GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 Tuần 25 Tiết 121 NGHỊ LUẬN VỀ MỘT ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ. Ngày soạn: 24/2/2022 Ngày dạy: I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức: Đặc điểm, yêu cầu đối với bài văn NL về một đoạn thơ, bài thơ. * Kĩ năng: - Nhận diện được bài văn NL về một đoạn thơ, bài thơ. - Tạo lập văn bản NL về một đoạn thơ, bài thơ. * Thái độ: Bồi dưỡng thêm tình cảm văn chương, có những suy nghĩ, cách trình bày cảm nhận mang màu sắc riêng. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Các phẩm chất + Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó + Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên - Năng lực: tư duy, giải quyết vấn đề, hợp tác, tự học, giao tiếp tiếng Việt: nghe, nói, đọc, viết. II. Chuẩn bị - GV: SGK, giáo án. - HS: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK. III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới HĐ1: Hoạt động khởi động HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến I. Tìm hiểu bài nghị luận về một thức đoạn thơ bài thơ. * Kiến thức: Hướng dẫn hs tìm hiểu tìm 1. Đọc văn bản “Khát vọng hoà nhập hiểu bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. dâng hiến cho đời” ? Đọc văn bản trong SGK – Tr 77, 78. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: 2. Nhận xét. -Vấn đề nghị luận: Hình ảnh mùa xuân và a.Vấn đề nghị luận của văn bản này là gì? tình cảm thiết tha của Thanh Hải trong bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” b. Văn bản nêu lên những luận điểm nào về hình -Có 3 luận điểm. ảnh mùa xuân. Có 3 luận điểm. * Luận điểm 1: Hình ảnh mùa xuân trong thơ của Thanh Hải mang nhiều tầng ý nghĩa, trong đó hình ảnh nào cũng thật gợi cảm, thật đáng yêu. ĐOÀN THỊ MƠ - TRƯỜNG THCS NINH HÒA GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 * Luận điểm 2: Hình ảnh mùa xuân rạo rực của thiên nhiên đất nước trong cảm xúc thiết tha trìu mến của nhà thơ. * Luận điểm 3: Hình ảnh mùa xuân nho nhỏ thể hiện khát vọng hoà mình dâng hiến được kết nối tự nhiên với hình ảnh mùa xuân của thiên nhiên. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Lđ Luận cứ a. Xác định luận cứ trong các luận điểm? 1 - Hình ảnh mùa xuân của thiên nhiên. b.Em có nhận xét gì về các luận cứ mà tác giả - Hình ảnh mùa xuân của đất đưa ra? nước trong lao động và chiến Luận cứ là những câu thơ, hình ảnh thơ đặc sắc, đấu. là giọng điệu và kết cấu bài thơ. - Nguyện ước làm một mùa c.Vậy Các luận cứ ấy có làm nổi bật được luận xuân nho nhỏ. điểm không? 2 - Hình ảnh: dòng sông xanh, Các luận cứ trong từng đoạn đã làm sáng tỏ các hoa tím biếc, lộc... luận điểm. - Âm thanh: tiếng chim chiền d. Văn bản có bố cục thành mấy phần. Em có chiện lảnh lót vang trời. nhận xét gì về bố cục này? - Ngôn từ: tha thiết, trìu mến - Mở bài (đoạn 1): giới thiệu bài thơ, bước đầu của nhà thơ trong lời kêu, giọng đánh giá, khái quát cảm xúc. hỏi - Thân bài (5 đoạn tiếp theo). Triển khai các luận - Tư thế: tôi đưa tay tôi hứng... điểm bằng cách trình bày sự cảm nhận, đánh giá 3 - Câu thơ, hình ảnh thơ đặc sắc. cụ thể những đặc sắc nổi bật về nội dung, nghệ - Cảm xúc, giọng điệu trữ tình thuật bài thơ. - Sự láy lại các hình ảnh của - Kết bài (còn lại): Khái quát giá trị, ý nghĩa bài mùa xuân. thơ. - Bố cục đủ 3 phần, giữa các phần của văn bản - Bố cục: 3 phần có sự liên kết tự nhiên về ý nghĩa và diễn đạt. e. Em hãy nhận xét về cách diễn đạt của bài văn? Người viết đã trình bày những cảm nghĩ, đánh giá của mình bằng thái độ tin yêu, bằng tình cảm thiết tha trìu mến. Lời văn toát lên những rung động trước sự đặc sắc của hình ảnh, giọng điệu thơ, sự đồng cảm với nhà thơ Thanh Hải. GV chốt: Văn bản trên thuộc văn bản nghị luận về một tác phẩm thơ, vậy theo em hiểu thế nào là * Ghi nhớ. nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ? II. Luyện tập. - GV chốt và yêu cầu HS đọc lại ghi nhớ Bài tập 1: Ngoài các luận luận điểm HĐ3: Hoạt động luyện tập: Hướng dẫn đã nêu về hình ảnh mùa xuân trong bài HS luyện tập ĐOÀN THỊ MƠ - TRƯỜNG THCS NINH HÒA GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 - GV yêu cầu HS đọc bài tập và làm bài tập 1 “Mùa xuân nho nhỏ” ở văn bản trên. trong SGK tr/79. Hãy suy nghĩ và nêu thêm các luận - GV hướng dẫn HS làm miệng - gọi 1,2 HS điểm khác về bài thơ đặc sắc này. khá đọc bài, các HS khác nghe, nhận xét. Gợi ý: - GV nhận xét chung. - Bài thơ được kết cấu chặt chẽ, lo-gic: - Bài thơ có một giọng điệu trữ tình quyến rũ. - Bài thơ có sự thống nhất trong cảm xúc chân thành của nhà thơ, tạo nên sức hút với người đọc. HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng - Xác định đề văn: Bài thơ “ Sang thu là một bức tranh đẹp vào khoảnh khắc giao mùa” nghị luận về vấn đề gì? - Khi nghị luận về một đoạn thơ , bài thơ phần nội dung cần phải thực hiện được những thao tác nào? 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối a. Bài vừa học: - Học bài, học ghi nhớ. - Nắm được nội dung bài học. - Hoàn thiện các bài tập ở phần luyện tập. b. Chuẩn bị bài mới: Cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ + Tìm hiểu ngữ liệu GSK tr/79-83. + Trả lời câu hỏi. + Đọc bài đọc thêm SGK tr/84-85. IV. Kiểm tra đánh giá bài học V. Rút kinh nghiệm Tiết 122-123 CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT ĐOẠN Ngày soạn: 24/2/2022 THƠ, BÀI THƠ. Ngày dạy: I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức : - Đặc điểm, yêu cầu đối với bài văn NL về một đoạn thơ, bài thơ. - Các bước khi làm bài NL về một đoạn thơ, bài thơ. * Kĩ năng : - Tiến hành các bước làm bài Nl về một đoạn thơ, bài thơ. - Tổ chức, triển khai các luận điểm. * Thái độ : - Phát huy tính tích cực, sáng tạo trong học văn. - Ý thức thực hiện đung các bước khi làm bài NL về một đoạn thơ, bài thơ. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Các phẩm chất ĐOÀN THỊ MƠ - TRƯỜNG THCS NINH HÒA GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 + Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó + Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên - Năng lực: tư duy, giải quyết vấn đề, hợp tác, tự học, giao tiếp, sáng tạo, cảm thụ thưởng thức cái đẹp. II. Chuẩn bị - GV: SGK, giáo án. - HS: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK. III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ - Thế nào là nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ ? - Yêu cầu về ND và hình thức của bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ là gì? 3. Bài mới HĐ1: Hoạt động khởi động HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức I. Tìm hiểu đề bài nghị luận về * Kiến thức thứ 1: HD Tìm hiểu đề bài nghị một đoạn thơ bài thơ. luận về một đoạn thơ bài thơ 1. Đọc các đề bài. ? Đọc các đề bài trong SGK tr/79-80 và trả lời 2. Nhận xét. các câu hỏi sau: a.Nhắc lại cấu tạo một đề bài nói chung? b. Trong 8 đề bài trên, đề nào có cấu tạo đủ 2 phần? c. Những đề còn lại có đặc điểm gì? d. Từ sự phân tích em hãy so sánh sự giống và khác nhau của các đề bài trên? GV chốt kiến thức: a. Đề bài gồm hai phần: + Phần mệnh lệnh + Phần nội dung. b. Các đề: 1, 2, 3, 5, 6, 8. c. Đề: 4, 7 đề không có lệnh. GV: Về thực chất 2 dạng đề bài này có chỉ định ngầm là yêu cầu nghị luận về “hình tượng...”, “ những đặc sắc...”. - Các dạng đề phong phú, đa dạng d. Giống nhau: đều thuộc thể loại văn nghị luận. - Đề có mệnh lệnh và không có Khác nhau: mệnh lệnh. + Đề có mệnh lệnh đề không có mệnh lệnh. + Đề yêu cầu phân tích, đề yêu cầu cảm thụ, đề yêu cầu suy nghĩ. GV: ĐOÀN THỊ MƠ - TRƯỜNG THCS NINH HÒA GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 - Đề yêu cầu phân tích: yêu cầu nghiêng về phương pháp nghị luận. Đề yêu cầu cảm nhận: Yêu cầu nghị luận trên cơ sở cảm thụ của người viết. Đề yêu cầu phân tích: Yêu cầu nghị luận nhấn mạnh đến nhận định đánh giá của người viết. ? Qua phân tích em có nhận xét gì về các dạng II. Cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. đề nghị luận về đoạn thơ, bài thơ? 1.Các bước làm bài nghị luận về GV: Có những đề đã định hướng tương đối rõ đoạn thơ, bài thơ ràng như đề: 1, 2, 3, 5, 6, 8. Nhưng có những đề đòi hỏi người viết phải tự xác định để tập trung * Đề bài: Phân tích tình yêu quê vào hướng nào như đề 4,7 hương trong bài thơ Quê hương của Tế Hanh. * Kiến thức thứ 2: Hướng dẫn hs tìm hiểu các bước làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ ? Gọi học sinh đọc đề bài? a) Tìm hiểu đề và tìm ý ? Trình bày các bước làm 1 bài TLV nói chung? - Vấn đề NL: Biểu hiện của tình yêu - HS: 4 bước. quê hương trong bài thơ “ Quê GV: Chúng ta đi tìm hiểu bước thứ nhất: Tìm hiểu hương” đề và tìm ý a.Vấn đề cần nghị luận ở đây là gì? Em cần sử dụng phương pháp nào để nghị luận? Để nghị luận được vấn đề đó em cần sử dụng tư liệu chủ yếu nào? - VĐNL: Biểu hiện của tình yêu quê hương trong bài thơ “ Quê hương” - PP phân tích - Tư liệu: bài th “ Quê hương” – Tế Hanh b. Bài thơ được sáng tác vào thời gian nào, ở địa điểm nào, trong tâm trạng ntn? Sáng tác trước cách mạng tháng 8, khi tác giả đi học xa quê hương. (năm 1939) c. Trong xa cách nhà thơ nhớ về qh ntn? Hình ảnh làng quê hiện lên trong nỗi nhớ của Tế Hanh có những đặc điểm và vẻ đẹp gì? Nhà thơ luôn nhớ về hình ảnh, màu sắc, mùi vị qh d. Ngôn từ, giọng điệu của bài thơ có gì đặc sắc? Cách miêt tả chọn lọc, hình ảnh, ngôn từ, cấu trúc, nhịp điệu, tiết tấu... - Tình yêu quê hương trong hồi ức. e. Khái quát thành những luận điểm nào về tình yêu - Tình yêu qh trong nỗi nhớ trực quê hương trong bài thơ? tiếp. - Tình yêu quê hương trong hồi ức. ĐOÀN THỊ MƠ - TRƯỜNG THCS NINH HÒA GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 - Tình yêu qh trong nỗi nhớ trực tiếp. b) Lập dàn bài ? Bố cục của bài TLV gồm mấy phần? * Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị ? Phần mở bài phải đảm bảo yêu cầu gì? luận “tình yêu quê hương” thể hiện trong bài thơ “Quê hương” của Tế Hanh. * Thân bài: ? Phân tích phần nội dung, em triển khai thành - Luận điểm 1: Cảnh ra khơi: vẻ đẹp những luận điểm nào? trẻ trung, giàu sức sống, đầy khí thế - Luận điểm 1: Cảnh ra khơi: vẻ đẹp trẻ trung, vượt trường giang. giàu sức sống, đầy khí thế vượt trường giang. - Luận điểm 2: Cảnh trở về: đông - Luận điểm 2: Cảnh trở về: đông vui, no đủ, bình vui, no đủ, bình yên. yên. - Luận điểm 3: Nỗi nhớ: hình ảnh - Luận điểm 3: Nỗi nhớ: hình ảnh đọng lại vẻ đẹp đọng lại: vẻ đẹp, sức mạnh, mùi sức mạnh mùi nồng mặn của quê hương. nồng mặn của quê hương. -Nghệ thuật: ? Để làm nổi bật nội dung trên tác giả thành công về những nghệ thuật gì? * Kết bài : Khẳng định lại những giá Cấu trúc ngôn từ, hình ảnh, nhịp... trị nội dung và nghệ thuật của bài ? Phần kết bài ta nên làm như thế nào? thơ ? Qua phân tích cách làm đề bài trên, em thấy một bài nghị luận về tác phẩm thơ có bố cục mấy phần? c) Viết bài Yêu cầu từng phần? d) Đọc lại bài viết và sửa chữa ? Gv yêu cầu hs viết đoạn MB, KB. Trình bày trước lớp? Hs khác nhận xét, bổ sung 2) Cách tổ chức, triển khai luận điểm Phần TB về nhà hoàn thiện. a. Đọc Bài văn : “Quê hương trong * Hướng dẫn hs tìm hiểu cách tổ chức, triển tình thương, nỗi nhớ” khai luận điểm. b. Nhận xét: * GV yêu cầu học sinh đọc kĩ văn bản: “Quê hương trong tình thương, nỗi nhớ”. - GV hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi, thảo luận theo nhóm : 4 nhóm (5 phút) -Bố cục :3p a. Xác định bố cục của văn bản này? + MB: Giới thiệu chung về nhà thơ Mở bài: Đoạn 1: TH với khởi đầu thành công rực rỡ Thân bài: Tiếp đến thành thực của Tế Hanh-> là bài thơ “Quê hương”. nhận xét những thành công của bài thơ. +TB: Nhận xét những thành công Kết bài: phần còn lại: của bài thơ. b. phần thân bài người viết thể hiện những đánh +KB: khẳng định những đóng góp giá, nhận xét của mình về bài thơ bằng những luận có giá trị. điểm nào? mỗi luận điểm triển khai như thế nào? Nhà thơ đã viết “Quê hương” bằng tất cả tình yêu tha thiết trong sáng đầy thơ mộng: + Hình ảnh đẹp như mơ, đầy sức sống khi ra khơi. ĐOÀN THỊ MƠ - TRƯỜNG THCS NINH HÒA GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 + Cảnh lao động tấp nập và cuộc sống no đủ, bình yên. + Vẻ đẹp dung dị của người dân chài giữa một không gian biển trời thơ mộng. + Hình ảnh âm thanh, màu sắc.... Một tâm hồn nhớ nhung chẳng thể nhạt nhoà. + Nỗi nhớ quê ở đoạn kết đã đọng lại thành kỉ niệm ám ảnh, vẫy gọi. + Câu thơ cuối làm rõ thêm tâm hồn thiết tha, thành thực của Tế Hanh. c. Tác giả triển khai các phần như thế nào? Được liên kết với MB và KB ra sao? Phần thân bài liên kết với mở bài bằng các luận điểm, luận cứ có tác dụng cụ thể hoá cho nhận xét khái quát ở mở bài. - Phần kết bài liên kết với phần thân bài bằng những kết luận mang tính quy nạp về giá trị bt. d. So sánh với dàn ý đề bài trên và cách triển khai luận điểm của bài văn này em có nhận xét gì? nhận xét đánh giá ấy phải đảm bảo yêu cầu gì? Nhận xét, đánh giá, cảm thụ của mỗi người viết có cách riêng. Phải xoay quanh phân tích, bình giá nội dung, nghệ thuật của tác phẩm. Bố cục mạch lạc, rõ ràng ? Văn bản có sức thuyết phục, hấp dẫn không ? Vì sao ? Văn bản có sức thuyết phục, hấp dẫn * Ghi nhớ. Vì + Bố cục mạch lạc, rõ ràng III. Luyện tập. + Tập trung trình bày những nhận xét đánh giá về * Đề bài: Phân tích khổ thơ đầu của bài “Sang thu” của Hữu Thỉnh. nội dung, nghệ thuật của bài thơ. + Người viết trình bày cảm nghĩ bằng cả sự rung Lập dàn ý chi tiết cảm tha thiết đối với qh. ? Từ bài văn em rút ra bài học gì về cách làm văn nghị luận văn học ? ( Bố cục, cảm xúc, nhận xét...) HĐ3: Hoạt động luyện tập: Hướng dẫn hs luyện tập - GV cho HS viết bài ra giấy nháp, sau đó cho HS đứng tại chỗ trình bày, gọi HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá. ĐOÀN THỊ MƠ - TRƯỜNG THCS NINH HÒA GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 A. Mở bài: - Giới thiệu đoạn thơ, vị trí của đoạn thơ trong tác phẩm - Khái quát nội dung đoạn trích B. Thân bài : - Phân tích sự biến đổi của cảnh vật lúc giao mùa + Hương ổi thơm náo nức, sánh lại bởi gió se, phả vào trong gió + Gió se mang hương ổi – hương mùa thu của làng quê chia khắp muôn nơi + Từ ngữ, hình ảnh thơ đặc sắc: phả , se, chùng chình ( phân tích giá trị diễn đạt của các từ ngữ đó) - Phân tích tâm trạng, cảm xúc của tác giả : + Ngỡ ngàng, sững sờ ( dẫn chứng + phân tích) + Bâng khuâng (dẫn chứng + phân tích) Cảm xúc chân thực, thể hiện sự nhạy cảm, tinh tế của tác giả. Ông đã cảm nhận sự chuyển mùa của thiên nhiên bằng nhiều giác quan và quan trọng hơn là bằng tâm hồn của mình. 3. Đánh giá khổ thơ: - Sử dụng thành công các từ ngữ, phép nhân hoá, diễn tả cảm xúc chân thực của nhà thơ trước sự thay đổi của thiên nhiên từ cuối hạ sang đầu thu. C. Kết bài : - Khái quát giá trị ý nghĩa của khổ thơ : Khổ thơ tuy ngắn gọn nhưng đã diễn tả được rất thành công những xúc cảm của nhà thơ khi thu sang. - Cảm nhận của bản thân: Khổ thơ thể hiện sự nhạy cảm, tinh tế của tác giả khi cảm nhận về thiên nhiên Phân tích khổ thơ đầu: của bài Sang thu HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng - Xây dựng một số đề văn nghị luận về đoạn thơ, bài thơ? ? Nêu suy nghĩ của em về khổ 1 của bài thơ “ Mùa xuân nho nhỏ” của nhà thơ Thanh Hải? 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối a. Bài vừa học: - Học bài, học ghi nhớ. - Nắm được nội dung bài học. - Hoàn thiện các bài tập ở phần luyện tập. b. Chuẩn bị bài mới: Luyện nói: Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. + Đọc, tìm hiểu chú thích + Bố cục, dòng cảm xúc + Điểm giống / khác giữa hai phần thơ + Hướng dẫn trả lời các câu hỏi đọc hiểu văn bản. IV. Kiểm tra đánh giá bài học V. Rút kinh nghiệm ............................................................................................................... Tiết 124,125 LUYỆN NÓI Ngày soạn: 24/2/2022 NGHỊ LUẬN MỘT ĐOẠN THƠ BÀI THƠ I. Mục tiêu ĐOÀN THỊ MƠ - TRƯỜNG THCS NINH HÒA GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 - Nắm vững hơn những kiến thức cơ bản của bài NL về một đoạn thơ, bài thơ. - Rèn kĩ năng nói. 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức: Những yêu cầu đối với luyện nói khi bàn luận về một đoạn thơ, bài thơ trước tập thể. * Kĩ năng: - Lập ý và cách dẫn dắt vấn đề khi NL về một đoạn thơ, bài thơ. - Trình bày miệng một cách mạch lạc những cảm nhận, đánh giá của mình về một đoạn thơ, bài thơ. * Thái độ: - Tự tin khi trình bày trước tập thể. - Tôn trọng người nghe, lắng nghe ý kiến đóng góp. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS - Năng lực chung: tự học, tư duy, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp. - Năng lực chuyên biệt:sáng tạo, cảm thụ thưởng thức cái đẹp. II. Chuẩn bị: - GV: SGK, giáo án. - HS: soạn và chuẩn bị theo hướng dẫn của GV III.Các bước lên lớp: 1.Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(4p) 3.Nội dung bài mới:(37p) HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: tạo sự chú ý, chuẩn bị tiếp nhận bài mới GV cho HS đọc thuoc lòng bài thơ “Bếp lửa” của Bằng Việt cùng yêu cầu bài học. HS: Đọc thuộc lòng bài thơ. GV: Cảm nhận một hình ảnh em ấn tượng nhất trong bài. Hs bước đầu nêu cảm nhận HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức Hướng dẫn hs củng cố kiến thức kiểu I. Củng cố kiến thức kiểu bài nghị bài nghị luận về một đoạn thơ, bài luận về một đoạn thơ, bài thơ: thơ: ? Thế nào là nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ? 1. Lý thuyết bài nghị luận về một đoạn ? Nêu các bước làm bài nghị luận về thơ, bài thơ một đoạn thơ, bài thơ? 2. Các bước làm bài nghị luận về một ? Trình bày bố cục của bài nghị luận đoạn thơ bài thơ: về một đoạn thơ, bài thơ? * Tìm hiểu đề và tìm ý ? Để bài nghị luận về đoạn thơ, bài * Lập dàn ý theo bố cục ba phần rõ thơ thuyết phục, ta cần chú ý điều gì? ràng HS: - Nhớ, trình bày khái niệm, cách * Viết bài ĐOÀN THỊ MƠ - TRƯỜNG THCS NINH HÒA GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 làm, yêu cầu của kiểu bài nghị luận * Đọc lại và sửa chữa. về một đoạn thơ, bài thơ. (Ghi nhớ/78, 83) Hoạt động 3: Luyện tập II. Luyện tập Hướng dẫn hs luỵên tập, vận dụng, áp dụng: Đề bài: Bếp lửa sưởi ấm một đời – GV : Chép đề bài lên bảng. Bàn về bài thơ “Bếp lửa” của Bằng Xác định yêu cầu của đề? Việt. 1. Tìm hiểu đề, tìm ý: HS: Đọc đề, xác định kiểu bài, - Vấn đề NL: ý nghĩa của hình ảnh bếp phương pháp nghị luận, vấn đề nghị lửa luận, phạm vi dẫn chứng. - Phạm vi dẫn chứng: văn bản “Bếp lửa” – Bằng Việt. * Câu hỏi tìm ý: - Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào? Hoàn cảnh đó có ý nghĩa gì trong việc thể hiện cảm xúc của tác giả? Y/C: Thực hiện kĩ thuật hỏi và trả lời, - Hình ảnh bếp lửa được gợi ra qua dựa vào phần tìm ý, dàn ý đã chuẩn những hoàn cảnh nào? ở mỗi hoàn cảnh bị, trao đổi với bạn bên cạnh, nêu các ấy, nó có ý nghĩa gì? (ý nghĩa biểu câu hỏi tìm ý và dự kiến các câu trả tượng của hình ảnh bếp lửa). lời cho các câu hỏi đó. - Vì sao có thể khẳng định : Bếp lửa HS: Thực hiện kĩ thuật hỏi và trả lời, sưởi ấm một đời? thực hiện phần tìm ý cho đề bài trên. Gv chốt các phần tìm ý 2 Lập dàn ý : HS: theo dõi, tham khảo GV: Yêu cầu hs trao đổi nhanh trong tổ, xây dựng dàn ý cho đề bài trên. HS: Trao đổi trong tổ 3-5’ xây dựng dàn ý chung, viết ra giấy -> đọc, nhận xét, sửa chữa. GV nhận xét bài của HS, chữa, đưa dàn ý tham khảo. HS: Theo dõi, tham khảo, chuẩn bị cho bài nói. a.Mở bài : Giới thiệu bài thơ “Bếp lửa” của Bằng Việt và hình ảnh sáng tạo tiêu biểu, đặc sắc của bài thơ: hình ảnh bếp lửa. (Hoặc giới thiệu hoàn cảnh sáng tác bài thơ, thành công của nhà thơ khi xây dựng hình ảnh bếp lửa). b. Thân bài b1. Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cảm xúc về bà: (3 câu đầu) ĐOÀN THỊ MƠ - TRƯỜNG THCS NINH HÒA GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 - Điệp ngữ “một bếp lửa” lặp lại 2 lần gợi ấn tượng sâu đậm về hình ảnh quen thuộc trong đời sống của người Việt Nam, nhất là những người gắn bó với làng quê. - Hình ảnh đó xuất hiện trong “sương sớm” gợi cảm giác lan toả của hơi ấm. Hai tiếng “chờn vờn”, “ấp iu” gợi cảm giác nhẹ nhàng và thái độ nâng niu của con người cũng là của tác giả khi gợi ra hình ảnh thơ ấy. - Từ hình ảnh bếp lửa, nhà thơ khéo léo gợi ra hình ảnh người bà qua câu thơ biểu cảm trực tiếp: “Cháu thương bà biết mấy nắng mưa” để bắt đầu cho mạch cảm xúc về bà. b2. Suy ngẫm của cháu về bà và hình ảnh bếp lửa: * Hình ảnh bếp lửa gắn với hình ảnh người bà và những kỉ niệm tuổi thơ trong những hoàn cảnh cụ thể: - Nạn đói năm 1945: (năm lên bốn tuổi): ấn tượng của cháu về kỉ niệm sống bên bà được gợi ra từ mùi khói “đến tận bây giờ sống mũi vẫn còn cay”. Nó chứng tỏ ấn tượng tuổi thơ của cháu về bà và bếp lửa rất sâu đậm. - Tám năm ròng cùng bà nhóm lửa (kỉ niệm những ngày ở Huế): ấn tượng về một người bà chịu thương chịu khó, lam lũ, tảo tần dành hạnh phúc cho cháu, thay cha mẹ cháu chăm sóc, yêu thương, dạy bảo cháu nên người Bà gánh trách nhiệm của một người bà, một người mẹ, một người cha. - Năm giặc đốt làng: Gợi ấn tượng về tình yêu thương, sự sẻ chia ngọt ngào của dân làng trong cảnh tàn phá ác liệt của kẻ thù. Bên cạnh đó, thể hiện ấn tượng của cháu về một người bà giàu tình yêu thương và đức hi sinh. Bà đã vượt qua gian khó bằng nghị lực phi thường: “vẫn vững lòng bình yên”. Bà chấp nhận mọi khó nhọc về mình, dành sự yên bình cho con cháu Cháu bày tỏ thái độ yêu quý, trân trọng biết ơn bà. - Từ hình ảnh bà trong quá khứ, cháu đã suy ngẫm về bà, thấu hiểu sự vất vả, “lận đận” “biết mấy nắng mưa” của bà suốt “mấy chục năm trời cho đến tận bây giờ”. Biểu hiện lòng biết ơn chân thành của người cháu. Điệp ngữ “nhóm” được sử dụng rất thành công khi diễn tả ấn tượng của cháu về bà và về bếp lửa. Với cháu, bà chính là người giữ lửa, truyền lửa bền bỉ cho các thế hệ. Quan trọng hơn, bà chính là người đã nhóm dậy tất cả những tâm tình tuổi nhỏ. Ngọn lửa của bà bền bỉ cháy mãi trong lòng cháu. Đó là một ngọn lửa “kì lạ và thiêng liêng” trong lòng cháu. Chính ngọn lửa ấy đã sưởi ấm đời cháu suốt bao năm qua để rồi “ Giờ cháu đã đi xa sớm mai này bà nhóm bếp lên chưa?” Khẳng định hình ảnh bếp lửa gắn liền với hình ảnh người bà, gợi lên lòng kính yêu, trân trọng và biết ơn của người cháu đối với bà. - Bài thơ không chỉ bó hẹp trong tình cảm gia đình mà nó còn thể hiện tình yêu quê hương đất nước. Nó đặc biệt có ý nghĩa với việc diễn tả cảm xúc của một người xa đất nước như Bằng Việt. b3. Thành công về nghệ thuật : ĐOÀN THỊ MƠ - TRƯỜNG THCS NINH HÒA GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 + Xây dựng hình ảnh cụ thể tạo ý nghĩa trừu tượng khái quát + Điệp ngữ sáng tạo (bếp lửa ngọn lửa) tạo nên hình ảnh kì diệu, bừng sáng, bất diệt + Các từ ngữ gợi tả, gợi cảm làm cho cảm xúc lan toả, thấm sâu vào hồn ngư- ời + Giọng thơ đằm thắm dịu ngọt, cảm xúc dâng trào.... c. Kết bài: - Khẳng định giá trị của bài thơ. - Nêu tác động của bài thơ tới mọi người. (Hình ảnh Bếp lửa là một sáng tạo độc đáo của bài thơ. Qua đó nhà thơ thể hiện tình cảm kính yêu, biết ơn đối với người bà đã hi sinh cả đời vì con cháu.) Luyện nói . Theo em, tiết luyện nói khác với các tiết học khác như thế nào? ? Nêu yêu cầu của tiết luyện nói? - GV chốt yêu cầu luyện nói đối với người nói, người nghe Yêu cầu đối với người nói: - Trình tự nói (mở đầu, nội dung, kết thúc). - Kĩ năng (tự nhiên, rõ ràng, mạch lạc, tránh đọc thuộc lòng). - Tư thế: nghiêm túc, tự tin, hướng vào người nghe. Yêu cầu đối với người nghe: - Trật tự, chú ý nghe, cảm nhận, nhận xét ưu, khuyết điểm bài nói 3. Thực hành luyện nói: của bạn. - Cổ vũ, đánh giá khách quan. * Luyện nói phần Mở bài - Yêu cầu hs luyện nói trong bàn, Đoạn văn tham khảo phần Mở bài : Thưa cử đại diện nói trước lớp. các bạn ! Chúng ta đã được học, đọc nhiều + GV gọi 1, 2 HS nói phần mở bài áng thơ hay về tình yêu quê hương tình cảm - gọi 1,2 HS nhận xét bài của bạn gia đình tha thiết nồng nàn của Tế Hanh ở + 1, 2 HS đứng trước lớp trình bày bài thơ "Quê hương". Sự mộng mơ lãng Các HS khác nghe, nhận xét, bổ sung mạn của tình mẹ con trong bài "Mây và ( về cả nội dung và cách trình bày) sóng" của Ta-go. Riêng tôi, tôi đồng cảm - GV chỉnh sửa cùng tình bà cháu nồng đượm, đằm thắm trong bài "Bếp lửa" của Bằng Việt. GV hướng dẫn HS nói 1,2 đoạn * Luyện nói phần Thân bài trong phần thân bài theo gợi ý - gọi ĐOÀN THỊ MƠ - TRƯỜNG THCS NINH HÒA GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 1,2 HS nói - yêu cầu các HS khác nhận xét * Luyện nói phần Kết bài - GV nhận xét chung GV hướng dẫn HS nói đoạn phần kết bài -> gọi 1, 2 HS nói- yêu cầu các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung: ưu điểm và nhược điểm của tiết luyện nói để hs phát huy hoặc rút kinh nghiệm cho các bài sau. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng - ? Trình bày miệng từng đoạn văn bài tập trên? - Tìm đọc những sáng tác của nhà thơ Bằng Việt 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối - Ôn lại lí thuyết cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ - Hoàn thiện đề bài trên thành một bài văn hoàn chỉnh - Chuẩn bị bài mới: Ôn tập các kiến thức về 3 phân môn IV. Kiểm tra đánh giá bài học V. Rút kinh nghiệm: ĐOÀN THỊ MƠ - TRƯỜNG THCS NINH HÒA
Tài liệu đính kèm: