Tuần 27 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II MÔN NGỮ VĂN 9 Tiết 131,132 NĂM HỌC: 2021-2022 Ngày soạn: Thời gian: 90 phút (không tính thời gian phát đề) Ngày dạy: ĐỀ I.PHẦN ĐỌC – HIỂU ( 3 điểm): Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: Ngày mai mình sẽ dậy sớm tập thể dục, ngày mai mình sẽ học tiếng Anh ngày mai và ngày mai nhưng không biết là ngày mai nào. Đấy là “căn bệnh” khó chữa của nhiều người trẻ hiện nay. Trao đổi về vấn đề này, anh Lê Đình Hiếu (tốt nghiệp thủ khoa Trường ĐH California, Los Angeles UCLA; Forbes Under 30 năm 2016) cho rằng với cá nhân người trẻ Việt Nam trong thời kỳ 4.0, “căn bệnh” này thực sự nguy hiểm và ảnh hưởng nghiêm trọng đến tương lai của các bạn. “Vì sao? Vì thời đại mà các bạn đang sống là thời đại của sự năng động, cập nhật liên tục, nên nếu chậm tay thì cơ hội sẽ vụt mất ngay ( ), anh Hiếu chỉ ra. Theo anh Hiếu sinh viên Việt Nam hoàn toàn có đủ năng lực để hiện thực hóa ý tưởng của các bạn, tuy nhiên cái cách mà các bạn triển khai ý tưởng lại khiến người ta lo lắng. Anh Hiếu cũng cho rằng để chữa bất kỳ căn bệnh nào đều cần hai yếu tố là thuốc hoặc phương pháp tác động từ bên ngoài và ý chí tinh thần từ cá nhân bên trong. Xét về góc độ giáo dục, các bạn trẻ đang thiếu những kỹ năng sắp xếp công việc, quản lý thời gian,... việc không quản lý quỹ thời gian mình đúng cách cũng là một nguyên nhân khiến các bạn lúc nào cảm giác mình không đủ thời gian thực hiện tất cả mọi việc trong một ngày mà cứ chần chừ ngày này sang ngày khác. ( ). Nhưng về bản chất vẫn là ý chí và tinh thần của chính bản thân.( ) Nếu như không muốn tự làm hại bản thân, tự tước bỏ những cơ hội quý giá thì ngay từ bây giờ các bạn có sẵn sàng nghiêm túc với bản thân và thôi nuông chiều cảm xúc? Và hôm nay bạn đã làm hết được những điều mà ngày hôm qua mình hứa sẽ làm? (Lần lữa “căn bệnh” khó chữa của người trẻ - Hoa Nữ-Báo Thanh Niên- 12/10/2018) Câu 1 (0,5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính của ngữ liệu trên? Câu 2 (0,5 điểm): Xác định một phép liên kết được sử dụng trong ngữ liệu. Câu 3 ( 1,0 điểm): Nêu nội dung của ngữ liệu. Câu 4 ( 1,0 điểm): Nêu ý kiến của bản thân về những biện pháp để khắc phục “căn bệnh” lần lữa. II. PHẦN TẠO LẬP VĂN BẢN (7,0 điểm): Câu 1 ( 2,0 điểm): Từ ngữ liệu trên, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) bàn về việc từ bỏ một thói quen xấu. Câu 2 ( 5,0 điểm): Cảm nhận của em về nhân vật bé Thu trong truyện ngắn “Chiếc lược ngà’’ của Nguyễn Quang Sáng. HẾT Tiết 133 Văn bản: MÂY VÀ SÓNG Ngày soạn: (R. Ta-go) Ngày dạy: I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ - Cảm nhận được ý nghĩa thiêng liêng của tình mẫu tử và những đặc sắc về nghệ thuật trong việc sáng tạo những cuộc đối thoại tưởng tượng và xây dựng các hình ảnh thiên nhiên của tác giả. - THGDMT: Liên hệ mẹ và mẹ thiên nhiên. * Kiến thức: - Tình mẫu tử thiêng liêng qua lời thủ thỉ chân tình của em bé với mẹ về những cuộc đối thoại tưởng tượng giữa em với những người sống trên “mây và sóng”. - Những sáng tạo độc đáo về hình ảnh thơ qua trí tưởng tương bay bổng của tác giả. * Kĩ năng: - Đọc – hiểu một văn bản dịch thuộc thể loại thơ văn xuôi. - Phân tích để thấy được ý nghĩa sâu sắc của bài thơ. * Thái độ: Đồng cảm với những cảm xúc của nhà thơ. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Các phẩm chất + Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó + Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên - Năng lực: tự học, tư duy, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, sáng tạo, cảm thụ thưởng thức cái đẹp. II. Chuẩn bị - GV: SGK, giáo án. - HS: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK. III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ - Đọc thuộc lòng bài thơ Nói với con. - Những đức tính mang tính truyền thống của “người đồng mình” là gì? 3. Bài mới HĐ1: Hoạt động khởi động - Yêu cầu HS nêu cảm nhận về nội dung bài ca dao “công cha như núi Thái Sơn”. - Tại sao trong bài ca dao ấy, tác giả dân gian lại ví công cha với núi Thái Sơn? - GV dẫn dắt, khẳng định tình cảm, công lao của cha mẹ với con cái và bổn phận của con cái với cha mẹ -> văn bản. Hoạt động của GV Ghi bảng HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến I. Tác giả, tác phẩm. thức 1. Tác giả. * Kiến thức thứ 1: Hướng dẫn HS đọc tìm - Ta Go ( 1861- 1941) là nhà thơ hiểu tác giả, tác phẩm. hiện đại lớn nhất Ấn Độ. ? Đọc chú thích? Trình bày những hiểu biết của - Là nhà văn đầu tiên của châu Á em về tác giả? được nhận Giải thưởng Nô-ben - GV cho HS quan sát chân dung Ta-go GV: Ra-bin-đra-nát Ta-go là một nhà thơ đã gặp về văn học với tập Thơ Dâng ( nhiều điều không may trong cuộc sống gia đình. năm 1913) Trong 6 năm, từ 1902 -> 1907, ông mất năm người thân: vợ (1902), con gái thứ hai (1904), cha và anh (1905) và con trai đầu năm (1907). Phải chăng đó cũng là nguyên nhân khiến cho tình cảm gia đình đã trở thành 1 trong những đề tài quan trọng của thơ Ta-go. Tập thơ là tặng vật vô giá của Ta-go dành cho tuổi thơ được viết từ lòng yêu con trẻ và cả nỗi đau buồn vì mất hai đứa con thân yêu. 2 .Tác phẩm. Mây và sóng viết bằng tiếng Ben- ? Nêu hoàn cảnh sáng tác văn bản? gan, in trong tập Si-su (trẻ thơ), XB - GV khái quát đôi nét cần ghi nhớ về tác gải và 1909. Ta-go dịch ra tiếng Anh, in văn bản trong tập Trăng non, XB 1915 II. Đọc, tìm hiểu chú thích. * Kiến thức thứ 2: Hướng dẫn HS đọc tìm hiểu chú thích - GV hướng dẫn đọc: Đọc chậm , giọng trầm, tình cảm - GV đọc mẫu một đoạn - gọi 1,2 HS đọc bài * GV hướng dẫn hs giải thích từ khó dưới hình thức hỏi - đáp. III. Tìm hiểu văn bản : 1. Tìm hiểu chung - Thể thơ: thơ văn xuôi * Kiến thức thứ 3. Hướng dẫn HS tìm hiểu - Phương thức biểu đạt: biểu cảm văn bản + tự sự ? Bài thơ được làm theo thể thơ nào? Câu thơ - Bố cục: hai phần trong bài thơ có gì đặc biệt? Phương thức biểu đạt của văn bản? ? Chỉ ra bố cục của bài thơ (dựa vào lời của em bé)? + Từ đầu đến xanh thẳm + Đoạn còn lại Dòng cảm xúc liền mạch phần hai là đợt sóng lòng dâng lên lần hai của em bé => tình yêu mẹ trong thử thách => nổi bật trọn vẹn. Gợi ý: Bài thơ là lời của ai nói với ai? Lời nói đó chia làm mấy phần? Các phần đó có gì giống và khác nhau? Hãy chỉ ra những điểm giống và khác nhau giữa hai phần thơ và phân tích tác dụng của những chỗ giống và khác nhau ấy trong việc thể hiện chủ đề của bài thơ? - Điểm giống khác nhau giữa 2 phần thơ và phân tích tác dụng: * Giống nhau: + thuật lại lời rủ rê + lời từ chối, lí do + nêu trò chơi em bé sáng tạo + trình tự tường thuật giống nhau * Khác nhau: + ý, lời không trùng lặp + tính chất hấp dẫn của cảnh, trò chơi của những người rủ khác nhau + tình cảm của con , hình ảnh- tấm lòng mẹ ở phần 2 rõ nét hơn. - GV giảng bổ sung: thơ văn xuôi lối thơ hiện đại, câu thơ dài ngắn khác nhau, không vần nhưng có nhạc điệu nhịp nhàng. 2. Nội dung a. Lời mời gọi của những người GV hướng dẫn hs tìm hiểu chi tiết văn bản: sống trên mây, trên sóng ? Em bé trong bài thơ đã trò chuyện với mẹ về điều gì? Tìm chi tiết? + Mẹ ơi, trên mây có người gọi ? Những người sống trên mây trên sóng đã nói con : Bọn tớ.....trăng bạc gì với em bé? Thế giới của họ có gì hấp dẫn? + Trong sóng có người gọi con : Lời mời gọi có thú vị không? Vì sao? Bọn tớ... nơi nao. - GV giảng : Những người sống trên mây, trên sóng đã vẽ ra một thế giới hấp dẫn giữa vũ trụ rực rỡ sắc màu với bình minh vàng, với vấng trăng bạc, tiếng ca du dương bất tận và được đi khắp nơi này nơi nọ => Sức lôi cuốn lớn của một thế giới diệu kì Trí tưởng tượng của em bé tạo ra. Sức lôi cuốn lớn của một thế giới ? Thế giới diệu kì đó do ai tạo ra? diệu kì Trí tưởng tượng của em * GV chốt: Lời rủ rê của những người trong bé tạo ra. sóng và những người trên mây thực sự đã hấp dẫn em bé. Em đã có ý muốn đi theo họ nhưng b. Lời từ chối của em bé tình yêu với mẹ đã chiến thắng. + Mẹ mình đang đợi... + Mẹ luôn muốn mình ở nhà.... ? Trước những lời rủ của những người sống Lời từ chối và lí do thật dễ trên mây, trên sóng em đã nói gì với họ ? Lời thương từ chối đó có dễ thương không? Hãy lí giải vì sao em chưa từ chối ngay lời mời gọi đó của họ? Nếu em bé từ chối ngay lời rủ rê của những ngườisống trên mây, trên sóng thì tình cảm sẽ thiếu chân thực vì trẻ em nào chả ham chơi. - GV chốt: Lời từ chối và lí do thật dễ thương khiến cho những người sống trên mây, trên sóng đều mỉm cười bay đi và lướt qua. Em bé rất luyến tiếc cuộc vui ? Thiên nhiên rực rỡ đầy bí ẩn, bao điều mới chơi nhưng tình yêu thương với mẹ lạ và hấp dẫn tuổi thơ nhưng điều gì đã níu thắng sự mời gọi đó Sức níu giữ chân em bé lại? của tình mẫu tử - GV: Tinh thần nhân văn sâu sắc của bài thơ thể hiện chính ở sự khắc phục ham muốn ấy. ? Hãy đọc các câu thơ có lời của em bé nói với c. Trò chơi của em bé mẹ về những trò chơi mà em tưởng tượng ra? - Nghĩ ra trò chơi thú vị : ? Em bé đã nghĩ ra trò chơi nào? Trò chơi đó có + Con là mây và mẹ là trăng... gì đặc sắc? Qua trò chơi đó, em biết tình cảm + Con là sóng và mẹ là bến bờ kì của em bé đối với mẹ là tình cảm như thế nào ? lạ... ? Hãy so sánh những cuộc vui chơi của những người sống trên mây và trong sóng, giữa thế giới Em bé tưởng tượng ra trò chơi tự nhiên và trò chơi do em bé nghĩ ra. Sự giống sáng tạo, đầy thú vị Tình mẹ con và khác nhau đó nói lên điều gì ? gắn bó, quấn quýt dưới mái nhà đầm ? Hãy nêu cảm nhận của em về ý nghĩa của câu ấm. thơ: “Con lăn chốn nào”? Những cuộc vui chơi kì thú; trò chơi: Hoà hợp tình yêu thiên nhiên và tình mẫu tử. ? Theo em hình ảnh thiên nhiên ở đây có ý nghĩa gì? Động từ, điệp từ lời kết: Tình ? Ngoài ý nghĩa ca ngợi tình mẹ con bài thơ mẫu tử có ở khắp nơi, thiêng liêng còn gợi cho ta suy ngẫm thêm về điều gì? bất diệt, là sức mạnh đẩy lùi hết thảy THGDMT: mọi cám dỗ, mê hoặc trong cuộc - Cuộc đời nhiều cám dỗ. Tình mẫu tử giúp đời chiến thắng, chắp cánh cho trí tưởng tượng Ý nghĩa văn bản: phong phú; hạnh phúc trong gia đình do con Bài thơ ca ngợi ý nghĩa thiêng người tạo dựng; mối quan hệ giữa tình yêu và liêng của tình mẫu tử. sự sáng tạo * Ghi nhớ ( SGK ) HĐ3: Hoạt động luyện tập - GV yêu cầu HS đọc diễn cảm bài thơ ? Phát biểu cảm nghĩ của em về tình mẫu tử trong bài thơ? HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng ? Điểm gặp gỡ giữa bài thơ “ Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ” của Nguyễn Khoa Điềm và “ Mây và sóng” của Tagor? - Sưu tầm và tìm hiểu những bài thơ , bài văn hay viết về tình mẫu tử . 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối a. Bài vừa học: - Học bài, học ghi nhớ. - Học thuộc lòng bài thơ; liên hệ với những bài thơ đã học viết về tình mẹ. b. Chuẩn bị bài mới: Ôn tập phần TV IV. Kiểm tra đánh giá bài học V. Rút kinh nghiệm Tiết 134,135 ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT Ngày soạn: 13/3/20222 I. Mục tiêu: Nắm vững những kiến thức về phần Tiếng Việt đã học trong HKII. 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: Hệ thống hóa kiến thức về khởi ngữ, các thành phần biệt lập, liên kết câu và liên kết đoạn, nghĩa tường minh và hàm ý. * Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tổng hợp và hệ thống một số kiến thức về phần Tiếng việt. - Vận dụng những kiến thức đã học trong giao tiếp, đọc – hiểu và tạo lập văn bản. * Thái độ: - Có ý thức tự học bài, tự làm bài tập. - Giáo dục ý thức giao tiếp có văn hoá 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và pt cho HS - Năng lực chung: tư duy, giải quyết vấn đề, hợp tác, tự học. - Năng lực chuyên biệt: giao tiếp tiếng Việt: nghe, nói, đọc, viết. II. Chuẩn bị: - GV: SGK, giáo án. - HS: bài soạn, làm đề cương III.Các bước lên lớp: 1.Ổn định lớp. (1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(5p) ? Nhắc lại các đơn vị kiến thức về tiếng Việt em đã học trong HK II 3.Nội dung bài mới:(36p) Hoạt động1: Khởi động: (5p) *Dẫn dắt vào bài: Mục tiêu:Tạo tâm thế học tập, tiếp cận bài mới GV Để các em hệ thống được kiến thức về Tiếng Việt học ở học kì II, cô và các em đi vào bài học hôm nay. HS: Tập trung tiếp cận bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Hoạt động 2:Hoạt động tìm tòi, tiếp cận kiến thức ( 40 p) Kiến thức 1: *Mục tiêu: - Hiểu và làm được các bài tập về khởi ngữ và thành phần biệt lập. - Kĩ năng thực hành - Hợp tác, tích cực xây dựng bài mới GV yêu cầu HS nhắc lại các đơn vị kiến thức về khởi ngữ và các thành phần biệt lập. HS: Hoạt động độc lập: HS nhắc lại lí thuyết I. Khởi nghữ và các thành phần Lí thuyết 1. Khởi ngữ: Là thành phần câu, đứng trước biệt lập. chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong 1. Lý thuyết câu. 2. Các thành phần biệt lập: a. Tình thái: Được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu. b. Cảm thán: Được dùng để bộc lộ tâm lí của người nói: vui, buồn, mừng giận,.. c. Gọi - đáp: Được dùng để tạo lập hoặc để duy trì quan hệ giao tiếp. d. Phụ chú: Được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu. GV cho học sinh đọc các ví dụ và thực hiện theo yêu cầu. 2. Bài tập HS – Trả lời. a) Xây cái lăng ấy -> khởi ngữ. Bài 1: (b) Dường như -> tình thái. * Các từ in đậm thuộc các thành (c) Những người ->phụ chú. phần: (d) Thưa ông -> thành phần gọi – đáp. a) Xây cái lăng ấy -> khởi ngữ. Vất vả quá -> cảm thán. (b) Dường như -> tình thái. GV cho học sinh điền những từ ngữ đã (c) Những người ->phụ chú. tìm được vào bảng tổng kết. (d) Thưa ông -> thành phần gọi – đáp. Vất vả quá -> cảm thán. * Bảng tổng kết về khởi ngữ và các thành phần biệt lập. Khởi Thành phần biệt lập . ngữ a. Tình Gọi - Cảm Phụ Xây thái đáp thán chú cái b. d. d. c. lăng Dường Thưa Vất Những ấy . như ông vả người GV cho học sinh đọc bài tập 2/ 110. quá! con Viết một đoạn văn ngắn giới thiệu truyện gái ... ngắn Bến quê, trong đó có một câu chứa vậy khởi ngữ, một câu chứa thành phần tình Bài 2: Viết đoạn văn ( tham khảo) thái Về nghệ thuật, tác giả đã tạo ra nhiều HS – Thảo luận viết đoạn văn theo yêu hình ảnh biểu tượng, nhiều tình cầu. Giữa các câu phải có sự liên kết đoạn huống để miêu tả tâm lí nhân vật một văn. cách tinh tế; đây chính là nét đặc sắc của truyện ngắn “Bến quê”. Còn nội dung, dường như thông qua nhân vật Nhĩ tác giả gửi đến chúng ta một GV chốt đáp án bài tập thông điệp trong cuộc sống. Hãy biết trân trọng những gì gần gũi quanh ta. Về truyện ngắn Bến quê của Nguyễn Minh Châu, ta có thể thấy rằng nhà văn đã xây dựng truyện bằng tình huống nghịch lí : Nhân vật Nhĩ trong truyện đã từng đi khắp mọi nơi trên thế giới, cuối đời lại bị buộc chặt vào giường bệnh, không thể tự mình nhích đi được lấy vài phân. Anh chưa từng nhận ra vẻ đẹp bình dị thân thuộc của quê hương. Vào giờ phút sắp lìa xa cõi đời anh mới nhận ra được vẻ đẹp của bãi bồi bên kia sông Hồng trước cửa sổ nhà anh và những con người mộc mạc, tảo tần, thân thiết nơi quê nhà. Anh khao khát được đạt chân khám phá miền đất mơ ước ấy nhưng không thể thực hiện được nên đã nhờ Tuấn - con trai anh thực hiện. Song cậu con trai đã sa vào ván cờ thế bên đường, có thể lỡ mất chuyến đò ngang duy nhất trong ngày. Xây dựng truyện như vậy, có lẽ nhà văn muốn gửi tới bạn đọc lưu ý đến nhận thức của cuộc đời: Cuộc sống và số phận của con người chứa đầy những điều bất thường, những nghịch lí ngẫu nhiên vượt ngoài những dự định, mong muốn, cả những hiểu biết toan tính của người ta. Con người, khi có thể, hãy làm những điều mình nên làm, nếu không thì sẽ muộn. Hãy nhận thức rõ và trân trọng giá trị của cuộc sống gia đình và những vẻ đẹp bình dị của quê hương. Kiến thức 2: II. Liên kết câu và liên kết đoạn văn Mục tiêu: 1. Lí thuyết - Giúp HS nắm lí thuyết về liên kết câu và liên kết đoạn văn. - Kĩ năng vận dụng - GV yêu cầu HS nhắc lại liên kết câu và liên kết đoạn văn + Về nội dung + Về hình thức HS: Các đoạn văn trong một văn bản cũng như các câu trong một đoạn văn phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức. a. Nội dung : - Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu phải phục vụ chủ đề của đoạn văn (liên kết chủ đề) - Các đoạn văn và các câu phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí(liên kết lô- gíc) b. Hình thức : - Phép lặp từ ngữ : lặp lại câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu trước. - Phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng : sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước. - Phép thế : sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước. 2. Bài tập - Phép nối : sử dụng câu đứng sau các từ Bài 1. ngữ biểu thị quan hệ với câu trước. * GV yêu cầu hs đọc bài tập 1(II- a, Nhưng , nhưng rồi, và -> phép nối SGK/110) ? Bài tập yêu cầu gì? Gọi tên phép liên kết được thể hiện rõ qua từ ngữ b. - Cô bé phép lặp in đậm? - Từ ngữ nào ở câu thứ 2 có t/d liên - Nó phép thế kết đã xuất hiện ở câu thứ nhất? ( cô c. Thế phép thế (thay ý: Bây giờ bé).- phép lặp. cao sang rồi,..) Từ nó ở câu thứ 3 có t/d thay thế cho cô bé ở câu thứ hai không? – phép thế - Hãy tìm hiểu từ thế có t/d thay thế Bài tập 2 cho từ ngữ nào ở các câu trước câu Phép liên kết chứa nó? - GV yêu cầu HS ghi kết quả ở bài Lặp Đồng Thế Nối tập 1 vào bảng thống kê theo mẫu từ nghĩa, trái SGK/110 ngữ nghĩa và liên tưởng Cô Nó Nhưng, bé cô bé nhưng Thế rồi, và Hoạt động 2: BT nghĩa tường minh III. Nghĩa tường minh và hàm ý và hàm ý ( BT1,2) Bài tập 1 * Mục tiêu: Giúp HS nắm chắc hơn - Câu: ở dưới ấy các nhà giàu chiếm hết những kiến thức cơ bản về phần cả chỗ rồi! tiếng Việt Nghĩa tường minh và hàm -> Hàm ý: Địa ngục chính là nơi dành ý cho các ông nhà giàu. * Nhiệm vụ: HS hoàn thành yêu cầu vào phiếu học tập. * Phương thức thực hiện: hoạt động cá nhân-> nhóm. * Yêu cầu sản phẩm: phiếu học tập, câu trả lời của HS. * Cách tiến hành: BT1,2 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Cho biết người ăn mày muốn nói đièu gì với người nhà giàu qua câu in đậm trong truyện “Chiếm hết chỗ ngồi” ? Thực chất mục đích của bài tập này là gì? ? Theo em hàm ý của người ăn mày nói gì? ? Tìm hàm ý trong câu in đậm. ? Cho biết mỗi trường hợp, hàm ý đã được tạo ra bằng cách cố ý vi phạm phương châm hội thoại nào? ? Em hãy giải thích rõ sự vi phạm đó? 2. Thực hiện nhiệm vụ - HS nghe câu hỏi, trả lời miệng. * Dự kiến sản phẩm: 1.- Xác định hàm ý trong câu nói của người ăn mày. - Địa ngục chính là nơi dành cho các ông nhà giàu. 2a. Đội bóng chơi không hay hoặc tôi không thích bình luận về việc này. Bài tập 2 2b. Tôi chưa báo cho Nam và Tuấn a. Câu: Tớ thấy họ chơi không đẹp hoặc Tôi không thích báo cho Nam Hàm ý: Đội bóng chơi không hay. -> Vi và Tuấn. phạm PC quan hệ a- Vi phạm phương châm quan hệ b. Tôi chưa báo cho Nam và Tuấn . b- Vi phạm phương châm về lượng -> Vi phạm phương châm về lượng 3. Báo cáo kết quả HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng Viết một đoạn văn chủ đề tự chọn có sử dụng 1, 2 phép liên kết về hình thức 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối - Học bài, học ghi nhớ. - Học thuộc các khái niệm, hoàn thiện các bài tập - Chuẩn bị bài mới: Những ngôi sao xa xôi IV. Kiểm tra đánh giá bài học. - Thế nào là khởi ngữ? VD - Có những thành phần biệt lập nào? - Về hình thức có những phép liên kết nào? V. Rút kinh nghiệm:
Tài liệu đính kèm: