GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 Tuần 3 Bài 3 Tiết 11 Văn bản: TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN. Ngày soạn: 14/9/2021 QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ Ngày dạy: EM I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ - Kiến thức : Giúp HS + Thấy được phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em. + Hiểu được sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quóc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em. - Kĩ năng : + Nâng cao một bước kĩ năng đọc – hiểu văn bản nhật dụng . + Học tập PP tìm hiểu, pt trong tạo lập vb nhật dụng. + Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nêu trong vb. + Nhận thức, xác định và thể hiện sự cảm thông với hoàn cảnh khó khăn, bất hạnh của trẻ em. - Thái độ :Có thái độ đúng đắn đối với quyền trẻ em . 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Kĩ năng đọc – viết - Kĩ năng cảm thụ thẩm mĩ về VB. II. Chuẩn bị - GV : giáo án, SGK, những tin tức thời sự có liên quan - HS : Đọc bài, soạn bài III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ -Trình bày luận điểm chính và hệ thống luận cứ của VB “ Đấu tranh hòa bình ” ? - Nghệ thuật lập luận của bài viết ? - Chiến tranh hạt nhân và động đất, sóng thần giống và khác nhau ở điểm nào? (Hiểm hoạ đe doạ cuộc sống và sinh mạng con người; chiến tranh hạt nhân là mối nguy cơ mang tính chất toàn cầu). 3. Bài mới HĐ1: Hoạt động khởi động: Giới thiệu bài mới Trẻ em Việt Nam cũng như trẻ em trên thế giới hiện nay có những thuận lợi: được chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Bên cạnh đó cũng gặp không ít khó khăn thách thức ảnh hưởng xấu đến tương lai phát triển của các em. Một phần bản “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em” đã nói lên tầm quan trọng của vấn đề này. HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức ĐOÀN THỊ MƠ - TRƯỜNG THCS NINH HÒA GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 * Kiến thức thứ 1: Đọc, tìm hiểu chú thích - Giáo viên đọc mẫu. Hướng dẫn học sinh I. Đọc, tìm hiểu chú thích đọc. - Giải thích thêm một số từ: + Phân biệt chủng tộc. +Tha hương, khủng hoảng kinh tế. - Gọi 2 học sinh đọc văn bản. Nhận xét giọng đọc của học sinh? * Kiến thức thứ 2: Tìm hiểu văn bản II. Tìm hiểu văn bản 1. Tìm hiểu chung: ? Nêu xuất xứ của văn bản? Em hiểu thế nào là - TP: Được trích trong “Tuyên bố của lời tuyên bố? Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em” - Nói rõ một cách nghiêm chỉnh cho mọi người họp tại Liên hợp quốc ngày 30-9- biết một việc quan trọng, cần thiết. 1990”.. GV: cung cấp 1 số điểm chính về bối cảnh thế + in trong cuốn VN và các văn kiện giới những năm cuối TK XX: Hội nghị diễn ra quốc tế về quyền trẻ em. trong bối cảnh những năm cuối thế kỉ XX, KH-KT phát triển, kinh tế tăng trưởng, tính cộng đồng, hợp tác giữa các quốc ra trên t/giới được củng cố, mở rộng. Đó là đk thuận lợi đ/v nhiệm vụ bảo vệ và chăm sóc trẻ em. Song bên cạnh đó cũng có không ít khó khăn, cấp bách đang đặt ra: sự phân hóa về mức sống giữa các nước; giàu –nghèo; CT- bạo lực; trẻ em có h/c khó khăn, bị tàn tật, bị bóc lột và nguy cơ bị thất học . - Kiểu Văn bản: nhật dụng. - Phương thức biểu đạt nghị luận ( kết ? Phương thức biểu đạt của văn bản? hợp thuyết minh) - Bố cục: 4 phần ?Văn bản này ( gồm 17 mục) được chia làm 1. Mở đầu mấy phần ? Nêu nội dung từng phần ? Phân tích 2. Sự thách thức tính hợp lí, chặt chẽ của bố cục văn bản? 3. Cơ hội - GV: Văn bản không phải là toàn bộ lời tuyên bố 4. Nhiệm vụ của hội nghị cấp cao thế giới về quyền trẻ em sau phần nhiệm vụ bản tuyên bố còn có phần “ 2. Nội dung. Cam kết”, “ Những bước tiếp theo”. Hướng dẫn hs tìm hiểu chi tiết văn bản. a. Mở đầu: Mục đích của Hội nghị ? Trẻ em là đối tượng như thế nào trong gia cấp cao. đình, xã hội ? Chúng cần được đối xử như thế - Khẳng định quyền được sống, quyền nào ? được phát triển của mọi trẻ em trên thế GV giảng: trẻ em là thành viên nhỏ bé nhất, yếu giới đuối dễ bị tổn thương, sống phụ thuộc, trong - Toàn nhân loại hãy quan tâm đến vấn trắng, ham hoạt động, nhiều mơ ước... Cần được đề này. ĐOÀN THỊ MƠ - TRƯỜNG THCS NINH HÒA GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 yêu thương, chăm sóc, được chơi, học, phát triển ; Cần được giúp đỡ mọi mặt để có tương b. Sự thách thức lai tươi sáng. * Hiểm họa * GV nêu vấn đề : Vậy trong thực tế, có phải tất + Nạn nhân của chiến tranh, bạo lực, cả trẻ em đều được gia đình, xã hội quan tâm sự phân biệt chủng tộc, sự xâm lược không? chiếm đóng của nước ngoài. - GV cho hs đọc phần : Thử thách để giải đáp + Chịu thảm hoạ đói nghèo, khủng vấn đề nêu trên. hoảng kinh tế, dịch bệnh, mù chữ. + Trong thực tế, trẻ em trên thế giới hiện nay * Hậu quả. đang phải chịu đựng những nỗi bất hạnh nào ? + Nhiều trẻ em bị chết do thiếu dinh + Nêu nhận thức, tình cảm của em khi được biết dưỡng, bệnh tật. rõ những nỗi bất hạnh mà trẻ em trên thế phải + Bị tàn tật, bị ruồng bỏ, bị đánh đập, bị chịu đựng? xâm hại. + Theo em, những nỗi bất hạnh đó của trẻ em có thể giải thoát bằng cách nào ? + Những nỗi bất hạnh đó của trẻ em đã đặt những nhà lãnh đạo chính trị trước một thách thức lớn. Thái độ và hướng hành động của họ trước thách này là gì ? ( chú ý tới vai trò của họ => Những thảm hoạ của trẻ em trên trong một quốc gia, Liên hợp quốc) toàn thế giới là thách thức của chính ? Chỉ ra phương thức biểu đạt, biện pháp nghệ phủ, các tổ chức quốc tế và mỗi cá thuật được sử dụng trong phần văn bản này và nhân. cho biết tác dụng của chúng ? Phương thức biểu đạt: - Nghị luận với cách lập luận chặt chẽ: nêu làm rõ thực tế cuộc sống của trẻ em trên thế giới. - Thuyết minh với các phương pháp liệt kê ( sự việc, thời gian), nêu số liệu. - Nghệ thuật đối lập ( tuy nhiên...vậy), điệp ngữ nhấn mạnh thời gian tạo nên sức ám ảnh đặc biệt thách thức các nhà chính trị phải đảm bảo quyền lợi cho trẻ em. Qua vấn đề trên, em có những giải pháp nào làm cải thiện tình trạng của trẻ em trên thế giới? - Loại bỏ chiến tranh, bạo lực - Xoá bỏ đói nghèo.,.. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối - Đọc lại văn bản, xem nội dung bài mục a,b - Soạn các câu hỏi 3,4,5 phần đọc -hiểu vb - Tìm hiểu thực tế việc chăm sóc ,bảo vệ trẻ em ở địa phương ? IV. Kiểm tra đánh giá bài học Qua vb này, em thấy trẻ em trên thế giới có c/s ntn? Em có bp nào để giải quyết tình trạng này? V. Rút kinh nghiệm ĐOÀN THỊ MƠ - TRƯỜNG THCS NINH HÒA GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 Tiết 12 Bài 3 (TT) Ngày soạn: 14/09/2021 Văn bản: TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN. Ngày dạy: QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ - Kiến thức : Giúp HS + Thấy được phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em. + Hiểu được sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quóc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em. - Kĩ năng : + Nâng cao một bước kĩ năng đọc – hiểu văn bản nhật dụng . + Học tập PP tìm hiểu, pt trong tạo lập vb nhật dụng. + Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nêu trong vb. + Nhận thức, xác định và thể hiện sự cảm thông với hoàn cảnh khó khăn, bất hạnh của trẻ em. - Thái độ :Có thái độ đúng đắn đối với quyền trẻ em . 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Kĩ năng đọc – viết - Kĩ năng cảm thụ thẩm mĩ về VB. II. Chuẩn bị - GV : giáo án, SGK, những tin tức thời sự có liên quan - HS : Đọc bài, soạn bài III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ Trình bày nhận thức của em về tình hình thực tế cuộc sống của trẻ em trên thế giới được tác giả nêu trong phần sự thách thức ? 3. Bài mới HĐ1: Hoạt động khởi động: Dẫn dắt, tạo tâm thế vào tiết học. Hoạt động của GV, của HS Ghi bảng HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến I. Đọc, tìm hiểu chú thích thức II. Tìm hiểu văn bản 1. Tìm hiểu chung: 2. Nội dung. a. Mở đầu b. Sự thách thức ĐOÀN THỊ MƠ - TRƯỜNG THCS NINH HÒA GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 c. Cơ hội * Kiến thức thứ 1:GV hướng dẫn hs tìm hiểu - Sự liên kết lại của các quốc gia và phân tích phần cơ hội : cùng ý thức cao của cộng đồng quốc ? Cho biết : dựa vào cơ sở nào bản tuyên bố cho tế. Đã có công ước về quyền trẻ em. rằng cộng đồng Quốc tế có cơ hội thực hiện - Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế được cam kết vì trẻ em ? ngày càng có hiệu quả cụ thể trên nhiều lĩnh vực. ? Những cơ hội ấy xuất hiện ở Việt Nam như thế - Sự quan tâm cụ thể của Đảng và nào để nước ta có thể thực hiện tuyên bố về Nhà nước về đẩy mạnh việc chăm sóc, quyền trẻ em ? bảo vệ trẻ em. - Gv giảng : Đảng, nhà nước, nhiều tổ chức xã hội, nhân dân có ý thức cao về chăm sóc, bảo vệ trẻ em : trẻ em có quyền khai sinh, có họ tên, quốc tịch..., được tự do bày tỏ ý kiến, học tập, c. Nhiệm vụ vui chơi, chăm sóc y tế ( miễn phí cho trẻ dưới 7 * Những nhiệm vụ cụ thể: tuổi). - Tăng cường sức khoẻ và chế độ dinh * Kiến thức thứ 2: Hướng dẫn hs tìm hiểu dưỡng của trẻ em. phần nhiệm vụ : - Quan tâm nhiều hơn đến trẻ em bị ? Hãy tóm tắt nội dung chính của phần nêu tàn tật và có hoàn cảnh sống đặc biệt. nhiệm vụ cụ thể. Theo em những nội dung nào - Các em gái phải được đối xử bình là quan trọng nhất ? Vì sao ? đẳng như các em trai. - Bảo đảm cho trẻ em được học hết bậc giáo dục cơ sở. - Bảo đảm cho các bà mẹ an toàn mang thai và sinh đẻ. - Với trẻ sống tha hương, cần tạo điều kiện về vật chất và học hành, tạo cơ hội cho chúng biết được nguồn gốc lai lịch của mình và cảm thấy môi trường ? Phần nêu biện pháp cụ thể có điều gì cần chú sống an toàn. ý ? * Những biện pháp cụ thể: ? Theo đó, trẻ em Việt Nam đã ảnh hưởng - Các nước cần đảm bảo đều đặn sự những quyền lợi gì từ những nỗ lực của Đảng và tăng trưởng kinh tế để có điều kiện vật nhà nước ta ? chất chăm lo đến đời sống trẻ em. ? Nêu nhận xét về tác dụng của các phương thức - Tất cả các nước cần có những nỗ lực biểu đạt, các biện pháp nghệ thuật trong phần liên tục và phối hợp trong hành động này ? vì trẻ em. => Các nhiệm vụ được nêu ra cụ thể, Nâng cao mục II- Câu 5 - Hs nhận thức tầm toàn diện và bao quát trên mọi lĩnh vực quan trọng của việc bảo vệ, chăm sóc, phát triển ( y tế, giáo dục, xã hội). của trẻ em Cách trình bày rõ ràng, dễ hiểu, ngắn Mục II – Câu 5 –GV hướng dẫn HS nhận thức gọn. tầm quan trọng của việc bảo vệ, chăm sóc, phát triển của trẻ em * Ghi nhớ ( SGK ) ? Qua bản tuyên bố, em nhận thức như thế nào về tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc 3. Ý nghĩa văn bản: ĐOÀN THỊ MƠ - TRƯỜNG THCS NINH HÒA GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 trẻ em, về sự quan tâm của cộng đồng quốc tế Văn bản nêu lên nhận thức đúng đắn đối với trẻ em hiện nay, em tự nhận thấy mình và hành động phải làm vì quyền phải làm gì ? (Tích hợp môn GDCD) sống, quyền được bảo vệ và pt của trẻ em. Tích hợp KNS: Em có nhận thức gì về hiện III. Luyện tập : trạng, cơ hội, nhiệm vụ về việc bảo vệ và Nêu suy nghĩ của em về sự quan tâm chăm sóc trẻ em? của địa phương đối với trẻ em . - Học xong VB em thấy VB có ý nghĩa gì * Gợi ý: trong tình hình hiện nay ? - UBND xã tạo điều kiện cho trẻ em - Nhận xét và nhấn mạnh . có quyền khai sinh, có họ tên, được HĐ3: Hoạt động luyện tập tham gia các hoạt động vui chơi, tạo Hướng dẫn HS luyện tập điều kiện để trẻ được chăm sóc sức -Hãy phát biểu ý kiến về sự quan tâm, chăm khoẻ... sóc của chính quyền địa phương, của các tổ - Trạm y tá xã: Tổ chức khám chữa chức XH nơi em ở đối với trẻ em ? bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 7 tuổi, -Yêu cầu HS phát biểu đối tượng trẻ em nghèo... -GV nhận xét: Nhận được sự chăm sóc đặc biệt của gia đình, nhà trường, xã hội 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối - Học nội dung bài kết hợp phần ghi nhớ. - Đọc, chuẩn bị bài: các phương châm hội thoại (TT) -Sưu tầm tranh ảnh ,bài viết về cuộc sống trẻ em trên thế giới . IV. Kiểm tra đánh giá bài học Qua bản tuyên bố, em nhận thức ntn về tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em, về sự quan tâm của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề này ? V. Rút kinh nghiệm . Tiết 13: Ngày soạn: 14/9/2021 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp) Ngày dạy: I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ - Kiến thức : Giúp HS + Nắm được mối quan hệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp. + Hiểu được phương châm hội thoại không phải là những qui định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp, vì nhiều lí do khác nhau, các phương châm hội thoại có khi không được tuân thủ. - Kĩ năng : Lựa chọn đúng PCHT trong quá trình giao tiếp - Thái độ : Sử dụng PCHT trong mọi tình huống giao tiếp để đạt hiệu quả cao . 