Tuần: 03 Ngày soạn: 14.9.2020 Từ tiết 11 đến tiết 15 Tiết 11,12 Văn bản: TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ - Kiến thức: + Thực trạng cuộc sống trẻ em hiện nay, những thách thức, cơ hội và nhiệm vụ của chúng ta. + Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em ở Việt Nam. - Kĩ năng: + Nâng cao một bước kĩ năng đọc - hiểu một văn bản nhật dụng + Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập vb nhật dụng. + Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nêu trong vb. - Thái độ: Nhận thức, xác định và thể hiện sự cảm thông với hoàn cảnh khó khăn, bất hạnh của trẻ em. Tích hợp GD kỹ năng sống: Tự nhận thức về quyền được bảo vệ và chăm sóc của trẻ em và trách nhiệm của mỗi cá nhân đối với việc bảo vệ và chăm sóc trẻ em; xác định giá trị bản thân cần hướng tới để bảo vệ và chăm sóc trẻ em trong bối cảnh thế giới hiện nay; thể hiện sự cảm thông với những hoàn cảnh khó khăn, bất hạnh của trẻ em. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thấy được tầm quan trọng của vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em và trách nhiệm của cộng đồng quốc tế về vấn đề này. Thấy được đặc điểm hình thức của văn bản. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN. - Học sinh: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (5p) - Trình bày luận điểm và các luận cứ của VB “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”? - Nêu ý nghĩa của VB “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”? Cảm nghĩ của em sau khi học xong VB “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”? - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. 3. Bài mới: (33p) Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên động động của học sinh HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (3p) Mục đích: Nêu hiểu biết của HS về tình hình thế giới. - Nêu hiểu biết của em về - Suy nghĩ trả lời: Theo quyền của trẻ em? Công ước LHQ về quyền trẻ em thì trẻ em có 4 nhóm quyền, - KL của GV: Cuối TK XX, KHKT phát triển, kinh tế tăng trưởng, tính cộng đồng, hợp tác giữa các quốc gia trên thế giới được củng cố, mở rộng. Đó là điều kiện thuận lợi đối với nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc TE. Bên cạnh đó, nhiều vấn đề khó khăn đặt ra: phân hóa về mức sống giữa các nước, giữa người giàu và người nghèo, chiến tranh và bạo lực ở nhiều nơi; TE có hoàn cảnh khó khăn, bị tàn tật, bóc lột và thất học ngày càng nhiều VB này không phải là toàn bộ lời Tuyên bố của Hội nghị cấp cao thế giới về TE họp tại trụ sở Liên hợp quốc ở Niu Oóc ngày 30-9- 1990. Sau phần Nhiệm vụ, còn phần Cam kết và phần Những bước tiếp theo. HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (25p) Mục đích: Đọc - tìm hiểu chung và Đọc - hiểu văn bản * Kiến thức thứ nhất: Đọc - tìm hiểu chung (15p) Mục đích: Đọc và tìm hiểu chung về VB. Tiết 1: I. Đọc-tìm hiểu chung 1. Đọc: - GV hướng dẫn HS đọc - Nghe giọng rõ ràng, thể hiện nội dung của từng phần. - GV đọc mẫu. - Nghe. - Gọi HS đọc văn bản - HS đọc 2. Tìm hiểu chung: - VB nêu lên vấn đề gì? - Quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em ngày càng được các quốc gia, các tổ chức quốc tế quan tâm đầy đủ và sâu sắc hơn. - Xác định kiểu VB? - VB nhật dụng. - Nêu xuất xứ của VB? - Trích trong Tuyên bố của - VB trích trong “Tuyên bố Hội nghị cấp cao thế giới về của Hội nghị cấp cao thế TE họp tại trụ sở Liên hợp giới về TE” họp tại trụ sở quốc ở Niu Oóc ngày 30-9- Liên hợp quốc ở Niu Oóc 1990. ngày 30-9-1990. - Gọi HS đọc các chú thích. - Đọc. - Bố cục của VB gồm mấy - Dựa vào các đề mục xác - Bố cục: 4 phần. phần? định-> 4 phần. - Em hãy phân tích tính hợp + P1: Khẳng định quyền lí, chặt chẽ của bố cục? được sống, quyền được phát triển của TE -> kêu gọi toàn nhân loại quan tâm đến vấn đề này. + P2: Sự thách thức-> Thực tế về cuộc sống của nhiều TE trên thế giới hiện nay. + P3: Cơ hội-> Khẳng định điều kiện thuận lợi để cộng đồng quốc tế đẩy mạnh việc chăm sóc, bảo vệ TE. + P4: Nhiệm vụ-> Xác định nhiệm vụ cụ thể từng quốc gia, cộng đồng quốc tế cần làm vì sự sống còn, phát triển của TE. => Tính chặt chẽ, hợp lí của bố cục. * Kiến thức thứ hai: Đọc - hiểu văn bản (5p) Mục đích: Đọc và tìm hiểu VB. II. Đọc – hiểu văn bản - Gọi HS đọc lại mục 1của - Đọc. 1. Lời khẳng định quyền VB. được sống, được phát triển - Em hiểu gì về nội dung - Quyền sống, quyền được của trẻ em trên thế giới. mục 1 vừa đọc? bảo vệ và phát triển của TE trên toàn thế giới. - Trẻ em phải được sống - Nhận xét về cách phân tích - Nghe. trong vui tươi, thanh bình. các nguyên nhân trong văn - Trẻ em phải được chơi, bản? được học và được phát - Các nguyên nhân đó ảnh triển. hưởng như thế nào đến cuộc - Trẻ em phải được trưởng sống trẻ em? (KG) thành trong sự hòa hợp và tương trợ của gia đình, của xã hội. II. Đọc - hiểu văn bản 2. Sự thách thức đối với trẻ - HD HS thảo luận câu 2 - Thảo luận nhóm. em trên thế giới hiện nay. sgk. - Dựa vào sgk trả lời: - Nêu thực tế cuộc sống của + Là nạn nhân của chiến TE trên tg qua phần Sự thách tranh và bạo lực, sự phân thức? biệt chủng tộc, xâm lược -> - Trẻ em bị trở thành nạn trở thành tị nạn, bị tàn tật, bị nhân của c.tranh và bạo lực, lãng quên, bị ruồng bỏ, bị của nạn phân biệt chủng đối xử tàn nhẫn, bị bóc lột. tộc, của sự xâm lược, chiếm - Chịu thảm họa của đói đóng thôn tính của nước nghèo, khủng hoảng kinh tế, ngoài. vô gia cư, dịch bệnh, mù - Tình trạng trẻ em chịu chữ, môi trường xuống cấp. đựng những thảm họa của + 40.000 trẻ em chết mỗi đói nghèo và khủng hoảng ngày do suy dinh dưỡng và k.tế, của tình trạng vô gia bệnh tật hay AIDS. cư, dịch bệnh, mù chữ, môi - Suy nghĩ của em sau khi - Nêu suy nghĩ. trường xuống cấp. đọc phần này ntn? - Nhiều trẻ em chết mỗi - GV nhấn mạnh. - Nghe. ngày do suy dinh dưỡng và bệnh tật - 4000 trẻ em bị chết mỗi ngày do AIDS, ma túy, thiếu nước sạch. - Gọi HS đọc phần Cơ hội. - Đọc. 3. Các điều kiện thuận lợi - Thảo luận: Em thấy việc - Sự liên kết lại của các quốc cơ bản để thực hiện quyền bảo vệ, chăm sóc TE trong gia; Công ước về quyền của phát triển của trẻ em. bối cảnh tg hiện nay có TE -> làm cơ sở, cơ hội mới. - Sự liên kết giữa các quốc những điều kiện thuận lợi - Sự hợp tác và đoàn kết gia. gì? quốc tế, phong trào giải trừ - Sự hợp tác, đoàn kết quốc - Những cơ hội trên thể hiện quân bị được đẩy mạnh tạo tế ngày càng có hiệu quả ý nghĩa gì? điều kiện cho một số tài trên nhiều lĩnh vực. nguyên to lớn có thể chuyển - GDKNS: Trình bày thực sang phục vụ các mục tiêu tế việc chăm sóc, bảo vệ trẻ kinh tế, tăng cường phúc lợi em ở địa phương? XH. - Những thuận lợi lớn để cải thiện tình hình, bảo đảm quyền của TE. - HS nêu sự quan tâm của Đảng và Nhà nước; sự nhận thức và tham gia tích cực của nhiều tổ chức XH vào phong trào chăm sóc, bảo vệ TE; ý thức của toàn dân về - Cho HS thảo luận câu 4. vấn đề này: Sự miễn giảm 4. Những nhiệm vụ - Chỉ ra những nhiệm vụ mà học phí, hỗ trợ cặp, tập, viết, - Quan tâm đến đ/s vc và bản Tuyên bố đưa ra? xe đạp, cho HS có hoàn dinh dưỡng cho trẻ nhằm cảnh nghèo, khó khăn. giảm tử vong. - Tích hợp GD kỹ năng - Thảo luận. - Tăng cường sự bình đẳng sống: Những đề xuất trong - Bản Tuyên bố xác định trai – gái, xây dựng trường phần nhiệm vụ đưa ra nhằm nhiệm vụ cấp thiết của cộng học, khuyến khích trẻ em mục đích gì? Qua đó, em đồng quốc tế và từng quốc tham gia vào các hoạt động thấy trách nhiệm của mỗi cá gia: văn hóa, xh. nhân ntn đối với việc bảo vệ + Từ tăng cường sức khỏe 5. Tầm quan trọng: và chăm sóc trẻ em? và chế độ dinh dưỡng đến - Là nhiệm vụ có ý nghĩa - Phân tích tính chất toàn phát triển giáo dục cho trẻ quan trọng hàng đầu diện của nội dung phần này? em. - Nhận ra trình độ văn minh + Từ các đối tượng cần quan của một xã hội tâm hàng đầu (trẻ em bị tàn - Cộng đồng quốc tế giành tật, trẻ em có hoàn cảnh sự quan tâm thích đáng sống đặc biệt khó khăn, các bà mẹ) đến củng cố gia đình, xây dựng môi trường XH. + Từ bảo đảm quyền bình đẳng nam nữ đến khuyến khích trẻ em tham gia sinh hoạt văn hóa XH - Tích hợp GD kỹ năng - Thực hiện đúng quyền của sống: Em sẽ làm gì để bảo trẻ em: học tập, vui chơi giải vệ và chăm sóc trẻ em trong trí, trao đổi, -> cảm thông, bối cảnh thế giới hiện nay? có biện pháp giúp đỡ trẻ em Thái độ của em ntn trước có hoàn cảnh khó khăn. những hoàn cảnh khó khăn, bất hạnh của trẻ em? * Nghệ thuật: - Em có nhận xét gì về cách - Có 17 mục, chia thành 4 - Gồm 17 mục, được chia trình bày theo các mục, các phần, trình bày rõ ràng, hợp thành 4 phần, cách trình phần của văn bản, cách lập lí. -> liên kết logic giữa các bày rõ ràng, hợp lí. Mối luận? phần làm cho VB có kết cấu liên kết lô-gic giữa các chặt chẽ. phần làm cho văn bản có - VB sử dụng những phương - Trình bày. kết cấu chặt chẽ. pháp nào? - Sử dụng phương pháp nêu số liệu, phân tích khoa học. - Qua bản Tuyên bố, em - Trẻ em là chủ nhân tương 6. Ý nghĩa: nhận thức ntn về tầm quan lai của đất nước, quan tâm Văn bản nêu lên nhận thức trọng của việc bảo vệ và trẻ em là lo cho tương lai đát đúng đắn và hành động chăm sóc trẻ em, về sự quan nước .. phải làm vì quyền sống, tâm của cộng đồng quốc tế quyền được bảo vệ và phát đối với vấn đề này? triển của trẻ em - Qua VB này, em thấy trẻ - Quyền sống, quyền được em có được những quyền bảo vệ và phát triển. nào? - GV khái quát nội dung bài - Nghe. học. HĐ3: Hoạt động luyện tập. (5p) Mục đích: Giúp HS làm bài tập. - Phát biểu ý kiến về sự quan - Nêu ý kiến. III. Luyện tập tâm, chăm sóc của chính quyền địa phương, của các tổ chức XH nơi em ở hiện nay đối với trẻ em. - Gv nhấn mạnh nd. - Nghe. HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (3p) Mục đích: Nêu được ý kiến vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em, về sự quan tâm của cộng đồng quốc tế - Trình bày nhận thức của - Nêu ý kiến về vấn đề bảo Bảo vệ quyền lợi, chăm lo em về vấn đề bảo vệ, chăm vệ, chăm sóc trẻ em, về sự đến sự phát triển của trẻ em sóc trẻ em, về sự quan tâm quan tâm của cộng đồng là một trong những nhiệm của cộng đồng quốc tế đối quốc tế. vụ có ý nghĩa quan trọng với vấn đề này? hàng đầu của từng quốc gia - Nghe. và của cộng đồng quốc tế. Qua những chủ trương, chính sách, những hành động cụ thể đối với việc bảo vệ, chăm sóc trẻ em mà ta nhận ra trình độ văn minh của một xã hội. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:(3p) - Học bài. Sưu tầm tranh ảnh, bài viết về cuộc sống của TE; những quan tâm của cá nhân, đoàn thể, các cấp chính quyền, tổ chức XH, tổ chức quốc tế đối với TE. - Chuẩn bị bài: Các phương châm hội thoại (tt) IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (4p) - VB có những nội dung cơ bản nào? Nêu ý nghĩa của VB. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: GV: HS: Tiết 13,14 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (Tiếp theo) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ - Kiến thức: + Mối quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp. + Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại. - Kĩ năng: + Lựa chọn đúng phương châm hội thoại trong quá trình giao tiếp. + Hiểu đúng nguyên nhân của việc không tuân thủ phương châm hội thoại. - Thái độ: Vận đụng phương châm hội thoại phù hợp với tình huống giao tiếp. Tích hợp GD kĩ năng sống: lựa chọn cách vận dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp của bản thân. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học, đọc hiểu: nắm được quan hệ giữa các phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp và những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại; nghiên cứu bài tập. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Đánh giá được hiệu quả diễn đạt ở những trường hợp tuân thủ ( hoặc không tuân thủ) các phương châm hội thoại trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận bài tập. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN. - Học sinh: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1.Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (6p) - Thế nào là phương châm quan hệ? Phương châm cách thức? Lấy VD về 1 trong 2 phương châm trên? - Thế nào là phương châm cách thức? Phương châm lịch sự? Lấy VD về phương châm lịch sự? - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. 3. Bài mới: (32p) Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên động động của học sinh HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (2p) Mục đích: Nêu hiểu biết của HS về một số yêu cầu khi giao tiếp - Theo các em, muốn xác - Suy nghĩ trả lời. Phải xem xét trong mối định một câu nói có tuân thủ quan hệ với tình huống giao phương châm hội thoại hay tiếp cụ thể không thì ta phải làm gì? - Phải xác định rõ những - Để giao tiếp thành công, - Suy nghĩ trả lời. đặc điểm của tình huống ngoài việc nắm vững các giao tiếp: đối tượng, thời phương châm hội thoại, gian, địa điểm, mục đích. người nói cần đạt những yêu cầu gì? HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (18p) Mục đích: Tìm hiểu quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp; Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại. * Kiến thức 1: quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp. (6p) Mục đích: quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp I. Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình - Gọi HS đọc truyện cười. - Đọc. huống giao tiếp - Nhân vật chàng rể có tuân - Không, vì chàng rể đã 1. VD: Truyện cười: Chào thủ phương châm lịch sự quấy rối, gây phiền hà cho hỏi. không? Vì sao? người khác. Chàng rể đã quấy rối, làm - Vậy theo em trong trường - Nêu ý kiến. phiền hà cho người khác. hợp này để đảm bảo phương châm lịch sự, chàng rể phải làm thế nào? - Vậy trong trường hợp nào - Giao tiếp phải xác định ->Vận dụng phương châm thì được coi là lịch sự? được đặc điểm của tình hội thoại cần phù hợp với huống giao tiếp: Nói với ai, đặc điểm tình huống giao nói khi nào ,ở đâu, nhằm tiếp. - Tích hợp GD kĩ năng mục đích gì? sống: Rút ra bài học gì từ - Cần chú ý đến đặc điểm chuyện? của tình huống giao tiếp. - GV khái quát ghi nhớ. - Nghe. - Gọi HS đọc. - Đọc. 2. Ghi nhớ: SGK * Kiến thức 2: Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại. (12p) Mục đích: tìm hiểu Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại. II. Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại - Gọi HS đọc các VD theo yêu - Đọc các VD. 1. Các tình huống cầu SGK. thuộc PC về lượng, PC - Thảo luận các câu hỏi. - Thảo luận. về chất, PC quan hệ, - Chỉ ra tình huống mà PC hội - Trừ tình huống ở PC lịch PC cách thức -> không thoại không được tuân thủ? sự, còn lại đều không tuân tuân thủ PC hội thoại. thủ PC hội thoại. - Gọi HS đọc đoạn đối thoại ở câu - Đọc. 2. Không tuân thủ PC 2. về lượng -> tuân thủ - Câu trả lời của Ba có đáp ứng - Không. PC về chất. nhu cầu thông tin đúng như An mong muốn hay không? - PC hội thoại nào không được - PC về lượng. Vì để tuân tuân thủ? Vì sao? thủ PC về chất ( không nói điều mà mình không có bằng chứng xác thực). - Nêu thêm một vài tình huống - Bạn có biết nhà Lan ở tương tự. đâu không? - Ở đường vào Đền thờ Bác. - Gọi HS đọc câu 3. - Đọc. 3. Bác sĩ có thể không - Khi bác sĩ nói . thì PC hội - Không tuân thủ PC về chất tuân thủ PC về chất. thoại nào có thể không được tuân (nói điều mà mình không tin thủ? Vì sao bác sĩ phải làm như là đúng). Vì nhờ sự động vậy? viên mà bệnh nhân có thể lạc => Việc vận dụng các PCHT cần quan hơn, có nghị lực hơn để phù hợp với đặc điểm của tình sống khoảng thời gian còn huống giao tiếp. Trong một số TH lại của cuộc đời. giao tiếp, có yêu cầu nào đó quan - Nghe. trọng hơn, cao hơn yêu cầu tuân thủ PC hội thoại thì PC hội thoại đó có thể không được tuân thủ. - Gọi HS đọc và trả lời câu 4. - Không phải: vì tiền bạc chỉ 4. Câu “Tiền bạc chỉ là là phương tiện để sống, tiền bạc”: Răn dạy không phải là mục đích cuối người ta không nên cùng của con người. => Răn chạy theo tiền bạc mà dạy người ta không nên chạy quên đi nhiều thứ khác theo tiền bạc mà quên đi quan trọng hơn, thiêng nhiều thứ khác quan trọng liêng hơn. hơn, thiêng liêng hơn. - GV lưu ý: Đó là do người nói - Nghe. muốn gây một sự chú ý , để người nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó. - Những trường hợp người nói - Nêu các nguyên nhân không tuân thủ PCHT là do nguyên nhân từ đâu? - Gọi HS đọc ghi nhớ. - Đọc. * Ghi nhớ: sgk. - KG: Suy nghĩ và đưa ra tình - Nêu tình huống: huống, trong một số trường hợp + Chiến tranh là chiến tranh. có thể người nói không tuân thủ + Nó vẫn là nó. PCHT vì muốn gây ra sự chú ý, + Nó là con của bố nó mà. để người nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó. HĐ3: Hoạt động luyện tập. (10p) Mục đích: Giúp HS vận dụng lí thuyết để làm bài tập. III. Luyện tập - Gọi HS đọc truyện ở SGK. - Đọc. Bài 1: Không tuân thủ phương - Câu trả lời của ông bố - Làm BT1. châm cách thức: Một đứa bé 5 không tuân thủ PC hội thoại tuổi không thể nhận biết Tuyển nào? PT để làm rõ. tập truyện ngắn Nam Cao để nhờ đó tìm ra quả bóng. Bài 2: Không tuân thủ - Gọi HS đọc đoạn trích ở - Đọc. phương châm lịch sự bt2. không thích hợp với tình - Cho HS thảo luận trả lời - Thảo luận. huống giao tiếp. câu hỏi. - Không có lí do chính đáng vì các nhân vật đến nhà không chào hỏi gì mà nói ngay những lời lẽ giận dữ, nặng nề. HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (2p) Mục đích: Giúp HS biết cách vận dụng các phương châm đã học vào cuộc sống. - Tìm những tình huống - Người chiến sĩ bị rơi vào Tùy vào từng tình huống cụ giao tiếp khác mà PC về tay địch -> không thể tuân thể mà người nói có thể vận chất không được tuân thủ. thủ PC về chất mà khai hết dụng các phương châm hội những bí mật của đơn vị, thoại này một cách linh - Em sẽ vận dụng các đồng đội hoạt và phù hợp với hoàn phương châm đã học vào - Nêu ý kiến: Nắm được nội cảnh. cuộc sống như thế nào? dung các phương châm đã học và vận dụng phù hợp với từng hoàn cảnh. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:(3p) - Học bài, làm bài tập. Hướng dẫn HS tự học: Xưng hô trong hội thoại - Tìm trong truyện DG một số VD về việc vận dụng hoặc vi phạm PCHT trong các tình huống cụ thể và rút ra nhận xét của bản thân. - Chuẩn bị bài: Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn trực tiếp IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p) - Những trường hợp nào có thể không tuân thủ PCHT? Lấy VD. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: . Tiết 15 CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức: - Cách dẫn trực tiếp và lời dẫn trực tiếp. - Cách dẫn gián tiếp và lời dẫn gián tiếp. * Kỹ năng: - Nhận ra được cách dẫn trực tiếp và cách dãn gián tiếp - Sử dụng được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong quá trình tạo lập văn bản. * Thái độ: Có ý thức dùng lời dẫn đúng cách trực tiếp hoặc gián tiếp. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học, đọc hiểu: Nắm được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp lời của một người hoặc một nhân vật. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Biết cách chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp và ngược lại. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận bài tập. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN. - Học sinh: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (4p) - Khi giao tiếp người nói cần xưng hô ntn cho thích hợp? Lấy VD minh họa. - Kiểm tra việc chuẩn bị của HS. 3. Bài mới: (34p) Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên động động của học sinh HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (2p) a. Mục đích: Tìm hiểu cách trích dẫn. - Trong vb viết, người ta có - Suy nghĩ trả lời: Dựa vào thể dẫn lại lời nói hay ý nghĩ lời nói của cô giáo để xác (lời nói bên trong) của một định là lời dẫn. người. Dẫn lời cũng như dẫn ý đều có hai cách: trực tiếp và gián tiếp. Dẫn trực tiếp hay dẫn gián tiếp là tuỳ vào tình huống sử dụng. HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (18p) Mục đích: Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp. I. Cách dẫn trực tiếp ` * Ví dụ (sgk) - Gọi HS đọc 2 đoạn trích. - Đọc. - Đoạn a: Lời nói của nv. - Cho HS thảo luận nhanh - Thảo luận nhóm. các câu hỏi. - Phần in đậm trong mỗi - Đoạn a: Lời nói của nv đoạn trích là lời nói hay ý ngăn cách với bộ phận đứng nghĩ ? Nó được ngăn cách trước bằng dấu hai chấm và với bộ phận đứng trước bằng dấu ngoặc kép. dấu gì? - Đoạn b: Ý nghĩ của nv - Đoạn b: Ý nghĩ của nv. ngăn cách với bộ phận đứng trước bằng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép. - GV nhấn mạnh về nội dung - Theo dõi. Ngăn cách với bộ phận được ngăn cách. đứng trước bằng dấu hai - Có thể thay đổi vị trí của - Dựa vào VD trả lời: Được chấm và dấu ngoặc kép. các bộ phận in đậm với bộ -> ngăn cách bằng dấu - Thay đổi vị trí ngăn phận đứng trước nó được ngoặc kép và dấu gạch cách bằng dấu ngoặc kép và không? Nếu được thì hai bộ ngang: dấu gạch ngang phận ấy sẽ được ngăn cách với nhau bằng những dấu gì? - Em hiểu thế nào là cách - Trình bày. dẫn trực tiếp. - GV nhấn mạnh khái quát. Nghe - Gọi HS đọc ghi nhớ - Đọc. * Ghi nhớ (SGK) II. Cách dẫn gián tiếp - Gọi HS đọc các đoạn trích. - Đọc. * Ví dụ (sgk) - Thảo luận các câu hỏi. - Thảo luận. - Đoạn a, bộ phận in đậm là - Lời nói (có từ khuyên). - Đoạn a: Dẫn lại lời nói (có lời nói hay ý nghĩ? Nó có Không có dấu ngăn cách. từ khuyên). được ngăn cách với bộ phận đứng trước bằng dấu gì không? - Đoạn b: Dẫn lại ý nghĩ (có - Đoạn b, bộ phận in đậm là - Ý nghĩ ( có từ hiểu). Trước từ hiểu). Trước có từ rằng lời nói hay ý nghĩ ? Giữa bộ có từ rằng -> thay từ là. thay từ là. phận in đậm và bộ phận đứng trước có từ gì? Có thể thay từ đó bằng từ gì? - Thế nào là dẫn gián tiếp. - Trình bày. - GV nhấn mạnh khái quát. - Nghe - Có mấy cách dẫn lời nói - 2 cách -> nêu đặc điểm. hay ý nghĩ của người, nhân vât? Đặc điểm của từng cách? - Xác định lời dẫn trong VD - Dẫn gián tiếp. sau: Thầy thông báo là thứ 7 chúng ta được nghỉ học. - Goi HS đọc ghi nhớ. - Đọc. * Ghi nhớ: sgk. HĐ3: Hoạt động luyện tập. (12p) a. Mục đích: Giúp HS vận dụng lí thuyết để làm bài tập III. Luyện tập. - Gọi HS đọc các đoạn - Đọc BT1 -> Làm Bt1. Bài 1. Lời dẫn: trích-> nhận diện lời dẫn và a) “A! Lão già...này à?”: ý xác định cách dẫn. nghĩ mà nhân vật gán cho con chó lời dẫn trực tiếp. b) “Cái vườn là...rẻ cả”: ý nghĩ của nhân vật lời dẫn trực tiếp. - Yêu cầu HS viết một - Viết đoạn văn. Bài 2. Viết đoạn văn nghị đoạn văn theo yêu cầu BT2. luận: - Gọi HS đọc. - Đọc. - Dẫn trực tiếp: Trong “Báo cáo Chính trị tại ĐH ĐB toàn quốc lần thứ II của Đảng”, Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu rõ: “Chúng ta phải...” - Dẫn gián tiếp: Trong “Báo cáo Chính trị của Đảng”, Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định rằng chúng ta phải... - GV HD HS làm Bt3. - Nghe. Bài 3 - Cho HS HĐ nhóm. - HĐ nhóm. Vũ Nương nhân đó cũng -> GV lưu ý: Chuyển lời - Theo dõi. đưa gửi một chiếc hoa vàng dẫn trực tiếp thành lời dẫn và dặn Phan Lang nói hộ gián tiếp trong một tình với chàng Trương rằng nếu huống cho sẵn với số lượng chàng Trương còn nhớ chút nhiều nhân vật tham gia, có tình xưa nghĩa cũ, thì xin thể gây nhầm lẫn. lập một đàn giải oan ở bến + Phân biệt rõ lời thoại là sông, đốt cây đèn thần của ai nói với ai, trong lời chiếu xuống nước, Vũ thoại đó có phần nào mà Nương sẽ trở về. người nghe cần chuyển đến người thứ ba, và người thứ ba đó là ai. + Thêm vào trong câu những từ ngữ thích hợp để mạch ý của câu được rõ ràng. HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (2p) a. Mục đích: Giúp HS biết cách dẫn gián tiếp thường được dùng khi kể chuyện - Khi kể chuyện bằng lời nói, - Nêu ý kiến: Cách dẫn gián cách dẫn nào được dùng tiếp. nhiều hơn? 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (3p) - Học bài, làm bài tập. - Sửa lỗi trong việc sử dụng cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong một bài viết cảu bản thân. - Chuẩn bị bài: Chuyện người con gái Nam Xương IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p) - Thế nào là cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: GV: HS: Trình ký tuần 3 16.9.2020 - ND: - PP: PHT: Hồ Văn Khởi
Tài liệu đính kèm: