Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
Ngày soạn 12/01/2021
Tuần 20-21
Chủ đề 2: Từ tiết 96 đến tiết 105
Tiết 96 ,97
BÀN VỀ ĐỌC SÁCH
(Trích )
- Chu Quang Tiềm –
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
Kiến thức:
- Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách.
- Phương pháp đọc sách có hiệu quả.
Kỹ năng:
- Biết cách đọc-hiểu một văn bản dịch.
- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị
luận.
- Rèn luyện thêm cách viết bài văn nghị luận.
Thái độ: Có thái độ đúng đắn và tích cực với việc đọc sách.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức.
- Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ (5 phút) Kiểm tra bài soạn HS
3. Bài mới:
Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (80 phút)
Mục đích: Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách. Phương
pháp đọc sách có hiệu quả.
* Kiến thức 1: HDHS đọc, I .Đọc, tìm hiểu chung:
tìm hiểu chung 1. Đọc văn bản:
- HD HS đọc - HS đọc VB
- Đọc: rõ ràng, mạch lạc. - HS tìm hiểu chú thích 2. Tìm hiểu chung:
SGK
- Giới thiệu vài nét về tác giả - Đọc trích trích trong a. Tác giả: Chu Quang Tiềm
Chu Quang Tiềm và ý nghĩa Danh nhân Trung Quốc (1879 – 1986) là nhà mĩ học và lí
bài viết của ông. bàn về niềm vui và nỗi luận văn học nổi tiếng của Trung
buồn của việc đọc sách. Quốc.
- HS xác định: Văn bản
- Xác định kiểu văn bản và nghị luận b. Tác phẩm: Văn bản nghị luận:
GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
phương thức biểu đạt chính Vấn đề sự cần thiết của việc đọc
trong văn bản. - HS bố cục 3 phần. sách và phương pháp đọc sách.
* HD tìm hiểu bố cục: - Phần 1: Tầm quan - Bố cục
- Xác định bố cục của văn bản trọng và ý nghĩa cuả + Phần 1: Từ đầu đến nhằm phát
và nêu luận điểm trong mỗi việc đọc sách hiện thế giới mới: Tầm quan
phần. - Phần 2: Những khó
khăn và thiên hướng trọng, ý nghĩa cần thiết của việc
sai lệch dễ mắc phảit đọc sách.
cảu việc đọc sách trong + Phần 2: Từ Lịch sử càng tiến lên
tình hình hiện nay đến tự tiêu nhiều lực lượng: Việc
- Phần 3: Bàn về đọc sách trong tình hình hiện nay
phương pháp đọc sách
(cách lựa chon sách và dễ gặp các khó khăn, các nguy hại
Câu hỏi dành cho HS giỏi: cách đọc sách có hiệu nào.
- Nhận xét về sự sắp xếp các quả) + Phần 3: Phương pháp đọc sách:
luận điểm trong bài văn. => Bố cục chặt chẽ, cách lựa chọn sách để đọc và cách
* Kiến thức 2: HDHS Đọc hợp lí...
đọc để có hiệu quả.
hiểu văn bản:
*Tầm quan trọng và ý nghĩa
II. Đọc hiểu văn bản:
của việc đọc sách
1. Tầm quan trọng và ý nghĩa
- Chu Quang Tiềm đã có lời
của việc đọc sách:
bàn như thế nào về sách và việc
- Ý nghĩa của sách trên con
đọc sách? Qua đó, em nhận
đường phát triển của nhân loại:
thức được gì về ý nghĩa của
+ Ghi chép, lưu truyền tri thức
sách trên con đường phát triển
+ Dấu mốc trên con đường phát
của nhân loại? - HS: Sách ghi chép, cô
triển học thuật của nhân loại.
- Vì ý nghĩa quan trọng của đúc, lưu truyền mọi tri
+ Kho tàng di sản tinh thần quý
sách, nên đọc sách có vai trò thức..
báu.
quan trọng như thế nào đối với
- Đọc sách là một con đường
mỗi người? - Đọc sách là một con
tích luỹ, nâng cao vốn kiến thức:
đường tích luỹ, nâng
+ Chuẩn bị về học vấn;
- Nhận xét về phương pháp lập cao vốn kiến thức:
+ Kế thừa các thành tựu đã
luận trong đoạn văn.
qua...
- Phát biều.
=> Lí lẽ thuyết phục, lời văn
giàu hình ảnh.
* TIẾT 2
* Lời bàn về cách lựa chọn 2. Lời bàn về cách lựa chọn
sách sách:
- Theo em, đọc sách dễ hay - Sách nhiều đọc và lựa chọn
khó? Tại sao cần phải lựa chọn - Trả lời. càng không dễ.
sách để đọc? - Thiên hướng sai lệch thường
gặp:
-Theo tác giả Chu Quang Tiềm, + Không chuyên sâu, “ăn tươi
thì việc đọc sách gặp phải - Dựa vào sgk trả lời. nuốt sống”, không biết nghiền
những khó khăn gì? ngẫm;
+ Lãng phí thời gian và sức lực
- Tác giả đã đưa ra ý kiến của - HS: Không đọc nhiều, với những cuốn sách không thật
GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
mình về về việc lựa chọn sách đọc lung tung. có ích.
như thế nào? - Lựa chọn sách khi đọc:
+ Chọn cho tinh, đọc cho kĩ
- Cách lập luận của tác giả có - HS: kinh nghiệm từng + Đọc kĩ sách thuộc lĩnh vực
thuyết phục không? Vì sao? trải của một học giả chuyên môn, chuyên sâu của
Qua đó em hiểu ntn về tả giả? lớn. mình.
+ Đọc những loại sách thường
* Lời bàn về phương pháp thức, sách gần gũi, kề cận với
đọc sách chuyên môn của mình.
=> Lời văn giàu hình ảnh, ý kiến
- Cùng với quan điểm về lựa được dẫn dắt tự nhiên, sinh động..
chọn sách để đọc, tác giả đã - “Trầm ngâm suy 3. Lời bàn về phương pháp đọc
bàn cụ thể về cách đọc sách nghĩ, tíc lũy, tưởng sách:
như thế nào? tượng tự do” - Phải vừa đọc vừa suy ngẫm...
- Thông qua vấn đề đọc sách, - Cần có kế hoạch và có hệ
tác giả còn bàn luận đến những - Rèn luyện tính cách, thống.
vấn đề gì? học làm người. - Đọc sách: là việc học tập tri
Câu hỏi dành cho HS giỏi: thức và rèn luyện tính cách, học
- Em đánh giá như thế nào về làm người.
những ý kiến và cách trình bày => Lập luận chặt chẽ, => Lập luận chặt chẽ, lời bàn và
của tác giả? lời bàn và cách trình cách trình bày vừa thấu tình, đạt
bày vừa thấu tình, đạt lí.
lí. 4. Nghệ thuật:
- Bố cục chặt chẽ, hợp lí.
-Nghệ thuật độc đáo của văn - Dẫn dắt tự nhiên, xác đáng bằng
bản? - HS nhắc lại sơ lược giọng truyện trò tâm tình của một
về nội dung, nghệ thuật học giả có uy tín đã làm tăng tính
của VB. thuyết phục của văn bản.
- Nêu ý nghĩa của văn bản? - Ngôn ngữ giàu hình ảnh (ví
- Phát biểu. von..)
- Cho HS phát biểu ghi nhớ? 5. Ý nghĩa văn bản:
- Đọc ghi nhớ. Tầm quan trọng , ý nghĩa của
* Liên hệ: nhắc nhở việc sử việc đọc sách và cách lựa chọn
dụng mạng của HS hiện nay. sách, cách đọc sách sao cho hiệu
quả.
* Ghi nhớ (SGK)
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút
- Học nội dung bài vừa học.
- Chuẩn bị tiết sau: Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
- GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả
học tập của bản thân và của bạn:
+ Tóm tắt hệ thống luận điểm và học thuộc nội dung.
+ Vận dụng nghệ thuật nghị luận trong tập làm văn.
- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học:
V. Rút kinh nghiệm:
.
.
GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
Tiết 98,99:
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
Kiến thức: Đặc điểm, yêu cầu của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời
sống.
Kỹ năng: Làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
* Tích hợp KNS:
+ Phân tích, bình luận và đưa ra những quan điểm cá nhân về các vấn đề đời sống.
+ Tự nhận thức vấn đề.
+ Ra quyết định lựa chọn cách thể hiện quan điểm trước những sự kiện đời sống.
Thái độ: Có ý thức nâng cao hiểu biết các sự việc hiện tượng trong đời sống.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức.
- Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ (3 phút): Kiểm tra bài soạn của HS
3. Bài mới:
Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (35 phút)
Mục đích: Đặc điểm, yêu cầu của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
* Kiến thức 1: HDHS Tìm I. Tìm hiểu bài nghị luận về một
hiểu bài nghị luận về một sự sự việc, hiện tượng đời sống
việc, hiện tượng đời sống
* HD quan sát và phân tích a, Vấn đề bàn luận: Tác giả bàn
mẫu luận về hiện tượng coi thường giờ
- Nêu bố cục của văn bản và - Đọc văn bản (SGK) ; giấc ở những công việc chung:
tìm ý chính của mỗi đoạn ? - Bệnh lề mề bệnh phổ biến của xã hội, nhất là
- Văn bản bàn luận về hiện những nước kém phát triển, đang
tượng gì trong đời sống? - Biểu hiện của bệnh lề
- Nêu rõ những biểu hiện của mề : sai hẹn, đi chậm, phát triển
hiện tượng đó ? không coi trọng giờ - Bệnh lề mề có hại cho đời sống
giấc,... (dẫn chứng cụ xã hội, bàn đến, chỉ ra những biểu
thể về việc coi thường hiện cũng cái hại nhằm phê phán,
giờ giấc – một biểu
thức tỉnh con người, xã hội tiến bộ
hiện của bệnh lề mề
hơn
b, Nguyên nhân bệnh lề mề:
- Phát biểu. - Thiếu trách nhiệm, không coi
- Cách trình bày các hiện tượng trọng việc chung
trong văn bản có nêu được vấn
- Thiếu tự trọng, không tôn trọng
GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
đề của bệnh lề mề không ? + Thiếu trách nhiệm, người khác
- Nguyên nhân của hiện tượng không coi trọng việc c, Tác hại của bệnh lề mề:
đó là do đâu ?
- Những tác hại của bệnh lề mề chung - Gây hại cho tập thể, lãng phí
là gì ? + Thiếu tự trọng, thời gian, mất thời gian của người
Câu hỏi dành cho HS giỏi: không tôn trọng người khác
- Nhận xét về bố cục của bài khác - Làm công việc trì trệ, gây ra tập
viết ? - Gây hại cho tập thể, quán không tốt
* HD kết luận và ghi nhớ :
- Nêu đặc điểm của bài văn lãng phí thời gian, mất - Người viết thể hiện thái độ phê
nghị luận về một sự việc, hiện thời gian của người phán đối với hiện tượng lề mề coi
tượng đời sống. khác thường giờ giấc, đó là thứ bệnh
- Đọc phần Ghi nhớ. - Bố cục mạch lạc, chặt gây tác hại đối với sự tiến bộ của
* Tích hợp KNS:
chẽ : nêu hiện tượng -> xã hội
+ Phân tích, bình luận và đưa Phân tích các nguyên
ra những quan điểm cá nhân nhân và tác hại -> Giải d, Bố cục bài viết mạch lạc, chặt
về các vấn đề đời sống. pháp. chẽ
+ Tự nhận thức vấn đề. - Mở bài: tác giả chỉ ra hiện tượng
+ Ra quyết định lựa chọn cách - Thân bài: nguyên nhân, phân
thể hiện quan điểm trước
tích tác hại, hiện tượng
những sự kiện đời sống.
- Kết bài: Giải pháp khắc phục
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 45 phút
Mục đích: Làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
HDHS làm bài tập II. Luyện tập
* Bài tập 1 : Bài 1: Các sự việc, hiện tượng
- HĐ nhóm;
- Nghĩ đến các sự việc, hiện đáng biểu dương mà em thấy ở
tượng đời sống xung quanh - Đọc, xác định yêu cầu trường của mình hoặc ngoài xã
đáng được đem ra nghị luận. và giải. hội
+ Văn hóa đọc
+ Trung thực trong học tập
+ An toàn giao thông
+ Vấn đề môi trường
+ Nhặt được của rơi trả cho
người mất
- Các vấn đề thời sự, có tính xã
hội, có thể sử dụng làm chủ đề
thảo luận nghị luận: an toàn giao
thông, vấn đề môi trường.
Bài 2: Hiện tượng thanh niên hút
* Bài tập 2 :
thuốc lá cần viết bài nghị luận:
- Xem xét hiện tượng có vấn Liên hệ: bàn luận, đưa
đề xã hội quan trọng, đáng để ra ý kiến vế sự viện + Đây là hiện tượng xã hội có
viết . hiện tượng đời sống tính thời sự, phổ biến trong đời
tích cực/ tiêu cực. sống xã hội
GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
+ Hút thuốc có hại cho sức khỏe
bản thân, mọi người xung quanh
+ Đề ra biện pháp xử lí hiện
tượng trên
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 5 phút
- Học bài, làm bài tập ở nhà.
- Soạn bài mới: Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
(soạn theo câu hỏi SGK)
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
- GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả
học tập của bản thân và của bạn:
- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học:
V. Rút kinh nghiệm:
Tiết 100,101:
CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN
VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
Kiến thức:
- Rèn kĩ năng làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
- Đối tượng của kiểu bài nghị luận về một sự việc về một sự việc, hiện tượng đời
sống.
- Yêu cầu cụ thể khi làm bài nghị luận về một sự việc, hiện thượng đời sống.
Kĩ năng:
- Làm một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện thượng đời sống.
- Nắm được bố cục của kiểu bài nghị luận này.
- Quan sát các hiện tượng của đời sống.
* Tích hợp KNS:
+ Phân tích, bình luận và đưa ra những quan điểm cá nhân về các vấn đề đời sống.
+ Tự nhận thức vấn đề.
+ Ra quyết định lựa chọn cách thể hiện quan điểm trước những sự kiện đời sống.
Thái độ: Biết cách thức làm một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức.
- Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Thế nào là phép phân tích và tổng hợp, chỉ ra mối quan hệ
và vai trò của chúng trong văn nghị luận.
3. Bài mới:
GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (35 phút)
Mục đích: Rèn kĩ năng làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. Đối tượng
của kiểu bài nghị luận về một sự việc về một sự việc, hiện tượng đời sống. Yêu cầu cụ thể khi
làm bài nghị luận về một sự việc, hiện thượng đời sống.
* Kiến thức 1: HDHS tìm I. Đề bài nghị luận về một sự
hiểu đề bài nghị luận về một việc, hiện tượng đời sống
sự việc, hiện tượng đời sống 1. Điểm giống nhau:
Gọi hs đọc đề và câu hỏi - Phần sự việc, hiện tượng
Yêu cầu hs chỉ ra những điểm Đọc theo yêu cầu - Phần mệnh lệnh: “nêu lên suy
giống và khác nhau giữa các Giống nhau: đều có nghĩ của mình”, “ nêu nhận xét”, “
đề . phần nêu sự việc hiện nêu ý kiến”, “bày tỏ thái độ”
Gọi đại diện nhóm phát biểu tượng đời sống và phần
Cho nhận xét, bổ sung nêu mệnh lệnh.
Tổng hợp ý kiến 2. Một số đề bài:
Rút ra kiến thức Xung phong phát biểu - Hiện nay nguồn nước đang bị ô
Cho hs ghi bài. Nhận xét, bổ sung nhiễm nghiêm trọng do việc vứt
Mỗi em hãy ra hai đề văn nghị Nghe rác bừa bãi. Hãy nêu ý kiến của
luận về sự việc, hiện tượng đời Ghi bài em về sự việc đó.
sống. Ghi ra giấy hai đề vừa - Một số bạn em hiện nay đang
Cho hs ghi bảng tìm được. chạy theo mốt. Hãy bày tỏ thái độ
Gọi nhận xét, bổ sung Lên bảng ghi đề của em trước hiện tượng này.
Tổng hợp ý kiến Nhận xét, bổ sung
Uốn nắn điều chỉnh Nghe
Cho hs ghi bài. Ghi bài
Gọi hs đọc ghi nhớ Đọc theo yêu cầu
* Kiến thức 2: HDHS tìm II. Cách làm bài văn nghị luận
hiểu Cách làm bài văn nghị về một sự việc, hiện tượng đời
luận về một sự việc, hiện sống
tượng đời sống 1. Tìm hiểu đề và tìm ý
Cho hs thực hành tìm hiểu đề Chia nhóm thực hành -Tìm hiểu đề: Đề nêu tấm gương
bài trong sgk tìm hiểu đề. Phạm Văn Nghĩa, đây là một hiện
Gọi phát biểu Cử đại diện phát biểu tượng tốt cần biểu dương.
Cho nhận xét, bổ sung Nhận xét, bổ sung - Tìm ý:
Tổng hợp ý kiến Nghe + Nghĩa thương mẹ, giúp đỡ mẹ.
Rút ra kiến thức Ghi bài + Biết kết hợp giữa học và hành.
Cho hs tự ghi bài + Biết sáng tạo.
Yêu cầu hs tìm ý Tìm ý + Học tập Nghĩa: yêu cha mẹ, học
Cho nhận xét, bổ sung lao động, học + hành, học sáng
Uốn nắn, điều chỉnh Nghe tạo.
Tổng hợp ý kiến. Ghi bài 2. Lập dàn ý
Treo bảng phụ ghi khung dàn ý a. Mở bài: Giới thiệu PV Nghĩa,
lên cho hs quan sát Quan sát nêu sơ lược ý nghĩa tấm gương
Yêu cầu hs cụ thể thành dàn ý Mỗi em tự lập dàn ý PVN
chi tiết. vào giấy b. Thân bài:
GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
Thu, nhận xét, uốn nắn điều + Phân tích ý nghĩa việc làm đó.
chỉnh. Nghe, ghi nhận + Đánh giá việc làm của PVN.
Hướng dẫn lập dàn ý vào tập + Đánh giá ý nghĩa việc phát động
Yêu cầu hs chọn 1 ý trong phần Ghi bài phong trào học tập tấm gương
thân bài sau đó viết thành một PVN.
đoạn. c. Kết bài: Khái quát ý nghĩa tấm
Thu bài gương PVN và rút ra được bài học
Uốn nắn, điều chỉnh cho bản thân
* Tích hợp KNS: 3. Viết bài
+ Phân tích, bình luận và đưa
ra những quan điểm cá nhân
về các vấn đề đời sống.
+ Tự nhận thức vấn đề.
+ Ra quyết định lựa chọn cách
thể hiện quan điểm trước
những sự kiện đời sống.
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 45 phút
Mục đích: Làm một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện thượng đời sống. Nắm được bố
cục của kiểu bài nghị luận này. Quan sát các hiện tượng của đời sống.
- HĐ nhóm ; III. Luyện tập
- Mô phỏng dàn bài trên, triển Lập dàn bài cho đề :
khai ý (không yêu cầu quá chi Một hiện tượng khá phổ biến
tiết). hiện nay là vứt rác ra đường
HS trung bình chỉ cần nêu ý cơ hoặc những nơi công cộng đã
bản. gây ô nhiễm môi trường. Em
GV hướng dẫn/ đọc bài tham hãy viết bài văn nêu suy nghĩ
khảo. của mình về hiện tượng đó.
1. Mở bài: Khái quát thực trạng
xả rác bừa bãi trong xã hội, suy
Liên hệ: Nhắc nhở Hs suy nghĩ, nghĩ của bản thân.
phân tích, nêu ý kiến về sự 2. Thân bài:
việc, hiện tượng đời sống. a. Thực trạng: xả rác bừa bãi bất
chấp cảnh quan và vệ sinh môi
trường trong cuộc sống hiện nay .
+ Xã rác bừa bãi nơi công cộng:
công viên, hồ nước, đường sá,
trường học
+ Thực trạng xả rác bừa bãi bất
chấp những khuyến cáo của cơ
quan chức năng ngay cả khi có
những thùng rác đặt ngay bên
cạnh.
b. Nguyên nhân :
+ Thiếu ý thức của một số người.
+ Chính quyền chưa có biện pháp
xử lí thích đáng.
c. Tác hại:
+ Gây ô nhiễm môi trường.
GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
+ Nguyên nhân dẫn đến các dịch
bệnh, trực tiếp ảnh hưởng đến sức
khỏe của con người.
d. Giải pháp cho vấn đề:
+ Mỗi người cần ý thức hơn về
vấn đề bảo vệ môi trường.
+ Tăng đầu tư cho vệ sinh môi
trường, tìm ra giải pháp xử lí rác
thải tối ưu.
+ Các cơ quan chức năng cần đưa
ra hình thức xử phạt thích đáng
những trường hợp vứt rác bừa bãi.
+ Tuyên truyền giáo dục ý thức
bảo vệ môi trường.
3. Kết bài: Bài học rút ra cho mọi
người và cho bản thân.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 5 phút
- Học bài, làm bài tập ở nhà.
- Soạn bài mới: Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
- GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả
học tập của bản thân và của bạn:
- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học:
V. Rút kinh nghiệm:
Tiết 102,103:
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
Kiến thức:
Đặc điểm, yêu cầu bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
Kỹ năng:
Làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
Thái độ:
Có thái độ tích cực trước những vấn đề về tư tưởng, đạo lí.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức.
- Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ (3 phút): Kiểm tra bài soạn của HS
3. Bài mới:
Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (35 phút)
Mục đích: Đặc điểm, yêu cầu bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
* Kiến thức 1: HDHS Tìm I. Tìm hiểu bài nghị luận về một
hiểu bài nghị luận về một vấn vấn đề tư tưởng đạo lí
đề tư tưởng đạo lí HS trả lời theo câu hỏi
* HD quan sát và phân tích của GV a, Văn bản trên bàn về vấn đề giá
mẫu Văn bản trên bàn về trị của sức mạnh tri thức.
- Đọc văn bản (SGK) ; vấn đề giá trị của sức
+ Văn bản bàn luận về vấn đề mạnh tri thức b, Bố cục văn bản
gì ? + Đoạn 1 (từ đầu tư tưởng ấy):
+ Văn bản có thể chia thành Bố cục (3 phần)
mấy phần ? Nêu nội dung của - Mở bài : Nêu vấn tri thức là sức mạnh
từng phần và mối quan hệ giữa đề + Đoạn 2 (tiếp xuất khẩu gạo
các phần với nhau ? - Thân bài : chứng trên thế giới): chứng minh tri thức
minh tri thức là sức tạo nên sức mạnh làm nên cách
mạnh.
mạng
- Chỉ ra các câu mang luận + Đoạn 1 : Tri thức
điểm chính trong bài. có thể cứu một cái máy + Luận điểm: Câu đầu và hai câu
khỏi số phận một đống kết của đoạn 2. Câu đầu đoạn 3
phế liệu. - Phần kết bài (đoạn còn lại): Phê
+ Đoạn 2 : Tri thức là phán một số người không biết quý
sức mạnh của Cách
trọng tri thức, sử dụng tri thức
mạng.
- Nêu nhận xét về cách trình - Kết bài : Phê phán không đúng mục đích.
bày luận điểm đó của tác giả. một số người không d, Phép lập luận tạo sức thuyết
biết quý trọng tri thức, minh: chứng minh.
sử dụng tri thức không e, Bài nghị luận về một vấn đề tư
đúng chỗ.
tưởng, đạo lí khác với bài nghị
- Văn bản đã sử dụng phép - Phép lập luận tạo sức
lập luận chủ yếu nào ? Cách lập thuyết minh: chứng luận về một sự việc, hiện tượng
luận đó có thuyết phục không ? minh đời sống:
Vì sao ? (khá – giỏi) - HS: Nghị luận về sự + Nghị luận về sự việc, hiện
- Bài nghị luận về một vấn đề việc, hiện tượng đời tượng đời sống: xuất phát từ thực
tư tưởng, đạo lí khác với bài
tế đời sống để rút ra vấn đề mang
nghị luận về một sự việc, hiện sống: xuất phát từ thực
tượng đời sống như thế nào? tế đời sống để rút ra tính ý nghĩa tư tưởng, đạo lí
(khá – giỏi) vấn đề mang tính ý + Nghị luận về một vấn đề tư
nghĩa tư tưởng, đạo lí tưởng, đạo lí: giải thích, chứng
- Thế nào là nghị luận về một - Nghị luận về một vấn minh, làm sáng tỏ một vấn đề tư
vấn đề tư tưởng, đạo lí ? Yêu
tưởng, đạo đức, lối sống
cầu chung với kiểu bài này là đề tư tưởng, đạo lí: giải
gì ? thích, chứng minh, làm * Ghi nhớ: SGK
- Đọc phần Ghi nhớ. sáng tỏ một vấn đề tư
tưởng, đạo đức, lối
sống
GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 45 phút
Mục đích: Làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
- GV: Đọc yêu cầu sgk - HS đọc II. Luyện tập
a. Văn bản thời gian là vàng là bài
nghị luận về tư tưởng, đạo lí
- GV: trao đổi thảo luận để giải - HS thảo luận b. Văn bản nghị luận về giá trị của
quyết các nội dung theo yêu thời gian. Các luận điểm chính:
cầu của đề. - Thời gian là sự sống
- Thời gian là thắng lợi
- Thời gian là tiền
- GV chốt vấn đề - HS trả lời câu hỏi - Thời gian là tri thức
c, Phép lập luận phân tích và
- HS lắng nghe ghi chứng minh:
chép
Người viết phân tích giá trị thời
gian thành các luận điểm riêng rẽ
sau đó chứng minh bằng thực tiễn.
Mạch triển khai lập luận của bài
đơn giản nhưng cô đọng, sáng rõ,
chặt chẽ.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút
- Học bài, làm bài tập ở nhà.
- Soạn bài mới: Cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
- GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả
học tập của bản thân và của bạn:
- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học:
V. Rút kinh nghiệm:
Tiết 104,105:
CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
Kiến thức: Cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
Kỹ năng: Vận dụng kiến thức đã học để làm bài văn nghị luận về vấn đề tư tưởng đạo
lí.
Thái độ: Có ý thức lập luận về vấn đề tư tưởng đạo lí.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức.
- Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Kiểm tra bài soạn của HS
3. Bài mới:
Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (35 phút)
Mục đích: Cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
* Kiến thức 1: HDHS đề bài I. Đề bài nghị luận về một vấn
nghị luận về một vấn đề tư đề tư tưởng, đạo lí :
tưởng, đạo lí HS trả lời theo những 1. Giống nhau : Đều đề cập đến
- Đọc các đề bài (SGK) ; câu hỏi sgk. vấn đề tư tưởng, đạo lí.
- Nhận xét điểm giống nhau Đề có mệnh lệnh và đề 2. Đặt đề bài :
trong các đề bài trên ? mở II. Cách làm bài văn nghị luận
Câu hỏi dành cho Hs giỏi -> người viết vận dụng về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
- Tự ra những đề bài tương kiến thức về tư tưởng 1. Tìm hiểu đề và tìm ý
tự. đạo lí để trình bày suy a) Yêu cầu :
nghĩ, đánh giá - Tính chất của đề : nghị luận về
- Đặt đề. một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
- Nội dung ("suy nghĩ") : thể
hiện sự hiểu biết, đánh giá ý nghĩa
* Kiến thức 2: HDHS cách của đạo lí "Uống nước nhớ
làm bài văn nghị luận về một - HS đọc đề bài ; nguồn".
vấn đề tư tưởng, đạo lí. - Tìm hiểu các yêu cầu - Tri thức cần có :
- Đọc đề bài ; của đề bài . + Ý nghĩa của câu tục ngữ ;
- Tìm hiểu các yêu cầu của đề + Kiến thức đời sống ;
bài : - Tìm ý cho bài văn + Ý kiến (suy nghĩ, bình
+ Những từ ngữ quan trọng ? trên. luận,...).
+ Tính chất và yêu cầu của đề b) Tìm ý :
bài ? - Nghĩa của câu tục ngữ (nghĩa
+ Những tri thức và kĩ năng đen; nghĩa bóng)...
cần có để làm bài văn này ? - Nội dung của câu tục ngữ...
- Tìm ý cho bài văn trên. - Ý nghĩa của đạo lí...
- Cần phải giới thiệu vấn đề 2. Lập dàn bài :
này như thế nào ? a) Mở bài :
- Giải thích nghĩa của câu tục Giới thiệu câu tục ngữ và nội
ngữ ? dung đạo lí : đạo lí làm người, đạo
lí xã hội.
- Nhận định, đánh giá (bình - Lập dàn ý. b) Thân bài :
luận) về câu tục ngữ và những - Giải thích nghĩa đen của câu tục
đạo lí ấy. ngữ.
- Giải thích nghĩa bóng của câu
tục ngữ.(sgk)
- Nhận định, đánh giá :
- Nêu luận điểm kết luận vấn - Đọc. + Đạo lí làm người ;
đề ? + Truyền thống tốt đẹp của dân
GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
tộc ;
+ Nền tảng tự duy trì và phát
triển của xã hội ;
+ Lời nhắc nhở đối với những ai
- Đọc phần Viết bài (SGK). - Nêu luận điểm. vô ơn ;
- Viết phần Mở bài, phần Kết + Khích lệ mọi người cống hiến
bài và các đoạn phần Thân bài. cho xã hội, cho dân tộc.
c) Kết bài :
Câu tục ngữ thể hiện một nét
đẹp của truyền thống và con
người Việt Nam.
- Đọc lại các đoạn văn ; 3. Viết bài :
- Phát hiện các lỗi và đề xuất a) Mở bài :
cách sửa. - Thực hành. (Có thể đi từ chung đến riêng
- Đọc phần Ghi nhớ hoặc đi từ đạo lí đến cụ thể,...).
b) Thân bài :
(Viết những câu và đoạn văn có
liên kết hoàn chỉnh).
c) Kết bài :
(Đi từ nhận thức tới hành động,
có tính chất tổng kết).
4. Đọc lại bài viết và sửa
chữa :
- Lỗi chính tả, lỗi dùng từ, lỗi
ngữ pháp.
- Liên kết, mạch lạc
* Ghi nhớ : (SGK)
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 45 phút
Mục đích: Vận dụng kiến thức đã học để làm bài văn nghị luận về vấn đề tư tưởng đạo lí.
III. Luyện tập :
Lập dàn bài
- HĐ nhóm ; - Thực hành theo yêu *Đề bài: Tinh thần tự học.
- Giải thích, phân tích đề để cầu sgk. 1. Mở bài.
tìm ý và lập dàn bài. Giới thiệu tinh thần tự học.
HS trình bày sự hiểu Tham khảo:
biết của mình Trong thực tế tất cả những ai cắp
sách tới trường thì đề được học
một chương trình như nhau;
GV HD HS lập dàn ý nhưng trình độ của mỗi người rất
- Văn bản nghị luận hoàn chỉnh HS lập dàn ý khác nhau bởi kết quả học tập của
gồm những phần nào? Dựa và những câu hỏi mỗi cá nhân còn phụ thuộc vào
của GV để tiến hành phương pháp và hiệu quả tự học
- Mở bài trình bày như thế nào? lập dàn ý. của họ. Nói cách khác, tự học là
một trong những nhân tố quyết
định kết quả học tập của mỗi
người.
2 Thân bài:
a, Giải thích.
GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
*Học là gì?
Học là hoạt động thu nhận kiến
thức và hình thnàh kĩ năng của
- Thân bài gồm những nội một chủ thể học tập nào đó. Hoạt
dung gì? động học có thể diễn ra dưới hai
- Giải thích vấn đề gì ? HS trả lời theo sự hiểu hình thức:
- Học là gì? biết của mình. + Học dưới sự hướng dẫn của
thậy, cô giáo : Hoạt động này diễn
ra trong những không gian cụ thể ,
những điều kiện và quy tắc cụ
- Học dưới sự hướng dẫn của thể...
ai? VD:
- Phòng học 9a hay lớp 9b.
- Thời gian là 45 phút hay 90
phút...
- Điều kiện về cơ sở vật chất, khí
hậu...
- Quy tắc ở trường phổ thông,
trung cấp, đại học....
Hình thức này là có giới hạn về
thời gian.
+Tự học: là dựa trên cơ sở kiến
thức và kĩ năng đã đợc học tập ở
nhà trường để tiếp tục tích luỹ tri
- Tự học là học như thế nào? thức và rèn luyện kĩ năng.
Hình thức này không có giới hạn
về thời gian, nghĩa là học suốt đời.
* Tinh thần tự học là gì?
+ Là có ý thức tự học, ý thức ấy
dần dần trở thành một nhu cầu
- Tinh thần tự học là gì? thường trực đối với chủ thể học
tập.
+ Là có ý chí vượt qua mọi khó
khăn, trở ngại để tự học một cách
có hiệu quả.
+ Là có phương pháp tự học phù
hợp với trình độ của bản thân,
- Dẫn chứng lấy từ đâu ? hoàn cảnh sống cụ thể , các điều
kiện vật chất cụ thể.
+ Là luôn khiêm tốn học hỏi ở bạn
bè và những người khác.
b, Dẫn chứng
+ Các tấm gương trong sách báo.
- Kết bài khẳng định điều gì? + Các tấm gương ở bạn bè xung
quanh mình.
c-Nhận định:
Tự học là vô cùng cần thiết- dẫn
chứng..
GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
3. Kết bài.
Khẳng định vai trò của tự học và
tinh thần tự học trong việc phát
triển và hoàn thiện nhân cách của
mỗi người.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 5 phút
- Học bài, làm bài tập ở nhà.
- Soạn bài mới: Tiếng nói của văn nghệ.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
- GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả
học tập của bản thân và của bạn:
- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học:
V. Rút kinh nghiệm:
Tổ kí duyệt
Tuần 20-21, Ngày 13/01/2021
ND:
PP:
Đinh Thu Trang
GV: Trương Ngọc DiễmTài liệu đính kèm: