Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 20, Tiết 91-95 - Năm học 2020-2021

doc 8 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 13/12/2025 Lượt xem 17Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 20, Tiết 91-95 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 5/1//2021 Tuần: 20
Từ tiết: 91 đến tiết 95
Tiết: 91 
 Tên bài: KHỞI NGỮ
I. Mục tiêu 
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức:
 - Đặc điểm của khởi ngữ.
 - Công dụng của khởi ngữ.
* Kĩ năng:
 - Nhận diện khởi ngữ ở trong câu.
 - Đặt câu có khởi ngữ.
* Thái độ:
 Sử dụng đúng khởi ngữ trong nói, viết.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
 - Phẩm chất: Trân trọng đề cao giá trịcủa ngôn ngữ tiếng Việt..
II. Chuẩn bị:
1. Thầy: Câu tục ngữ, danh ngôn nói về sách, đọc sách.
2. Trò: Chuẩn bị bài.
III. Các bước lên lớp
 1. Ổn định tổ chức lớp:
 2. Kiểm tra bài cũ: 
 Kể tên các thành phần chính và thành phụ của câu?
 3. Nội dung bài mới
Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của Kết luận của giáo viên
động học sinh
Hoạt động 1: Khởi động 
H? Lấy ví dụ về câu có các - HS nêu
thành chính và thành phần 
phụ của câu.
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: 
Mục đích: Giúp HS tìm hiểu đặc điểm và công dụng của khởi ngữ
GV đưa bảng phụ 3 Vd Quan sát trên bảng phụ: 1. Khái niệm
trong SGK
H? Phân biệt các từ in đậm - HS TL: 
với chủ ngữ trong câu và a. Còn anh, anh không ghìm 
quan hệ với chủ ngữ? nổi..
 b. Giàu, tôi cũng giàu rồi.
 c. Về các thể văn trong lĩnh 
 vực văn nghệ, chúng ta có thể 
 tin ở tiếng ta, không sợ nó 
 thiếu giàu và đẹp.
H? Nhận xét gì về vị trí của TL: Đứng trước chủ ngữ, có 
 1 các từ im đậm trong câu? khi đứng sau CN, trước VN.
H? Những từ in đậm trong - HS khá, giỏi TL: Nêu lên 
câu có mối quan hệ ntn về ý đề tài liên quan tới việc được 
nghĩa với nòng cốt câu? nói trong câu chứa nó.
GV : Những từ ngữ như vậy 
gọi là khởi ngữ của câu.
H? Em hiểu thế nào là khởi HS trả lời ý 1 ghi nhớ. * Khởi ngữ là thành phần của 
ngữ? câu đứng trước CN nêu lên đề tài 
 được nói đến trong câu.
H? Qua các VD vừa tìm HS khá, giỏi TL: 2. Đặc điểm của khởi ngữ
hiểu, em thấy có những từ - Trước khởi ngữ có thể có - Đứng trước CN, có khi đứng 
ngữ nào có thể đứng trước các từ :về, đối với, về phần sau CN, trước VN
khởi ngữ? Dấu hiệu để phân - Trước khởi ngữ có thể có các 
biệt giữa CN và khởi ngữ từ :về, đối với, về phần
của câu là gì?
H? Sau khởi ngữ, có thể - Thêm trợ từ “ thì” vào sau 
thêm những từ nào? khởi ngữ. - Thêm trợ từ “ thì” vào sau khởi 
Yêu cầu HS lấy vd HS tự lấy. ngữ.
Hoạt động 3: Luyện tập 
Mục đích: Giúp HS vận dụng kiến thức đã học vào làm bài.
Chia nhóm cho HS thực HS thảo luận. 1. Bài tập 1
hiện bài tập. a. Điều này.
 b. Chúng mình
 c. một mình..
 d. Làm khí tượng..
 e. Đối với cháu
Gọi HS đọc và làm bài tập HSTL: 2. Bài tập 2
2. 2 em lên bảng a. Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm.
GV chia 2 nhóm, mỗi nhóm 
làm 1 câu. b. Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhưng 
 giải thì tôi chưa giải được
Gv cho HS lên bảng lấy ví - HS thực hiện
dụ:
* Bài tập nâng cao: - HS khá, giỏi TL:
Viết 1 đoạn văn ngắn 
trong đó có khởi ngữ
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 
 - Học ghi nhớ.
 - Làm các bài tập còn lại (nếu có)
 - Soạn: Phép phân tích và tổng hợp.
IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 - Khái niệm
 - Đặc điểm của khởi ngữ.
V. Rút kinh nghiệm
 2 
 Tiết: 92, 93 
 Tên bài: PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP
I. Mục tiêu 
1. Kiến thức, kiến thức, kĩ năng:
* Kiến thức:
 - Đặc điểm của phép lập luận phân tích và tổng hợp.
 - Sự khác nhau giữa 2 phép lập luận phân tích và tổng hợp.
 - Tác dụng của 2 phép lập luận phân tích và tổng hợp trong các văn bản nghị luận.
* Kĩ năng:
 - Nhận diện được phép lập luận phân tích và tổng hợp.
 - Vận dụng hai phép lập luận này khi tạo lập và đọc-hiểu văn bản nghị luận
* Thái độ:
 Nhận biết và sử dụng đúng phép phân tích và tổng hợp.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
 - Năng lực đọc, tìm hiểu yêu cầu; Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
 - Phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương đất nước. Yêu lao động.
II. Chuẩn bị:
1. Thầy: Câu tục ngữ, danh ngôn nói về sách, đọc sách.
2. Trò: Chuẩn bị bài.
III. Các bước lên lớp
 1. Ổn định tổ chức lớp: 
 2. Kiểm tra bài cũ:
 Kê tên các cách trình bày một đoạn văn?
3. Bài mới 
Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt động của học Kết luận của giáo viên
 sinh
 Tiết: 92
Hoạt động 1: Khởi động 
H? Có những cách thức trình - HS nêu
bày đoạn văn như thế nào?
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: 
Mục đích: giúp HS tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp
Gọi HS đọc bài văn: Trang phục - HS đọc. Văn bản: Trang phục
SGK. Bố cục văn bản: Gồm 3 phần.
H? Bài văn bàn về vấn đề gì? - TL: Vấn đề trang phục đẹp.
 TL: 3 Phần.
H? Phân chia bố cục của văn MĐ: Đoạn 1
bản? TB: Đoạn 2,3
 KB: Đoạn 4
H? MB tác giả giới thiệu vấn đề HSTL: Nhận xét về vấn đề “ăn - Mở bài: Nêu nhận xét khái quát 
gì? mặc chỉnh tề” cụ thể đó là sự về vấn đề “ăn mặc” chỉnh tề.
 đồng bộ, hài hòa giữa quần áo 
 với giày dép và bít tất trang 
 phục của con người.
 3 - HS thảo luận, TL:
H? Hãy chỉ ra những dẫn chứng + Trên đường tuần tra chân 
về trang phục ở phần MB? Vì đất.
sao không ai làm cái điều phi lí + Trong doanh trại hay nơi 
như tác giả nêu ra? Việc không công cộng da thịt.
làm đó cho thấy những quy tắc Không ai làm vì trái với quy 
nào trong cách ăn mặc của con luật, không phù hợp với hoàn 
người? cảnh.
H? Hai luận điểm chính của văn HS khá, giỏi TL
bản này là gì? Để xác lập 2 luận + LĐ 1: Phân tích dẫn chứng: - Thân bài: Tác giả nêu ra 2 luận 
điểm trên, tác giả dùng phép lập . Cô gái .móng tay. điểm chính:
luận nào? . Anh thanh niên phẳng tắp. + Luận điểm 1: “Ăn cho mình, 
 . Đi đám cưới lấm bùn. mặc cho người” (Ăn mặc phải 
 Các quy tắc ngầm của văn hoá tuân thủ quy tắc ngầm mang tính 
 khiến mọi người phải tuân theo. văn hóa-xã hội).
 Gồm các nguyên tắc: Trang phục là phải phù hợp với 
 + L Đ 2: Dù mặc đẹp mà thôi. hoàn cảnh sống, lao động và môi 
 Xưa nay cái đẹp môi trường. trường.
 Mục đích: Làm rõ nhận định 
 của tác giả: Ăn mặc cũng phải + Luận điểm 2: “Y phục ứng kì 
 phù hợp với hoàn cảnh riêng đức”. Trang phục phải phù hợp 
 của mình và hoàn cảnh chung với đạo đức (tức giản dị và hài 
 nơi công cộng hay toàn xã hội. hòa với môi trường sống xung 
 - BPNT: Lập luận phân tích làm quanh).
 rõ nhận định của tác giả.
GV kết luận: Tác giả đã tách ra - Nghe
từng trường hợp để cho thấy 
quy luật ngầm của vh chi phối 
cách ăn mặc. Cách lập luận trên 
của tác giả là lập luận phân 
tích.
H? Em hiểu phép lập luận phân HSTL: Trình bày từng bộ phận 
tích là gì? của vấn đề để làm rõ nội dung 
 sâu kín bên trong:
 - Ăn mặc ra sao cũng phải phù 
 hợp với hoàn cảnh riêng của 
 mình và hoàn cảnh chung nơi 
 công cộng
 - Đẹp tức là phải phù hợp với 
 VH, đạo đức, môi trường 
H? Sau khi đã phân tích tác giả TL: Tổng hợp bằng 1 kết luận ở 
đã viết câu văn nào tổng hợp cuối văn bản: “Thế mới 
các ý đã phân tích? Vị trí của biết là trang phục đẹp”.
nó?
H? Em hiểu thế nào là phép TL: Rút ra cái chung từ những - Kết luận: Nhận định tổng hợp: 
tổng hợp? điều đã phân tích. Trang phục đẹp là trang phục hợp 
H? Nếu chưa có sự phân tích thì HS khá, giỏi TL: văn hóa, hợp đạo đức, hợp môi 
có phép tổng hợp không? Điểm - Không. trường.
 4 khác nhau giữa phép phân tích - Điểm khác nhau: Phân tích 
và tổng hợp? Phép phân tích và chia nhỏ vấn đề. Tổng hợp khái 
tổng hợp có vai trò ntn trong bài quát, tổng hợp lại các ý đã phân 
văn nghị luận? tích.
 - Vai trò: Giúp ta hiểu sâu vấn 
 đề; Những khía cạnh khác nhau 
 của trang phục đối với từng 
 hoàn cảnh, từng người. Giúp ta 
 hiểu sâu ý nghĩa của cách ăn 
 mặc có văn hóa 
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK - 1-2 em đọc
 Tiết: 93
Hoạt động 3: Luyện tập 
Mục đích: Giúp HS thực hành làm bài tập
H? Phân tích luận điểm: “Học - HS thảo luận, TL: Văn bản: Bàn về đọc sách của 
vấn con đường quan trọng của Luận điểm: Học vấn không chỉ Chu Quang Tiềm.
học vấn”. là chuyện đọc sách nhưng đọc * Luận điểm 1: Học vấn không 
 sách rốt cuộc là con đường chỉ là đọc sách, nhưng đọc sách 
 quan trọng của học vấn. vẫn là con đường quan trọng của 
 + Tác giả đã đưa ra lý lẽ trình học vấn.
H? Tác giả đã phân tích ntn để bày từng khía cạnh của vấn đề. - Học vấn là thành tựu của nhân 
làm sáng tỏ luận điểm đó? + Học vấn là của nhân loại. loại.
 + Học vấn của nhân loại do - Sách đã ghi chép, cô đúc và lưu 
 sách truyền lại. truyền mọi tri thức, mọi thành tựu 
 + Sách là kho tàng học vấn. mà loài người tìm tòi, tích lũy 
 + Nếu chúng ta đọc thì mới được qua từng thời đại.
 mong tiến lên từ văn hoá học - Đọc sách là trả món nợ thành 
 thuật. tựu nhân loại trong quá khứ.
 + Nếu không đọc tự xoá bỏ hết - Nếu xóa bỏ thành tựu trong QK, 
 các thành tựu. Nếu xoá bỏ hết chúng ta có thể bị thụt lùi, lạc 
 thì chúng ta tự lùi về điểm xuất hậu..
 phát.
H? Tác giả đã phân tích tại sao TL: 2 lý do: * Luận điểm 2: Phân tích lí do 
cần phải chọn sách khi đọc? chọn sách.
H? Tác giả đã phân tích cách - HS tự bộc lộ. - Sách nhiều chúng ta phải chọn 
đọc sách như thế nào để đạt sách.
hiệu quả? - Chọn những cuốn có ích, thiết 
H? Câu 4 SGK. - HS trao đổi, bộc lộ. thực.
 * Luận điểm 3: Cách đọc
 - Đọc kĩ, nghiền ngẫm.
 - Có 2 loại sách cần đọc: Chuyên 
 môn và phổ thông.
 * Bài tập 4: Vai trò của phép phân 
 tích và tổng hợp trong lập luận.
 - Làm sáng tỏ được luận điểm và 
GV: Có phân tích mới có tổng - Nghe. thuyết phục người đọc, người 
hợp. Giữa chúng có mối quan nghe.
hệ biện chứng làm nên “hồn - Giúp người nghe nhận thức 
 5 vía” của văn bản nghị luận. đúng, hiểu đúng vấn đề.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 
 - Học thuộc ghi nhớ.
 - Làm các bài tập còn lại (nếu có).
 - Chuẩn bị tiết: Luyện tập tổng hợp.
 IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 - Khái niệm
 - Vai trò và tác dụng của pháp phân tích và tổng hợp.
 V. Rút kinh nghiệm
 Tiết: 94, 95 
 Tên bài: LUYỆN TẬP PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 * Kiến thức:
 Mục đích đặc điểm, tác dụng của việc sử dụng phép phân tích và tổng hợp.
 * Kĩ năng:
 - Nhận dạng được rõ hơn văn bản có sử dụng phép lập luận phân tích và tổng hợp.
 - Sử dụng phép phân tích và tổng hợp thuần thục hơn khi đọc-hiểu và tạo lập văn bản nghị luận.
 * Thái độ:
 Tích cực, chủ động trong học tập.
 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
 - Phẩm chất: Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
 II. Chuẩn bị
 1. Thầy: Tư liệu tham khảo, đoạn văn, bảng phụ.
 2. Trò: Chuẩn bị bài.
 III. Các bước lên lớp.
 1.Ổn định tổ chức lớp: 
 2. Kiểm tra bài cũ: 
 - Thế nào là phép phân tích và phép tổng hợp?
 - Vai trò của phép phân tích và tổng hợp trong văn NL?
 3. Bài mới
Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của Kết luận của giáo viên
động học sinh
 Tiết 94
Hoạt động 1: Khởi động 
Mục tiếu: Hiểu mối quan hệ giữa phép phân tích và tổng hợp.
H? Mối quan hệ giữa phép - HS nêu
phân tích và tổng hợp.
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: 
Mục đích: Giúp HS thực hành tìm hiểu phép phân tích
 6 Gọi hs đọc 2 đoạn văn SGK. 1-2 em đọc. * Đoạn văn a
H? Theo em, tác giả đã sử - TL: Phép phân tích.
dụng phép lập luận nào?
H? Em hãy chỉ ra trình tự - HS TL: - Luận điểm: Thơ hay là hay cả hồn 
phân tích của đoạn văn? Tác giả XD phân tích cái lẫn xác, hay cả bài.
Luận điểm của đoạn văn? hay của bài thơ Thu điếu: 
 Ông phân tích cái hay ở cả 
 3 mặt.
H? Đầu tiên tác giả có cách HS khá, giỏi TL:
nêu vấn đề ntn?Tác giả đã + Phối hợp giữa các cử + Thứ I: Cái hay thể hiện ở các điệu 
tiếp tục chỉ ra từng cái hay động nhỏ: Thuyền, song, xanh.
hợp thành cái hay của toàn lá, tầng mây 
bài ntn? + Màu sắc xanh: xanh ao, 
 xanh bờ, + Thứ II: Cái hay thể hiện ở những cử 
 + Những tử vận hiểm hóc, động.
 hay về kết hợp từ với +Thứ III. Cái hay thể hiện ở các vần 
 nghĩa chữ, tự nhiên, không thơ.
 gò bó 
Gọi hs đọc đoạn văn b - 1 HS đọc * Đoạn văn b
H? Đoạn mở đầu trình bày TL: Tác giả lần lượt phân Luận điểm: Mấu chốt của sự thành 
vấn đề gì? tích các nguyên nhân đạt.
 khách quan để bác bỏ, 
 khẳng định vai trò chủ 
 quan : Mấu chốt của sự 
 thành đạt
H? Sau đó tác giả đã triển TL: Phân tích từng quan - Thứ I: Do NN khách quan gặp thời, 
khai vấn đề đã nêu ở đoạn niệm đúng sai thế nào và hoàn cảnh bức bách, học tập (ĐK 
thứ nhất ntn? kết lại ở việc phân tích cần).
 bản thân chủ quan ở mỗi - Thứ II: Do NN chủ quan (ĐK đủ). 
 người. Tính kiên trì phấn đấu, học tập không 
 mệt mỏi và không ngừng trau dồi 
 phẩm chất đạo đức tốt đẹp.
 Tiết: 95
 Hoạt động 3: Luyện tập thực hành phân tích vấn đề, tổng hợp vấn đề. 
GV: Hiện nay, chúng ta - Nghe. * Bài tập 2: 
phấn đấu xd 1 xh học tập 
“Học để biết, học để chung 
sống, học để làm người và tự 
khẳng định mình”.
H? Thế nào là học qua loa HS thảo luận, TL: - Bản chất của lối học đối phó và tác hại của 
đối phó? Phân tích bản chất - Phân tích thực chất của lối nó:
của lối học đối phó và nêu học đối phó. Bản chất:
 + Học đối phó là học mà + Hình thức học tập như: Cũng đến lớp, 
lên tác hại của nó? không lấy việc học làm mục cũng đọc sách, cũng có điểm thi, cũng có 
 đích , xem việc học là việc bằng cấp.
 7 phụ. + Không có thực chất: Đầu óc rỗng tuếch, 
 + Học đối phó là học bị động, hỏi cái gì cũng không biết, làm việc gì cũng 
 không chủ động, cốt đối phó hỏng.
 với sự đòi hỏi của thầy cô, của Tác hại: 
 việc kiểm tra, thi cử. + Đối với XH: Trở thành gánh nặng lâu dài 
 + Do học bị động nên không cho XH về nhiều mặt: tư tưởng, đạo đức, lối 
 thấy hứng thú, mà đã không sống 
 hứng thú thì chán học, hiệu + Đối với bản thân: Sẽ không có hứng thú 
 quả thấp. học tập, kết quả học tập thấp.
 + Học đối phó là học hình 
 thức, không đi sâu vào thực 
 chất kiến thức của bài học.
 + Học đối phó thì dù có bằng 
 cấp nhưng đầu óc vẫn rỗng 
 tuếch
H? Câu hỏi bài tập 3 SGK: HS khá, giỏi bộc lộ * Bài tập 3: Phân tích các lý do khiến 
Gợi ý cho hs dựa vào vb - Sách vở đúc kết tri thức của mọi người phải đọc sách
 nhân loại
“Bàn về đọc sách” - Muốn tiến bộ, phát triển thì 
H? Sách có tầm quan trọng - Nâng cao tri thức.
 phải đọc sách để tiếp thu tri - Không đọc sách sẽ lạc hậu.
ntn đối với mỗi con người? thức , kinh nghiệm.
 - Đọc sách mới thấy kiến thức 
 của nhân loại mênh mông, kiến 
 thức con người còn hạn hẹp. 
 Cần có thái độ, ý chí học tập.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:
 - Làm bài tập 4.
 - Chuẩn bị bài: Bàn về đọc sách
 IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: 
 - Phân tích, tổng hợp.
 - Vai trò của nó trong văn NL
 V. Rút kinh nghiệm.
 Kí duyệt của tổ
 Ngày 06 tháng 01 năm 2021
 - Nội dung: 
 .
 - Phương pháp: ..
 Đinh Thu Trang
 8

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_9_tuan_20_tiet_91_95_nam_hoc_2020_2021.doc