Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 Tên bài dạy: NÓI VỚI CON Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 9 Thời gian thực hiện: 2 tiết (Tuần: 27) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: -Tình cảm thắm thiết của cha mẹ đối với con cái. -Tình yêu và niềm tự hào về vẻ đẹp, sức sống mạnh mẽ, bền bỉ của dân tộc mình qua lời thơ của Y Phương . - Hình ảnh và cách diễn đạt độc đáo của tác giả trong bài thơ. 2. Năng lực: a. Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề một cách sáng tạo, năng lực hợp tác trong làm việc nhóm. b. Năng lực chuyên biệt: + Đọc hiểu một văn bản thơ trữ tình hiện đại. Thể hiện những suy nghĩ cảm nhận về một hình ảnh thơ, khổ thơ, tác phẩm thơ. + Đọc liên hệ, mở rộng nêu suy nghĩ cảm nhận. 3. Phẩm chất: Bồi dưỡng tâm hồn yêu gia đình, tự hào quê hương, dân tộc. * GDKNS: Tự ý thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của cội nguồn; Làm chủ bản thân và xây dựng mục tiêu lí tưởng cho bản thân II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch dạy học - Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc, chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK - GV: giáo án, bảng phụ - HS : Đọc, chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK III. Tiến trình dạy học (90 phút) 1. Hoạt động 1: Mở Đầu a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu thấy được ý nghĩa thiêng liêng cao đẹp của tình cảm gia đình đặc biệt là tình phụ tử. b. Nội dung: HS nghiên cứu bài học. c. Sản phẩm: Hs suy nghĩ trả lời d. Tổ chức thực hiện: Hđ cá nhân, hđ cả lớp. *Chuyển giao nhiệm vụ: Bật lời bài hát: Cám ơn cha (hoặc bài hát nào đó về cha) Cám ơn cha (Hồ Ngọc Hà) Giữa ánh sáng của vinh quang Con luôn thấy thấp thoáng cha thầm lặng Ánh mắt sáng những niềm vui khi con thành công Cho con thêm vững vàng sải bước trên đường xa. GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 Cha cho con những giấc mơ Bao dung cho con những khi lạc đường Nâng đôi tay cho đời con bay cao mạnh mẽ Con luôn tự hào khi được là con của cha. ? Em cảm nhận được điều gì sau lời bài hát? - Dự kiến trả lời: Tình cảm cha con ? Em hãy kể tên những văn bản, đọc bài ca dao em biết viết về tình cảm gia đình? - Dự kiến trả lời: HS kể... * HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Nghe lời bài hát + Nghe câu hỏi và trả lời 2. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: *Mục tiêu: Tình cảm thắm thiết của cha mẹ đối với con cái. Tình yêu và niềm tự hào về vẻ đẹp, sức sống mạnh mẽ, bền bỉ của dân tộc mình qua lời thơ của Y Pương. Hình ảnh và cách diễn đạt độc đáo của tác giả trong bài thơ. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung * GV chuyển giao nhiệm I. Đọc, tìm hiểu chung: vụ ĐVKT 1: HD Đọc, tìm 1. Đọc: hiểu chung 2. Tìm hiểu chung: HD đọc: Giọng điệu thiết - Tác giả: Y Phương tha, trìu mến, ấm ấp và tin HS đọc (1948): nhà thơ người dân cậy; cách nói, cách diễn tả tộc Tày, quê ở huyện Trùng tình cảm của người dân Khánh, Cao Bằng. Thơ ông miền núi. thể hiện tâm hồn chân thật, GV nhận xét và sửa cách mạnh mẽ và trong sáng. đọc. - Tác phẩm: Bài thơ Nói - Nêu những nét khái quát - Tự tìm hiểu phần Chú với con nằm trong cảm về tác giả, đặc điểm thơ của thích hứng rộng lớn, phổ biến về Y Phương ? tình cảm gia đình, quê Cảm hứng của bài thơ? - Phát biểu. hương. - Bài thơ có bố cục như thế * Bố cục: (2 đoạn) nào? Nêu nội dung của + Phần 1 (từ đầu ... đẹp từng phần trong bố cục nhất trên đời): Nói với con - Bố cục của bài thơ đã thể Từ tình cảm gia đình-> tình hiện ý tưởng của nhà thơ cảm quê hương về tình cảm cội nguồn. như thế nào? Lòng yêu thương con, ước + Phần 2 (còn lại): Tự hào mong về sức sống bền bỉ của quê hương và lời dặn dò của người cha. II. Đọc- tìm hiểu văn bản: * GV chuyển giao nhiệm 1. Tình cảm gia đình và vụ ĐVKT 2: HD Đọc - quê hương đối với con: hiểu văn bản - Bốn câu thơ đầu: Tình * Tình cảm gia đình và - Đọc 4 câu đầu. cảm gia đình: quê hương đối với con GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 + Chân phải=> cha Học sinh đọc đoạn đầu . + Chân trái=> mẹ - 4 câu thơ đầu cho em cảm “Một bước chạm tiếng nói nhận được điều gì? - Phát biểu. Hai bước chạm tiếng - Hãy phân tích hình ảnh cười” thơ để thấy con được Con lớn lên từng ngày trưởng thành trong cuộc trong tình yêu thương, nâng sống lao động, trong thiên đón và mong chờ của cha nhiên thơ mộng, nghĩa tình - Phân tích. mẹ. Không khí gia đình của quê hương . đầm ấm. - Bảy câu thơ tiếp: Tình cảm quê hương: Hình ảnh: “Đan lờ hát” Mọi bước đi, tiếng nói cười " Đan lờ cài nan hoa . tác giả sử dụng biện pháp của con đều được chăm Vách nhà ken câu hát" tu từ gì? Tác dụng? chút, đón nhận. Cuộc sống lao động cần cù, tươi vui, nói lên sự gắn - Hai câu thơ nói lên điều bó, quấn quýt của ”người gì? - Trả lời theo suy nghĩ. đồng mình”. " Rừng cho hoa Con đường cho những tấm lòng" Nhân hoá, thiên nhiên che chở, nuôi dưỡng con - Bảy câu thơ tiếp thể hiện - Trả lời theo suy nghĩ. người cả về tâm hồn, lối tình cảm quê hương như sống. thế nào? =>Con người được trưởng * GDKNS: Tự ý thức về ý thành trong cuộc sống lao nghĩa, tầm quan trọng của động, trong thiên nhiên thơ cội nguồn; Làm chủ bản mộng, nghĩa tình. thân và xây dựng mục tiêu 2. Những đức tính cao lí tưởng cho bản thân đẹp của "người đồng mình" và mơ ước của * Những đức tính cao đẹp người cha về con: của " người đồng mình " + “Người đồng mình cực và mơ ước của người cha nhọc” “Người đồng về con: mình” vất vả mà mạnh mẽ, GV gọi học sinh đọc đoạn Học sinh đọc đoạn thơ còn khoáng đạt, bền bỉ, gắn bó thơ còn lại . lại . với quê hương dẫu cực - Người cha đã nói với con nhọc, đói nghèo về những đức tính gì của - Trả lời. + “Người đồng mình..nghe người đồng mình ? con” “Người đồng mình” mộc - Trong cách nói ấy người mong con phải thuỷ mạc, giàu chí khí, niềm tin, cha muốn truyền cho đứa chung, biết chấp nhận và cần cù, nhẫn nại đã làm nên con tình cảm gì với quê vượt qua gian nan, thử quê hương với truyền hương ? thách bằng ý chí , niềm tin thống, phong tục tập quán của mình. tốt đẹp -> mong con tự hào - Mong con tự hào với với truyền thống quê GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 truyền thống quê hương, tự hương, tự tin vững bước - Giải thích các câu thơ: tin vững bước trên đường trên đường đời . " Sống trên .. phong tục " đời . =>Tình cảm yêu thương trìu mến, người cha muốn truyền cho con lòng tự hào về sức sống, truyền thống - Nhận xét gì về tình cảm =>Tình cảm yêu thương của quê hương và niềm tự của người cha dành cho trìu mến tin khi bước vào đời. con? 3. Nghệ thuật: Giọng thủ thỉ, tâm tình. * Ý nghĩa, nghệ thuật: Hình ảnh thơ vừa cụ thể, - Từ văn bản trên, em rút - Nêu ý nghĩa của văn bản. vừa mang tình khái quát. được ý nghĩa gì? Bố cục chặt chẽ. 4. Ý nghĩa văn bản: Tình - Chốt lại nghệ thuật và nội yêu thương của cha mẹ dung của bài thơ. - Đọc ghi nhớ. dành cho con cái; tình yêu niềm tự hào về quê hương, đất nước. * Ghi nhớ: (SGK) 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học về thơ để phân tích, cảm thụ hình ảnh trong đoạn thơ, khổ thơ. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d.Tổ chức thực hiện: HĐ cặp đôi *GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ? Điều lớn lao nhất mà nhà thơ muốn truyền cho con là gì? Đặt mình là người con trong bài thơ em có suy nghĩ gì ? * HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: 2 HS trả lời. + Nghe yêu cầu + Trình bày cá nhân - GV chốt: + Điều lớn lao nhất mà nhà thơ muốn truyền cho con là lòng tự hào về sức sống bền bỉ của quê hương và niềm tự tin để con bước vào đời. + Bài thơ giúp ta hiểu thêm sức sống và vẻ đẹp tâm hồn của một dân tộc miền núi. Bài học luôn tự hào, gắn bó với quê hương, gia đình và ý chí vươn lên trong cuộc sống. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào làm bài. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d.Tổ chức thực hiện: HĐ cá nhân ở nhà. - GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ? Suy nghĩ của em về tình cảm cha mẹ dành cho mình. - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 + Xác định yêu cầu. + Suy nghĩ trả lời. + 2 HS trả lời. - GV chốt: Tình cảm cha mẹ dành cho chúng ta vô cùng to lớn, không gì kể hết và so sánh được Nhắc nhở HS học bài và chuẩn bị bài cho tiếp học kế tiếp. - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Về nhà suy nghĩ trả lời: Ôn tập về thơ. GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 Tên bài dạy: ÔN TẬP VỀ THƠ Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 9 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tuần: 27) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Hệ thống những kiến thức về tác phẩm thơ đã học. 2. Năng lực: a. Năng lực chung: năng lực giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm, năng lực giải quyết vấn đề một cách sáng tạo. b. Năng lực chuyên biệt: + Năng lực đọc hiểu phát hiện và so sánh đối chiếu. + Năng lực cảm thụ văn học về giá trị ngôn từ và thẩm mĩ. + Đọc hiểu liên hệ để tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức về các tác phẩm thơ đã học. + Viết: đoạn văn cảm nhận giá trị nội dung nghệ thuật. 3. Phẩm chất: -Yêu văn chương, đặc biệt là những tác phẩm thơ hiện đại. - Chăm học, có ý thức trách nhiệm trong việc ôn tập, thống kê các văn bản thơ một cách nghiêm túc, đúng yêu cầu. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch bài dạy, tài liệu, máy chiếu, phiếu học tập... 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công của giáo viên. III. Tiến trình dạy học (45 phút) 1. Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. b. Nội dung: Câu trả lời của học sinh. (Hoạt động cá nhân, HĐ chung cả lớp). c. Sản phẩm: Trình bày miệng d. Tổ chức thực hiện - GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ? Kể tên những tác phẩm thơ hiện đại mà em đã học trong chương trình NV9? - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ Dự kiến: HS kể tên các bài thơ: Bếp lửa.......... HS khác bổ sung:.................. GV nhận xét: GV đi vào bài thơ ....... . Hôm nay chúng ta cùng đi ôn lại những tác phẩm thơ hiện đại học trong chương trình NV9. 2. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức * Mục tiêu: Hệ thống những kiến thức về tác phẩm thơ đã học. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung * GV chuyển giao nhiệm vụ cho 1. Bảng thống kê các tác phẩm HS Kiến thức 1: HD lập bảng thơ hiện đại Việt Nam (đã học) thống kê các tác phẩm thơ hiện HS trình bày theo nội đại Việt Nam (đã học) dung trong bảng thống - HD lập bảng thống kê (theo kê. (Kèm bảng thống kê) mẫu); GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 * GV chuyển giao nhiệm vụ cho 2. Sắp xếp các tác phẩm : HS Kiến thức 2: HD Sắp xếp - 1945 – 1954: Đồng chí. thứ tự các bài thơ theo từng giai đoạn. - 1955 – 1964: Đoàn thuyền - Các tác phẩm trên đã thể hiện đánh cá, bếp lửa, con cò. như thế nào về cuộc sống của đất - 1965 – 1975: Bài thơ về tiểu nước và tư tưởng, tình cảm của - HS sắp xếp. đội xe không kính, Khúc hát ru con người? Nêu dẫn chứng từ những em bé lớn trên lưng mẹ. những tác phẩm thơ đã học? - Sau 1975: Ánh trăng, Mùa xuân nho nhỏ, Viếng lăng Bác, Nói với con, Sang thu. - Các tác phẩm tái hiện cuộc sống đất nước và tư tưởng tình cảm con người: + Đất nước và con người trong hai cuộc kháng chiến nhiều gian khổ, hi sinh nhưng rất anh hùng; Công cuộc lao động, tinh thần xây dựng đất nước sau cách mạng. + Tình yêu nước, tình quê hương; Tình đồng chí, gắn bó cách mạng, lòng kính yêu Bác Hồ; Những tình cảm gần gũi và bền chặt của con người: tình mẹ con, bà cháu, tình cha con trong sự thống nhất với những tinh cảm chung rộng lớn. Năm sáng Số Tên bài thơ – Tác giả tác và thể Nội dung Nghệ thuật TT loại Tình đồng chí đẹp của những 1948 Hình ảnh, ngôn ngữ giản dị, chân 1 Đồng chí – Chính Hữu người lính cùng cảnh ngộ, cùng lí - tự do thật, cô đọng và biểu cảm tưởng Bài thơ về tiểu đội xe Hình ảnh chiếc xe trong bão đạn và Hình ảnh hiện thực sinh động, 1969 2 không kính – người lính lái xe hiên ngang, dũng giọng điệu khỏe khoắn, giàu tính - tự do Phạm Tiến Duật cảm khẩu ngữ Cảm xúc về cuộc sống mới trước Hình ảnh đẹp, rộng lớn, tráng lệ Đoàn thuyền đánh cá 1958 - thơ bức tranh đẹp, tráng lệ về thiên 3 và sáng tạo, giàu sức liên tưởng, – Huy Cận bảy chữ nhiên, vũ trụ và người lao động âm hưởng khỏe khoắn, lạc quan theo hành trình ra khơi 1963 - bảy Những kỉ niệm đầy xúc động về bà Kết hợp biểu cảm, miêu tả, bình 4 Bếp lửa – Bằng Việt chữ kết hợp và tình bà cháu, tình cảm người luận, hình ảnh bếp lửa sáng tạo GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 tám chữ cháu và bếp lửa Khúc hát ru những em Tình thương con của người mẹ Tà- 1971 - thơ Lời thơ nhẹ nhàng như lời ru, 5 bé lớn trên lưng mẹ - ôi gắn với lòng yêu nước, tinh thần bảy chữ giọng điệu ngọt ngào và trìu mến Nguyễn Khoa Điềm chiến đấu và khát vọng tương lại Ánh trăng gợi lại những năm tháng Hình ảnh bình dị, giàu ý nghĩa Ánh trăng – 1978 - năm 6 đã qua của một đời lính, nhắc nhở biểu tượng, giọng điệu chân Nguyễn Duy chữ thái độ sống thủy chung, tình nghĩa thành, nhỏ nhẹ Từ hình tượng con cò và lời ru để Con cò – 1962 Vận dụng sáng tạo hình ảnh và 7 ngợi ca tình mẹ và ý nghĩa lời ru Chế Lan Viên - tự do giọng điệu lời ru của ca dao với mỗi người Cảm xúc trước mùa xuân thiên Hình ảnh đẹp giản dị, lời thơ có Mùa xuân nho nhỏ - 1980 8 nhiên và đất nước, ước nguyện góp nhạc điệu trong sáng, so sánh, ẩn Thanh Hải - tự do mình vào cuộc đời chung dụ sáng tạo Lòng thành kính và nỗi xúc động Giọng điệu trang trọng, tha thiết, Viếng lăng Bác – 1976 - tám 9 của nhà thơ với Bác trong một lần nhiều hình ảnh ẩn dụ đẹp và gợi Viễn Phương chữ ra thăm lăng Bác cảm Hình ảnh thiên nhiên đẹp được Thu 1977 - Cảm nhận tinh tế của nhà thơ trước 10 Sang thu - Hữu Thỉnh cảm nhận bằng nhiều giác quan năm chữ thời điểm giao mùa hạ sang thu tinh tế Nói với con – 1980 Sự gắn bó, niềm tự hào về quê Cách nói giàu hình ảnh, cụ thể mà 11 Y Phương - tự do hương và đạo lí sống của dân tộc gợi cảm, ý nghĩa sâu xa 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào làm bài. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d.Tổ chức thực hiện: HĐ cặp đôi *GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ? Kể tên bài thơ có cùng đề tài? * HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: Đọc yêu cầu. - GV nhận xét câu trả lời của HS. - GV định hướng. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào làm bài. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d.Tổ chức thực hiện: HĐ cá nhân ở nhà. - GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Viết đoạn văn 3 đến 5 câu cảm nhận của em về những câu thơ mình yêu thích? - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:Xác định yêu cầu; Suy nghĩ trả lời. - HS: Về nhà suy nghĩ trả lời: Kiểm tra giữa kì. GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 Tên bài dạy: KIỂM TRA GIỮA KÌ Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 9 Thời gian thực hiện: 2 tiết (Tuần: 27) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Kiến thức về phần văn bản, tiếng Việt, Tập làm văn đã học 2. Năng lực: a. Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề một cách sáng tạo. b. Năng lực chuyên biệt: + Năng lực đọc hiểu phát hiện và so sánh đối chiếu. + Năng lực cảm thụ văn học về giá trị ngôn từ và thẩm mĩ. + Đọc hiểu liên hệ để tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức về các tác phẩm thơ đã học. + Viết: viết bài tập làm văn. 3. Phẩm chất: Có ý thức vươn lên trong học tập II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch bài dạy. 2. Chuẩn bị của học sinh: Ôn tập theo yêu cầu . III. Tiến trình dạy học (45 phút) 1. Hoạt động 1: Mở đầu (Gv thực hiện các quy trình trong phòng thi) 2. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức a. Mục tiêu: Thực hiện theo đề của Sở. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của đề. c. Sản phẩm: Bài viết của Hs. d.Tổ chức thực hiện: *GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Phát đề. * HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: Đọc và thực hiện yêu cầu. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào làm bài. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d.Tổ chức thực hiện: 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào làm bài. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d.Tổ chức thực hiện: HĐ cá nhân ở nhà. - GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Viết đoạn văn 3 đến 5 câu cảm nhận của em về những câu thơ mình yêu thích? - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Xác định yêu cầu. + Suy nghĩ trả lời. + Về nhà suy nghĩ trả lời: Ôn tập về thơ (tt). GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 Tổ kí duyệt Tuần 27, Ngày 03/03/2021 ND: PP: Đinh Thu Trang GV: Trương Ngọc Diễm
Tài liệu đính kèm: