Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 Ngày soạn 21/8/2019 Tuần 03 Tiết: 11 đến tiết 15 Tiết: 11, 12 TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN DƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: - Thực trạng cuộc sống của trẻ em hiện nay, những thách thức, cơ hội và nhiệm vụ của chúng ta. - Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em Việt Nam. - Tích hợp với gd Kĩ năng sống. Kĩ năng: -Nâng cao một bước kĩ năng đọc – hiểu một văn bản nhật dụng. - Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng. - Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, nhà nước ta về vấn đề được nêu trong văn bản. Thái độ: Giáo dục HS nhận thức về quyền, vai trò và trách nhiệm của bản thân. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): - Nêu nội dung cơ bản của văn bản Đấu tranh cho một thế giới hòa bình. - Vì sao nói nghệ thuật đặc sắc của văn bản này là cách lập luận? 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên động Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (75 phút) Mục đích: Thực trạng cuộc sống của trẻ em hiện nay, những thách thức, cơ hội và GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 nhiệm vụ của chúng ta. Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em Việt Nam. Tích hợp với gd Kĩ năng sống. * Kiến thức 1: HD HS tìm I.Đọc, tìm hiểu chung: hiểu phần đọc, tìm hiểu 1. Đọc: sgk chung 2. Tìm hiểu chung - GV: Hướng dẫn HS đọc. - HS: Đọc - Tác giả: sgk - GV: Giới thiệu về nguồn - HS: Trả lời - Xuất xứ: Văn bản được trích gốc của văn bản? trong Tuyên bố của Hội nghị cấp - GV: Xuất xứ của văn bản? - HS: Trả lời cao Thế giới về trẻ em 30/9/1990 GV giảng giải từ khó. - Phương thức biểu đạt: nghị - GV: Kiểu loại của văn bản? - HS: Văn bản nhật luận chính trị xã hội. dụng. - Thể loại: Văn bản nhật dụng - GV: HD HS đọc hiểu chú - HS: Đọc chú thích. - Chú thích: sgk thích, chú ý chú thích 3,4,5,6,7? - GV: Trình bày bố cục của - HS:Các phần, các - Bố cục: 4 phần văn bản? Tính liên kết của mục. + Phần mở đầu: Khẳng định văn bản như thế nào? quyền được sống, được phát triển của mọi trẻ em và kêu gọi sự quan tâm của nhân loại. + Phần Sự thách thức: tình trạng thực tế của trẻ em: khổ cực, bỏ rơi.. + Phần Cơ hội: Điều kiện thuận lợi để cộng đồng quan tâm phát triển trẻ em. + Phần Nhiệm vụ: Nhiệm vụ cụ thể cả cộng đồng quốc tế cần làm.. *Kiến thức 2: HDHS Đọc -> chặt chẽ, hợp lí. hiểu văn bản II. Đọc,tìm hiểu văn bản: 1. Mở đầu: Lý do của bản 1. Mở đầu: Lý do của bản tuyên bố. tuyên bố. GV: Ở phần mở đầu có - Mục 1,2 trang 31,32 * Mục 1: Nêu vấn đề, giới thiệu những nội dung nào? SGK. mục đích và nhiệm vụ của hội - GV: Nêu nội dung ý nghĩa - HS tự bộc lộ ý kiến. nghị cấp cao Thế giới: “Hãy của mục 1, 2? * Mục 1: Nêu vấn đề, tốt đẹp hơn.” giới thiệu mục đích * Mục 2: Khái quát những đặc và nhiệm vụ điểm, yêu cầu của trẻ em. Khẳng * Mục 2: Khái quát định quyền được sống, phát triển những đặc điểm, yêu GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 cầu của trẻ em. trong hòa bình, hạnh phúc. - GV: Nhận xét về vai trò của - HS: mục 1, 2 làm Tóm lại mục 1, 2 làm nhiệm phần mở đầu? nhiệm vụ nêu vấn đề: vụ nêu vấn đề: Gọi rõ có tính Gọi rõ có tính chất chất khẳng định. khẳng định. 2. Sự thách thức: 2. Sự thách thức: - Trẻ em chịu khổ Thực trạng cuộc sống trẻ em và - GV: Thực tế cuộc sống của cực về nhiều mặt hiểm họa: trẻ em qua phần văn bản đau lòng, đáng được thể hiện ntn? - Bị trở thành nạn nhân của thương chiến tranh và bạo lực, phân biệt - HS nêu các ý SGK/ - GV: Nguyên nhân của thực chủng tộc . 33 trạng đó? - Chịu thảm họa đói nghèo, khủng hoảng kinh tế, tình trạng - GV: Em biết gì về tình hình vô gia cư, dịch bệnh, mù chữ, - HS nêu ý kiến từ đời sống trẻ em trên thế giới môi trường xuống cấp. thực tế ở địa phương. và nước ta hiện nay? - 40.000 trẻ em chết mỗi ngày do - GV liên hệ thực tế: trên thế suy dinh dưỡng và bệnh tật hay giới và ở VN: AIDS. GV: Theo UNICEP, đến => Trẻ em là nạn nhân. 2015, trên thế giới còn: 170 triệu trẻ em không được sống trong môi trường vệ sinh thích hợp, 80 triệu trẻ em độ tuổi tiểu học không được đi học, 70 triệu trẻ thiếu nước sạch TIẾT 2 - GV: Qua phần 3, em thấy - HS tự suy nghĩ và 3. Những cơ hội: việc bảo vệ và chăm sóc trẻ trả lời Điều kiện thuận lợi để cộng đồng em hiện nay có những điều đẩy mạnh việc chăm sóc trẻ em:. kiện thuận lợi nào? - Liên kết chặt chẽ các quốc gia. - GV: Nếu những cơ hội đó - HS: Tạo điều kiện Đã có công ước về quyền trẻ em. được thực hiện tốt việc chăm để trẻ em phát triển. - Sự hợp tác, đoàn kết quốc tế sóc trẻ em sẽ như thế nào? ngày càng có hiệu quả như khôi - GV: Liên hệ - Sự quan tâm - HS: Lắng nghe phục sự tăng trưởng, phát triển của Đảng, Nhà nước... đến kinh tế, bảo vệ môi trường ... trẻ em. Luật Trẻ em số Những cơ hội khả quan đảm 102/2016/QH13 bảo cho việc thực hiện công GV: Em có suy nghĩ ntn về - HS: Suy nghĩ trình ước. nhiệm vụ của bản thân? bày ý kiến. - GV: Chỉ rõ các nhiệm vụ - HS: TL 4. Nhiệm vụ: GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 được nêu trong Vb? + Sức khỏe - Tăng cường sức khỏe, dinh + Bảo vệ dưỡng, giảm tỉ lệ tử vong của trẻ + Tạo cơ hội phát em. triển - Quan tâm trẻ em khó khăn, tàn - GV: 8 nhiệm vụ được nêu Nhiệm vụ cấp thiết tật. trên thể hiện tính chất gì? của cộng đồng Thế - Tăng cường vai trò của phụ nữ giới đối với việc bình đẳng. chăm sóc bảo vệ trẻ - Xoá nạn mù chữ. em - Bảo vệ bà mẹ KHH gia đình. - Kết hợp gia đình – nhà trường – XH để giáo dục trẻ em. - Ổn định kinh tế - Cộng đồng nỗ lực phối hợp hoạt động. Nhiệm vụ cấp thiết của cộng đồng Thế giới đối với việc chăm sóc bảo vệ trẻ em. - GV: Tầm quan trọng của - HS khái quát: Là 5. Tầm quan trọng của vấn đề vấn đề được nêu trong Vb? nhiệm vụ có ý nghĩa bảo vệ, chăm sóc trẻ em: quan trọng hàng đầu. - Là nhiệm vụ có ý nghĩa quan trọng hàng đầu. - Nhận ra trình độ văn minh của một xã hội. - Cộng đồng quốc tế dành sự - GV: Nhận xét gì về cách - HS: 17 mục, 4 phần, quan tâm thích đáng; trình bày theo các mục, các trình bày rõ ràng, hợp 6. Nghệ thuật: phần của văn bản? lí; kết cấu chặt chẽ. - Gồm 17 mục, được chia thành PP nêu số liệu, phân 4 phần, cách trình bày rõ ràng, tích... hợp lí. - Giữa các phần có sự liên kết lô gich. - GV: Nêu ý nghĩa của văn - HS: suy nghĩ TL - Số liệu, phân tích khoa học. bản? * Ý nghĩa văn bản: Văn bản GDKNS: Tự nhận thức về nêu lên nhận thức đúng đắn và quyền được bảo vệ, chăm sóc hành động phải làm vì quyền của trẻ em và trách nhiệm của sống, quyền được bảo vệ và phát mỗi cá nhân đối với việc bảo triển của trẻ em. vệ và chăm sóc trẻ em; xác định giá trị của bản thân cần * Ghi nhớ: sgk GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 được hướng tới để bảo vệ và chăm sóc trẻ em trong bối cảnh hiện nay; cảm thông với những hoàn cảnh bất hạnh. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học nội dung bài vừa học. - Chuẩn bị tiết sau: Các phương châm hội thoại (tt) IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: + Nêu bố cục, ý nghĩa của văn bản? + Tìm hiểu thực tế việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em ở địa phương. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: Tiết 13: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp theo) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: - Mối quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp. - Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại. Kĩ năng: - Lựa chọn đúng phương châm hội thoại trong quá trình giao tiếp. - Hiểu đúng nguyên nhân về việc không tuân thủ các phương châm hội thoại. Thái độ: Có ý thức sử dụng phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự trong giao tiếp. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Thế nào là phương châm quan hệ? phương châm cách thức? VD cụ thể. 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên động Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn vào bài mới. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút) Mục đích: Mối quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp. Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại. * Kiến thức 1: HD HS tìm I.Quan hệ giữa phương châm hiểu - Quan hệ giữa hội thoại với tình huống giao phương châm hội thoại với tiếp. tình huống giao tiếp - GV: Đọc truyện Chào hỏi - HS: Đọc. sgk. 1.Ví dụ : - GV: Nhân vật chàng rể có - HS: Không, vì Đọc truyện: Chào hỏi.(sgk) tuân thủ phương châm lịch chàng rể đã quấy rối chàng ngốc đã làm một việc sự? Vì sao? làm phiền hà cho quấy rối, phiền hà cho người (câu trả lời đó nhưng trong người khác. khác. trường hợp khác được coi là lịch sự, thể hiện sự quan tâm...) - GV: Tìm thêm các tình - HS: Chú ý đặc điểm huống cho thấy phương của tình huống giao 2. Kết luận: Vận dụng phương châm lịch sự được tuân thủ? tiếp vì 1 câu nói có châm hội thoại cần phù hợp với - GV: Vậy trong trường hợp thể phù hợp trong đặc điểm tình huống giao tiếp. nào thì được coi là lịch sự? tình huống này nhưng GV: Lưu ý: Nói với ai, nói không phù hợp trong khi nào, ở đâu, nhằm mục tình huống khác. Nêu đích gì. tình huống PCLS. GV: Em có thể rút ra bài học gì qua câu chuyện này? * Kiến thức 2: HD HS II.Những trường hợp không Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội tuân thủ phương châm hội thoại. thoại 1-Tình huống không tuân thủ GV: Trường hợp không tuân - HS:Trả lời theo yêu phương châm hội thoại thủ phương châm hội thoại? cầu sgk. - Trường hợp 1? 2. Đọc đoạn hội thoại và nhận GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 - Trường hợp 2? xét: - Trường hợp 3? -Câu trả lời không đáp ứng đủ - Trường hợp 4? C1: Người nói trả lời thông tin. - Trường hợp 5? chung chung -Không tuân thủ phương châm GV: Câu trả lời của Ba có C2: Phương châm về về lượng. đáp ứng yêu cầu như An lượng Do sơ ý, vụng về, không biết mong muốn không? - HS: Vì người nói chính xác về nội dung vấn đề... GV: Phương châm hội thoại không biết chính xác 3. Bác sĩ nói với bệnh nhân về nào không được tuân thủ? vấn đề. chứng bệnh nan y không tuân GV: Vì sao người nói không Chiến sĩ cách mạng thủ phương châm về chất. tuân thủ phương châm hội khi sa vào tay địch. Ưu tiên cho yêu cầu khác thoại đó? quan trọng hơn. Gv hướng dẫn HS tìm hiểu - HS: Phát biểu. 4. “Tiền bạc chỉ là tiền bạc” câu 3,4 Xét theo nghĩa tường minh thì GV: Theo nghĩa tường minh- - HS: Đọc, xác định vi phạm pc về chất, xét về hàm ý không tuân thủ phương châm yêu cầu và giải. thì không. Cần hiểu tiền bạc chỉ về lượng. là một phương tiện để sống chớ GV: Xét về hàm ý thì tuân không phải là mục đích cuối thủ phương châm về lượng cùng của con người. (nhắc: đừng quá lệ thuộc vào *Ghi nhớ 2: SGK/ 37 tiền..) Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút Mục đích: HS thực hành để vận dụng lựa chọn đúng phương châm hội thoại trong quá trình giao tiếp; Hiểu đúng nguyên nhân về việc không tuân thủ các phương châm hội thoại. - Câu trả lời của ông bố - HS: làm BT 1 III. Luyện tập: không tuân thủ phương châm Bài 1:Nhận xét: hội thoại nào? Phân tích? Không tuân thủ phương châm - Vì sao 4 nhân vật đến nhà - HS: làm BT 2 cách thức. Một đứa bé 5 tuổi lão miệng không thể nhận biết Tuyển tập - Thái độ của họ? truyện ngắn Nam Cao để nhờ đó - Phương châm hội thoại nào tìm ra quả bóng. bị vi phạm? Bài 2: Nhận xét: -Vi phạm phương châm lịch sự . Sự giận giữ và nói năng như thế là không có lí do chính đáng. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà. - Soạn bài mới: Chuẩn bị bài viết số 1. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: Phát hiện lời nói vi phạm phương châm hội thoại và phân tích: -Này ! Đóng cửa lại. -Này, cậu có thể đóng của lại được không? Kể chuyện Trả lời vắn tắt. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: Tiết 14, 15: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 VĂN THUYẾT MINH I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: Kiến thức về văn thuyết minh: Tìm hiểu đề, lập dàn ý, viết thành văn bản, vận dụng biện pháp nghệ thuật... Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng các yếu tố miêu tả và biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh. Thái độ: ý thức quan sát, tra cứu, tìm hiểu đối tượng thuyết minh. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: 90 phút (đề chung) Kèm cấu trúc đề, đề chính thức và hướng dẫn chấm. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà. - Soạn bài mới: Chuyện người con gái Nam Xương. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 Tổ kí duyệt Tuần 03, Ngày 22/8/2019 ND: PP: Nguyễn Thị Vân GV: Trương Ngọc Diễm
Tài liệu đính kèm: