Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 3 - Năm học 2020-2021

doc 13 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 11/12/2025 Lượt xem 1Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 3 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần: 03 Ngày soạn: 14.9.2020
Từ tiết 11 đến tiết 15
Tiết 11,12
 Văn bản: TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ
 VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Kiến thức:
 + Thực trạng cuộc sống trẻ em hiện nay, những thách thức, cơ hội và nhiệm vụ của chúng 
 ta.
 + Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển 
của trẻ em ở Việt Nam.
- Kĩ năng: 
 + Nâng cao một bước kĩ năng đọc - hiểu một văn bản nhật dụng
 + Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập vb nhật dụng.
 + Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nêu trong vb.
- Thái độ: Nhận thức, xác định và thể hiện sự cảm thông với hoàn cảnh khó khăn, bất hạnh 
của trẻ em.
 Tích hợp GD kỹ năng sống: Tự nhận thức về quyền được bảo vệ và chăm sóc của trẻ em 
và trách nhiệm của mỗi cá nhân đối với việc bảo vệ và chăm sóc trẻ em; xác định giá trị bản 
thân cần hướng tới để bảo vệ và chăm sóc trẻ em trong bối cảnh thế giới hiện nay; thể hiện sự 
cảm thông với những hoàn cảnh khó khăn, bất hạnh của trẻ em.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thấy được tầm quan trọng của vấn đề quyền 
sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em và trách nhiệm của cộng đồng quốc tế về 
vấn đề này. Thấy được đặc điểm hình thức của văn bản.
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN.
 - Học sinh: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (5p)
 - Trình bày luận điểm và các luận cứ của VB “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”?
 - Nêu ý nghĩa của VB “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”? Cảm nghĩ của em sau 
khi học xong VB “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”?
 - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
 3. Bài mới: (33p)
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên
 động động của học sinh
 HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (3p)
 Mục đích: Nêu hiểu biết của HS về tình hình thế giới.
 - Nêu hiểu biết của em về - Suy nghĩ trả lời: Theo quyền của trẻ em? Công ước LHQ về quyền trẻ 
 em thì trẻ em có 4 nhóm 
 quyền, 
- KL của GV: Cuối TK XX, 
KHKT phát triển, kinh tế 
tăng trưởng, tính cộng đồng, 
hợp tác giữa các quốc gia 
trên thế giới được củng cố, 
mở rộng. Đó là điều kiện 
thuận lợi đối với nhiệm vụ 
bảo vệ, chăm sóc TE. Bên 
cạnh đó, nhiều vấn đề khó 
khăn đặt ra: phân hóa về 
mức sống giữa các nước, 
giữa người giàu và người 
nghèo, chiến tranh và bạo 
lực ở nhiều nơi; TE có hoàn 
cảnh khó khăn, bị tàn tật, 
bóc lột và thất học ngày càng 
nhiều VB này không phải 
là toàn bộ lời Tuyên bố của 
Hội nghị cấp cao thế giới về 
TE họp tại trụ sở Liên hợp 
quốc ở Niu Oóc ngày 30-9-
1990. Sau phần Nhiệm vụ, 
còn phần Cam kết và phần 
Những bước tiếp theo.
HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (25p)
Mục đích: Đọc - tìm hiểu chung và Đọc - hiểu văn bản 
* Kiến thức thứ nhất: Đọc - tìm hiểu chung (15p)
Mục đích: Đọc và tìm hiểu chung về VB.
Tiết 1: I. Đọc-tìm hiểu chung
 1. Đọc:
- GV hướng dẫn HS đọc - Nghe
giọng rõ ràng, thể hiện nội 
dung của từng phần.
- GV đọc mẫu. - Nghe.
- Gọi HS đọc văn bản - HS đọc
 2. Tìm hiểu chung:
- VB nêu lên vấn đề gì? - Quyền sống, quyền được 
 bảo vệ và phát triển của trẻ 
 em ngày càng được các quốc 
 gia, các tổ chức quốc tế quan 
 tâm đầy đủ và sâu sắc hơn.
- Xác định kiểu VB? - VB nhật dụng. - Nêu xuất xứ của VB? - Trích trong Tuyên bố của - VB trích trong “Tuyên bố 
 Hội nghị cấp cao thế giới về của Hội nghị cấp cao thế 
 TE họp tại trụ sở Liên hợp giới về TE” họp tại trụ sở 
 quốc ở Niu Oóc ngày 30-9- Liên hợp quốc ở Niu Oóc 
 1990. ngày 30-9-1990.
- Gọi HS đọc các chú thích. - Đọc.
- Bố cục của VB gồm mấy - Dựa vào các đề mục xác - Bố cục: 4 phần.
phần? định-> 4 phần. 
- Em hãy phân tích tính hợp + P1: Khẳng định quyền 
lí, chặt chẽ của bố cục? được sống, quyền được phát 
 triển của TE -> kêu gọi toàn 
 nhân loại quan tâm đến vấn 
 đề này.
 + P2: Sự thách thức-> Thực 
 tế về cuộc sống của nhiều 
 TE trên thế giới hiện nay.
 + P3: Cơ hội-> Khẳng định 
 điều kiện thuận lợi để cộng 
 đồng quốc tế đẩy mạnh việc 
 chăm sóc, bảo vệ TE.
 + P4: Nhiệm vụ-> Xác định 
 nhiệm vụ cụ thể từng quốc 
 gia, cộng đồng quốc tế cần 
 làm vì sự sống còn, phát 
 triển của TE.
 => Tính chặt chẽ, hợp lí của 
 bố cục.
* Kiến thức thứ hai: Đọc - hiểu văn bản (5p)
 Mục đích: Đọc và tìm hiểu VB.
 II. Đọc – hiểu văn bản
- Gọi HS đọc lại mục 1của - Đọc. 1. Lời khẳng định quyền 
VB. được sống, được phát triển 
- Em hiểu gì về nội dung - Quyền sống, quyền được của trẻ em trên thế giới.
mục 1 vừa đọc? bảo vệ và phát triển của TE 
 trên toàn thế giới. - Trẻ em phải được sống 
- Nhận xét về cách phân tích - Nghe. trong vui tươi, thanh bình.
các nguyên nhân trong văn - Trẻ em phải được chơi, 
bản? được học và được phát 
- Các nguyên nhân đó ảnh triển.
hưởng như thế nào đến cuộc - Trẻ em phải được trưởng 
sống trẻ em? (KG) thành trong sự hòa hợp và 
 tương trợ của gia đình, của 
 xã hội. II. Đọc - hiểu văn bản 
 2. Sự thách thức đối với trẻ 
- HD HS thảo luận câu 2 - Thảo luận nhóm. em trên thế giới hiện nay.
sgk. - Dựa vào sgk trả lời:
- Nêu thực tế cuộc sống của + Là nạn nhân của chiến 
TE trên tg qua phần Sự thách tranh và bạo lực, sự phân 
thức? biệt chủng tộc, xâm lược -> - Trẻ em bị trở thành nạn 
 trở thành tị nạn, bị tàn tật, bị nhân của c.tranh và bạo lực, 
 lãng quên, bị ruồng bỏ, bị của nạn phân biệt chủng 
 đối xử tàn nhẫn, bị bóc lột. tộc, của sự xâm lược, chiếm 
 - Chịu thảm họa của đói đóng thôn tính của nước 
 nghèo, khủng hoảng kinh tế, ngoài. 
 vô gia cư, dịch bệnh, mù - Tình trạng trẻ em chịu 
 chữ, môi trường xuống cấp. đựng những thảm họa của 
 + 40.000 trẻ em chết mỗi đói nghèo và khủng hoảng 
 ngày do suy dinh dưỡng và k.tế, của tình trạng vô gia 
 bệnh tật hay AIDS. cư, dịch bệnh, mù chữ, môi 
- Suy nghĩ của em sau khi - Nêu suy nghĩ. trường xuống cấp.
đọc phần này ntn? - Nhiều trẻ em chết mỗi 
- GV nhấn mạnh. - Nghe. ngày do suy dinh dưỡng và 
 bệnh tật
 - 4000 trẻ em bị chết mỗi 
 ngày do AIDS, ma túy, 
 thiếu nước sạch.
- Gọi HS đọc phần Cơ hội. - Đọc. 3. Các điều kiện thuận lợi 
- Thảo luận: Em thấy việc - Sự liên kết lại của các quốc cơ bản để thực hiện quyền 
bảo vệ, chăm sóc TE trong gia; Công ước về quyền của phát triển của trẻ em.
bối cảnh tg hiện nay có TE -> làm cơ sở, cơ hội mới. - Sự liên kết giữa các quốc 
những điều kiện thuận lợi - Sự hợp tác và đoàn kết gia.
gì? quốc tế, phong trào giải trừ - Sự hợp tác, đoàn kết quốc 
- Những cơ hội trên thể hiện quân bị được đẩy mạnh tạo tế ngày càng có hiệu quả 
ý nghĩa gì? điều kiện cho một số tài trên nhiều lĩnh vực.
 nguyên to lớn có thể chuyển 
- GDKNS: Trình bày thực sang phục vụ các mục tiêu 
tế việc chăm sóc, bảo vệ trẻ kinh tế, tăng cường phúc lợi 
em ở địa phương? XH.
 - Những thuận lợi lớn để cải 
 thiện tình hình, bảo đảm 
 quyền của TE.
 - HS nêu sự quan tâm của 
 Đảng và Nhà nước; sự nhận 
 thức và tham gia tích cực 
 của nhiều tổ chức XH vào 
 phong trào chăm sóc, bảo vệ 
 TE; ý thức của toàn dân về - Cho HS thảo luận câu 4. vấn đề này: Sự miễn giảm 4. Những nhiệm vụ 
- Chỉ ra những nhiệm vụ mà học phí, hỗ trợ cặp, tập, viết, - Quan tâm đến đ/s vc và 
bản Tuyên bố đưa ra? xe đạp, cho HS có hoàn dinh dưỡng cho trẻ nhằm 
 cảnh nghèo, khó khăn. giảm tử vong.
- Tích hợp GD kỹ năng - Thảo luận. - Tăng cường sự bình đẳng 
sống: Những đề xuất trong - Bản Tuyên bố xác định trai – gái, xây dựng trường 
phần nhiệm vụ đưa ra nhằm nhiệm vụ cấp thiết của cộng học, khuyến khích trẻ em 
mục đích gì? Qua đó, em đồng quốc tế và từng quốc tham gia vào các hoạt động 
thấy trách nhiệm của mỗi cá gia: văn hóa, xh.
nhân ntn đối với việc bảo vệ + Từ tăng cường sức khỏe 5. Tầm quan trọng:
và chăm sóc trẻ em? và chế độ dinh dưỡng đến - Là nhiệm vụ có ý nghĩa 
- Phân tích tính chất toàn phát triển giáo dục cho trẻ quan trọng hàng đầu
diện của nội dung phần này? em. - Nhận ra trình độ văn minh 
 + Từ các đối tượng cần quan của một xã hội
 tâm hàng đầu (trẻ em bị tàn - Cộng đồng quốc tế giành 
 tật, trẻ em có hoàn cảnh sự quan tâm thích đáng
 sống đặc biệt khó khăn, các 
 bà mẹ) đến củng cố gia đình, 
 xây dựng môi trường XH.
 + Từ bảo đảm quyền bình 
 đẳng nam nữ đến khuyến 
 khích trẻ em tham gia sinh 
 hoạt văn hóa XH 
- Tích hợp GD kỹ năng - Thực hiện đúng quyền của 
sống: Em sẽ làm gì để bảo trẻ em: học tập, vui chơi giải 
vệ và chăm sóc trẻ em trong trí, trao đổi, -> cảm thông, 
bối cảnh thế giới hiện nay? có biện pháp giúp đỡ trẻ em 
Thái độ của em ntn trước có hoàn cảnh khó khăn.
những hoàn cảnh khó khăn, 
bất hạnh của trẻ em?
 * Nghệ thuật:
- Em có nhận xét gì về cách - Có 17 mục, chia thành 4 - Gồm 17 mục, được chia 
trình bày theo các mục, các phần, trình bày rõ ràng, hợp thành 4 phần, cách trình 
phần của văn bản, cách lập lí. -> liên kết logic giữa các bày rõ ràng, hợp lí. Mối 
luận? phần làm cho VB có kết cấu liên kết lô-gic giữa các 
 chặt chẽ. phần làm cho văn bản có 
- VB sử dụng những phương - Trình bày. kết cấu chặt chẽ.
pháp nào? - Sử dụng phương pháp nêu 
 số liệu, phân tích khoa học.
- Qua bản Tuyên bố, em - Trẻ em là chủ nhân tương 6. Ý nghĩa:
nhận thức ntn về tầm quan lai của đất nước, quan tâm Văn bản nêu lên nhận thức 
trọng của việc bảo vệ và trẻ em là lo cho tương lai đát đúng đắn và hành động 
chăm sóc trẻ em, về sự quan nước .. phải làm vì quyền sống, 
tâm của cộng đồng quốc tế quyền được bảo vệ và phát 
đối với vấn đề này? triển của trẻ em - Qua VB này, em thấy trẻ - Quyền sống, quyền được 
 em có được những quyền bảo vệ và phát triển.
 nào?
 - GV khái quát nội dung bài - Nghe.
 học.
 HĐ3: Hoạt động luyện tập. (5p)
 Mục đích: Giúp HS làm bài tập.
 - Phát biểu ý kiến về sự quan - Nêu ý kiến. III. Luyện tập
 tâm, chăm sóc của chính 
 quyền địa phương, của các 
 tổ chức XH nơi em ở hiện 
 nay đối với trẻ em.
 - Gv nhấn mạnh nd. - Nghe.
 HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (3p)
 Mục đích: Nêu được ý kiến vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em, về sự quan tâm của 
 cộng đồng quốc tế 
 - Trình bày nhận thức của - Nêu ý kiến về vấn đề bảo Bảo vệ quyền lợi, chăm lo 
 em về vấn đề bảo vệ, chăm vệ, chăm sóc trẻ em, về sự đến sự phát triển của trẻ em 
 sóc trẻ em, về sự quan tâm quan tâm của cộng đồng là một trong những nhiệm 
 của cộng đồng quốc tế đối quốc tế. vụ có ý nghĩa quan trọng 
 với vấn đề này? hàng đầu của từng quốc gia 
 - Nghe. và của cộng đồng quốc tế. 
 Qua những chủ trương, 
 chính sách, những hành 
 động cụ thể đối với việc 
 bảo vệ, chăm sóc trẻ em mà 
 ta nhận ra trình độ văn 
 minh của một xã hội.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:(3p)
 - Học bài. Sưu tầm tranh ảnh, bài viết về cuộc sống của TE; những quan tâm của cá 
nhân, đoàn thể, các cấp chính quyền, tổ chức XH, tổ chức quốc tế đối với TE.
 - Chuẩn bị bài: Các phương châm hội thoại (tt)
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (4p)
 - VB có những nội dung cơ bản nào? Nêu ý nghĩa của VB.
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
GV: 
HS: 
Tiết 13,14 
 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (Tiếp theo)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Kiến thức:
 + Mối quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp. + Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại.
- Kĩ năng:
 + Lựa chọn đúng phương châm hội thoại trong quá trình giao tiếp.
 + Hiểu đúng nguyên nhân của việc không tuân thủ phương châm hội thoại.
- Thái độ: Vận đụng phương châm hội thoại phù hợp với tình huống giao tiếp.
 Tích hợp GD kĩ năng sống: lựa chọn cách vận dụng các phương châm hội thoại trong giao 
tiếp của bản thân.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: nắm được quan hệ giữa các phương châm hội thoại với 
tình huống giao tiếp và những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại; nghiên cứu 
bài tập.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Đánh giá được hiệu quả diễn đạt ở 
những trường hợp tuân thủ ( hoặc không tuân thủ) các phương châm hội thoại trong những 
hoàn cảnh giao tiếp cụ thể.
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận bài tập.
II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN.
 - Học sinh: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1.Ổn định lớp: (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (6p)
 - Thế nào là phương châm quan hệ? Phương châm cách thức? Lấy VD về 1 trong 2 
phương châm trên?
 - Thế nào là phương châm cách thức? Phương châm lịch sự? Lấy VD về phương 
châm lịch sự?
 - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
 3. Bài mới: (32p)
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên
 động động của học sinh
 HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (2p)
 Mục đích: Nêu hiểu biết của HS về một số yêu cầu khi giao tiếp
 - Theo các em, muốn xác - Suy nghĩ trả lời. Phải xem xét trong mối 
 định một câu nói có tuân thủ quan hệ với tình huống giao 
 phương châm hội thoại hay tiếp cụ thể
 không thì ta phải làm gì? - Phải xác định rõ những 
 - Để giao tiếp thành công, - Suy nghĩ trả lời. đặc điểm của tình huống 
 ngoài việc nắm vững các giao tiếp: đối tượng, thời 
 phương châm hội thoại, gian, địa điểm, mục đích.
 người nói cần đạt những yêu 
 cầu gì?
 HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (18p)
 Mục đích: Tìm hiểu quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp; 
 Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại.
 * Kiến thức 1: quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp. (6p) Mục đích: quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp
 I. Quan hệ giữa phương 
 châm hội thoại với tình 
- Gọi HS đọc truyện cười. - Đọc. huống giao tiếp 
 - Nhân vật chàng rể có tuân - Không, vì chàng rể đã 1. VD: Truyện cười: Chào 
thủ phương châm lịch sự quấy rối, gây phiền hà cho hỏi.
không? Vì sao? người khác. Chàng rể đã quấy rối, làm 
- Vậy theo em trong trường - Nêu ý kiến. phiền hà cho người khác.
hợp này để đảm bảo phương 
châm lịch sự, chàng rể phải 
làm thế nào?
- Vậy trong trường hợp nào - Giao tiếp phải xác định ->Vận dụng phương châm 
thì được coi là lịch sự? được đặc điểm của tình hội thoại cần phù hợp với 
 huống giao tiếp: Nói với ai, đặc điểm tình huống giao 
 nói khi nào ,ở đâu, nhằm tiếp.
- Tích hợp GD kĩ năng mục đích gì?
sống: Rút ra bài học gì từ - Cần chú ý đến đặc điểm 
chuyện? của tình huống giao tiếp.
- GV khái quát ghi nhớ. - Nghe.
- Gọi HS đọc. - Đọc. 2. Ghi nhớ: SGK
* Kiến thức 2: Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại. (12p)
 Mục đích: tìm hiểu Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại.
 II. Những trường 
 hợp không tuân thủ 
 phương châm hội 
 thoại 
- Gọi HS đọc các VD theo yêu - Đọc các VD. 1. Các tình huống 
cầu SGK. thuộc PC về lượng, PC 
- Thảo luận các câu hỏi. - Thảo luận. về chất, PC quan hệ, 
- Chỉ ra tình huống mà PC hội - Trừ tình huống ở PC lịch PC cách thức -> không 
thoại không được tuân thủ? sự, còn lại đều không tuân tuân thủ PC hội thoại.
 thủ PC hội thoại.
- Gọi HS đọc đoạn đối thoại ở câu - Đọc. 2. Không tuân thủ PC 
2. về lượng -> tuân thủ 
- Câu trả lời của Ba có đáp ứng - Không. PC về chất.
nhu cầu thông tin đúng như An 
mong muốn hay không? 
- PC hội thoại nào không được - PC về lượng. Vì để tuân 
tuân thủ? Vì sao? thủ PC về chất ( không nói 
 điều mà mình không có bằng 
 chứng xác thực).
- Nêu thêm một vài tình huống - Bạn có biết nhà Lan ở 
tương tự. đâu không?
 - Ở đường vào Đền thờ 
 Bác. - Gọi HS đọc câu 3. - Đọc. 3. Bác sĩ có thể không 
- Khi bác sĩ nói . thì PC hội - Không tuân thủ PC về chất tuân thủ PC về chất.
thoại nào có thể không được tuân (nói điều mà mình không tin 
thủ? Vì sao bác sĩ phải làm như là đúng). Vì nhờ sự động 
vậy? viên mà bệnh nhân có thể lạc 
=> Việc vận dụng các PCHT cần quan hơn, có nghị lực hơn để 
phù hợp với đặc điểm của tình sống khoảng thời gian còn 
huống giao tiếp. Trong một số TH lại của cuộc đời.
giao tiếp, có yêu cầu nào đó quan - Nghe.
trọng hơn, cao hơn yêu cầu tuân 
thủ PC hội thoại thì PC hội thoại 
đó có thể không được tuân thủ.
- Gọi HS đọc và trả lời câu 4. - Không phải: vì tiền bạc chỉ 4. Câu “Tiền bạc chỉ là 
 là phương tiện để sống, tiền bạc”: Răn dạy 
 không phải là mục đích cuối người ta không nên 
 cùng của con người. => Răn chạy theo tiền bạc mà 
 dạy người ta không nên chạy quên đi nhiều thứ khác 
 theo tiền bạc mà quên đi quan trọng hơn, thiêng 
 nhiều thứ khác quan trọng liêng hơn.
 hơn, thiêng liêng hơn.
- GV lưu ý: Đó là do người nói - Nghe.
muốn gây một sự chú ý , để người 
nghe hiểu câu nói theo một hàm ý 
nào đó.
- Những trường hợp người nói - Nêu các nguyên nhân
không tuân thủ PCHT là do 
nguyên nhân từ đâu?
- Gọi HS đọc ghi nhớ. - Đọc. * Ghi nhớ: sgk.
- KG: Suy nghĩ và đưa ra tình - Nêu tình huống:
huống, trong một số trường hợp + Chiến tranh là chiến tranh.
có thể người nói không tuân thủ + Nó vẫn là nó.
PCHT vì muốn gây ra sự chú ý, + Nó là con của bố nó mà.
để người nghe hiểu câu nói theo 
một hàm ý nào đó.
HĐ3: Hoạt động luyện tập. (10p)
Mục đích: Giúp HS vận dụng lí thuyết để làm bài tập.
 III. Luyện tập
- Gọi HS đọc truyện ở SGK. - Đọc. Bài 1: Không tuân thủ phương 
- Câu trả lời của ông bố - Làm BT1. châm cách thức: Một đứa bé 5 
không tuân thủ PC hội thoại tuổi không thể nhận biết Tuyển 
nào? PT để làm rõ. tập truyện ngắn Nam Cao để
 nhờ đó tìm ra quả bóng.
 Bài 2: Không tuân thủ 
- Gọi HS đọc đoạn trích ở - Đọc. phương châm lịch sự
bt2. không thích hợp với tình - Cho HS thảo luận trả lời - Thảo luận. huống giao tiếp.
 câu hỏi. - Không có lí do chính đáng vì 
 các nhân vật đến nhà không 
 chào hỏi gì mà nói ngay những 
 lời lẽ giận dữ, nặng nề.
 HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (2p)
 Mục đích: Giúp HS biết cách vận dụng các phương châm đã học vào cuộc sống. 
 - Tìm những tình huống - Người chiến sĩ bị rơi vào Tùy vào từng tình huống cụ 
 giao tiếp khác mà PC về tay địch -> không thể tuân thể mà người nói có thể vận 
 chất không được tuân thủ. thủ PC về chất mà khai hết dụng các phương châm hội 
 những bí mật của đơn vị, thoại này một cách linh 
 - Em sẽ vận dụng các đồng đội hoạt và phù hợp với hoàn 
 phương châm đã học vào - Nêu ý kiến: Nắm được nội cảnh.
 cuộc sống như thế nào? dung các phương châm đã 
 học và vận dụng phù hợp với 
 từng hoàn cảnh.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:(3p)
 - Học bài, làm bài tập. Hướng dẫn HS tự học: Xưng hô trong hội thoại
 - Tìm trong truyện DG một số VD về việc vận dụng hoặc vi phạm PCHT trong các tình 
huống cụ thể và rút ra nhận xét của bản thân.
 - Chuẩn bị bài: Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn trực tiếp
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p)
 - Những trường hợp nào có thể không tuân thủ PCHT? Lấy VD.
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
 .
Tiết 15 
 CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
* Kiến thức:
 - Cách dẫn trực tiếp và lời dẫn trực tiếp.
 - Cách dẫn gián tiếp và lời dẫn gián tiếp.
* Kỹ năng: 
 - Nhận ra được cách dẫn trực tiếp và cách dãn gián tiếp
 - Sử dụng được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong quá trình tạo lập văn bản.
* Thái độ: Có ý thức dùng lời dẫn đúng cách trực tiếp hoặc gián tiếp.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học, đọc hiểu: Nắm được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp lời của một 
người hoặc một nhân vật.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Biết cách chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời 
dẫn gián tiếp và ngược lại.
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận bài tập. II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN.
 - Học sinh: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (4p)
 - Khi giao tiếp người nói cần xưng hô ntn cho thích hợp? Lấy VD minh họa.
 - Kiểm tra việc chuẩn bị của HS.
 3. Bài mới: (34p)
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên
 động động của học sinh
 HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (2p)
 a. Mục đích: Tìm hiểu cách trích dẫn.
 - Trong vb viết, người ta có - Suy nghĩ trả lời: Dựa vào 
 thể dẫn lại lời nói hay ý nghĩ lời nói của cô giáo để xác 
 (lời nói bên trong) của một định là lời dẫn.
 người. Dẫn lời cũng như dẫn 
 ý đều có hai cách: trực tiếp 
 và gián tiếp. Dẫn trực tiếp 
 hay dẫn gián tiếp là tuỳ vào 
 tình huống sử dụng.
 HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (18p)
 Mục đích: Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.
 I. Cách dẫn trực tiếp 
 ` * Ví dụ (sgk)
 - Gọi HS đọc 2 đoạn trích. - Đọc. - Đoạn a: Lời nói của nv.
 - Cho HS thảo luận nhanh - Thảo luận nhóm. 
 các câu hỏi. 
 - Phần in đậm trong mỗi - Đoạn a: Lời nói của nv 
 đoạn trích là lời nói hay ý ngăn cách với bộ phận đứng 
 nghĩ ? Nó được ngăn cách trước bằng dấu hai chấm và 
 với bộ phận đứng trước bằng dấu ngoặc kép.
 dấu gì? - Đoạn b: Ý nghĩ của nv - Đoạn b: Ý nghĩ của nv.
 ngăn cách với bộ phận đứng 
 trước bằng dấu hai chấm và 
 dấu ngoặc kép.
 - GV nhấn mạnh về nội dung - Theo dõi. Ngăn cách với bộ phận 
 được ngăn cách. đứng trước bằng dấu hai 
 - Có thể thay đổi vị trí của - Dựa vào VD trả lời: Được chấm và dấu ngoặc kép.
 các bộ phận in đậm với bộ -> ngăn cách bằng dấu - Thay đổi vị trí ngăn 
 phận đứng trước nó được ngoặc kép và dấu gạch cách bằng dấu ngoặc kép và 
 không? Nếu được thì hai bộ ngang: dấu gạch ngang
 phận ấy sẽ được ngăn cách 
 với nhau bằng những dấu gì?
 - Em hiểu thế nào là cách - Trình bày. dẫn trực tiếp.
 - GV nhấn mạnh khái quát. Nghe
- Gọi HS đọc ghi nhớ - Đọc. * Ghi nhớ (SGK)
 II. Cách dẫn gián tiếp
- Gọi HS đọc các đoạn trích. - Đọc. * Ví dụ (sgk)
- Thảo luận các câu hỏi. - Thảo luận.
- Đoạn a, bộ phận in đậm là - Lời nói (có từ khuyên). - Đoạn a: Dẫn lại lời nói (có 
lời nói hay ý nghĩ? Nó có Không có dấu ngăn cách. từ khuyên).
được ngăn cách với bộ phận 
đứng trước bằng dấu gì 
không? - Đoạn b: Dẫn lại ý nghĩ (có 
- Đoạn b, bộ phận in đậm là - Ý nghĩ ( có từ hiểu). Trước từ hiểu). Trước có từ rằng 
lời nói hay ý nghĩ ? Giữa bộ có từ rằng -> thay từ là. thay từ là.
phận in đậm và bộ phận 
đứng trước có từ gì? Có thể 
thay từ đó bằng từ gì?
- Thế nào là dẫn gián tiếp. - Trình bày.
- GV nhấn mạnh khái quát. - Nghe
- Có mấy cách dẫn lời nói - 2 cách -> nêu đặc điểm.
hay ý nghĩ của người, nhân 
vât? Đặc điểm của từng 
cách? 
- Xác định lời dẫn trong VD - Dẫn gián tiếp.
sau: Thầy thông báo là thứ 7 
chúng ta được nghỉ học.
- Goi HS đọc ghi nhớ. - Đọc. * Ghi nhớ: sgk.
HĐ3: Hoạt động luyện tập. (12p)
a. Mục đích: Giúp HS vận dụng lí thuyết để làm bài tập
 III. Luyện tập.
 - Gọi HS đọc các đoạn - Đọc BT1 -> Làm Bt1. Bài 1. Lời dẫn:
trích-> nhận diện lời dẫn và a) “A! Lão già...này à?”: ý 
xác định cách dẫn. nghĩ mà nhân vật gán cho 
 con chó lời dẫn trực tiếp.
 b) “Cái vườn là...rẻ cả”: ý 
 nghĩ của nhân vật lời 
 dẫn trực tiếp.
 - Yêu cầu HS viết một - Viết đoạn văn. Bài 2. Viết đoạn văn nghị 
đoạn văn theo yêu cầu BT2. luận:
 - Gọi HS đọc. - Đọc. - Dẫn trực tiếp: Trong “Báo 
 cáo Chính trị tại ĐH ĐB 
 toàn quốc lần thứ II của 
 Đảng”, Chủ tịch Hồ Chí 
 Minh nêu rõ: “Chúng ta 
 phải...”
 - Dẫn gián tiếp: Trong “Báo cáo Chính trị của Đảng”, 
 Chủ tịch Hồ Chí Minh 
 khẳng định rằng chúng ta 
 phải...
 - GV HD HS làm Bt3. - Nghe. Bài 3 
 - Cho HS HĐ nhóm. - HĐ nhóm. Vũ Nương nhân đó cũng 
 -> GV lưu ý: Chuyển lời - Theo dõi. đưa gửi một chiếc hoa vàng 
 dẫn trực tiếp thành lời dẫn và dặn Phan Lang nói hộ 
 gián tiếp trong một tình với chàng Trương rằng nếu 
 huống cho sẵn với số lượng chàng Trương còn nhớ chút 
 nhiều nhân vật tham gia, có tình xưa nghĩa cũ, thì xin 
 thể gây nhầm lẫn. lập một đàn giải oan ở bến 
 + Phân biệt rõ lời thoại là sông, đốt cây đèn thần 
 của ai nói với ai, trong lời chiếu xuống nước, Vũ 
 thoại đó có phần nào mà Nương sẽ trở về.
 người nghe cần chuyển đến 
 người thứ ba, và người thứ 
 ba đó là ai.
 + Thêm vào trong câu những 
 từ ngữ thích hợp để mạch ý 
 của câu được rõ ràng.
 HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (2p)
 a. Mục đích: Giúp HS biết cách dẫn gián tiếp thường được dùng khi kể chuyện
 - Khi kể chuyện bằng lời nói, - Nêu ý kiến: Cách dẫn gián 
 cách dẫn nào được dùng tiếp.
 nhiều hơn?
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (3p)
 - Học bài, làm bài tập.
 - Sửa lỗi trong việc sử dụng cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong một bài viết cảu 
bản thân.
 - Chuẩn bị bài: Chuyện người con gái Nam Xương
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p)
- Thế nào là cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp?
- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
GV: 
HS: Trình ký tuần 3
 16.9.2020
 - ND:
 - PP:
 PHT: Hồ Văn Khởi

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_9_tuan_3_nam_hoc_2020_2021.doc