Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 29 - Năm học 2021-2022

docx 14 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 27/11/2025 Lượt xem 10Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 29 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 29 Bài 30:
 Tiết 141,142 văn bản: BỐ CỦA XI – MÔNG (TT)
 Ngày soạn: /3/2022 ( Trích) (Mô-pat-xăng) 
I. Mục tiêu :
 Thấy được nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm trạng của các nhân vật trong 
văn bản, rút ra được bài học về lòng yêu thương con người.
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
* Kiến thức: Nỗi khổ của một đứa trẻ không có bố và những ước mơ, những khát 
khao của em.
* Kĩ năng : 
- Đọc – hiểu một văn bản dịch thuộc thể loại tự sự.
- Phân tích diễn biến tâm lí nhân vật.
- Nhận diện được những chi tiết miêu tả tâm trạng nhân vật trong một văn bản tự 
sự.
* Thái độ : GD HS biết trân trọng, yêu quý tình cảm gia đình.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và pt cho HS
Năng lực chung: tự học, tư duy, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp.
- Năng lực chuyên biệt:sáng tạo, cảm thụ thưởng thức cái đẹp.
II. Chuẩn bị :
 - GV: SGK, giáo án.
 - HS: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK.
III. Các bước lên lớp :
 1.Ổn định lớp : (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ :(6p)
 ? Phát biểu cảm nghĩ của em về nhân vật Rô-bin-xơn. Em học tập ở nhân 
vật này những gì?
 - Nêu ý nghĩa của vb ?
 3. Nội dung bài mới :
 HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
 - GV yêu cầu HS nhắc lại một số tác phẩm văn học của Pháp để vào bài.
 (Kể tên các tác phẩm thuộc nhà văn Pháp đã học ở lớp 6, 8 ? 
 - Buổi học cuối cùng – A.Đô- đê .
 - Ông Giuốc - đanh mặc lễ phục của Mô- li- e. 
 - Đi bộ ngao du của Ru- xô.)
 -> GV chốt đáp án, nêu mục tiêu bài học.
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG 
 Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp I.Tác giả tác phẩm.
 nhận kiến thức II. Đọc - hiểu văn bản .
 Kiến thưc : Hướng dẫn HS tìm hiểu 1. Nhân vật Xi - Mông.
 phần tìm hiểu văn bản a. Hoàn cảnh sống:
 - Không có bố.
 - Luôn bị các bạn chê cười. Sống trong tâm trạng đau đớn, buồn 
 tủi, trở thành nỗi ám ảnh trong em.
? Xi Mông ra bờ sông để làm gì? b.Tâm trạng của Xi-mông:
? Vì sao em bỏ ý định nhảy xuống sông 
 - Em bỏ ra nhà bờ sông, có ý định tự tử 
tự tử?
 nhưng lại bỏ ý định vì thấy cảnh đẹp, 
Vì nó là trẻ con nên nhìn thấy cảnh đẹp 
 nghĩ đến nhà, đến mẹ
nên quên chuyện đau khổ tinh thần
 => Buồn và đau khổ vô cùng 
- Nhận xét và diễn giảng .
-Gọi HS đọc đoạn văn “ Bỗng một bàn * Khi gặp bác Phi líp.
tay bỏ đi rất nhanh” Trút nỗi lòng đau khổ ngây thơ của mình 
- Xi-mông tỏ thái độ như thế nào khi bất (giọng nghẹn ngào, nói một cách khó 
ngờ gặp bác Phi-líp bên bờ sông? khăn giữa những tiếng nấc buồn tủi).
-Được dịp trút nỗi lòng đau khổ ngây 
thơ của mình 
 ? Theo em ai là người có lỗi trong 
chuyện này? (Đám bạn học, những 
người đã xa lánh 2 mẹ con và cả người 
đàn ông đã bỏ rơi 2 mẹ con)
GV : Tâm trạng của Xi mông được thể 
hiện qua biện pháp nghệ thuật nào? Sự 
thể hiện tâm lí đó có phù hợp với tâm lí 
trẻ thơ không? Chi tiết , hình ảnh nào 
chứng tỏ điều đó? Diễn tả tâm lí trẻ 
 * Khi về nhà: 
thơ thật cụ thể, sinh động. phù hợp 
 - Nhìn thấy mẹ, lại khóc và nói với mẹ 
tâm trạng đứa bé
 nỗi lòng của mình 
? Thảo luận 3’: Khi gặp mẹ, tại sao Xi-
mông lại oà khóc? 
- GV phân tích: Khi gặp mẹ, Xi-mông 
 - Đề nghị bác Phi-líp làm bố mình, doạ 
không những không vui mừng mà 
 sẽ nhảy xuống sông chết đuối nếu không 
ngược lại, càng khóc vì đau đớn, tủi 
 được bác đồng ý.
buồn. Nỗi buồn như thổi bùng lên trong 
 => Bộc lộ niềm khao khát chân chính 
cử chỉ Xi-mông nhảy lên ôm cổ mẹ, oà 
 của một em bé về quyền được hưởng một 
khóc.
 hạnh phúc trọn vẹn.
Lời đề nghị của Xi-mông với bác Phi-
líp chứng tỏ điều gì?
(Xi mông khát khao có bố.)
 * Khi được bác Phi-líp nhận lời làm 
 GV: Sự cảm thương và sự chia sẻ của bố: cố ghi nhớ cái tên, hết buồn, vươn 
tác giả với những số phận bất hạnh. hai cánh tay và thể hiện sự vui mừng, 
 hạnh phúc.
? Tìm chi tiết thể hiện sự thay đổi trong 
tình cảm và tâm trạng của Xi-mông kể 
từ sau khi bác Phi-líp hứa nhận làm bố? ? Nguyên nhân sâu xa nào dẫn tới sự 
thay đổi đó?
- GV chốt: lời đề nghị của Xi-mông với 
bác Phi-líp thể hiện khao khát chính -> sự ngây thơ, hồn nhiên, phù hợp với 
đáng của em về một người bố. Nó hoàn tâm lí nhân vật.
toàn phù hợp với tâm lí, tâm trạng của 
em lúc này.
? Theo em, qua câu chuyện của Xi-
mông, tác giả muốn nói lên điều gì?
? Em cảm nhận gì về nghệ thuật khắc 
hoạ tâm trạng nhân vật của tác giả?
- GV phân tích, khái quát diễn biến tâm 
trạng của Xi-mông, chỉ ra cái hay trong 
cách kể chuyện, thể hiện tâm trạng nhân 
vật:
+ Tác giả am hiểu tâm trạng nhân vật. * Ngày hôm sau ở trường:
+ Câu nói “cháu không có bố” thể hiện Các bạn có ý định trêu chọc, Xi-mông 
sự tuyệt vọng, bất lực của chú bé bất quát vào mặt, đưa cái nhìn thách thức 
hạnh. chúng, sẵn sàng chịu hành hạ còn hơn là 
GV: Tại sao trước những lời trêu chọc bỏ chạy.
ác ý của các bạn, Xi-mông không bỏ 
chạy, tủi thân mà lại quát vào mặt 
chúng và đưa cái nhìn thách thức, sẵn 
sàng chịu hành hạ?
- Em thử tưởng tượng và cho biết khi đó 
lòng Xi-mông nghĩ về điều gì?
- Cái gì đã tiếp cho em sức mạnh đó? 
- GV Phân tích cái hay trong câu nói đầy 
kiêu hãnh của Xi-mông. Xi-mông thực 
sự tin tưởng vào người bố mới 
- Chốt nội dung: Qua diễn biến tâm 
trạng của Xi-mông, tác giả đã thể hiện 
niền khao khát tự nhiên, chính đáng về 
hạnh phúc gia đình của một em bé bất 
hạnh. Đồng thời, nhà văn giúp ta hiểu 
niềm vui lớn sẽ cho em sức mạnh để có 
nghị lực sống vững vàng hơn. Qua đó 
bày tỏ niềm cảm thương sâu sắc với 
những em bé bất hạnh.
? Nói tóm lại em có nhận xét như thế Xi-mông đã có một sức mạnh từ 
nào về Xi Mông? niềm tin vào ông bố mới. => Xi- Mông là một cậu bé đáng thư-
ơng, đáng yêu, trong hoàn cảnh gia đình 
bất hạnh em có lúc muốn chết nhưng 
nhờ có lòng nhân ái bao dung của bác 
Phi líp người cha chân chính đã cho em 
sức mạnh và nghị lực trong cuộc sống.
 Bài học rút ra từ câu chuyện này 
(Gia đình có vai trò quan trọng đối 
với con trẻ ).
 ? Qua tiết trước, em cảm nhận gì về 
nhân vật Xi-mông và nghệ thuật kể 
 b. Nhân vật Phi-líp:
chuyện của tác giả?
? Trong tác phẩm, bên cạnh nhân vật Xi-
 - Là người lao động bình thường nhưng 
mông, tác giả còn thể hiện những nhân 
 giàu tình nhân ái.
vật nào?
 + An ủi Xi-mông .
- GV giới thiệu 2 nhân vật cần phân tích: 
 + Đồng cảm với hoàn cảnh của chị 
Phi-líp và chị Blăng-sốt.
 Blăng-sốt.
? Tìm trong văn bản các chi tiết giới 
 + Chia sẻ với nỗi bất hạnh của Xi-
thiệu về bác Phi-líp?
 mông.
? Em biết gì về bác qua các chi tiết ấy?
 - Thái độ của bác Phi-líp có sự thay đổi: 
 Từ ngạc nhiên đến cảm thông, từ đùa cợt 
? Khi gặp chị Blăng-sốt, bác đã có 
 đến nghiêm túc.
những suy nghĩ gì? 
 Là người giàu lòng nhân ái, đáng 
? Thái độ của bác Phi-líp đã thay đổi 
 trân trọng.
như thế nào khi gặp chi Blăng-sốt?
? Thái độ đó của bác thể hiện điều gì?
- GV phân tích sự thay đổi trong thái độ 
của bác Phi-líp, chỉ ra nét đẹp trong tình 
cảm của bác, khẳng định: Vẻ đẹp nằm 
 c. Nhân vật Blăng-sốt:
ngay trong những con người bình dị; 
 - Là người phụ nữ đức hạnh bị lừa dối.
tình người là nơi cứu rỗi con người trong 
 - Hoàn cảnh sống nghèo khó nhưng 
bất hạnh.
 sống đứng đắn, nghiêm túc.
* GV giới thiệu đôi nét về chị Blăng-sốt.
- Là cô gái một thời lầm lỡ khiến cho Xi-
mông không có bố.
- Y/C: Đọc chi tiết miêu tả ngôi nhà của 
 - Có lòng yêu thương con hết mực.
chị Blăng-sốt và thái độ của chị đối với 
khách.
 Qua chị, tác giả bày tỏ sự trân trọng, 
? Em cảm nhận gì về chị qua các chi tiết 
 chia sẻ sâu sắc.
ấy?
 * Ghi nhớ: 
? Cách miêu tả của tác giả thể hiện điều 
 3. ý nghĩa văn bản
gì trong cảm xúc của tác giả? ? Qua văn bản, tác giả muốn nói điều Truyện ca ngợi tình yêu thương, lòng 
 gì với chúng ta? nhân hậu của con người.
HOẠT ĐỘNG 4: vận dụng và mở rộng (4’)
-Trình bày đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của em về nhân vật Xi-mông.
- Tìm đọc toàn bộ tác phẩm này.
4. Hướng dẫn về, hoạt động tiếp nối (2- 3 phút) 
 a. Bài vừa học: Học bài, học ghi nhớ; Tập phân tích lại truyện
 b. Chuẩn bị bài mới: 
- Tổng kết về ngữ pháp
 - KK HS tự đọc bài:
+ Ôn tập về truyện
+ Con chó Bấc
+ Bắc Sơn
+ Tôi và chúng ta.
IV. Kiểm tra, đánh giá bài học
? Theo em, điều gì đã tạo nên tính hấp dẫn cho truyện?
GV chốt: 
- Sự am hiểu tâm lí nhân vật, thể hiện sinh động diễn biến tâm lí ấy:
+ Xi-mông từ buồn tủi, tuyệt vọng đến ngạc nhiên, vui mừng, tự tin, hạnh phúc 
tràn ngập.
+ Chị Blăng-sốt: từ ngượng ngùng đến đau khổ, xấu hổ, quằn quại.
+ Từ ngạc nhiên đến cảm thông, từ đùa cợt đến nghiêm túc.
 Miêu tả phù hợp với từng lứa tuổi, từng hoàn cảnh.
V. RÚT KINH NGHIỆM.
 Tiết 143 TỔNG KẾT NGỮ PHÁP (Tiết 1)
 Ngày soạn: 23/3/2022
I. Mục tiêu:
 Hệ thống hoá những kiến thức đã học về từ loại và cụm từ đã học từ lớp 6 
đến lớp 9.
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
* Kiến thức: Hệ thống hoá những kiến thức đã học về từ loại và cụm từ (danh từ, 
động từ, tính từ, cụm DT, cụm ĐT, cụm TT và những từ loại khác).
* Kĩ năng: - Tổng hợp kiến thức về từ loại và cụm từ.
 - Nhận biết và sử dụng thành thạo những từ loại đã học.
* Thái độ: Có ý thức khi sử dụng từ ngữ, câu, đảm bảo nguyên tắc giữ gìn sự trong 
sáng của tiếng Việt.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS
- Năng lực chung: tư duy, giải quyết vấn đề, hợp tác, tự học.
- Năng lực chuyên biệt: giao tiếp tiếng Việt: nghe, nói, đọc, viết. II. Chuẩn bị:
 - GV: SGK, giáo án.
 - HS: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK.
III.Các bước lên lớp:
 1.Ổn định lớp: (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ:(5p)
 - Kiểm tra bài soạn của HS.
 3.Nội dung bài mới: 
 HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
 - GV cho hs nêu tên các từ loại và cum từ đã học.
 - HS: Suy nghĩ, nêu tên các đơn vị kiến thức về từ loại và cụm từ.
 - GV KL, giới thiệu bài. 
 - HS: Chuẩn bị tâm thế.
 Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, A. TỪ LOẠI
 tiếp nhận kiến thức
 Kiến thức 1: HD HS nắm kiến I - DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ 
 thức về DT, ĐT, TT
 GV cho học sinh lần lượt phân 
 biệt danh từ với động từ, tính từ; 
 chỉ từ, số từ, lượng từ; thán từ, 
 trợ từ, tình thái từ. Bài tập
 HS: Lần lượt trình bày miệng. 1. Xác định từ loại:
 - HD HS làm BT. câu DT ĐT TT
 - Y/C đọc BT1/130. a lần đọc hay
 ? Xác định các DT, ĐT TT, chỉ rõ b nghĩ ngợi
 cách nhận diện? c Lăng, phục 
 HS: Trao đổi nhanh trong nhóm, làng dịch, đập
 cá nhân trình bày. d đột ngột
 -> GV chốt đáp án. e phải, sung 
 sướng
 2. Thêm các từ đã cho vào trước những 
 BT2: Mời 3 HS làm trên bảng, hs từ thích hợp:
 khác tự làm. (c) hay (a) cái (lăng) (c) đột ngột
 3hs làm bảng, hs khác tự làm -> so (b) đọc (b) phục dịch (a) ông (giáo)
 sánh, nhận xét, chữa. (a) lần (a) làng (c) phải
 (b) nghĩ ngợi (b) đập (c) sung sướng
 - Từ nào đứng sau a -> là DT.
 - Từ nào đứng sau b -> là ĐT.
 - Từ nào đứng sau c -> là TT.
 3.
 BT3/131: - Danh từ có thể kết hợp với các từ chỉ số 
 lượng : những, các, một. - Từ kết quả ở BT1, cho biết các - Động từ có thể kết hợp với những từ chỉ 
 từ loại danh từ, động từ, tính từ có thời gian : hãy, đã, vừa
 thể đứng sau những từ nào trong - Tính từ có thể kết hợp với những từ chỉ 
 số các từ nêu trên? mức độ : rất, hơi, quá.
 - Cá nhân trả lời dựa vào kết quả 
 BT2.
 BT4/131:
 - GV hướng dẫn HS kẻ bảng, 
 điền thông tin. Sau đó nhận xét.
 4. Bảng tổng kết về khả năng kết hợp của danh từ, động từ, tính từ:
 Ý nghĩa khái quát của từ Khả năng kết hợp
 loại
 Kết hợp về phía Từ loại Kết hợp về phía sau
 trước
 Chỉ sự vật (người vật, hiện Số từ: một Danh từ - Chỉ từ: này, kia, 
 tượng, khái niệm) những,các,... ấy, đó,...
 - Số từ (chỉ thứ tự)
 Chỉ hoạt động trạng thái của Phó từ chỉ thời Động từ Phó từ rất, sắp, 
 sự vật. gian, sự tiếp diễn rồi,xong, lên, 
 tương tự: đã, sẽ, xuống, được
 đang, vừa mới 
 đừng, đang,đã, 
 vừa, hãy,...
 Chỉ đặc điểm,tính chất của Phó từ chỉ mức Tính từ Phó từ:lắm, quá, 
 sự vật, hoạt động, trạng độ: rất, hơi, quá,... cực kì
 thái.
 BT5/131: BT5
 ? Các từ in đậm vốn thuộc từ loại nào a. tròn: tính từ -> động từ
 và ở đây chúng được dùng như từ loại b. lí tưởng ( danh từ) tính từ
 nào? c. băn khoăn: tính từ -> danh từ.
 -> Chốt đáp án. a. TT tròn dùng như 
 ĐT
 b. DT lí tưởng dùng như TT
 c. TT băn khoăn dùng như DT
 > Hiện tượng chuyển loại của từ.
 Trao đổi nhanh trong bàn, cá nhân trình 
 bày.
 - Nghe, so sánh, rút kinh nghiệm.
4. Củng cố: (2’) - GV Hệ thống, khái quát lại những kiến thức đã học.
5. Hướng dẫn học bài: (1’) - Xem lại nd bài và chuẩn bị mục II, mục B để tiết 
sau học tiếp bài “ Tổng kết về ngữ pháp”
IV. RÚT KINH NGHIỆM Tiết 144
 Ngày soạn: 23/3/2022 TỔNG KẾT NGỮ PHÁP (Tiết 2)
I. Mục tiêu:
 Hệ thống hoá những kiến thức đã học về từ loại và cụm từ đã học từ lớp 6 
đến lớp 9.
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
* Kiến thức: Hệ thống hoá những kiến thức đã học về từ loại và cụm từ (danh từ, 
động từ, tính từ, cụm DT, cụm ĐT, cụm TT và những từ loại khác).
* Kĩ năng: - Tổng hợp kiến thức về từ loại và cụm từ.
 - Nhận biết và sử dụng thành thạo những từ loại đã học.
* Thái độ: Có ý thức khi sử dụng từ ngữ, câu, đảm bảo nguyên tắc giữ gìn sự trong 
sáng của tiếng Việt.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS
- Năng lực chung: tư duy, giải quyết vấn đề, hợp tác, tự học.
- Năng lực chuyên biệt: giao tiếp tiếng Việt: nghe, nói, đọc, viết.
II. Chuẩn bị:
 - GV: SGK, giáo án.
 - HS: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK.
III.Các bước lên lớp:
 1.Ổn định lớp: (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ:(5p)
 - Kiểm tra bài soạn của HS.
 3.Nội dung bài mới: 
 HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
 - GV cho hs nêu khả năng khết hợp của các từ loại ( DT, ĐT, TT). Cho 
VD
 - HS: lên bảng
 - GV KL, giới thiệu bài. 
 - HS: Chuẩn bị tâm thế.
 Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp 
 nhận kiến thức
 II . CÁC TỪ LOẠI KHÁC
 Kiến thức 2:
 GV cho HS liệt kê các từ loại khác.
 - Y/C hs lần lượt nêu đặc điểm cơ bản về 
 ý nghĩa khái quát, chức năng, khả năng 
 kết hợp.
 -> GV chốt 
 - Y/C đọc BT1/132.
 ? Xếp các từ in đậm đó vào cột thích hợp? 1. Bảng tổng kết về các từ loại khác
 (GV treo bảng phụ/132 Ph Số từ Đại từ Lượng chỉ từ Phó từ Quan Trợ từ Tình Thán 
 ần từ hệ từ thái từ
 từ
A ba ở chỉ, cả
B Tôi, bao Âý Của, 
 nhiêu, nhưng, 
 bao giờ, như
C Bấy giờ Những đã, mới, ngay
 đã
D Năm chỉ Trời 
 ơi
E Đâu
G hả
H đang
BT2/132: 2. Từ tạo câu nghi vấn (à, ư, hử, hả, hở, 
? Tìm những từ chuyên dùng cuối câu để ...)-> Tình thái từ
tạo câu nghi vấn. Đặt câu với mỗi từ ấy? VD. Bạn nói gì hả?
? Những từ đó thuộc từ loại nào?
Kiến thức 3: B. CỤM TỪ:
? Nêu các cụm từ đã học? 1. Cụm DT
? Vẽ mô hình cấu tạo của các cụm từ đó? 2. Cụm ĐT
Cho ví dụ minh hoạ? 3. Cụm TT
- Ba hs vẽ mô hình cấu tạo của các cụm 
từ, lấy ví dụ.
- GV hướng dẫn học sinh kẻ bảng điền cấu 
tạo của các cụm từ
* GV chia lớp thành 3 nhóm thảo luận bài 
1( 3 phút)
- Xác định và phân tích cụm DT.
- Xác định và phân tích cụm ĐT.
- Xác định và phân tích cụm TT
(Viết tắt :
+ PT : Phụ trước
+ TT : Trung tâm
+ PS : Phụ sau 
* GV hướng dẫn HS làm bài tập 2
- GV nhận xét, đánh giá bài làm của HS
* GV hướng dẫn HS làm bài tập 3
- GV nhận xét, đánh giá bài làm của HS.
 Cụm từ Phần Phần trước Phần trung tâm Phần sau
 a tất cả những ảnh hưởng (quốc tế) đó
 Một nhân cách rất Việt Nam
 Cụm 
 Một lối sống rất bình dị
danh từ
 b những ngày khởi nghĩa dồn dập ở làng
 c Tiếng nói cười xôn xao...lên ấy
 a đã đến gần anh sẽ Chạy vào lòng anh
 Cụm 
 sẽ ôm chặt lấy cổ anh
 động từ
 b Vừa lên cải chính
 a rất Việt Nam
 rất bình dị
 rất Việt Nam
 rất phương Đông
 Cụm 
 rất Mới
 tính từ
 rất hiện đại
 b sẽ không êm ả
 c Phức tạp hơn
 Cũng phong phú và sâu sắc hơn
 GV lưu ý HS: VN, Phương Đông là 
 các DT , DT trung tâm được dùng như 
 TT
 ? Dựa vào bảng trên, hãy rút ra nhận 
 xét về phần phụ trước (sau) trong mỗi 
 cụm từ? Chúng bổ sung cho phần trung 
 tâm điều gì?
 - Khái quát ý nghĩa của phụ ngữ trước, 
 sau trong mỗi cụm từ.
 - GV chốt nội dung bài học.
 Nghe, nhớ.
HOẠT ĐỘNG 4: vận dụng và mở rộng (2’)
? Lấy ví dụ về danh từ được sử dụng như một tính từ?
? Từ bài học em học được gì cho bản thân để có vốn tiếng Việt phong phú.
4. Hướng dẫn về, hoạt động tiếp theo (2-3 phút)
a. Bài vừa học: 
- Học bài, học lí thuyết các đơn vị kiến thức đã ôn tập.
- Hoàn thiện các bài tập
 b. Chuẩn bị bài mới: Sửa bài KT giữa kì
IV. Kiểm tra đánh giá bài học.
Kể tên những cụm từ loại? cho VD.
V. Rút kinh nghiệm:
 Tiết 145 SỬA BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ II
 Ngày soạn: 23/3/2022
I. Mục tiêu
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức : Giúp HS thấy được những ưu, và hạn chế trong bài làm của mình, tìm 
ra phương hướng khắc phục và sửa chữa.
 * Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng tự sửa lỗi về chính tả, ngữ pháp... trong quá trình viết 
bài.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
 Tự giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp.
II. Chuẩn bị
 - GV: bài của HS, biểu điểm
 - HS: đề hôm trước
III. Tổ chức các hoạt động dạy học
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới :
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I.PHẦN ĐỌC –HIỂU ( 3,0 điểm).
 Câu 1: HS xác định đúng phương thức biểu đạt chính: Nghị luận ( 0,5 điểm)
 Câu 2: HS trình bày được 1 trong các phép liên kết sau: (0,5 điểm)
 - Phép lặp từ: “ căn bệnh”, bạn 
 - Phép nối: vì, nhưng , và 
 - Phép thế: vấn đề này - 'căn bệnh' khó chữa của nhiều người trẻ hiện nay.
 Câu 3: Nội dung: Bàn về “căn bệnh” lần lữa khó chữa của giới trẻ ( 1, 0 điểm).
 Câu 4: HS tự bộc lộ nhận thức bản thân về giải pháp khắc phục “căn bệnh” lần 
lữa :
Gợi ý:
- Hoàn thiện bản thân bằng thói quen sống chủ động, năng động, tích cực, quyết 
đoán, “ việc hôm nay chớ để ngày mai”
- Học kỹ năng sắp xếp công việc, quản lý thời gian 
 - Tìm môi trường học tập, làm việc thích hợp, 
II. PHẦN TẠO LẬP VĂN BẢN ( 7 ĐIỂM)
Câu 1. ( 2,0 điểm)
a. Đảm bảo thể thức đoạn văn (0,25 điểm).
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận (0,25 điểm).
c. Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn: 
-Thói quen là những phản xạ, hành vi, việc làm được lặp đi lặp lại nhiều lần. 
Thói quen là thứ mà đôi khi con người ta không nhận ra, không ý thức được nó. - Một số thói quen xấu: nói tục chửi thề, dễ nổi nóng, “nghiện” mạng xã hội, 
lười đọc sách, lười lao động chân tay, tư duy thụ động, thờ ơ vô cảm, lười tập 
thể dục, 
- Tật xấu ảnh hưởng tiêu cực cho bản thân, tổn thương người khác, làm tan vỡ 
hạnh phúc gia đình và để lại nhiều hậu quả cho xã hội.
- Thói quen xấu khi có điều kiện phát triển sẽ thành tội ác, hơn thế, cái xấu bao 
giờ cũng dễ lây lan trong cộng đồng. Không ít người cho rằng thói quen xấu 
nhỏ nhặt không ảnh hưởng nhiều nên mặc nhiên thể hiện mọi lúc mọi nơi.
- Giải pháp từ bỏ thói quen xấu: 
+ Cần phải có ý chí, nghị lực và sự quyết tâm mạnh mẽ của bản thân mỗi người. 
+ Cần dành thời gian để luyện tập thay đổi hành vi, thay thế thói quen xấu bằng 
việc hình thành các thói quen tốt.
 - Liên hệ bản thân: 
d. Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng, phù hợp với vấn đề nghị 
luận (0,25 điểm).
e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn xác chính tả, dùng từ, đặt câu, ngữ 
pháp ( 0,25 điểm).
Câu 2 ( 5,0 điểm)
 a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận văn học ( 0,25 điểm) 
 b. Xác định đúng vấn đề nghị luận ( 0,25 điểm)
 c. Triển khai các vấn đề thành các luận điểm nghị luận ( 4,0 điểm).
 HS có thể theo hướng sau:
1. Mở bài:
- Giới thiệu được tác giả, tác phẩm và nhân vật bé Thu với tài năng miêu tả tâm 
lý nhân vật.
- Cảm nhận chung về nhân vật bé Thu.
2. Thân bài:
 Phân tích diễn biến tâm lý của nhân vật bé Thu - nhân vật chính của đoạn trích 
“Chiếc lược ngà’’ một cô bé hồn nhiên ngây thơ, có cá tính bướng bỉnh nhưng 
yêu thương ba sâu sắc.
- Khái quát được cảnh ngộ của gia đình bé Thu: đất nước có chiến tranh, cha đi 
công tác khi Thu chưa đầy một tuổi, lớn lên em chưa một lần gặp ba được ba chăm 
sóc yêu thương, tình yêu Thu dành cho ba chỉ gửi trong tấm ảnh ba chụp chung 
cùng má.
- Diễn biến tâm lý của bé Thu trước khi nhận anh Sáu là cha: + Yêu thương ba nhưng khi gặp anh Sáu, trước những hành động vội vã thái độ 
xúc động, nôn nóng của cha Thu ngạc nhiên lạ lùng, sợ hãi và bỏ chạy .những 
hành động chứa đựng sự lảng tránh đó lại hoàn toàn phù hợp với tâm lí trẻ thơ bởi 
trong suy nghĩ của Thu anh Sáu là người đàn ông lạ lại có vết thẹo trên mặt giần 
giật dễ sợ.
+ Trong hai ngày sau đó Thu hoàn toàn lạnh lùng trước những cử chỉ đầy yêu 
thương của cha, nó cự tuyệt tiếng ba một cách quyết liệt trong những cảnh huống 
mời ba vào ăn cơm, xử lí nồi cơm sôi, và thái độ hất tung cái trứng cá trong bữa 
cơm Từ cự tuyệt nó đã phản ứng mạnh mẽ .nó căm ghét cao độ người đàn ông 
mặt thẹo kia, nó tức giận, và khi bị đánh nó đã bỏ đi một cách bất cần . đó là 
phản ứng tâm lí hoàn toàn tự nhiên của một đứa trẻ có cá tính mạnh mẽ Hành 
động tưởng như vô lễ đáng trách của Thu lại hoàn toàn không đáng trách mà còn 
đáng thương, bởi em còn quá nhỏ chưa hiểu được những tình thế khắc nghiệt éo 
le của đời sống. Đằng sau những hành động ấy ẩn chứa cả tình yêu thương ba,sự 
kiêu hãnh của trẻ thơ về một tình yêu nguyên vẹn trong sáng mà Thu dành cho 
ba.
- Diễn biến tâm lý của Thu khi nhận ba:
+ Sự thay đổi thái độ đến khó hiểu của Thu, không ương bướng mà buồn rầu nghĩ 
ngợi sâu xa, ánh mắt cử chỉ hành động của bé Thu như thể hiện sự ân hận, sự nuối 
tiếc, muốn nhận ba nhưng e ngại vì đã làm ba giận.
+ Tình yêu thương ba được bộc lộ hối hả ào ạt mãnh liệt khi anh Sáu nói “Thôi 
ba đi nghe con”. Tình yêu ấy kết đọng trong âm vang tiếng Ba trong những hành 
động vội vã: Chạy nhanh như con sóc, nhảy thót lên, hôn ba nó cùng khắp, trong 
lời ước nguyện mua cây lược, tiếng khóc nức nở Đó là cuộc hội ngộ chia tay 
đầy xúc động, thiêng liêng đã tác động sâu sắc đến bác Ba, mọi người 
+ Sự lý giải nguyên nhân việc hiểu lầm của bé Thu được tác giả thể hiện thật khéo 
léo đó là do vết thẹo trên mặt người ba khi hiểu ra sự thật Thu “nằm im lăn lộn 
thở dài như người lớn”. Vết thẹo không chỉ gây ra nỗi đau về thể xác mà còn hằn 
nên nỗi đau về tinh thần gây ra sự xa cách hiểu lầm giữa cha con bé Thu. Nhưng 
chiến tranh dù có tàn khốc bao nhiêu thì tình cảm cha con anh Sáu càng trở lên 
thiêng liêng sâu lặng.
- Khẳng định lại vấn đề: Ngòi bút miêu tả tâm lý khắc hoạ tính cách nhân vật tinh 
tế thể hiện được ở bé Thu một cô bé hồn nhiên ngây thơ, mạnh mẽ cứng cỏi yêu 
ghét rạch ròi. Trong sự đối lập của hành động thái độ trước và sau khi nhân ba lại 
là sự nhất quán về tính cách về tình yêu thương ba sâu sắc.
- Những năm tháng sống gắn bó với mảnh đất Nam Bộ, trái tim nhạy cảm, nhân 
hậu, am hiểu tâm lý của trẻ thơ đã giúp tác giả xây dựng thành công nhân vật bé 
Thu.
- Suy nghĩ về đời sống tình cảm gia đình trong chiến tranh, trân trọng tình cảm 
gia đình trong cuộc sống hôm nay.
3. Kết bài: Khẳng định thành công, đồng thời bộc lộ ấn tượng sâu đậm nhất về 
nhân vật cũng như toàn bộ tác phẩm.
d. Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng, suy nghĩ mới mẻ, phù hợp 
với vấn đề nghị luận (0,25 điểm). e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn xác chính tả, dùng từ, đặt câu, ngữ 
pháp ( 0,25 điểm).
 HẾT
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối
 * Bài vừa học:Phát hiện thêm lỗi trong bài để sửa chữa.
 * Chuẩn bị bài mới: Ôn tập HKII
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: Nhận xét thái độ học tập của học sinh
V. Rút kinh nghiệm
 ..............................................
..........................................................................................................................................

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_9_tuan_29_nam_hoc_2021_2022.docx