Trường: THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Vân Tổ: Văn-GDCD- Sử -Địa TÊN BÀI DẠY: TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 9 Thời gian thực hiện: 2 tiết (Tuần 22 - Tiết 106,107) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Nội dung và sức mạnh của văn nghệ trong cuộc sống của con người. - Nghệ thuật lập luận của nhà văn Nguyễn Đình Thi trong văn bản. 2. Năng lực: - Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự quản bản thân. - Năng lực chuyên biệt: + Đọc hiểu một văn bản nghị luận: bố cục, luận điểm. + Viết: rèn luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận. Viết đoạn văn thể hiện những suy nghĩ tình cảm về một tác phẩm văn nghệ. 3. Phẩm chất: - Yêu quý và tự hào về ngôn ngữ dân tộc. - Học hỏi và trau chuốt ngôn ngữ để vận dụng vào việc diễn đạt trong văn bản và đời sống. II. Thiết bị dạy học và học liệu: - Giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, phiếu học tập. - Học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công. III. Tiến trình dạy học: 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS bày tỏ cảm xúc của mình trước một tác phẩm văn học để hiểu được khả năng kì diệu của các tác phẩm văn học. b) Nội dung: - Tìm hiểu về tác giả Nguyễn Đình Thi. - Tìm hiểu về nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản Tiếng nói của văn nghệ (khả năng phản ánh và sức mạnh kì diệu của văn nghệ, nghệ thuật lập luận của tác giả). c) Sản phẩm: Suy nghĩ, cảm xúc của HS về một tác phẩm văn học và sức mạnh kì diệu của nó. d) Tổ chức thực hiện: - GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Hãy đọc bất cứ 1 bài thơ nào em thích. Cảm xúc, suy ngẫm của em khi đọc bài thơ đó? ? HS khác: Còn với em khi nghe bài thơ bạn đọc em có rung cảm nào? - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: Đọc, nêu cảm xúc, suy nghĩ. GV chốt, dẫn dắt vào bài: Sau khi nghe phần trình bày của các em, chúng ta nhận thấy ở mỗi văn bản khi ta đọc, ta có nhiều cung bậc cảm xúc và cảm nhận khác nhau. Vậy tại sao có được điều đó ? Chúng ta tìm hiểu trong bài học hôm nay: Văn bản Tiếng nói của văn nghệ của tác giả Nguyễn Đình Thi. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Mục tiêu: Giúp HS nắm được những nét cơ bản về tác giả Nguyễn Đình Thi và nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản Tiếng nói của văn nghệ . Tổ chức hoạt động Sản phẩm Nội dung GV chuyển giao nhiệm vụ: HS tiếp nhận và thực hiện I. Đọc – Tìm hiểu nhiệm vụ: chung: - Hãy đọc văn bản, chú thích. 1. Đọc văn bản. - Nêu hiểu biết của em về tác - Đọc văn bản (2 em đọc). 2. Tìm hiểu chung: giả Nguyễn Đình Thi. a.Tác giả: - Hoàn cảnh sáng tác? - Trình bày về tác giả: - Nguyễn Đình Thi - PTBĐ chính của văn bản? + Nguyễn Đình Thi (1924- (1924-2003) - Vấn đề nghị luận là gì? 2003). - Quê: Hà Nội + Quê: Hà Nội - Hoạt động văn nghệ + Hoạt động văn nghệ từ trước từ trước CM tháng -> GV hướng dẫn đọc, đọc cách mạng tháng Tám 1945 Tám 1945. mẫu 1 đoạn + Thành công ở thể loại kịch, - Thành công ở thể thơ, âm nhạc, còn là cây bút lí loại kịch, thơ, âm luận phê bình nổi tiếng. nhạc, còn là cây bút lí - HCST: Thời kì đầu KCCP. luận phê bình nổi -> GV chốt nội dung cơ bản - Phương thức biểu đạt chính: tiếng. về tác giả và những nét chung nghị luận. b. Tác phẩm: về tác phẩm. - Vấn đề nghị luận: Nội dung - Tiếng nói của văn của văn nghệ và sức mạnh kì nghệ được viết năm diệu của văn nghệ đối với đời 1948 – thời kì đầu của sống con người. cuộc kháng chiến chống Pháp. - Phương thức biểu đạt chính: nghị luận. GV chuyển giao nhiệm vụ: HS tiếp nhận và thực hiện II. Đọc – Tìm hiểu - Xác định bố cục của văn nhiệm vụ: văn bản: bản. - Xác định bố cục. 1. Hệ thống luận - Hãy tóm tắt hệ thống luận -> Trình bày: điểm trong bài viết: điểm và chỉ ra các phần nội 3 luận điểm tương ứng 3 phần: - Nội dung phản ánh, dung tương ứng. + P1: Từ đầu một cách thể hiện của văn nghệ. -> GV chốt: VB liên kết chặt sống của tâm hồn: Nội dung - Tiếng nói của văn chẽ, các phần vừa giải thích phản ánh, thể hiện của văn nghệ rất cần thiết đối cho nhau vừa tiếp nối tự nghệ. với cuộc sống con nhiên. + P2: Chúng ta trang giấy: người. Công dụng của văn nghệ. - Sức mạnh của văn + P3: Còn lại: Sức mạnh kì nghệ. diệu của văn nghệ. GV chuyển giao nhiệm vụ: HS tiếp nhận và thực hiện 2. Phân tích luận - Nội dung phản ánh của văn nhiệm vụ: điểm: nghệ là gì? HS thảo luận.-> Đại diện trình a. Nội dung phản ánh, - Theo tác giả, thì tác phẩm bày. thể hiện của văn nghệ thuật lấy chất liệu từ đâu - Lấy chất liệu ở thực tại đời nghệ: để xây dựng? Nhưng ở đây có sống khách quan tác giả phải là sự sao chép giản đơn, sáng tạo gửi vào đó một cách - Tác phẩm nghệ “chụp ảnh” nguyên xi thực nhìn mới, một lời nhắn nhủ. thuật không chỉ phản tại ấy hay không ? Tác giả đã - Dẫn chứng: ánh thực tại khách lấy dẫn chứng nào để minh + “Truyện Kiều” - Nguyễn quan mà còn thể hiện hoạ? Du Đọc câu thơ, rung động tư tưởng, tình cảm - Nội dung của văn nghệ trước cảnh đẹp ngày xuân, của nghệ sĩ, thể hiện khác với nội dung các bộ môn bâng khuâng nghe lời gửi của đời sống tinh thần của khoa học khác (Sử, Địa ) tác giả. người sáng tác. ntn? + An-na Ca-rê-nhi-na-Lép Tôn- xtôi. - Tác phẩm nghệ GV chia nhóm cho HS thảo - Tác phẩm nghệ thuật không thuật mang lại những luận. cất lên những lời lí thuyết khô rung cảm và nhận khan mà chứa đựng tất cả thức khác nhau trong -> GV chốt: Nội dung chủ những say sưa, vui buồn, yêu tâm hồn đọc giả mỗi yếu của văn nghệ là hiện thực ghét, mơ mộng của nghệ sĩ thế hệ. mang tính cụ thể, sống động, khiến ta rung động ngỡ ngàng là đời sống tình cảm của con trước những điều rất quen - Tác phẩm nghệ người qua cái nhìn và tình thuộc. Nội dung của các môn thuật tập trung khám cảm có tính cá nhân của KH khác khám phá miêu tả và phá thể hiện chiều sâu người nghệ sĩ: tác phẩm nghệ đúc kết bộ mặt tự nhiên, xã tính cách số phận thế thuật chứa đựng tất cả những hội, các quy luật khách quan. giới nội tâm của con say sưa, vui buồn, yêu ghét Còn tiếng nói của văn nghệ thì người qua cái nhìn và của người nghệ sĩ về cuộc khám phá, thể hiện chiều sâu tình cảm mang tính cá sống con người. tính cách, số phận con người, nhân người nghệ sĩ. thế giới bên trong của con người. GV chuyển giao nhiệm vụ: HS tiếp nhận và thực hiện b. Sự cần thiết của - Vì sao con người cần đến nhiệm vụ: tiếng nói văn nghệ: tiếng nói của văn nghệ? HS thảo luận.-> Đại diện trình - Văn nghệ giúp - Tác giả đã chứng minh trong bày. chúng ta sống đầy đủ lĩnh vực nào của đời sống? - Văn nghệ giúp ta sống phong hơn, phong phú hơn - Cách lựa chọn hoàn cảnh phú hơn, thay đổi mắt ta nhìn, với cuộc đời và chính sống để phân tích tác dụng óc ta nghĩ. mình. của tiếng nói văn nghệ như - Văn nghệ là sợi dây nối kết - Tiếng nói của văn thế nào? con người với cuộc sống đời nghệ là sợi dây nối - Nếu không có văn nghệ thì thường của quần chúng nhân kết con người với đời sống con người sẽ ra sao? dân. cuộc sống đời thường - Em có n/xét gì về cách sử - Cuộc sống lao động sản xuất, của quần chúng ND. dụng ngôn ngữ phân tích của chiến đấu, hàng ngày - Tác phẩm văn nghệ tác giả? - Hoàn cảnh khắc nghiệt, đặc hay mang lại niềm GV hướng dẫn HS thảo luận. biệt, dễ gây ấn tượng. vui ước mơ và những -> GV chốt: Mỗi tác phẩm - Nếu không có văn nghệ thì rung cảm thật đẹp cho lớn như rọi vào bên trong đời sống tâm hồn, tình cảm tâm hồn, giúp họ tin chúng ta một ánh sáng riêng, của con người sẽ trở nên yêu cuộc sống, vượt không bao giờ nhòa đi, ánh nghèo nàn, khô khan, buồn tẻ. lên bao khó khăn gian sáng ấy bấy giờ biến thành - Ngôn ngữ đậm chất trữ tình. khổ của cuộc sống của ta óc ta nghĩ. A hiện tại. GV chuyển giao nhiệm vụ: HS tiếp nhận và thực hiện c. Sức mạnh và khả - Tiếng nói của văn nghệ đến nhiệm vụ: năng kì diệu của văn với người đọc bằng cách nào Trình bày: nghệ: mà có khả năng kì diệu đến + Nghệ thuật là tiếng nói của vậy? tình cảm. Gợi ý: Tư tưởng, nội dung + Tác phẩm văn nghệ chứa - Lay động cảm xúc, của văn nghệ được thể hiện đựng tình yêu, ghét, vui tâm hồn. bằng hình thức nào? Tác buồn của con người chúng phẩm nghệ thuật tác động đến ta. người đọc qua con đường + Tư tưởng của nghệ thuật - Làm thay đổi nhận nào, bằng cách gì? không khô khan trừu tượng. thức của con người. + Tác phẩm nghệ thuật lay GV hướng dẫn HS trả lời. động cảm xúc, đi vào nhận thức tâm hồn qua con đường -> GV chốt. tình cảm. GV chuyển giao nhiệm vụ: HS tiếp nhận và thực hiện 3. Nghệ thuật: - Cách viết trong "Tiếng nói nhiệm vụ: - Bố cục chặt chẽ, hợp của VN" có gì giống và khác HS thảo luận.-> trình bày. lí, dẫn dắt tự nhiên. bài "Bàn về đọc sách" * Giống: Lập luận từ các luận - Cách viết giàu hình - Qua bài học, em rút ra nhận cứ, giàu lí lẽ, dẫn chứng và ảnh, có nhiều dẫn xét gì về nghệ thuật nghị luận nhiệt tình của người viết. chứng thực tế. của tác phẩm? * Khác: Tiếng nói của VN là bài - Giọng văn chân NLVH nên có sự tinh tế trong thành, say sưa, dâng GV hướng dẫn HS thảo luận. phân tích, sắc sảo trong tổng cao ở phần cuối làm hợp, lời văn giàu hình ảnh, gợi tăng sức thuyết phục -> GV chốt. cảm... cho bài viết. GV chuyển giao nhiệm vụ: HS tiếp nhận và thực hiện 4. Ý nghĩa văn bản: - Tiểu luận nhằm thuyết phục nhiệm vụ: Nội dung phản ánh người đọc điều gì? Cá nhân trình bày: của văn nghệ, công - Em hãy lấy dẫn chứng minh - Nội dung phản ánh của VN dụng và sức mạnh kì hoạ về một tác phẩm văn - Công dụng và sức mạnh kì diệu của văn nghệ đối nghệ chứa đựng những tình diệu của văn nghệ đối với với đời sống con cảm yêu, ghét, buồn vui ? cuộc sống của con người. người. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để làm bài. b) Nội dung: Ý nghĩa của tác phẩm văn học. c) Sản phẩm: câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: - Nêu một tác phẩm văn nghệ mà em yêu thích tác phẩm nào phân tích ý nghĩa và tác động của tác phẩm đó đối với mình. -> GV định hướng: Có thể nêu một bài thơ, truyện ngắn đã học ở HKI... -> GV nhận xét câu trả lời của HS HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - Nghe câu hỏi -> Trình bày. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b) Nội dung: Bài học, thông điệp rút ra từ tác phẩm văn nghệ. c) Sản phẩm: Nhận thức của HS về thông điệp của tác phẩm văn nghệ. d) Tổ chức thực hiện: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Sau khi học xong văn bản “Bếp lửa” của Bằng Việt em nhận thấy văn bản có tác động như thế nào đến tình cảm gia đình và kỉ niệm tuổi thơ của mỗi người? HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Suy nghĩ trả lời. + 2 HS trả lời. GV khái quát về tình cảm gia đình, kỉ niệm tuổi thơ – nhắc nhở HS về đạo làm con về giữ gìn kỉ niệm tuổi thơ của mình. -> GV hướng dẫn HS tự đọc ở nhà văn bản Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới; Chó Sói và Cừu trong thơ ngụ ngôn của La phông ten: Tìm hiểu nội dung, ý nghĩa và nghệ thuật lập luậncủa 2 tác giả. Trường: THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Vân Tổ: Văn-GDCD- Sử -Địa TÊN BÀI DẠY: CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 9 Thời gian thực hiện: 2 tiết (Tuần 22 - Tiết 108,109) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Đặc điểm của thành phần tình thái và cảm thán. - Công dụng của các thành phần này. 2. Năng lực: - Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: + Đọc hiểu ngữ liệu nhận diện đặc điểm 2 thành phần biệt lập. + Viết: Biết vận dụng vào đặt câu, viết văn. 3. Phẩm chất: Có ý thức học tập, sử dụng hai thành phần biệt lập này trong nói và viết. II. Thiết bị dạy học và học liệu: - Giáo viên: Kế hoạch dạy học. Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập. - Học sinh: Đọc, chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK. III. Tiến trình dạy học: 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu những đặc điểm cơ bản của các thành phần biệt lập. b) Nội dung: Đặc điểm, công dụng của thành phần tình thái và cảm thán. c) Sản phẩm: HS xác định các thành phần câu trong ví dụ. d) Tổ chức thực hiện: GV chuyển giao nhiệm vụ: Quan sát 2 câu sau: - Chao ôi, các em chăm học quá! - Có lẽ Lan nghỉ học vì ốm. ? Xác định kết cấu C-V của 2 câu văn trên? Cho biết từ “Chao ôi”,“Có lẽ” có tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu không? Vậy nó là thành phần gì? HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời: - Không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu, đó chỉ là thành phần phụ của câu. 2 Hs phản biện. GV dẫn dắt vào bài học: Vậy tên gọi của những thành phần đó là gì, chúng có những đặc điểm như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học này. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Mục tiêu: Giúp HS hiểu đặc điểm, công dụng của thành phần tình thái và cảm thán. Tổ chức hoạt động Sản phẩm Nội dung GV chuyển giao nhiệm HS tiếp nhận nhiệm vụ và thực I. Thành phần vụ. hiện yêu cầu. tình thái: Treo bảng phụ các VD + HS đọc yêu cầu. phần I - gạch dưới các từ in + HS hoạt động cá nhân. VD: SGK đậm SGK. + HS hoạt động cặp đôi. - Xác định cấu trúc cú pháp + HS thảo luận. Nhận xét: Từ: các câu trên. Đại diện nhóm trình bày. chắc, có lẽ: - Các từ ngữ gạch chân a) Với lòng anh, chắc anh / nghĩ trong 2 câu trên thể hiện rằng - Là nhận định, nhận định của người nói Khởi ngữ CN VN cách nhìn của đối với sự việc nêu trong b) Anh / quay lại nhìn con vừa .... người nói đối với câu như thế nào? Tìm một CN VN sự việc được nói số từ tương tự như những Có lẽ vì khổ tâm đến nỗi không đến trong câu. từ đó. khóc được, nên anh / phải cười ... Gợi ý: CN VN - Từ nào thể hiện thái độ tin - “ chắc”, “ có lẽ” là nhận định của + Chắc: thể hiện cậy cao hơn? người nói đối với sự việc được nói độ tin cậy cao. - Nếu bỏ những từ ngữ đó đến trong câu. đi thì nghĩa sự việc của câu + “chắc”: độ tin cậy cao hơn. chứa chúng có thay đổi + “có lẽ”: độ tin cậy thấp. + Có lẽ: thể hiện không? Vì sao? - Một số từ khác: độ tin cậy thấp -> GV chốt: Không thay + chắc chắn, chắc hẳn, chắc là, nhất hơn. đổi vì các từ đó không nằm định, thế nào cũng -> độ tin cậy trong thành phần chính, cao. - Không tham gia không trực tiếp nêu sự việc + hình như, dường như, nghe nói, vào việc diễn đạt (tham gia vào việc diễn đạt có lẽ là -> độ tin cậy thấp. nghĩa sự việc nghĩa sự việc của câu) mà Bỏ chúng thì nghĩa của câu không trong câu. chỉ thể hiện thái độ của thay đổi người nói đối với sự việc -> HS khác phản biện. Thành phần trong câu. Những từ ngữ - Tình thái là thành phần được dùng tình thái. này là thành phần tình thái. để thể hiện cách nhìn của người nói - Vậy em hiểu thế nào là đối với sự việc được nói đến trong Ghi nhớ: SGK thành phần tình thái? câu. GV chuyển giao nhiệm HS tiếp nhận nhiệm vụ II. Thành phần vụ: + HS đọc yêu cầu. cảm thán: Treo bảng phụ VD phần II. + HS hoạt động cá nhân. VD: SGK - Các từ gạch chân có tham + HS hoạt động cặp đôi. Nhận xét: Từ: ồ, gia việc diễn đạt nghĩa sự + HS thảo luận. trời ơi. việc của câu không? Đại diện nhóm trình bày. - Bộc lộ thái độ, - Các từ ” trời ơi”,”ồ” thể tâm lí, tình cảm hiện thái độ tâm trạng gì? - Không chỉ sự vật, sự việc mà biểu của người nói. - Các từ này có thể tách lộ thái độ, tình cảm. Không tham Không chỉ sự vật, thành câu riêng được gia vào nòng cốt câu. sự việc trong câu. không? Nếu được là loại - Có thể được tách câu nào? - Có thể tách câu -> câu đặc biệt ra thành 1 câu -> GV chốt: Những từ trên (câu cảm thán). riêng theo kiểu câu được gọi là thành phần cảm đặc biệt. thán. HS khác phản biện. Thành phần - Vậy em hiểu thế nào là cảm thán. thành phần cảm thán? Đọc ghi nhớ. Ghi nhớ: SGK 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Giúp HS luyện kĩ năng làm bài: nhận diện thành phần tình thái và cảm thán, kĩ năng sáng tạo. b) Nội dung: Các bài tập trong SGK mục III. Luyện tập. c) Sản phẩm: Bài làm của HS. d) Tổ chức thực hiện: GV chuyển giao nhiệm vụ lần lượt từng yêu cầu bài tập. HS tiếp nhận và làm bài -> trình bày. HS khác phản biện. GV đánh giá, sửa, chốt: BT1: Xác định thành phần biệt lập. a. Có lẽ tình thái. b. Chao ôi cảm thán. c. Hình như tình thái. d. Chả nhẽ tình thái. BT2: Xếp từ ngữ theo trình tự tăng dần độ tin cậy. Dường như (văn viết) / hình như / có vẻ như có lẽ chắc là chắc hẳn chắc chắn. BT3: Từ ngữ có chứa mức độ tin cậy cao nhất: chắc chắn. BT4: Viết đoạn văn ngắn nói về cảm xúc của em khi được thưởng thức 1 tác phẩm văn nghệ (có chứa thành phần tình thái và cảm thán). 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Giúp HS vận dụng và mở rộng kiến thức về thành phần tình thái và cảm thán. b) Nội dung: Xác định câu câu chứa thành phần tình thái và cảm thán. c) Sản phẩm: Câu chứa thành phần tình thái và cảm thán trong bài “Tiếng nói của văn nghệ“. d) Tổ chức thực hiện: Gv chuyển giao nhiệm vụ - Tìm câu chứa thành phần tình thái và cảm thán trong bài “Tiếng nói của văn nghệ”. Hs tiếp nhận nhiệm vụ và làm bài vào vở bài tập. -> Giờ sau GV kiểm tra. Trường: THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Vân Tổ: Văn-GDCD- Sử -Địa TÊN BÀI DẠY: HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ BÀI CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN TẬP LÀM VĂN (SẼ LÀM Ở NHÀ) Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 9 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tuần 22 - Tiết 110) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Học sinh ôn lại, củng cố kiến thức về văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ. Năng lực nghe, nói, đọc, viết, phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản. 3. Phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước, yêu Tiếng Việt. - Tự lập, tự tin, tự chủ. - Giáo dục học sinh thái độ nghiêm túc trong học tập, có ý thức tìm hiểu về một vấn đề của địa phương. II. Thiết bị dạy học và học liệu: - Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, chia nhóm yêu cầu học sinh tìm hiểu một số sự việc hiện tượng phổ biến đáng suy nghĩ ở địa phương em. Sưu tầm tranh ảnh liên quan đến 2 vấn đề và lập dàn ý chi tiết cho 2 vấn đề sau: Vấn đề 1: Suy nghĩ về một tấm gương vượt khó học giỏi ở địa phương em. Vấn đề 2: Vấn đề rác thải ở địa phương em. - Học sinh: làm theo nhóm dưới sự hướng dẫn của giáo viên. III. Tiến trình dạy học: 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS. b) Nội dung: Một số sự việc hiện tượng phổ biến đáng suy nghĩ ở địa phương. c) Sản phẩm: Một số tranh ảnh về những sự việc hiện tượng phổ biến đáng suy nghĩ ở địa phương. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Giáo viên dán một số bức tranh trên bảng. - Các em quan sát những bức tranh trên và cho biết mỗi bức tranh trên nói về vấn đề gì? - Địa phương em hiện nay có những sự việc hiện tượng nào đang diễn ra? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS nghe câu hỏi, quan sát tranh, trả lời miệng. Bước 3: Dự kiến sản phẩm: - Nội dung tranh ảnh: Hình ảnh 1: nguồn nước bị ô nhiễm Hình ảnh 2: tai nạn giao thông Hình ảnh 3: học sinh chơi điện tử Hình ảnh 4: vứt rác bừa bãi -> Hiện tượng diễn ra ở địa phương. Bước 4: Báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. -> Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. -> Giáo viên nhận xét, chốt: Những vấn đề nói trên đang diễn ra rất phổ biến ở nhiều nơi, nhiều địa phương. Vậy ở địa phương chúng ta, hiện tượng nào diễn ra phổ biến ? Hiện tượng ấy là tích cực hay tiêu cực? Làm thế nào để hạn chế tác hại của hiện tượng tiêu cực và phát huy tác dụng của hiện tượng tích cực ở địa phương mình? Tiết học này cô sẽ hướng dẫn các em đi tìm hiểu vấn đề đó. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Mục tiêu: Giúp HS nắm được những sự việc hiện tượng đang diễn ra phổ biến ở địa phương mình. Viết được bài văn nghị luận về các vấn đề trên. Tổ chức hoạt Sản phẩm Nội dung động GV chuyển Nhiệm vụ: HS tìm hiểu ở nhà. 1. Yêu cầu: giao nhiệm Phương thức thực hiện: trình bày dự án, hoạt - Bài viết dưới dạng vụ: động chung, hoạt động nhóm. văn nghị luận về 1 sự - Trình bày dự Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng việc, hiện tượng nào án nghiên cứu video (hoặc dự án nhóm), phiếu học tập, câu đó ở địa phương. của nhóm về trả lời của HS. - Ý kiến, nhận định các vấn đề Thực hiện nhiệm vụ: phải rõ ràng, cụ thể, đang diễn ra ở - HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, trình có lập luận, có sức địa phương? bày các vấn đề đã chuẩn bị. thuyết phục. Xây dựng dàn ý cho đề bài: 2. Cách làm: - Xây dựng Mở bài: Giới thiệu vấn đề trong đề bài. Đánh - Bài viết phải có dẫn dàn ý cho đề giá khái quát về hiện tượng ở địa phương chứng như là 1 sự bài sau: Trình trong đề bài. việc, hiện tượng xã bày suy nghĩ Thân bài: hội nói chung cần của em về hiện - Thực trạng vi phạm giao thông ở địa phương: được quan tâm. tượng vi phạm đi sai làn đường, đi quá tốc độ, đi xe máy, xe - Nhận định được giao thông ở đạp điện không đội mũ bảo hiểm, vượt đèn đỏ, chỗ đúng, chỗ bất địa phương đi hàng ba... cập, không nói quá, em. - Nguyên nhân: chủ quan: do người tham gia không giảm nhẹ. giao thông không nắm được luật giao thông, - Bày tỏ thái độ tán -> GV quan có người cố tình không thực hiện đúng... thành hay phản đối sát, lựa chọn - Hậu quả: tai nạn giao thông, hỏng phương xuất phát từ lập sản phẩm tốt tiện đi lại, bị thương, chết, tốn kém tiền của , trường tiến bộ của xã nhất. (Sản ảnh hưởng đến tinh thần... hội, không vì lợi ích phẩm có thể - Giải pháp khắc phục: nâng cao ý thức chấp của cá nhân. có hình ảnh hành luật giao thông, tuyên truyền, xử phạt... - Bài viết khoảng minh họa) Kết bài: Khẳng định lại vấn đề. Đưa ra lời 1500 chữ trở lại, có khuyên. bố cục đầy đủ, rõ -> Giáo viên -> Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. ràng; có luận cứ, nhận xét, -> Hoàn thành bài viết và nộp lại trong tuần luận điểm và kết cấu đánh giá, 30. chặt chẽ, có sức chốt. thuyết phục. 3. Hoạt động 3: Vận dụng a) Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b) Nội dung: Tiếp tục tìm hiểu về những vấn đề khác ở địa phương em. c) Sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở. d) Tổ chức thực hiện: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Ghi lại những sự việc ở địa phương mà em thấy diễn ra phổ biến. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: Đọc yêu cầu. Về nhà suy nghĩ trả lời. Ký duyệt Ngày 20 tháng 01 năm 2021 ND: PP: . Nguyễn Thị Định
Tài liệu đính kèm: