Tuần 29 Bài 30: Tiết 141,142 văn bản: BỐ CỦA XI – MÔNG (TT) Ngày soạn: /3/2022 ( Trích) (Mô-pat-xăng) I. Mục tiêu : Thấy được nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm trạng của các nhân vật trong văn bản, rút ra được bài học về lòng yêu thương con người. 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức: Nỗi khổ của một đứa trẻ không có bố và những ước mơ, những khát khao của em. * Kĩ năng : - Đọc – hiểu một văn bản dịch thuộc thể loại tự sự. - Phân tích diễn biến tâm lí nhân vật. - Nhận diện được những chi tiết miêu tả tâm trạng nhân vật trong một văn bản tự sự. * Thái độ : GD HS biết trân trọng, yêu quý tình cảm gia đình. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và pt cho HS Năng lực chung: tự học, tư duy, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp. - Năng lực chuyên biệt:sáng tạo, cảm thụ thưởng thức cái đẹp. II. Chuẩn bị : - GV: SGK, giáo án. - HS: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK. III. Các bước lên lớp : 1.Ổn định lớp : (1p) 2. Kiểm tra bài cũ :(6p) ? Phát biểu cảm nghĩ của em về nhân vật Rô-bin-xơn. Em học tập ở nhân vật này những gì? - Nêu ý nghĩa của vb ? 3. Nội dung bài mới : HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG - GV yêu cầu HS nhắc lại một số tác phẩm văn học của Pháp để vào bài. (Kể tên các tác phẩm thuộc nhà văn Pháp đã học ở lớp 6, 8 ? - Buổi học cuối cùng – A.Đô- đê . - Ông Giuốc - đanh mặc lễ phục của Mô- li- e. - Đi bộ ngao du của Ru- xô.) -> GV chốt đáp án, nêu mục tiêu bài học. HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp I.Tác giả tác phẩm. nhận kiến thức II. Đọc - hiểu văn bản . Kiến thưc : Hướng dẫn HS tìm hiểu 1. Nhân vật Xi - Mông. phần tìm hiểu văn bản a. Hoàn cảnh sống: - Không có bố. - Luôn bị các bạn chê cười. Sống trong tâm trạng đau đớn, buồn tủi, trở thành nỗi ám ảnh trong em. ? Xi Mông ra bờ sông để làm gì? b.Tâm trạng của Xi-mông: ? Vì sao em bỏ ý định nhảy xuống sông - Em bỏ ra nhà bờ sông, có ý định tự tử tự tử? nhưng lại bỏ ý định vì thấy cảnh đẹp, Vì nó là trẻ con nên nhìn thấy cảnh đẹp nghĩ đến nhà, đến mẹ nên quên chuyện đau khổ tinh thần => Buồn và đau khổ vô cùng - Nhận xét và diễn giảng . -Gọi HS đọc đoạn văn “ Bỗng một bàn * Khi gặp bác Phi líp. tay bỏ đi rất nhanh” Trút nỗi lòng đau khổ ngây thơ của mình - Xi-mông tỏ thái độ như thế nào khi bất (giọng nghẹn ngào, nói một cách khó ngờ gặp bác Phi-líp bên bờ sông? khăn giữa những tiếng nấc buồn tủi). -Được dịp trút nỗi lòng đau khổ ngây thơ của mình ? Theo em ai là người có lỗi trong chuyện này? (Đám bạn học, những người đã xa lánh 2 mẹ con và cả người đàn ông đã bỏ rơi 2 mẹ con) GV : Tâm trạng của Xi mông được thể hiện qua biện pháp nghệ thuật nào? Sự thể hiện tâm lí đó có phù hợp với tâm lí trẻ thơ không? Chi tiết , hình ảnh nào chứng tỏ điều đó? Diễn tả tâm lí trẻ * Khi về nhà: thơ thật cụ thể, sinh động. phù hợp - Nhìn thấy mẹ, lại khóc và nói với mẹ tâm trạng đứa bé nỗi lòng của mình ? Thảo luận 3’: Khi gặp mẹ, tại sao Xi- mông lại oà khóc? - GV phân tích: Khi gặp mẹ, Xi-mông - Đề nghị bác Phi-líp làm bố mình, doạ không những không vui mừng mà sẽ nhảy xuống sông chết đuối nếu không ngược lại, càng khóc vì đau đớn, tủi được bác đồng ý. buồn. Nỗi buồn như thổi bùng lên trong => Bộc lộ niềm khao khát chân chính cử chỉ Xi-mông nhảy lên ôm cổ mẹ, oà của một em bé về quyền được hưởng một khóc. hạnh phúc trọn vẹn. Lời đề nghị của Xi-mông với bác Phi- líp chứng tỏ điều gì? (Xi mông khát khao có bố.) * Khi được bác Phi-líp nhận lời làm GV: Sự cảm thương và sự chia sẻ của bố: cố ghi nhớ cái tên, hết buồn, vươn tác giả với những số phận bất hạnh. hai cánh tay và thể hiện sự vui mừng, hạnh phúc. ? Tìm chi tiết thể hiện sự thay đổi trong tình cảm và tâm trạng của Xi-mông kể từ sau khi bác Phi-líp hứa nhận làm bố? ? Nguyên nhân sâu xa nào dẫn tới sự thay đổi đó? - GV chốt: lời đề nghị của Xi-mông với bác Phi-líp thể hiện khao khát chính -> sự ngây thơ, hồn nhiên, phù hợp với đáng của em về một người bố. Nó hoàn tâm lí nhân vật. toàn phù hợp với tâm lí, tâm trạng của em lúc này. ? Theo em, qua câu chuyện của Xi- mông, tác giả muốn nói lên điều gì? ? Em cảm nhận gì về nghệ thuật khắc hoạ tâm trạng nhân vật của tác giả? - GV phân tích, khái quát diễn biến tâm trạng của Xi-mông, chỉ ra cái hay trong cách kể chuyện, thể hiện tâm trạng nhân vật: + Tác giả am hiểu tâm trạng nhân vật. * Ngày hôm sau ở trường: + Câu nói “cháu không có bố” thể hiện Các bạn có ý định trêu chọc, Xi-mông sự tuyệt vọng, bất lực của chú bé bất quát vào mặt, đưa cái nhìn thách thức hạnh. chúng, sẵn sàng chịu hành hạ còn hơn là GV: Tại sao trước những lời trêu chọc bỏ chạy. ác ý của các bạn, Xi-mông không bỏ chạy, tủi thân mà lại quát vào mặt chúng và đưa cái nhìn thách thức, sẵn sàng chịu hành hạ? - Em thử tưởng tượng và cho biết khi đó lòng Xi-mông nghĩ về điều gì? - Cái gì đã tiếp cho em sức mạnh đó? - GV Phân tích cái hay trong câu nói đầy kiêu hãnh của Xi-mông. Xi-mông thực sự tin tưởng vào người bố mới - Chốt nội dung: Qua diễn biến tâm trạng của Xi-mông, tác giả đã thể hiện niền khao khát tự nhiên, chính đáng về hạnh phúc gia đình của một em bé bất hạnh. Đồng thời, nhà văn giúp ta hiểu niềm vui lớn sẽ cho em sức mạnh để có nghị lực sống vững vàng hơn. Qua đó bày tỏ niềm cảm thương sâu sắc với những em bé bất hạnh. ? Nói tóm lại em có nhận xét như thế Xi-mông đã có một sức mạnh từ nào về Xi Mông? niềm tin vào ông bố mới. => Xi- Mông là một cậu bé đáng thư- ơng, đáng yêu, trong hoàn cảnh gia đình bất hạnh em có lúc muốn chết nhưng nhờ có lòng nhân ái bao dung của bác Phi líp người cha chân chính đã cho em sức mạnh và nghị lực trong cuộc sống. Bài học rút ra từ câu chuyện này (Gia đình có vai trò quan trọng đối với con trẻ ). ? Qua tiết trước, em cảm nhận gì về nhân vật Xi-mông và nghệ thuật kể b. Nhân vật Phi-líp: chuyện của tác giả? ? Trong tác phẩm, bên cạnh nhân vật Xi- - Là người lao động bình thường nhưng mông, tác giả còn thể hiện những nhân giàu tình nhân ái. vật nào? + An ủi Xi-mông . - GV giới thiệu 2 nhân vật cần phân tích: + Đồng cảm với hoàn cảnh của chị Phi-líp và chị Blăng-sốt. Blăng-sốt. ? Tìm trong văn bản các chi tiết giới + Chia sẻ với nỗi bất hạnh của Xi- thiệu về bác Phi-líp? mông. ? Em biết gì về bác qua các chi tiết ấy? - Thái độ của bác Phi-líp có sự thay đổi: Từ ngạc nhiên đến cảm thông, từ đùa cợt ? Khi gặp chị Blăng-sốt, bác đã có đến nghiêm túc. những suy nghĩ gì? Là người giàu lòng nhân ái, đáng ? Thái độ của bác Phi-líp đã thay đổi trân trọng. như thế nào khi gặp chi Blăng-sốt? ? Thái độ đó của bác thể hiện điều gì? - GV phân tích sự thay đổi trong thái độ của bác Phi-líp, chỉ ra nét đẹp trong tình cảm của bác, khẳng định: Vẻ đẹp nằm c. Nhân vật Blăng-sốt: ngay trong những con người bình dị; - Là người phụ nữ đức hạnh bị lừa dối. tình người là nơi cứu rỗi con người trong - Hoàn cảnh sống nghèo khó nhưng bất hạnh. sống đứng đắn, nghiêm túc. * GV giới thiệu đôi nét về chị Blăng-sốt. - Là cô gái một thời lầm lỡ khiến cho Xi- mông không có bố. - Y/C: Đọc chi tiết miêu tả ngôi nhà của - Có lòng yêu thương con hết mực. chị Blăng-sốt và thái độ của chị đối với khách. Qua chị, tác giả bày tỏ sự trân trọng, ? Em cảm nhận gì về chị qua các chi tiết chia sẻ sâu sắc. ấy? * Ghi nhớ: ? Cách miêu tả của tác giả thể hiện điều 3. ý nghĩa văn bản gì trong cảm xúc của tác giả? ? Qua văn bản, tác giả muốn nói điều Truyện ca ngợi tình yêu thương, lòng gì với chúng ta? nhân hậu của con người. HOẠT ĐỘNG 4: vận dụng và mở rộng (4’) -Trình bày đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của em về nhân vật Xi-mông. - Tìm đọc toàn bộ tác phẩm này. 4. Hướng dẫn về, hoạt động tiếp nối (2- 3 phút) a. Bài vừa học: Học bài, học ghi nhớ; Tập phân tích lại truyện b. Chuẩn bị bài mới: - Tổng kết về ngữ pháp - KK HS tự đọc bài: + Ôn tập về truyện + Con chó Bấc + Bắc Sơn + Tôi và chúng ta. IV. Kiểm tra, đánh giá bài học ? Theo em, điều gì đã tạo nên tính hấp dẫn cho truyện? GV chốt: - Sự am hiểu tâm lí nhân vật, thể hiện sinh động diễn biến tâm lí ấy: + Xi-mông từ buồn tủi, tuyệt vọng đến ngạc nhiên, vui mừng, tự tin, hạnh phúc tràn ngập. + Chị Blăng-sốt: từ ngượng ngùng đến đau khổ, xấu hổ, quằn quại. + Từ ngạc nhiên đến cảm thông, từ đùa cợt đến nghiêm túc. Miêu tả phù hợp với từng lứa tuổi, từng hoàn cảnh. V. RÚT KINH NGHIỆM. Tiết 143 TỔNG KẾT NGỮ PHÁP (Tiết 1) Ngày soạn: 23/3/2022 I. Mục tiêu: Hệ thống hoá những kiến thức đã học về từ loại và cụm từ đã học từ lớp 6 đến lớp 9. 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức: Hệ thống hoá những kiến thức đã học về từ loại và cụm từ (danh từ, động từ, tính từ, cụm DT, cụm ĐT, cụm TT và những từ loại khác). * Kĩ năng: - Tổng hợp kiến thức về từ loại và cụm từ. - Nhận biết và sử dụng thành thạo những từ loại đã học. * Thái độ: Có ý thức khi sử dụng từ ngữ, câu, đảm bảo nguyên tắc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS - Năng lực chung: tư duy, giải quyết vấn đề, hợp tác, tự học. - Năng lực chuyên biệt: giao tiếp tiếng Việt: nghe, nói, đọc, viết. II. Chuẩn bị: - GV: SGK, giáo án. - HS: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK. III.Các bước lên lớp: 1.Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(5p) - Kiểm tra bài soạn của HS. 3.Nội dung bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG - GV cho hs nêu tên các từ loại và cum từ đã học. - HS: Suy nghĩ, nêu tên các đơn vị kiến thức về từ loại và cụm từ. - GV KL, giới thiệu bài. - HS: Chuẩn bị tâm thế. Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, A. TỪ LOẠI tiếp nhận kiến thức Kiến thức 1: HD HS nắm kiến I - DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ thức về DT, ĐT, TT GV cho học sinh lần lượt phân biệt danh từ với động từ, tính từ; chỉ từ, số từ, lượng từ; thán từ, trợ từ, tình thái từ. Bài tập HS: Lần lượt trình bày miệng. 1. Xác định từ loại: - HD HS làm BT. câu DT ĐT TT - Y/C đọc BT1/130. a lần đọc hay ? Xác định các DT, ĐT TT, chỉ rõ b nghĩ ngợi cách nhận diện? c Lăng, phục HS: Trao đổi nhanh trong nhóm, làng dịch, đập cá nhân trình bày. d đột ngột -> GV chốt đáp án. e phải, sung sướng 2. Thêm các từ đã cho vào trước những BT2: Mời 3 HS làm trên bảng, hs từ thích hợp: khác tự làm. (c) hay (a) cái (lăng) (c) đột ngột 3hs làm bảng, hs khác tự làm -> so (b) đọc (b) phục dịch (a) ông (giáo) sánh, nhận xét, chữa. (a) lần (a) làng (c) phải (b) nghĩ ngợi (b) đập (c) sung sướng - Từ nào đứng sau a -> là DT. - Từ nào đứng sau b -> là ĐT. - Từ nào đứng sau c -> là TT. 3. BT3/131: - Danh từ có thể kết hợp với các từ chỉ số lượng : những, các, một. - Từ kết quả ở BT1, cho biết các - Động từ có thể kết hợp với những từ chỉ từ loại danh từ, động từ, tính từ có thời gian : hãy, đã, vừa thể đứng sau những từ nào trong - Tính từ có thể kết hợp với những từ chỉ số các từ nêu trên? mức độ : rất, hơi, quá. - Cá nhân trả lời dựa vào kết quả BT2. BT4/131: - GV hướng dẫn HS kẻ bảng, điền thông tin. Sau đó nhận xét. 4. Bảng tổng kết về khả năng kết hợp của danh từ, động từ, tính từ: Ý nghĩa khái quát của từ Khả năng kết hợp loại Kết hợp về phía Từ loại Kết hợp về phía sau trước Chỉ sự vật (người vật, hiện Số từ: một Danh từ - Chỉ từ: này, kia, tượng, khái niệm) những,các,... ấy, đó,... - Số từ (chỉ thứ tự) Chỉ hoạt động trạng thái của Phó từ chỉ thời Động từ Phó từ rất, sắp, sự vật. gian, sự tiếp diễn rồi,xong, lên, tương tự: đã, sẽ, xuống, được đang, vừa mới đừng, đang,đã, vừa, hãy,... Chỉ đặc điểm,tính chất của Phó từ chỉ mức Tính từ Phó từ:lắm, quá, sự vật, hoạt động, trạng độ: rất, hơi, quá,... cực kì thái. BT5/131: BT5 ? Các từ in đậm vốn thuộc từ loại nào a. tròn: tính từ -> động từ và ở đây chúng được dùng như từ loại b. lí tưởng ( danh từ) tính từ nào? c. băn khoăn: tính từ -> danh từ. -> Chốt đáp án. a. TT tròn dùng như ĐT b. DT lí tưởng dùng như TT c. TT băn khoăn dùng như DT > Hiện tượng chuyển loại của từ. Trao đổi nhanh trong bàn, cá nhân trình bày. - Nghe, so sánh, rút kinh nghiệm. 4. Củng cố: (2’) - GV Hệ thống, khái quát lại những kiến thức đã học. 5. Hướng dẫn học bài: (1’) - Xem lại nd bài và chuẩn bị mục II, mục B để tiết sau học tiếp bài “ Tổng kết về ngữ pháp” IV. RÚT KINH NGHIỆM Tiết 144 Ngày soạn: 23/3/2022 TỔNG KẾT NGỮ PHÁP (Tiết 2) I. Mục tiêu: Hệ thống hoá những kiến thức đã học về từ loại và cụm từ đã học từ lớp 6 đến lớp 9. 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức: Hệ thống hoá những kiến thức đã học về từ loại và cụm từ (danh từ, động từ, tính từ, cụm DT, cụm ĐT, cụm TT và những từ loại khác). * Kĩ năng: - Tổng hợp kiến thức về từ loại và cụm từ. - Nhận biết và sử dụng thành thạo những từ loại đã học. * Thái độ: Có ý thức khi sử dụng từ ngữ, câu, đảm bảo nguyên tắc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS - Năng lực chung: tư duy, giải quyết vấn đề, hợp tác, tự học. - Năng lực chuyên biệt: giao tiếp tiếng Việt: nghe, nói, đọc, viết. II. Chuẩn bị: - GV: SGK, giáo án. - HS: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK. III.Các bước lên lớp: 1.Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(5p) - Kiểm tra bài soạn của HS. 3.Nội dung bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG - GV cho hs nêu khả năng khết hợp của các từ loại ( DT, ĐT, TT). Cho VD - HS: lên bảng - GV KL, giới thiệu bài. - HS: Chuẩn bị tâm thế. Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức II . CÁC TỪ LOẠI KHÁC Kiến thức 2: GV cho HS liệt kê các từ loại khác. - Y/C hs lần lượt nêu đặc điểm cơ bản về ý nghĩa khái quát, chức năng, khả năng kết hợp. -> GV chốt - Y/C đọc BT1/132. ? Xếp các từ in đậm đó vào cột thích hợp? 1. Bảng tổng kết về các từ loại khác (GV treo bảng phụ/132 Ph Số từ Đại từ Lượng chỉ từ Phó từ Quan Trợ từ Tình Thán ần từ hệ từ thái từ từ A ba ở chỉ, cả B Tôi, bao Âý Của, nhiêu, nhưng, bao giờ, như C Bấy giờ Những đã, mới, ngay đã D Năm chỉ Trời ơi E Đâu G hả H đang BT2/132: 2. Từ tạo câu nghi vấn (à, ư, hử, hả, hở, ? Tìm những từ chuyên dùng cuối câu để ...)-> Tình thái từ tạo câu nghi vấn. Đặt câu với mỗi từ ấy? VD. Bạn nói gì hả? ? Những từ đó thuộc từ loại nào? Kiến thức 3: B. CỤM TỪ: ? Nêu các cụm từ đã học? 1. Cụm DT ? Vẽ mô hình cấu tạo của các cụm từ đó? 2. Cụm ĐT Cho ví dụ minh hoạ? 3. Cụm TT - Ba hs vẽ mô hình cấu tạo của các cụm từ, lấy ví dụ. - GV hướng dẫn học sinh kẻ bảng điền cấu tạo của các cụm từ * GV chia lớp thành 3 nhóm thảo luận bài 1( 3 phút) - Xác định và phân tích cụm DT. - Xác định và phân tích cụm ĐT. - Xác định và phân tích cụm TT (Viết tắt : + PT : Phụ trước + TT : Trung tâm + PS : Phụ sau * GV hướng dẫn HS làm bài tập 2 - GV nhận xét, đánh giá bài làm của HS * GV hướng dẫn HS làm bài tập 3 - GV nhận xét, đánh giá bài làm của HS. Cụm từ Phần Phần trước Phần trung tâm Phần sau a tất cả những ảnh hưởng (quốc tế) đó Một nhân cách rất Việt Nam Cụm Một lối sống rất bình dị danh từ b những ngày khởi nghĩa dồn dập ở làng c Tiếng nói cười xôn xao...lên ấy a đã đến gần anh sẽ Chạy vào lòng anh Cụm sẽ ôm chặt lấy cổ anh động từ b Vừa lên cải chính a rất Việt Nam rất bình dị rất Việt Nam rất phương Đông Cụm rất Mới tính từ rất hiện đại b sẽ không êm ả c Phức tạp hơn Cũng phong phú và sâu sắc hơn GV lưu ý HS: VN, Phương Đông là các DT , DT trung tâm được dùng như TT ? Dựa vào bảng trên, hãy rút ra nhận xét về phần phụ trước (sau) trong mỗi cụm từ? Chúng bổ sung cho phần trung tâm điều gì? - Khái quát ý nghĩa của phụ ngữ trước, sau trong mỗi cụm từ. - GV chốt nội dung bài học. Nghe, nhớ. HOẠT ĐỘNG 4: vận dụng và mở rộng (2’) ? Lấy ví dụ về danh từ được sử dụng như một tính từ? ? Từ bài học em học được gì cho bản thân để có vốn tiếng Việt phong phú. 4. Hướng dẫn về, hoạt động tiếp theo (2-3 phút) a. Bài vừa học: - Học bài, học lí thuyết các đơn vị kiến thức đã ôn tập. - Hoàn thiện các bài tập b. Chuẩn bị bài mới: Sửa bài KT giữa kì IV. Kiểm tra đánh giá bài học. Kể tên những cụm từ loại? cho VD. V. Rút kinh nghiệm: Tiết 145 SỬA BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ II Ngày soạn: 23/3/2022 I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức : Giúp HS thấy được những ưu, và hạn chế trong bài làm của mình, tìm ra phương hướng khắc phục và sửa chữa. * Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng tự sửa lỗi về chính tả, ngữ pháp... trong quá trình viết bài. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh Tự giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp. II. Chuẩn bị - GV: bài của HS, biểu điểm - HS: đề hôm trước III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới : HƯỚNG DẪN CHẤM I.PHẦN ĐỌC –HIỂU ( 3,0 điểm). Câu 1: HS xác định đúng phương thức biểu đạt chính: Nghị luận ( 0,5 điểm) Câu 2: HS trình bày được 1 trong các phép liên kết sau: (0,5 điểm) - Phép lặp từ: “ căn bệnh”, bạn - Phép nối: vì, nhưng , và - Phép thế: vấn đề này - 'căn bệnh' khó chữa của nhiều người trẻ hiện nay. Câu 3: Nội dung: Bàn về “căn bệnh” lần lữa khó chữa của giới trẻ ( 1, 0 điểm). Câu 4: HS tự bộc lộ nhận thức bản thân về giải pháp khắc phục “căn bệnh” lần lữa : Gợi ý: - Hoàn thiện bản thân bằng thói quen sống chủ động, năng động, tích cực, quyết đoán, “ việc hôm nay chớ để ngày mai” - Học kỹ năng sắp xếp công việc, quản lý thời gian - Tìm môi trường học tập, làm việc thích hợp, II. PHẦN TẠO LẬP VĂN BẢN ( 7 ĐIỂM) Câu 1. ( 2,0 điểm) a. Đảm bảo thể thức đoạn văn (0,25 điểm). b. Xác định đúng vấn đề nghị luận (0,25 điểm). c. Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn: -Thói quen là những phản xạ, hành vi, việc làm được lặp đi lặp lại nhiều lần. Thói quen là thứ mà đôi khi con người ta không nhận ra, không ý thức được nó. - Một số thói quen xấu: nói tục chửi thề, dễ nổi nóng, “nghiện” mạng xã hội, lười đọc sách, lười lao động chân tay, tư duy thụ động, thờ ơ vô cảm, lười tập thể dục, - Tật xấu ảnh hưởng tiêu cực cho bản thân, tổn thương người khác, làm tan vỡ hạnh phúc gia đình và để lại nhiều hậu quả cho xã hội. - Thói quen xấu khi có điều kiện phát triển sẽ thành tội ác, hơn thế, cái xấu bao giờ cũng dễ lây lan trong cộng đồng. Không ít người cho rằng thói quen xấu nhỏ nhặt không ảnh hưởng nhiều nên mặc nhiên thể hiện mọi lúc mọi nơi. - Giải pháp từ bỏ thói quen xấu: + Cần phải có ý chí, nghị lực và sự quyết tâm mạnh mẽ của bản thân mỗi người. + Cần dành thời gian để luyện tập thay đổi hành vi, thay thế thói quen xấu bằng việc hình thành các thói quen tốt. - Liên hệ bản thân: d. Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng, phù hợp với vấn đề nghị luận (0,25 điểm). e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn xác chính tả, dùng từ, đặt câu, ngữ pháp ( 0,25 điểm). Câu 2 ( 5,0 điểm) a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận văn học ( 0,25 điểm) b. Xác định đúng vấn đề nghị luận ( 0,25 điểm) c. Triển khai các vấn đề thành các luận điểm nghị luận ( 4,0 điểm). HS có thể theo hướng sau: 1. Mở bài: - Giới thiệu được tác giả, tác phẩm và nhân vật bé Thu với tài năng miêu tả tâm lý nhân vật. - Cảm nhận chung về nhân vật bé Thu. 2. Thân bài: Phân tích diễn biến tâm lý của nhân vật bé Thu - nhân vật chính của đoạn trích “Chiếc lược ngà’’ một cô bé hồn nhiên ngây thơ, có cá tính bướng bỉnh nhưng yêu thương ba sâu sắc. - Khái quát được cảnh ngộ của gia đình bé Thu: đất nước có chiến tranh, cha đi công tác khi Thu chưa đầy một tuổi, lớn lên em chưa một lần gặp ba được ba chăm sóc yêu thương, tình yêu Thu dành cho ba chỉ gửi trong tấm ảnh ba chụp chung cùng má. - Diễn biến tâm lý của bé Thu trước khi nhận anh Sáu là cha: + Yêu thương ba nhưng khi gặp anh Sáu, trước những hành động vội vã thái độ xúc động, nôn nóng của cha Thu ngạc nhiên lạ lùng, sợ hãi và bỏ chạy .những hành động chứa đựng sự lảng tránh đó lại hoàn toàn phù hợp với tâm lí trẻ thơ bởi trong suy nghĩ của Thu anh Sáu là người đàn ông lạ lại có vết thẹo trên mặt giần giật dễ sợ. + Trong hai ngày sau đó Thu hoàn toàn lạnh lùng trước những cử chỉ đầy yêu thương của cha, nó cự tuyệt tiếng ba một cách quyết liệt trong những cảnh huống mời ba vào ăn cơm, xử lí nồi cơm sôi, và thái độ hất tung cái trứng cá trong bữa cơm Từ cự tuyệt nó đã phản ứng mạnh mẽ .nó căm ghét cao độ người đàn ông mặt thẹo kia, nó tức giận, và khi bị đánh nó đã bỏ đi một cách bất cần . đó là phản ứng tâm lí hoàn toàn tự nhiên của một đứa trẻ có cá tính mạnh mẽ Hành động tưởng như vô lễ đáng trách của Thu lại hoàn toàn không đáng trách mà còn đáng thương, bởi em còn quá nhỏ chưa hiểu được những tình thế khắc nghiệt éo le của đời sống. Đằng sau những hành động ấy ẩn chứa cả tình yêu thương ba,sự kiêu hãnh của trẻ thơ về một tình yêu nguyên vẹn trong sáng mà Thu dành cho ba. - Diễn biến tâm lý của Thu khi nhận ba: + Sự thay đổi thái độ đến khó hiểu của Thu, không ương bướng mà buồn rầu nghĩ ngợi sâu xa, ánh mắt cử chỉ hành động của bé Thu như thể hiện sự ân hận, sự nuối tiếc, muốn nhận ba nhưng e ngại vì đã làm ba giận. + Tình yêu thương ba được bộc lộ hối hả ào ạt mãnh liệt khi anh Sáu nói “Thôi ba đi nghe con”. Tình yêu ấy kết đọng trong âm vang tiếng Ba trong những hành động vội vã: Chạy nhanh như con sóc, nhảy thót lên, hôn ba nó cùng khắp, trong lời ước nguyện mua cây lược, tiếng khóc nức nở Đó là cuộc hội ngộ chia tay đầy xúc động, thiêng liêng đã tác động sâu sắc đến bác Ba, mọi người + Sự lý giải nguyên nhân việc hiểu lầm của bé Thu được tác giả thể hiện thật khéo léo đó là do vết thẹo trên mặt người ba khi hiểu ra sự thật Thu “nằm im lăn lộn thở dài như người lớn”. Vết thẹo không chỉ gây ra nỗi đau về thể xác mà còn hằn nên nỗi đau về tinh thần gây ra sự xa cách hiểu lầm giữa cha con bé Thu. Nhưng chiến tranh dù có tàn khốc bao nhiêu thì tình cảm cha con anh Sáu càng trở lên thiêng liêng sâu lặng. - Khẳng định lại vấn đề: Ngòi bút miêu tả tâm lý khắc hoạ tính cách nhân vật tinh tế thể hiện được ở bé Thu một cô bé hồn nhiên ngây thơ, mạnh mẽ cứng cỏi yêu ghét rạch ròi. Trong sự đối lập của hành động thái độ trước và sau khi nhân ba lại là sự nhất quán về tính cách về tình yêu thương ba sâu sắc. - Những năm tháng sống gắn bó với mảnh đất Nam Bộ, trái tim nhạy cảm, nhân hậu, am hiểu tâm lý của trẻ thơ đã giúp tác giả xây dựng thành công nhân vật bé Thu. - Suy nghĩ về đời sống tình cảm gia đình trong chiến tranh, trân trọng tình cảm gia đình trong cuộc sống hôm nay. 3. Kết bài: Khẳng định thành công, đồng thời bộc lộ ấn tượng sâu đậm nhất về nhân vật cũng như toàn bộ tác phẩm. d. Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng, suy nghĩ mới mẻ, phù hợp với vấn đề nghị luận (0,25 điểm). e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn xác chính tả, dùng từ, đặt câu, ngữ pháp ( 0,25 điểm). HẾT 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối * Bài vừa học:Phát hiện thêm lỗi trong bài để sửa chữa. * Chuẩn bị bài mới: Ôn tập HKII IV. Kiểm tra đánh giá bài học: Nhận xét thái độ học tập của học sinh V. Rút kinh nghiệm .............................................. ..........................................................................................................................................
Tài liệu đính kèm: