Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 Tên bài dạy: CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP (TT) Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 9 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tuần: 23) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Đặc điểm của thành phần gọi đáp và thành phần phụ chú. - Công dụng của thành phần gọi đáp và thành phần phụ chú. 2. Năng lực: a. Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. b. Năng lực chuyên biệt: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ: đọc hiểu nhận biết thành phần gọi đáp, thành phần phụ chú trong câu. + Viết Đặt câu có sử dụng hai thành phần đó. Tạo lập đoạn văn sử dụng TPBL. 3. Phẩm chất: Chăm học, ý thức việc sử dụng thành phần biệt lập trong khi nói và viết. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch dạy học - Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc, chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK - GV: giáo án, bảng phụ - HS : Đọc, chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK III. Tiến trình dạy học (45 phút) 1. Hoạt động 1: Mở Đầu a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu những đặc điểm cơ bản của các thành phần biệt lập(TT). b. Nội dung: HS nghiên cứu bài học. c. Sản phẩm: Hs suy nghĩ trả lời d. Tổ chức thực hiện: Hđ cá nhân, hđ cả lớp. *Chuyển giao nhiệm vụ - Gv viết các câu trên bảng: + Ôi, trời rét thế! + Cũng may mà bằng mấy nét vẽ, họa sĩ đã ghi xong lần đầu gương mặt người thanh niên. + Trâu ơi ta bảo trâu này Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta. +. Chính Hữu (tác giả của bài thơ "Đồng chí") tên thật là Trần Đình Đắc. ? Tìm thành phần biệt lập trong các câu trên. ? Hãy cho biết tên gọi của các thành phần biệt lập đó? GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời: 2 Hs phản biện - GV dẫn dắt vào bài học 2. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức *Mục tiêu: Đặc điểm, công dụng của thành phần gọi đáp và thành phần phụ chú. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung * GV chuyển giao nhiệm I. Thành phần gọi- đáp vụ ĐVKT1: HDHS tìm - Đọc ví dụ SGK ; 1. Từ dùng để gọi "này" hiểu thành phần gọi – đáp. - Trả lời các câu hỏi SGK dùng để gọi, từ "thưa ông" - HD quan sát và phân tích - Dùng để gọi hay đáp lời dùng để đáp. mẫu người khác. 2. Những từ ngữ trên dùng - Này, thưa dùng để làm để gọi hoặc đáp không gì ? tham gia diễn đạt nghĩa sự - HD kết luận và ghi nhớ: - Đọc. - Này ; Thưa ông là việc của câu. những thành phần gọi - 3. Từ ngữ "này" dùng để đáp. Vậy thành phần gọi - tạo lập cuộc thoại; từ "thưa đáp là gì ? - Đọc ví dụ (SGK) ; ông" dùng để duy trì cuộc - Đọc phần Ghi nhớ (2) thoại. * GV chuyển giao nhiệm vụ ĐVKT2: HDHS tìm - Trả lời các câu hỏi (SGK) II. Thành phần phụ chú hiểu thành phần phụ chú. - Chú thích thêm cho: đứa 1. Nếu lược bỏ các từ ngữ * HD quan sát và phân con gái đầu lòng. in đậm, nghĩa sự việc của tích mẫu: Đọc và thực hiện - HS: Đọc các câu trên không thay theo yêu cầu. đổi, vì các từ in đậm là yếu * HD kết luận và ghi nhớ : - HS: suy nghĩ và trả lời. - Thành phần phụ chú là tố thêm thắt vào bổ sung ý gì ? Nêu đặc điểm nhận nghĩa. diện thành phần phụ chú. 2. Cụm từ in đậm "và cũng - HS lắng nghe. là đứa con duy nhất của - Đọc phần Ghi nhớ (3) anh" chú thích cho cụm từ * HD tổng kết : - Vì sao các thành phần "đứa con gái đầu lòng của gọi - đáp và phụ chú được anh". gọi là thành phần biệt lập ? 3. Cụm chủ vị "tôi nghĩ Nhận xét về vị trí và cách vậy" bổ sung ý nghĩa cho viết các thành phần này cụm C-V (lão không hiểu trong câu. - GV tổng kết và HD Ghi tôi). nhớ. *Ghi nhớ: sgk 3. Hoạt động 3: Luyện tập *Mục tiêu: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ: đọc hiểu nhận biết thành phần gọi đáp, thành phần phụ chú trong câu. + Viết Đặt câu có sử dụng hai thành phần đó. Tạo lập đoạn văn sử dụng TPBL. * GV chuyển giao nhiệm III. Luyện tập vụ: Bài 1: Thành phần gọi đáp GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 * Bài tập 1 - Đọc và thực hiện theo yêu này (gọi), vâng (đáp) thể - Đọc các đoạn trích ; cầu. hiện mối quan hệ giữa - Nhận diện thành phần gọi đáp ; - Xác định từ dùng để người gọi và người đáp là gọi, từ dùng để đáp, quan mối quan hệ trên- dưới thân hệ giữa người gọi với mật người đáp. - Đọc và thực hiện theo yêu Bài 2: Thành phần gọi * Bài tập 2 cầu: HS tiến hành trao đổi đáp: bầu ơi. Đây chỉ là lời - Thảo luận trong lớp ; thảo luận nhóm. - Tìm giới hạn tác dụng gọi hướng tới mọi người của thành phần phụ chú. nói chung (bầu, bí, giàn - * Bài tập 3 ẩn dụ chỉ những người - HĐ độc lập ; - Đọc và thực hiện theo yêu cùng trong một nước, có - Đọc các đoạn trích ; cầu. quan hệ gắn bó) nhận diện thành phần phụ chú và chỉ ra công dụng của Bài 3: mỗi thành phần đó. a, Kể cả anhbổ sung thêm đối tượng được nhắc tới b, Các thầy, cô giáo, các bậc cha mẹ, đặc biệt là * Bài tập 4 - Đọc và thực hiện theo yêu những người mẹ làm - HĐ độc lập ; cầu. sáng tỏ thêm cho cụm từ - Viết đoạn văn (sử dụng "Những người nắm giữ các kiến thức đã học về chìa khóa của cánh cửa thành phần phụ chú). - HS lắng nghe. này" c, Những người chủ thực sự của đất nước trong thế kỉ - GV HD HS làm tới bổ sung ý nghĩa, làm Bài tập 5: sáng rõ cho từ lớp trẻ. Đất nước đang trong thời kì d, hội nhập, như bước vào một thế kỉ mới, thời kì hội + Có ai ngờ bổ sung thái nhập kinh tế thế giới, vì độ ngạc nhiên của người vậy thanh niên là lực lượng nói nòng cốt cần xung phong đi + Thương thương quá đi trước, vững vàng. Hành trang chính là kĩ năng, tri thôi bổ sung tình cảm thức, trình độ, phẩm chất – yêu thương của tác giả đối yếu tố cần thiết- để tự tin với nhân vật "cô bé nhà bước vào thời kì hội nhập bên" với cường độ lao động cao Bài 4 : Thành phần phụ chú hơn. Chỉ có chuẩn bị kĩ càng hành trang bước vào liên quan tới những từ ngữ, hội nhập chúng ta mới có cụm từ ngữ trước đó: thể đưa đất nước thoát khỏi a, mọi người GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 tình trạng đói nghèo, tụt b, những người nắm giữ hậu để sánh vai với càng chìa khóa của cánh cửa cường quốc lớn. này c, lớp trẻ d, Cô bé nhà bên Mắt đen tròn 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d.Tổ chức thực hiện: HĐ cá nhân * Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: + Tạo lập một cuộc hội thoại từ hai nhân vật trở lên trong đó có sử dụng thành phần gọi đáp phù hợp. + Từ đó rút ra bài học trong giao tiếp * HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Nghe yêu cầu. + Trình bày cá nhân + Dự kiến sp: VD: Mẹ: Con ơi con đã làm xong bài chưa? Con: Dạ, thưa mẹ, con đã làm xong rồi ạ! => khi giao tiếp cần sử dụng thành phần gọi đáp cho phù hợp với lứa tuổi, thứ bậc trong gia đình... + Về nhà suy nghĩ trả lời: Liên kết câu và liên kết đoạn văn (2 tiết) GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 9 Thời gian thực hiện: 2 tiết (Tuần: 23) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văn. Một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản . 2. Năng lực: a. Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề một cách sáng tạo. b. Năng lực chuyên biệt: - Đọc hiểu Ngữ liệu: Nhận biết một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản. - Viết: Vẽ sơ đồ tơ duy về nội dung bài học. Sử dụng một số phép liên kết câu, liên kết đoạn trong việc tạo lập văn bản. 3. Phẩm chất: Ý thức trong việc sử dụng liên kết câu và liên kết đoạn trong văn nói và viết. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch bài dạy, tài liệu, máy chiếu, phiếu học tập... 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công của giáo viên. III. Tiến trình dạy học (90 phút) 1. Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về cách liên kết câu và liên kết đoạn văn trong tạo lập văn bản. b. Nội dung: Đặt câu hỏi. (Hoạt động cá nhân, HĐ chung cả lớp). c. Sản phẩm : Trình bày miệng d. Tổ chức thực hiện - GV chuyển giao nhiệm vụ: + GV chiếu 1 đoạn văn, yêu cầu học sinh đọc và thực hiện yêu cầu: Cắm bơi một mình trong đêm(1). Đêm tối bưng không nhìn rõ mặt đường(2). Trên con đường ấy, chiếc xe lăn bánh rất êm(3). Khung xe phía cô gái ngồi lồng đầy bóng trăng(4). Trăng bồng bềnh nổi lên qua dãy Pú Hồng(5). Dãy núi này có tính chất quyết định đến gió mùa đông bắc nước ta(6). Nước ta bây giờ là của ta rồi, cuộc đời đã bắt đầu hửng sáng(7). ? Nêu nội dung của đoạn văn trên? -Dự kiến trả lời: Mỗi câu nói về một sự việc khác nhau, không hướng vào một chủ đề nào. ?Em thấy đoạn văn trên có sự liên kết với nhau không? vì sao? GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 - Dự kiến TL: Các câu trong đoạn văn trên nối tiếp nhau bằng những phương thức liên kết hình thức (câu trước với câu sau có từ ngữ được lặp lại). Nhưng nội dung của các câu lại hướng về những đề tài, chủ đề khác nhau. -->Nội dung lủng củng, rời rạc, khó hiểu. ? Vậy để nội dung đoạn văn hay, dễ hiểu và có sự liên kết chặt chẽ ta phải làm thế nào? - Dự kiến TL: Các yếu tố liên kết hình thức phải gắn bó chặt chẽ với sự liên kết về mặt nội dung (các câu trong đoạn văn phải cùng hướng tới một chủ đề). * GV dẫn dắt vào bài: Vậy làm thế nào để liên kết câu và liên kết đoạn văn về nội dung và hình thức cô và các em sẽ tìm hiểu qua tiết học ngày hôm nay 2. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức * Mục tiêu: Giúp HS nắm được thế nào là liên kết về nội dung và hình thức. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung * GV chuyển giao nhiệm vụ I. Khái niệm liên kết ĐVKT 1: HDS tìm hiểu khái 1. Đoạn văn bàn về: niệm liên kết - Đọc ví dụ (SGK); - HS đọc. - Mối quan hệ giữa hiện thực cuộc sống và sự sáng tạo nghệ sĩ. Đây - Đoạn văn trên bàn về vấn đề - Đoạn văn bàn về mối là một yếu tố của chủ đề chung: gì ? Chủ đề ấy có quan hệ như quan hệ giữa hiện thực tiếng nói của văn nghệ. thế nào với chủ đề chung của - Chủ đề của đoạn văn nằm trong văn bản ? cuộc sống và sự sáng tạo nghệ sĩ. Đây là một chủ đề chung của toàn văn bản. yếu tố của chủ đề 2. Nội dung chính của các câu: chung: tiếng nói của - Câu (1): Tác phẩm nghệ thuật văn nghệ phản ánh thực tại. - Câu (2): Điều quan trọng là - Xác định nội dung chính của * HS nêu: mỗi câu trong đoạn văn. - câu (1): tác phẩm người nghệ sĩ phải nói cái mới mẻ nghệ thuật phản ánh - Câu (3): Những điều mới mẻ là thực tại sự gửi gắm của nghệ sĩ đóng góp - câu (2): Điều quan vào đời sống. trọng là người nghệ sĩ Nội dung đều xoay quanh chủ phải nói cái mới mẻ đề phản ánh đời sống tác phẩm - câu (3): Những điều nghệ thuật. mới mẻ là sự gửi gắm 3. Mối quan hệ chặt chẽ giữa của nghệ sĩ đóng góp các câu trong đoạn văn vào đời sống - Sự lặp lại từ ngữ (Tác phẩm – tác phẩm). - Nhận xét về mối quan hệ giữa - HS nêu: Nội dung đều - Sử dụng từ ngữ cùng trường liên những nội dung ấy với chủ đề xoay quanh chủ đề tưởng: tác phẩm, nghệ sĩ, ghi lại - của đoạn văn và trình tự sắp phản ánh đời sống tác xếp các câu trong đoạn văn. muốn nói, gửi vào, góp vào phẩm nghệ thuật. - Mối quan hệ chặt chẽ về - Thay thế những vật liệu mượn ở nội dung giữa các câu trong thực tại bằng cái đã có rồi, nghệ GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 đoạn văn được thể hiện bằng - HS nêu: phép lặp, sĩ bằng anh. những biện pháp nào ? (lưu ý phép liên tưởng, phép - Dùng quan hệ từ nhưng. các từ in đậm). thế * LK Về nội dung: - Thế nào là liên kết ? Nêu các + Các câu trong một đoạn văn, phép liên kết thường dùng ? - HS phát biểu các đoạn văn trong một văn bản phải cùng hướng đến chủ đề chung của đoạn văn hay văn bản. + Các câu, các đoạn phải đc sắp xếp theo một trình tự hợp lí, lôgic. - Đọc phần Ghi nhớ (2) * LK Về hình thức: Liên kết bằng phép lặp từ ngữ, phép thế, - HS đọc phép nối, dùng từ cùng trường liên tưởng, từ đồng nghiã- trái nghĩa,.... * Ghi nhớ: sgk 3. Hoạt động 3: Luyện tập * Mục tiêu: Nhận biết một số phép liên kết thường dùng trong tạo lập văn bản. Sử dụng một số phép liên kết câu, liên kết đoạn trong tạo lập văn bản. * GV chuyển giao nhiệm vụ II . Luyện tập : cho HS: Bài 1. Liên kết nội dung : * Bài tập (SGK) - HS thảo luận trả lời - Chủ đề : Năng lực trí tuệ của - Đọc đoạn văn và thảo câu hỏi. người Việt Nam và những hạn chế luận : phân tích sự liên kết nội cần khắc phục về sự thiếu hụt về dung và liên kết hình thức. kiến thức và khả năng thực hành, sáng tạo do cách học thiếu thông minh gây ra. - Nội dung các câu đều tập trung vào chủ đề của đoạn văn : + Mặt mạnh của trí tuệ Việt Nam. + Những điểm hạn chế ; + Cần khắc phục những hạn chế để đáp ứng yêu cầu của sự phát triển của nền kinh tế mới. Bài 2. Liên kết hình thức + Phép đồng nghĩa (Bản chất * Bài tập trời phú ấy). - HD HS viết đoạn văn (sử - HS thực hành viết + Phép nối (Nhưng ; ấy). dụng các kiến thức đã học về đoạn văn theo yêu cầu. + Phép lặp từ ngữ (lỗ hổng ; thành phần phụ chú). thông minh). GV gọi HS đọc và sửa nội Viết đoạn văn nghị luận về một dung, hình thức đoạn văn. vấn đề môi trường, trong đó có sử dụng các phép liên kết phù hợp. GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào làm các bài tập cũng như khi viết văn, hay trong lời ăn tiếng nói hàng ngày. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: * Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ? Tại sao phải liên kết câu, liên kết đoạn văn??Liên kết về nội dung và liên kết về hình thức là như thế nào? * HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Nghe yêu cầu. + Trình bày cá nhân. - GV chốt: + Các câu có LK => mới có đ/v hoàn chỉnh. + Các đ/v liên kết => mới có văn bản hoàn chỉnh * Các loại LK - LK nội dung: Là quan hệ đềtài và lôgic + Các câu trong đ/v tập chung làm rõ chủ đề + Dấu hiệu nhận biết là trình tự sắp xếp hợp lý các câu - LK hình thức: Là cách sử dụng những từ ngữ cụ thể có tác dụng nối câu với câu, đoạn với đoạn. => Dấu hiệu: là phép lặp từ ngữ, phép nối, phép thế,các từ ngữ đồng nghĩa, gần nghĩa, trái nghĩa, đại từ + Chuẩn bị “Liên kết câu và liên kết đoạn văn” (Luyện tập). GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN (LUYỆN TẬP) Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 9 Thời gian thực hiện: 2 tiết (Tuần: 23) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản. Một số lỗi liên kết có thể gặp trong văn bản. 2. Năng lực: a. Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. b. Năng lực chuyên biệt: + Đọc hiểu Ngữ liệu: Nhận biết một số phép liên kết thường dùng và các lỗi về liên kết trong việc tạo lập văn bản.Nhận ra và sửa được một số lỗi về liên kết. +Viết: đoạn văn vận dụng các phép liên kết 3. Phẩm chất: Ý thức trong việc sử dụng liên kết câu và liên kết đoạn trong văn nói và viết. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch bài dạy, tài liệu, máy chiếu, phiếu học tập... 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công của giáo viên. III. Tiến trình dạy học (90 phút) 1. Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về cách liên kết câu và liên kết đoạn văn trong tạo lập văn bản. b. Nội dung: Đặt câu hỏi. (Hoạt động cá nhân, HĐ chung cả lớp). c. Sản phẩm : Trình bày miệng d. Tổ chức thực hiện - GV chuyển giao nhiệm vụ: ?GV đưa đoạn văn và yêu cầu HS xác định các phép liên kết trong đoạn văn? - Cá nhân HS trình bày. 2. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức * Mục tiêu: Giúp HS nắm được thế nào là liên kết về nội dung và hình thức. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung * GV chuyển giao nhiệm vụ I. Lý thuyết ĐVKT 1: - Dự kiến Hs trả lời: * LK Về nội dung: ? Thế nào là liên kết câu và liên + Các đoạn văn, các + Các câu trong một đoạn văn, kết đoạn văn? câu văn trong một văn các đoạn văn trong một văn bản bản phải liên kết chặt phải cùng hướng đến chủ đề chẽ với nhau về nội chung của đoạn văn hay văn bản. dung và hình thức. + Các câu, các đoạn phải đc sắp + Nhằm tạo ra một xếp theo một trình tự hợp lí, lôgic. GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 ? Tại sao phải liên kết đoạn đoạn văn hoàn chỉnh về * LK Về hình thức: Liên kết văn? nội dung và hình thức. bằng phép lặp từ ngữ, phép thế, + Tránh việc khiến câu phép nối, dùng từ cùng trường ? Chú ý vào cả hai ví dụ sau: và đoạn văn chỉ là một liên tưởng, từ đồng nghiã- trái *VD1: Mùa thu đã về. Nắng chuỗi câu hỗn hợp nghĩa,.... thu vàng óng trải dài trên không thông báo được những con đường làng. Gió thu nội dung trọn vẹn. nhè nhẹ thoang thoảng mùi - HS tiếp nhận và thực hương cốm hiện nhiệm vụ: Cá VD2: Các bạn học sinh đang nhân trả lời. đến trường.Cây đa cổ thụ đầu * Ví dụ 1: là đoạn văn làng bốn mùa xanh tốt. Không hoàn chỉnh, vì: hiểu sao cá chết trắng cả ao. + Chủ đề nói về mùa thu Con cò bỗng ngẩng lên ngơ với những đặc điểm của ngác. nó. + Hình thức: lặp từ thu ? Trong 2 ví dụ trên nội dung trong câu 2, 3. nào được coi là đoạn văn, ví dụ * Ví dụ 2: Không phải là nào không được coi là đoạn đoạn văn mà là một văn? chuỗi câu hỗn độn không GV: Nếu tách riêng từng câu thông báo vấn đề hoàn thì mỗi câu đều đúng ngữ pháp, chỉnh, mỗi câu nói về có nghĩa. Nhưng đứng cạnh một vấn đề không liên nhau thì chúng lại trở nên hỗn quan đến nhau. Về hình độn. thức... 3. Hoạt động 3: Luyện tập * Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại các phép liên kết câu, liên kết đoạn văn. * GV chuyển giao nhiệm vụ II. Luyện tập cho HS: 1. Những phép liên kết câu và * Bài tập 1 HS làm BT theo sự HD - HĐ độc lập ; của GV liên kết đoạn văn là: - Đọc từng đoạn văn rồi chỉ ra (a): các phép liên két trong mỗi - Liên kết câu: lặp từ: trường học - đoạn. trường học. - Liên kết đoạn: phép thế: trường học của chúng ta phải hơn hẳn trường học của thực dân và phong kiến - như thế. (b): - Liên kết câu: lặp từ: Văn nghệ - văn nghệ. - Liên kết đoạn: lặp từ: sự sống - GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 Sự sống; văn nghệ - Văn nghệ. (c): Liên kết câu: lặp từ: thời gian - thời gian - thời gian; con người - con người - Con người. * Bài tập 2 (d): Liên kết câu: sử dụng các cặp - Đọc đoạn văn ; xác định các HS làm BT, sửa BT từ trái nghĩa: yếu đuối - mạnh; cặp từ trái nghĩa theo yêu cầu. hiền lành – ác. 2. Các cặp từ ngữ trái nghĩa: Thời gian vật lí Thời gian tâm lí vô hình Hữu hình giá lạnh nóng bỏng * Bài tập 3 - Đọc từng đoạn văn ; chỉ rõ HS làm BT, sửa BT thẳng tắp Hình tròn các lỗi liên kết nội dung và đề Cắm đi Trận địa đại đều đặn lúc nhanh lúc chậm xuất cách sửa. đội 2 của anh ở....Anh chợt nhớ lạc, hai bố 3. Các lỗi về liên kết nội dung: con anh cùng Bây (a): giờ - Ý các câu tản mạn, không tập trung làm rõ chủ đề của đoạn văn Suốt 2 năm anh ốm nặng, - Sửa: Cắm bơi một mình trong đêm. Trận địa đại đội 2 của anh ở phía bãi bồi bên một dòng sông. Anh chợt nhớ hồi đầu mùa lạc hai bố con anh cùng viết đơn xin ra mặt trận. Bây giờ thì mùa thu hoạch lạc đã vào chặng cuối. (b): - Trình tự các sự việc nêu trong các câu không hợp lí: Chồng chết sao còn hầu hạ chồng. - Sửa: Năm 19 tuổi chị đẻ đứa con trai, sau đó chồng mắc bệnh, ốm liền trong hai năm rồi chết. Suốt thời gian anh ốm, chị làm quần quật phụng dưỡng cha mẹ chồng, * Bài tập 4 hầu hạ chồng, bú mớm cho con. - Đọc từng đoạn văn ; chỉ rõ Có những ngày ngắn ngủi cơn các lỗi liên kết hình thức và đề bệnh tạm lui, chồng chị yêu xuất cách sửa. thương chị vô cùng. HS đọc BT, làm BT, 4. Các lỗi liên kết hình thức: GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 sửa BT (a): Câu 2 và câu 3 nên dùng thống nhất một trong hai từ “nó” hoặc “chúng”. Chữa: thay nó bằng chúng. (b): Từ “văn phòng” và từ “hội trường” không thể đồng nghĩa với nhau nên không thể thay thế cho nhau. Chữa: bỏ từ hội trường trong câu 2 hoặc thay từ này bằng từ văn phòng. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào làm các bài tập cũng như khi viết văn, hay trong lời ăn tiếng nói hàng ngày. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: * Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS:?Viết một đoạn văn có sử dụng phép liên kết câu. * HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Chuẩn bị “Mùa xuân nho nhỏ”. Tổ kí duyệt Tuần 23, Ngày 17/02/2021 ND: PP: Đinh Thu Trang GV: Trương Ngọc Diễm
Tài liệu đính kèm: