Thảo luận tìm luận điểm - Thảo luận nhóm. 1. Luận điểm:
và hệ thống luận cứ của VB.
- Gọi HS trình bày. - Chiến tranh hạt nhân là 1 Chiến tranh hạt nhân là 1 
 hiểm họa khủng khiếp đang hiểm họa khủng khiếp đang 
 đe dọa toàn thể loài người đe dọa toàn thể loài người 
 và mọi sự sống trên trái đất. và mọi sự sống trên trái đất. 
 Vì vậy đấu tranh để loại bỏ Vì vậy đấu tranh để loại bỏ 
 nguy cơ ấy cho 1 thế giới nguy cơ ấy cho 1 thế giới 
 hòa bình là nhiệm vụ cấp hòa bình là nhiệm vụ cấp 
 bách của toàn thể nhân loại: bách của toàn thể nhân loại.
 + Kho vũ khí hạt nhân đang 
 tàng trữ có khả năng hủy 
 diệt cả trái đất và các hành 
 tinh khác trong hệ mặt trời.
 + Cuộc chạy đua vũ trang 
 làm mất đi khả năng cải 
 Trang 3 thiện đời sống cho hàng tỉ 
 người -> tính chất phi nghĩa 
 của chiến tranh.
 + Chiến tranh hạt nhân 
 không những đi ngược lí trí 
 loài người mà còn ngược lại 
 lí trí tự nhiên, phản lại sự 
 tiến hóa.
 + Tất cả chúng ta có nhiệm 
 vụ ngăn chặn cuộc chiến 
- GV nhấn mạnh LĐ và các tranh hạt nhân, đấu tranh 
luận cứ. cho một thế giới hòa bình. 2. Các luận cứ:
- GV HD HS thảo luận các - Theo dõi.
câu hỏi 2,3.
- Trong phần đầu VB, nguy - Thảo luận.
cơ chiến tranh hạt nhân đe 
dọa loài người và toàn bộ sự - Mở đầu bằng 1 câu hỏi rồi 
sống trên trái đất đã được tác tự trả lời bằng một thời điểm 
giả chỉ ra cụ thể bằng cách thực tại với những con số cụ - Nguy cơ chiến tranh hạt 
lập luận ntn? thể, cách tính toán cụ thể, nhân: có thể huỷ diệt tất cả 
 đơn giản. CT hạt nhân được các hành tinh xoay quanh 
 so sánh như thanh gươm Đa- Mặt trời.
- THGDQP – AN: Tác giả mô-clét có thể huỷ diệt tất cả 
đưa ra thời gian cụ thể và số các hành tinh xoay quanh 
liệu đầu đạn hạt nhân ở phần Mặt trời.
mở đầu văn bản ntn? Nó có - Thời gian: 8/8/1986.
ý nghĩa gì? - Số liệu: hơn 50000 đầu đạn 
 hạt nhân được bố trí khắp 
 hành tinh.
 - Qua sách báo và thông tin ->Tính hiện thực và sự 
đại chúng, em biết những khủng khiếp của nguy cơ 
nước nào đã sản xuất và sử chiến tranh hạt nhân trên 
dụng vũ khí hạt nhân? toàn cầu.
- THGDQP – AN: Tác giả - Các cường quốc, các nước 
đã PT về hậu quả của thuốc tư bản phát triển kinh tế 
nổ ntn? mạnh: Anh, Mĩ, Đức, Triều 
- Em có nx gì về cách PT Tiên.
ấy?
 - Mỗi người ngồi trên một 
 thùng 4 tấn thuốc nổ 
- Tích hợp GD kĩ năng 
sống: Em có suy nghĩ gì về - Phép tính cụ thể về sự tàn 
hiện trạng nguy cơ chiến phá khủng khiếp của kho vũ 
 Trang 4 tranh hạt nhân hiện nay? khí hạt nhân.
- Qua tìm hiểu phần 1, em có - Nêu ý kiến.
nhận xét gì về cách vào đề 
của tác giả?
- Sự tốn kém và tính chất vô - Vào đề trực tiếp, chứng cứ 
lí của cuộc chạy đua vũ trang xác thực ->Thu hút người 
hạt nhân đã được tác giả chỉ đọc, gây ấn tượng mạnh về 
ra bằng những chứng cứ tính chất hệ trọng của vấn 
nào? đề. - Cuộc chạy đua vũ trang 
 - Đưa ra các dẫn chứng với chuẩn bị cho chiến tranh 
- Em có NX gì về cuộc chạy những số liệu so sánh thuyết hạt nhân đã làm mất đi khả 
đua vũ trang hạt nhân này? phục trong các lĩnh vực: Xã năng để con người được 
 Hội -> Y tế -> Tiếp tế thực sống tốt đẹp hơn.
 phẩm -> Giáo dục. (SGK)
 - Cuộc chạy đua vũ trang - Chiến tranh hạt nhân 
 chuẩn bị cho chiến tranh hạt chẳng những đi ngược lại lí 
- VS có thể nói: CT hạt nhân nhân đã và đang cướp đi của trí con người mà còn phản 
“không những đi ngược lại lí thế giới nhiều điều kiện để lại sự tiến hóa của tự nhiên.
trí con người mà còn đi cải thiện cuộc sống của con 
ngược lại cả lí trí tự nhiên người, nhất là ở các nước 
nữa”? nghèo.
 - CT hạt nhân không chỉ tiêu 
- GV nhấn mạnh: “lí trí của diệt nhân loại mà còn tiêu 
tự nhiên” là quy luật của tự diệt mọi sự sống trên trái 
nhiên, logic tất yếu của tự đất.
nhiên. -> phản tiến hóa, phản “lí trí 
- Em có suy nghĩ gì trước lời của tự nhiên”. (SGK)
cảnh báo của tg về nguy cơ - Nghe. - Lời kêu gọi đấu tranh vì 
hủy diệt sự sống và nền văn một thế giới hoà bình, 
minh trái đất một khi chiến không có chiến tranh.
tranh hạt nhân nổ ra? - Nêu ý kiến.
- Sau khi chỉ ra hiểm họa hạt 
nhân, tg kêu gọi mọi người 
điều gì?
- Để kết thúc lời kêu gọi, tg 
nêu ra đề nghị gì? - Đấu tranh vì một thế giới 
 hoà bình, không có chiến 
 tranh.
 - Mở nhà băng lưu giữ trí 
 nhớ có thể tồn tại được sau 
 thảm họa hạt nhân.
 Trang 5 - Qua đó, cho thấy thái độ - Nhân loại cần giữ gìn kí ức 
của tác giả với chiến tranh của mình, lich sử sẽ lên án 
hạt nhân và hòa bình nhân những thế lực hiếu chiến đẩy 
loại ntn? nhân loại vào thảm họa hạt 
 nhân.
- Tích hợp GD kĩ năng - Kiên quyết đấu tranh, lên 
sống: Trao đổi về hiện trạng án chiến tranh hạt nhân; 
và giải pháp để đấu tranh kêu gọi mọi người yêu 
chống nguy cơ chiến tranh chuộng hòa bình, bảo vệ 
hạt nhân, xây dựng một thế ngôi nhà chung.
giới hòa bình; việc làm cụ - Loại bỏ vũ khí hạt nhân; 
thể của cá nhân và xã hội vì chỉ sử dụng năng lượng hạt 
một thế giới hòa bình. nhân vào mục đích hòa bình; 
- Tích hợp GDMT: Chiến hoặc cấm thử vũ khí hạt 
tranh luôn gây ra những đau nhân; 
thương mất mát cho nhân 
loại nên tất cả chúng ta đều 
phải cùng nhau chung tay, 
chung sức chống chiến - Theo dõi.
tranh, giữ gìn ngôi nhà 
chung cho trái đất. 
- HD HS NX về nghệ thuật - Nêu nghệ thuật. 3. Nghệ thuật:
của VB. - Lập luận chặt chẽ.
 - Chứng cứ cụ thể, xác 
 thực.
 - Sử dụng nghệ thuật so 
 sánh sắc sảo, giàu sức 
 thuyết phục.
- Nêu ý nghĩa của VB? - Nêu ý nghĩa. 4. Ý nghĩa văn bản:
- VS VB đặt tên là “Đấu - HS nêu ý kiến. VB thể hiện những suy 
tranh cho một thế giới hòa nghĩ nghiêm túc, đầy trách 
bình”? nhiệm của G.G. Mác-két 
- GV liên hệ thực tế tình - Theo dõi. đối với hòa bình nhân loại.
hình thời sự về chiến tranh, 
xung đột và cuộc chạy đua 
vũ trang trên tg.
- Gv khái quát nội dung bài. - Nghe
HĐ3: Hoạt động luyện tập. (5p)
Mục đích: Giúp HS làm bài tập.
- Nêu cảm nghĩ của em sau - HS nêu suy nghĩ. III. Luyện tập.
khi học xong VB?
HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (3p)
Mục đích: Nêu được ý kiến sau khi học xong VB. 
 Trang 6 - Nêu suy nghĩ của em sau - Nêu ý kiến về việc bảo vệ 
 khi học xong VB? hòa bình cho nhân loại.
 - GV KL: Chiến tranh và hòa - Nghe.
 bình luôn là những vấn đề 
 được quan tâm hàng đầu của 
 nhân loại, vì nó quan hệ đến 
 cuộc sống và sinh mệnh của 
 hàng triệu người và nhiều 
 dân tộc.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:(3p)
 - Học bài.
 - Sưu tầm tranh, ảnh, bài viết về thảm họa hạt nhân.
 - Tìm hiểu thái độ của nhà văn với chiến tranh hạt nhân và hòa bình của nhân loại được 
thể hiện trong VB. ( 2 đoạn văn cuối).
 - Chuẩn bị bài: Các phương châm hội thoại (tt)
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (4p)
 - Nêu luận điểm và hệ thống luận cứ được tác giả trình bày trong văn bản? 
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
GV: 
HS: 
Tiết 8 
 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (Tiếp theo)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Kiến thức: ND phương châm quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sự.
- Kĩ năng: 
 + Vận dụng phương châm quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sự 
trong hoạt động giao tiếp.
 + Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm quan hệ, phương châm cách 
thức và phương châm lịch sự trong một tình huống giao tiếp cụ thể.
- Thái độ: Có ý thức sử dụng đúng các phương châm hội thoại.
 Tích hợp GD kĩ năng sống: lựa chọn cách vận dụng các phương châm hội thoại trong giao 
tiếp của bản thân; trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách giao tiếp đảm báo 
các phương châm hội thoại.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: nắm được các khái niệm về phương châm quan hệ, 
phương châm cách thức và phương châm lịch sự; nghiên cứu bài tập.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nêu được những tình huống thuộc các 
phương châm đã học.
 Trang 7 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận bài tập.
II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN.
 - Học sinh: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ:(6p)
 - Thế nào là phương châm hội thoại về lượng? Lấy VD?
 - Thế nào là phương châm hội thoại về chất? Lấy VD?
 - Kiểm tra vở soạn và bài tập của HS.
 3. Bài mới: (32p)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
 HĐ 1: Khởi động (2p)
 Mục đích: Nêu hiểu biết của HS về một số yêu cầu khi giao tiếp.
 - Trong giao tiếp, ngoài việc - Suy nghĩ trả lời: Nói đúng 
 yêu cầu nói không thiếu, với nội dung gaio tiếp; nói 
 không thừa và đừng nói ngắn gọn, rõ ràng và nói 
 những điều mà mình không phải lịch sự.
 tin là đúng hay không có 
 bằng chứng xác thực thì còn 
 đòi hỏi người giao tiếp phải 
 nói như thế nào?
 - KL của GV: Trong giao 
 tiếp đó những quy định tuy 
 không được nói ra thành lời 
 nhưng những người tham gia 
 vào giao tiếp cần phải tuân 
 thủ. Có như thế thì cuộc giao 
 tiếp mới đạt hiệu quả.
 HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (18p)
 Mục đích: Tìm hiểu phương châm quan hệ, phương châm cách thức và phương 
 châm lịch sự. 
 * Kiến thức thứ nhất: phương châm quan hệ(6p)
 Mục đích: Đọc VD và tìm hiểu phương quan hệ.
 I. PHƯƠNG CHÂM 
 QUAN HỆ:
 - Gọi HS đọc VD. - Đọc. 1. Ví dụ: SGK.
 - Thành ngữ “Ông nói gà, bà - Mỗi người nói một đằng, Thành ngữ: “Ông nói gà, 
 nói vịt” dùng để chỉ tình không khớp với nhau, không bà nói vịt”
 huống hội thoại ntn? hiểu nhau. -> Mỗi người nói 1 đằng, 
 - Điều gì sẽ xảy ra nếu xuất - Con người không giao tiếp không hiểu nhau => không 
 hiện những tình huống như với nhau được -> hoạt động hiệu quả.
 Trang 8 vậy? của XH trở nên rối loạn.
- Từ đó, rút ra bài học gì - Cần nói đúng vào đề tài 
trong giao tiếp? mà hội thoại đang đề cập, 
 tránh nói lạc đề.
- GV khái quát ghi nhớ. - Nghe.
- Gọi HS đọc. - Đọc. 2. Ghi nhớ :SGK 
- Lấy VD về PC quan hệ. - Lấy VD thực tế.
* Kiến thức thứ hai: Phương châm về chất (6p)
Mục đích: Đọc và tìm hiểu phương châm cách thức 
 II. PHƯƠNG CHÂM 
 CÁCH THỨC:
 1. VD: SGK
- Gọi HS đọc VD1 SGK - Đọc VD - VD1:
- Em hiểu ý nghĩa 2 thành - Nêu nghĩa. + Dây cà ra dây muống 
ngữ ntn? nói dài dòng, rườm rà.
 + Lúng búng như ngậm hột 
 thị nói ấp úng, không 
 thành lời, không rành mạch.
- Những cách nói đó sẽ ảnh - Người nghe khó tiếp nhận 
hưởng như thế nào trong hoặc tiếp nhận không đúng 
giao tiếp? nội dung được truyền đạt.
- Em rút ra điều gì khi giao - Cần nói ngắn gọn, rành => Cần nói ngắn gọn, rành 
tiếp? mạch. mạch.
 - VD2:
- Gọi HS đọc VD2 SGK. - Đọc.
- Em hiểu câu văn đó theo 
mấy cách? Là những cách - Theo 2 cách.
nào?
- Nếu cụm từ của ông ấy bổ - Tôi đồng ý với những nhận 
nghĩa cho nhận định thì hiểu định của ông ấy về truyện 
ntn? ngắn.
- Nếu cụm từ của ông ấy bổ - Tôi đồng ý với những nhận 
nghĩa cho truyện ngắn thì định về truyện ngắn mà ông 
hiểu ntn? ấy sáng tác.
- Để người nghe không hiểu - Nói rõ ràng.
lầm, phải nói ntn?
-Vậy trong giao tiếp cần - Không nên nói những câu Không nên nói những câu 
tuân thủ điều gì? mà người nghe hiểu theo mà người nghe hiểu theo 
 nhiều cách. nhiều cách.
- GV nhận xét và chốt lại - Nghe.
bằng ghi nhớ. - Gọi HS đọc ghi nhớ 2. Ghi nhớ: SGK
- Gọi HS đọc ghi nhớ - Lấy VD thực tế.
- Lấy VD về PC cách thức.
 Trang 9 * Kiến thức thứ ba: Phương châm về chất (6p)
Mục đích: Đọc và tìm hiểu phương châm lịch sự.
 III. PHƯƠNG CHÂM 
 LỊCH SỰ.
- Gọi HS đọc truyện ở SGK. - Đọc. 1. VD: SGK.
- VS người ăn xin và cậu bé 
đều cảm thấy mình đã nhận - Cả 2 đều cảm nhận được 
được từ người kia một cái gì tình cảm của nhau.
đó?
- Rút ra bài học gì từ câu - Khi giao tiếp cần tế nhị, Khi giao tiếp cần tế nhị, 
chuyện? khiêm tốn, tôn trọng người khiêm tốn, tôn trọng người 
 đối thoại. đối thoại.
- Gọi HS đọc ghi nhớ - Gọi HS đọc ghi nhớ. 2. Ghi nhớ: SGK
- Lấy VD về PC lịch sự. - Lấy VD thực tế.
HĐ3: Hoạt động luyện tập. (10p)
Mục đích: Giúp HS vận dụng lí thuyết để làm bài tập.
 III. LUYỆN TẬP 
- Gọi HS đọc và xác định - Đọc, xác định yêu cầu bài Bài1: Khẳng định vai trò 
yêu cầu bài tập 1. tập 1. của ngôn ngữ khuyên 
 dùng lời lẽ lịch sự nhã 
 nhặn.
 - Một câu nhịn là chín câu 
 lành.
 - Chim khôn kêu tiếng rảnh 
 rang, Người khôn nói tiếng 
 dịu dàng dễ nghe.
 - Vàng thì thử lửa thử than, 
 Chuông kêu thử tiếng, 
- HD HS làm các BT2,3. - Làm Bt. người ngoan thử lời.
 Bài 2: Nói giảm, nói tránh.
 VD: Bạn thi bị trượt 2 môn 
 -> nói là bị vướng 2 môn; 
 Bài viết của bạn dở -> bài 
 viết chưa được hay,
 Bài 3: Phương châm lịch 
 sự: ( câu a,b,c,d); phương 
 châm cách thức: (câu e).
 a. Nói mát;
 b. nói hớt.
 c. Nói móc 
 d. Nói leo
- HD HS thảo luận làm - HS thảo luận làm Bt4,5. e. Nói ra đầu ra đũa
Bt4,5. Bài 4: 
 Trang 10 a. Tránh người nghe hiểu là 
 mình không tuân thủ 
 phương châm quan hệ.
 b. Giảm nhẹ ảnh hưởng 
 tuân thủ phương châm lịch 
 sự.
 c. Báo hiệu cho người đối 
 thoại biết là người đó 
 không tuân thủ phương 
 châm lịch sự và phải chấm 
 dứt sự không tuân thủ đó.
 Bài 5: 
 - Nói băm nói bổ: nói bốp 
 chát, xỉa xói, thô bạo. -> PC 
 lịch sự.
 - Nói như đấm vào tai: nói 
 mạnh, trái ý người khác, 
 khó tiếp thu. -> PC lịch sự.
 - Điều nặng tiếng nhẹ: nói 
 trách móc, chì chiết. -> PC 
 lịch sự.
 - Nửa úp nửa mở: nói mập 
 mờ, ỡm ờ, không nói ra hết 
 ý. -> PC cách thức.
 - Mồm loa mép giải: lắm 
 lời, đanh đá, nói át người 
 khác. 
 -> PC lịch sự.
 - Đánh trống lảng: lảng ra, 
 né tránh. -> PC lịch sự.
 - Nói như dùi đục chấm 
 mắm cay: nói không khéo, 
 thô cộc, thiếu tế nhị. -> PC 
 lịch sự.
HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (2p)
Mục đích: Giúp HS biết cách vận dụng các phương châm đã học vào cuộc sống. 
- Em sẽ vận dụng các - Nêu ý kiến: Nắm được nội 
phương châm đã học vào dung các phương châm đã 
cuộc sống như thế nào? học và vận dụng phù hợp với 
 từng hoàn cảnh.
- GV KL: Tùy vào từng tình 
 Trang 11 huống cụ thể mà người nói 
 có thể vận dụng các phương 
 châm hội thoại này một cách 
 linh hoạt và phù hợp với 
 hoàn cảnh.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:(3p)
- Học bài, làm bài tập.
 - Tìm một số VD về việc không tuân thủ PC về lượng, PC về chất trong một hội thoại.
 - Chuẩn bị bài: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p)
 - Thế nào là phương châm quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sựt? 
Lấy VD từng phương châm.
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
GV: 
HS: 
Tiết 9 
 SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Kiến thức: 
 + Tác dụng của yếu tố MT trong văn bản thuyết minh: làm cho đối tượng TM hiện lên cụ 
thể, gần gũi, dễ cảm nhận hoặc nổi bật, gây ấn tượng.
 + Vai trò của MT trong văn bản thuyết minh: phụ trợ cho việc giới thiệu nhằm gợi lên hình 
ảnh cụ thể của đối tượng cần TM. 
- Kỹ năng: 
 + Quan sát các sự vật, hiện tượng.
 + Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập bài văn thuyết minh.
- Thái độ: có ý thức sử dụng tốt yếu tố miêu tả trong làm văn thuyết minh.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Củng cố kiến thức đã học về văn thuyết minh; Hiểu vai 
trò của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Biết vận dụng và có ý thức sử dụng tốt 
yếu tố miêu tả trong làm văn thuyết minh.
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN.
 - Học sinh: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 Trang 12 1. Ổn định lớp: (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (4p)
 - Nhắc lại một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong VB TM. Tác dụng của các 
biện pháp nghệ thuật đó?
 - Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS.
 3. Bài mới: (34p)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
 HĐ 1: Khởi động (3p)
 Mục đích: Giúp HS nhớ lại kiến thức về văn MT đã học
 - Thế nào là miêu tả? - Suy nghĩ trả lời: Văn miêu 
 tả là loại văn nhằm giúp 
 người đọc, người nghe hình 
 dung những đặc điểm, tính 
 chất nổi bật của sự vật, sự 
 việc, con người, phong 
 cảnh, làm cho những cái 
 đó như hiện lên trước mắt 
 người đọc, người nghe. 
 Trong văn miêu tả, năng lực 
 quan sát của người viết, 
 người nói thường được bộc 
 - KL của GV: Trong văn TM lộ rõ nhất.
 cũng cần cũng cần vận dụng - Nghe.
 biện pháp miêu tả để làm 
 cho đối tượng hiện lên cụ 
 thể, gần gũi, dễ cảm, dễ 
 nhận.
 HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (15p)
 Mục đích: tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh. 
 * Kiến thức thứ nhất: Đọc VB Cây chuối trong đời sống Việt Nam:(5p)
 Mục đích: Đọc VBTM có sử dụng yếu tố miêu tả.
 - Gọi HS đọc VB. - Đọc. I. TÌM HIỂU YẾU TỐ 
 MIÊU TẢ TRONG VĂN 
 BẢN THUYẾT MINH :
 1. Đọc văn bản: Cây chuối 
 trong đời sống Việt Nam
 * Kiến thức thứ hai: Viết VB thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật. 
 (10p)
 Mục đích: Nắm được một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong VBTM.
 Trang 13 2. Trả lời câu hỏi.
- Cho HS thảo luận các câu - Thảo luận nhóm.
hỏi.
- Giải thích nhan đề của văn - Vai trò của cây chuối với a. Nhan đề của văn bản: 
bản? đời sống vật chất & tinh thần Vai trò của cây chuối với 
 của người Việt Nam xưa đời sống vật chất và tinh 
 nay. thần của người Việt Nam 
 - Thái độ của con người từ xưa đến nay.
 trong việc trồng chăm sóc, 
 sử dụng có hiệu quả giá trị 
- Xác định những câu văn của cây chuối. b. Câu thuyết minh về đặc 
thuyết minh về cây chuối? - Đoạn 1 điểm của cây chuối:
(Gạch trong SGK) + Đi khắp...núi rừng; Cây - Đi khắp...núi rừng; Cây 
 chuối ...cháu lũ. chuối ...cháu lũ.
 - Cây chuối là thức ăn thức - Cây chuối là thức ăn thức 
 dụng ...quả! dụng ...quả!
 - Chuối chín để ăn; chuối - Chuối chín để ăn; chuối 
 xanh để chế biến thức ăn; xanh để chế biến thức ăn; 
 chuối để thờ cúng. chuối để thờ cúng.
- Xác định những câu văn c. Yếu tố miêu tả: đoạn đầu, 
miêu tả về cây chuối? - Miêu tả: đoạn tả chuối trứng cuốc, tả 
-> Gv lưu ý ở đoạn đầu, + Thân mềm vươn lên ...núi các cách ăn chuối.
đoạn tả chuối trứng cuốc, tả rừng; chuối mọc thành rừng 
các cách ăn chuối. ...cháu lũ.
 + Chuối trứng cuốc – không 
 phải quả tròn ...như vỏ trứng 
 cuốc; không thiếu những 
 buồng chuối dài từ ngọn cây 
 uốn trĩu đến gốc cây.
- Tác dụng của việc sử dụng + Cách ăn chuối. => Đối tượng TM được nổi 
những câu miêu tả? - Làm nổi bật cây chuối, bật, gây ấn tượng.
 người đọc hình dung một 
 cách cụ thể, sinh động đặc 
 điểm của cây chuối, công 
 dụng, cách sử dụng sản 
 phẩm từ cấy chuối-> gây ấn 
- Theo em bài này có thể bổ tượng. d. Có thể bổ sung:
sung những gì? - Công dụng của thân, lá, Lá, nõn, hoa, gốc, bắp.
 nõn, hoa, gốc, bắp chuối.
 + Thân chuối còn non có thể 
 xắt mỏng làm rau sống; thân 
 chuối già làm thức ăn cho 
 lợn.
 Trang 14 + Lá chuối tươi dùng để gói 
 bánh, lá chuối khô dùng để 
 gói đồ.
 + Bắp chuối có thể ăn sống 
 hoặc luộc để ăn.
- Trong VB TM có thể sử - Để TM cho cụ thể, sinh 
dụng yếu tố miêu tả. Tác động, hấp dẫn, bài TM có 
dụng của yếu tố MT trong thể kết hợp yếu tố MT -> 
VB TM? Đối tượng TM được nổi bật, 
 gây ấn tượng.
- Gv khái quát nội dung ghi - Nghe.
nhớ.
- Gọi HS đọc ghi nhớ. - Đọc. * Ghi nhớ: sgk
HĐ3: Hoạt động luyện tập. (13p)
Mục đích: Làm các bài tập của phần luyện tập. 
 II. LUYỆN TẬP:
- Yêu cầu HS làm Bt1 theo - Làm Bt1. Bài tập 1: Bổ sung yếu tố 
gợi ý ở SGK. MT: 
 - Thân cây chuối có hình 
 tròn thẳng đứng 
 - Lá chuối tươi xanh mướt 
 như chiếc quạt phe phẩy 
 trong gió.
 - Lá chuối khô: khi lá 
 chuối đã già chúng rũ 
 xuống bám chặt lấy thân 
 cây chứ không rơi rụng và 
 lìa xa như những lá cây 
 khác. Ban đầu còn vàng 
 tươi sau đó khô dần khô 
 dần thành màu nâu nhạt.
 - Nõn chuối :trắng phao...
 - Bắp chuối màu đỏ tươi, 
 hình dáng giống như một 
 búp sen khổng lồ treo 
 ngược.
 - Quả chuối căng tròn, da 
 mịn màng bóng loáng; 
 cong cong như một vầng 
 trăng lưỡi liềm đầu tháng.
- Yêu cầu HS làm bt2. - Làm bt2. Bài tập 2: Hs đọc, chỉ ra 
 yếu tố miêu tả.
 Tách là loại chén uống 
 Trang 15 nước của Tây ....xoa xoa rối 
 mới uống. -> Nổi bật hình 
 ảnh loại chén và hình ảnh 
 Bác Hồ.
 - Đọc VB và chỉ ra yếu tố - Đọc -> chỉ ra yếu tố MT. Bài tập3: Yếu tố MT:
 MT ở Bt3. - Những con thuyền thúng 
 nhỏ ...trữ tình.
 - Lân được trang trí công 
 phu ... các họa tiết đẹp.
 - Hai tướng ....che lọng.
 HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (3p)
 Mục đích: Biết được vai trò yếu tố MT trong VBTM. 
 - Vai trò của yếu tố MT - MT nhằm gợi lên hình ảnh 
 trong VBTM như thế nào? cụ thể để TM về vấn đề tri 
 thức, khách quan, khoa học.
 - KL của GV: MT chỉ đóng 
 vai trò phụ trợ. Lạm dụng 
 miêu tả thì sẽ làm lu mờ nội 
 dung tri thức TM trong bài.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:(3p)
 - Học bài, làm bài tập.
 - Viết đoạn văn TM về một sự vật tự chọn có sử dụng yếu tố miêu tả.
 - Chuẩn bị bài: Luyện tập sử dụng yếu tố MT trong văn bản thuyết minh.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p)
 - Tác dụng của yếu tố MT trong VB TM là gì?
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
GV: 
HS: 
Tiết 10 
 LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Kiến thức:
 + Những yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
 + Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
- Kĩ năng: Viết đoạn văn, bài văn TM sinh động, hấp dẫn.
- Thái độ: sử dụng tốt yếu tố MT trong việc tạo lập văn bản TM.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tham khảo VB có sử dụng yếu tố miêu tả trong văn 
thuyết minh.
 Trang 16 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: biết sử dụng tốt yếu tố MT trong việc 
tạo lập văn bản TM.
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN.
 - Học sinh: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (4p)
 - Tác dụng của yếu tố MT trong VBTM?
 - Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS.
 3. Bài mới: (34p)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
 HĐ 1: Khởi động (3p)
 Mục đích: Giúp HS nhớ lại kiến thức về văn MT đã học.
 - Vai trò của yếu tố MT - Suy nghĩ trả lời.
 trong VBTM như thế nào?
 - HS trả lời.
 - KL của GV: MT nhằm gợi - Nghe.
 lên hình ảnh cụ thể để TM 
 về vấn đề tri thức, khách 
 quan, khoa học. MT chỉ 
 đóng vai trò phụ trợ. Lạm 
 dụng miêu tả thì sẽ làm lu 
 mờ nội dung tri thức TM 
 trong bài.
 HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (18p)
 Mục đích: tìm hiểu đề và lập dàn ý cho đề bài trong phần Chuẩn bị ở nhà. 
 * Kiến thức thứ nhất: Đọc VB Cây chuối trong đời sống Việt Nam (8p)
 Mục đích: Tìm hiểu đề và đọc VB tham khảo ở SGK
 - GV kiểm tra sự chuẩn bị - Trình bày vở soạn. I. CHUẨN BỊ Ở NHÀ:
 của HS cả lớp.
 - Gọi HS đọc đề. - Đọc. Đề: Con trâu ở làng quê 
 Việt Nam
 1. Tìm hiểu đề:
 - Đề yêu cầu trình bày vấn - Con trâu trong đời sống - Vấn đề: Con trâu trong 
 đề gì? làng quê VN. đời sống làng quê VN.
 - Đối với đề này, cần trình - Vị trí, vai trò của con trâu - Vị trí, vai trò của con trâu 
 bày những vấn đềgì? trong đời sống của người trong đời sống của người 
 nông dân, trong nghề nông nông dân, trong nghề nông 
 của người Việt Nam. của người Việt Nam.
 Trang 17 - Gọi HS đọc VB tham khảo - Đọc.
ở sgk.
* Kiến thức thứ hai: Viết VB thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật. 
(10p)
Mục đích: Nắm được một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong VBTM.
 2. Lập dàn ý.
- HD HS lập dàn ý cho đề. - Lập dàn ý.
- Theo em với đề bài này có - Tri thức nói về nguồn gốc, 
thể sử dụng ý nào của vb tập tính sinh sản, sức kéo 
thuyết minh khoa học? của trâu.
- Mở bài cần trình bày - Nêu MB. a. Mở bài:
những ý gì? - Giới thiệu chung về con 
 trâu trên đồng ruộng Việt 
- Cần đưa những ý nào vào - Nguồn gốc, đặc điểm; Lợi Nam.
thân bài? Cách sắp xếp? ích của con trâu; Con trâu b. Thân bài:
 trong lễ hội, đình đám truyền * Nguồn gốc, đặc điểm của 
 thống. con trâu:
 - Có nguồn gốc từ trâu rừng 
 thuần hóa, thuộc nhóm trâu 
 đầm lầy.
 - Là động vật thuộc lớp thú; 
 lông trâu màu xám, xám 
 đen; thân hình vạm vỡ, 
 thấp, ngắn; bụng to, mông 
 dốc; đuôi dài; bầu vú nhỏ; 
 sừng hình lưỡi liềm.
 - Trâu mỗi năm đẻ 1 đến 2 
 lứa; mỗi lứa 1 con.
 * Lợi ích của con trâu:
 - Trong đời sống vật chất:
 + Con trâu là sức kéo chủ 
 yếu (cày,bừa, kéo xe..) giúp 
 người nông dân làm ra hạt 
 lúa, hạt gạo.
 + Là tài sản quý giá của 
 người nông dân.
 + Cung cấp thịt, da; sừng 
 để làm đò mĩ nghệ.
 - Trong đời sống tinh thần: 
 Trâu là người bạn thân thiết 
 Trang 18 với tuổi thơ của trẻ em ở 
 nông thôn: một buổi đi học; 
 một buổi đi chăn trâu; thổi 
 sáo, đọc sách, thả diều, 
 đánh trận giả khi chăn trâu, 
 ..
 * Con trâu trong lễ hội, 
 đình đám truyền thống:
 - Hội chọi trâu ở Đồ Sơn – 
 Hải Phòng.
 - Lễ hội đầm trâu ở Tây 
 Nguyên.
- Phần kết bài cần khẳng - Là biểu tượng của Sea 
định điều gì? Thuyết minh? - Trình bày. Game 22 Đông Nam Á 
Miêu tả? được tổ chức tại Việt Nam.
 c. Kết bài: 
 - Khẳng định vai trò của 
 con trâu trong đời sống của 
 người nông dân ở làng quê 
 Việt Nam.
 - Nêu suy nghĩ, tình cảm 
 của bản thân.
HĐ3: Hoạt động luyện tập. (10p)
Mục đích: Làm các bài tập của phần luyện tập. 
 II. LUYỆN TẬP TRÊN 
- HD HS vận dụng yếu tố - Theo dõi để viết đoạn văn. LỚP.
MT để giới thiệu theo các ý 
ở sgk: giới thiệu về nguồn 
gốc, đặc điểm của con trâu.
 Viết đoạn văn thuyết 
 minh có yếu tố miêu tả.
- Phân các tổ viết các đoạn - Chia nhóm viết các đoạn - Từ xưa tới nay, hình ảnh 
văn TM theo các ý.( viết thuyết minh kết hợp với con trâu miệt mài kéo cày 
MB) miêu tả. trên đồng ruộng là hình 
 - Đại diện các nhóm lần lượt ảnh rất quen thuộc với 
- GV gọi các nhóm lần lượt lên trình bày. người nông dân Việt Nam. 
lên trình bày. - Nêu nx. Không những thế trâu còn 
- Nhận xét và bổ sung. trở thành người bạn tâm 
 tình trong đời sống lao 
 động của người nông dân.
 “Trâu ơi ta bảo trâu này ”
 - Ở VN đến bất kì miền quê 
 Trang 19 nào đều thấy hình bóng con 
 trâu trên đồng ruộng......
 - Cho HS viết đoạn KB. - Viết đoạn KB.
 - Gọi HS đọc và cho nx, bổ - Đọc -> nx.
 sung.
 - HD HS về đọc thêm bài - Nghe.
 Dừa sáp.
 HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (3p)
 Mục đích: Biết được sử dụng yếu tố MT trong VBTM. 
 - Yếu tố MT thường được sử - Ở phần TB.
 dụng ở phần nào trong bài 
 TM?
 - KL của GV: Biết cách sử 
 dụng yếu tố MT bài văn sẽ 
 trở nên sinh động, gần gũi 
 với người đọc.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:(3p)
 - Về nhà: Hoàn thiện bài thuyết minh về con trâu.
 - Chọn đề văn TM để luyện tập tìm ý, lập dàn ý.
 - Viết một đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả.
 - Soạn bài: Tuyên bố Thế giới của trẻ em.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p)
 - Văn thuyết minh kết hợp với miêu tả có tác dụng ntn?
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
GV: 
HS: 
 Ký duyệt của tổ
 14.8.2019
 ND:
 PP:
 TT: Nguyễn Thị Vân
 Trang 20

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_9_tuan_2_tiet_67_nam_hoc_2019_2020.doc