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh ĐOÀN THỊ MƠ - TRƯỜNG THCS NINH HÒA GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 Năng lực giải quyết vấn đề, hợp tác, sáng tạo.... II. Chuẩn bị - GV : giáo án, SGK, bảng phụ - HS : soạn bài III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ Thế nào là phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự ? 3. Bài mới : HĐ1: Hoạt động khởi động: Dẫn dắt, tạo tâm thế học tập Chúng ta đã học qua các phương châm hội thoại. Nhưng phương châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp vì nhiều lí do khác nhau. Các phương châm hội thoại đôi khi không được tuân thủ vì vậy bài học hôm nay sẽ thấy được mồi quan hệ chặt chẽ giữa các phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp Hoạt động của GV và HS Ghi bảng HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức I. Quan hệ giữa phương châm hội * Kiến thức thứ 1: *Mục tiêu: thoại với tình huống giao tiếp : - Nắm được nội dung phương hội thoại và tình huống giao tiếp 1. Đọc truyện: Chào hỏi - Phân tích, hợp tác giải quyết vấn đề giao 2. Nhận xét : tiếp - Hợp tác, tích cực xây dựng bài mới Lời chào hỏi đó sử dụng không đúng - Gọi HS đọc truyện SGK lúc, đúng chỗ, gây phiền hà cho người GV: Nhân vật chàng rể có tuân thủ đúng khác. phương châm lịch sự không ? vì sao ? Câu hỏi: Bác làm việc vất vả lắm phải không? trong tình huống giao tiếp khác có thể được coi là lịch sự, thể hiện sự quan tâm đến người khác -Câu hỏi ấy có được sử dụng đúng lúc, -> Cần chú ý đến đặc điểm tình huống đúng chỗ không ? Tại sao ? giao tiếp. (Sử dụng không đúng lúc đúng chỗ vì người được hỏi đang ở trên cành cây cao phải trèo xuống) Em tìm tình huống mà lời hỏi thăm như trên bảo đảm tuân thủ PCLS? * Ghi nhớ ( SGK ) Khi gặp một người đang đào đất II. Những trường hợp không tuận A. Bác làm việc vất vả lắm phải không? thủ phương châm hội thoại : -Từ câu chuyện trên em rút ra bài học gì trong giao tiếp? ĐOÀN THỊ MƠ - TRƯỜNG THCS NINH HÒA GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 ( Cần chú ý đến đặc điểm của tình huống giao tiếp vì một câu nói có thể thích hợp trong tình huống này nhưng không thích hợp trong tình huống giao tiếp khác) -Nhận xét và phân tích -GV tổng kết bằng ghi nhớ 1. Nhận xét các tình huống. -Gọi HS đọc ghi nhớ + Những tình huống: "Quả bí khổng lồ, * Kiến thức thứ 2: Những trường hợp lợn cưới áo mới, có nuôi được không", không tuận thủ phương châm hội thoại các PCHT đều không được tuân thủ. *Mục tiêu: + Chỉ có TH: "Người ăn xin" là tuân - Biết được những trường hợp không tuân thủ PCLS. thủ phương châm hội thoại. - Phân tích, hợp tác tìm hiểu bài tập ví dụ và rút ra kết luận. - Hợp tác, tích cực xây dựng bài mới -GV ghi bảng phụ các tình huống – HS đọc -Những tình huống nào phương châm hội thoại không được tuân thủ ? - Nhận xét ,sửa sai . Gọi HS đọc đoạn hội thoại 2. Nhận xét đọan đối thoại. -Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu cầu - Câu trả lời của Ba không đáp ứng được thông tin đúng như An mong muốn không ? yêu cầu của An . ( Không) - Phương châm về lượng không được -Có phương châm hội thoại nào đã không tuân thủ ( Thiếu thông tin mà An muốn - tuân thủ ? ( PC về lượng: không cung cấp năm cụ thể của chiếc máy bay đầu tiên). lượng thông tin đúng như An muốn). Vì sao người nói không tuân thủ phương châm ấy? => Người nói vô ý An không biết chính xác chiếc máy bay đầu tiên trên thế giới được chế tạo năm nào, để tuân thủ phương châm về chất, Ba phải trả lời chung chung như vậy. -Hãy nêu tình huống tương tự ? Cho HS đọc mục 3 3. Xét lời nói của bác sĩ. Khi bác sĩ nói với một người mắc bệnh nan y về tình trạng sức khỏe của bệnh nhân đó Khi bác sĩ không nói thật về tình trạng thì phương châm hội thoại nào có thể sức khoẻ của bệnh nhân không được tuân thủ? ->Không tuân thủ phương châm về chất - Vì sao bác sĩ phải làm như vậy? đó là việc làm nhân đạo và cần thiết. (Việc làm nhân đạo, cần thiết để bệnh nhân lạc quan, có nghị lực để sống khoảng thời gian còn lại, giúp người bệnh tự tin, an tâm điều trị). ĐOÀN THỊ MƠ - TRƯỜNG THCS NINH HÒA GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 Nêu tình huống tương tự, người nói vi phạm phương châm về chất? VD: Khi cần giữ bí mật quốc gia, các chiến sĩ tình báo không tiết lộ sự thật,.. => người nói ưu tiên cho một yêu cầu VD: Người chiến sĩ không may sa vào tay khác quan trọng hơn . địch không thể vì tuân thủ PC về chất mà khai thật hết tất cả những gì về đồng đội, về bí mật của đơn vị,... 4. Nhận xét cấu nói: Cho HS đọc mục 4 Nâng cao mục II – Câu 4 giải thích nghĩa Khi nói "Tiền bạc chỉ là tiền bạc" các câu nói “Tiền bạc chỉ là tiền bạc” – xét về nghĩa tường minh : không tuân - Khi nói “Tiền bạc chỉ là tiền bạc” thì có thủ phương châm về lượng phải người nói không tuân thủ phương - Xét về hàm ý vẫn đảm bảo tuân thủ châm về lượng hay không ? phương châm về lượng. Em hiểu ý nghĩa của câu này như thế nào? ( Tiền bạc chỉ là phương tiện để sống chứ không phải là mục đích cuối cùng của con người. Câu này có ý răn dạy người ta không => Người nói muốn người nghe hiểu nên chạy theo tiền bạc mà quên đi nhiều thứ theo một nghĩa nào đó. khác còn quan trọng, thiêng liêng hơn trong Ghi nhớ ( SGK ) cuộc sống.) VD.chiến tranh là chiến tranh ; trẻ em là trẻ em; nó vẫn là nó, nó là con của bố nó mà, .... -GV tổng kết bài như ghi nhớ SGK. -Yêu cầu HS đọc ghi nhớ III. Luyện tập : HĐ3: Hoạt động luyện tập Bài tập 1 : - Ông bố không tuân thủ phương châm -Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập cách thức. Đọc truyện và cho biết câu trả lời: ông bố - Vì cách nói của ông bố đ/v cậu bé 5 không tuân thủ phương châm hội thoại tuổi là không rõ nào? Phân tích để làm rõ sự vi phạm ấy? Ông bố nói với ai? ( cậu bé 5 tuổi) - Cậu bé có xác định được cuốn sách đó không? ( ko) Vậy em rút ra bài học gì? -Yêu cầu HS đứng tại chỗ giải thích -GV nhận xét, cho điểm. Bài tập 2 : Gọi HS đọc bài tập 2 - Thái độ: của các vị khách ( Chân, Thái độ và lời nói của Chân, Tay, Tai, Tay) bất hòa với chủ nhà ( lão Miệng) - Mắt đã vi phạm PC nào trong giao tiếp? - Lời nói: của Chân, Tay không tuân thủ phương châm lịch sự. ĐOÀN THỊ MƠ - TRƯỜNG THCS NINH HÒA GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 - Tìm các từ ngữ miêu tả thái độ của Chân, - Việc không tuân thủ đó là không Tay. thích hợp với tình huống giao tiếp. ( không chào hỏi gì cả, nói thẳng) - Cách xưng hô như thế nào? ( chúng tôi, ông) - Lời lẽ của các nhân vật này như thế nào đ/v bác Miệng? ( giận dữ, nặng nề, hỗn xược...) - GV nhận xét, cho điểm. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối - Học bà qua 2 ghi nhớ, lấy VD - Tìm trong các truyện dân gian một số VD về việc vân dụng hoặc vi phạm phương châm hội thoại trong các tình huống cụ thể ? - Chuẩn bị bài :Ôn tập văn thuyết minh để làm bài viết số 1.. IV. Kiểm tra đánh giá bài học - Phương châm hội thoại có quan hệ ntn với tình huống giao tiếp ? - GV hệ thống lại nội dung bài học. V. Rút kinh nghiệm . .................................................................................................................... Tiết 14 Ngày soạn: 14/9/2021 CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN Ngày dạy TIẾP I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ - Kiến thức : Giúp HS nắm được hai cách dẫn lời nói hoặc ý nghĩ: Dẫn trực tiếp và dẫn gián tiếp. - Kĩ năng : + Nhận ra được cách dẫn trực tiếp và dẫn gián tiếp. + Sử dụng cách dẫn trực tiếp và dẫn gián tiếp trong quá trình tạo lập văn bản . - Thái độ : HS có ý thức rèn kĩ năng sử dụng cách dẫn trực tiếp và dẫn gián tiếp 2. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh Năng lực giao tiếp, sáng tạo, hợp tác,.. II. Chuẩn bị - GV : giáo án, SGK, bảng phụ - HS : soạn bài III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ Những từ ngữ xưng hô và cách dùng chúng? Cần chú ý gì khi sử dụng từ ngữ xưng hô trong hội thoại ? ĐOÀN THỊ MƠ - TRƯỜNG THCS NINH HÒA GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 3. Bài mới : HĐ1: Hoạt động khởi động: Giới thiệu bài Muốn dẫn lại lời nói hay ý nghĩ của một người hay một nhân vật nào đó, ta có thể dùng nhiều cách, bài học giới thiệu cho ta 2 cách là HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức I. Cách dẫn trực tiếp * Kiến thức thứ 1: Tìm hiểu cách dẫn 1.Đọc VD trực tiếp. 2. Nhận xét: - Hs đọc ví dụ ở sgk. Thảo luận theo bàn (3p ) . Sau đó cử đại diện các nhóm trình a. Lời nói của anh thanh niên bày: b. Ý nghĩ của bác hoạ sĩ a.? Trong 2 ví dụ trên đâu là lời nói , -> Ngăn cách bởi dấu hai chấm, dấu ngoặc đâu là ý nghĩ của nhân vật ? kép b.? Được ngăn cách với bộ phận đứng trước bằng dấu gì ? c.? Có thể thay đổi vị trí các bộ phận được không ?Nếu được bộ phận ấy được ngăn cách bằng dấu gì ? HS: Sử dụng dấu gạch ngang đặt giữa 2 bộ phận. GV: Cách dẫn “lời nói” và “ý nghĩ” như => Lời dẫn trực tiếp trên gọi là cách dẫn trực tiếp. ? Vậy thế nào là cách dẫn trực tiếp ? Hình * Ghi nhớ 1 ( SGK) : thức? II .Cách dân gián tiếp * Kiến thức thứ 2: Tìm hiểu cách dẫn 1.Ví dụ : gián tiếp. 2. Nhận xét. - Gọi hs đọc vd ở sgk . a. Lời nói ( khuyên )- Không có dấu hiệu ngăn cách. ? Bộ phận in đậm là lời nói hay ý nghĩ b. Ý nghĩ ( Hiểu ) - Thêm từ : Rằng , là nhân vật ? đứng trước ( Có thể thay bằng từ là) ? Bộ phận đó được ngăn cách với bộ phận trước bằng dấu gì ? Hs : TL - G:? Thử đưa bộ phận in đậm lên đầu => lời dẫn gián tiếp câu xem được không ? Hs : TL - G:?Cách dẫn gián tiếp có khác gì so với cách dẫn trực tiếp ? * Ghi nhớ 2(sgk) : Hs :XĐ-TL Gọi hs đọc ghi nhớ III.LUYỆN TẬP Hs : BT1 : Lời dẫn trực tiếp trong ngoặc kép. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập ĐOÀN THỊ MƠ - TRƯỜNG THCS NINH HÒA GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 ? Yêu cầu BT1 là gì ? a.Ý nghĩ của Lão Hạc gán cho cậu vàng Hs : hđ các nhân - trả lời b. Ý nghĩ của Lão Hạc HS khác nx BT2: Viết đoạn Nâng cao mục III– Bài tập 2 – Hs biết vận a, Dẫn trực tiếp: dụng kiến thức đã học viết đoạn văn có sử - Trong “ Báo cáo .. của Đảng” Chủ tịch dụng một trong hai cách dẫn HCM nêu rõ : “ chúng ta phải a/h” Mục II– Bài tập 2 – GV hướng dẫn HS viết * Dẫn gián tiếp: đoạn văn có sử dụng một trong hai cách dẫn - Trong “Báo cáo của Đảng” chủ tịch HCM khẳng định rằng chúng ta phải a/h. b./ Trong bài “Chủ tịch Hồ Chí Minh tinh - Gọi 2 hs lên bảng làm. Gv chấm điểm hoa & khí phách của dân tộc”, Thủ - Cả lớp làm vào vở. Sau đó gọi 1 em trả tướng có viết: “Giản dị ” lời , Gv chấm điểm Dẫn gián tiếp: Trong bài viết , Thủ tướng Phạm Văn Bài tập 3. Đồng đã nêu rõ đức tính giản dị của Bác + Lời thoại của ai với ai? ( VN nói với ai là và nhờ người đó chuyển lời đến ai?) BT3: + Trong lời thoại đó có phần nào mà Thuật lại theo cách dẫn gián tiếp. Thêm từ “ người nghe cần chuyển đến người thứ 3? Rằng” : Nếu trở về + Người thứ 3 là ai? + Khi chuyển thành lời dẫn gián tiếp, cần thay đổi từ ngữ xưng hô và điều chỉnh cho thích hợp. => Thuật lại lời nhân vật Vũ Nương theo cách gián tiếp. VN dặn Phan nói hộ với chàng Trương rằng nếu chàng Trương còn nhớ chút tình xưa nghĩa cũ, thì xin lập một đàn giải oan ở bến sông, đốt cây đèn thần chiếu xuồng nước, Vũ Nương sẽ về. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối - Học bài - Chuẩn bị bài: Luyện tập tóm tắt tác phẩm tự sự IV. Kiểm tra đánh giá bài học - Thế nào là cách dẫn trực tiếp? cho VD - Thế nào là cách dẫn gián tiếp? cho VD. V. Rút kinh nghiệm Tiết 15 Ngày soạn: 14/9/2021 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG ( Tiết 1) I. Mục tiêu ĐOÀN THỊ MƠ - TRƯỜNG THCS NINH HÒA GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ - Kiến thức: + Sự biến đổi và pt nghĩa của từ ngữ. + Hai phương thức pt nghĩa của từ ngữ. - Kĩ năng + Nhận biết ý nghĩa của từ ngữ trong các cụm từ và trong văn bản. + Phân biệt các phương thức tạo nghĩa mới của từ ngữ với các phép tu từ ẩn dụ, hoán dụ. + SD, suy nghĩ, phân tích, hệ thống hóa các vấn đề từ vựng theo tình huống giao tiếp. - Thái độ: Có ý thức trong việc lựa chọn từ ngữ để biểu đạt, bảo vệ sự trong sáng của tiếng Việt. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh Năng lực sử dụng ngôn ngữ, sáng tạo, hợp tác, II. Chuẩn bị - Thầy: giáo án, sách giáo khoa, tài liệu tham khảo - Trò: đọc bài trước III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ - Thế nào là cách dẫn trực tiếp, dẫn gián tiếp? TL: *Cách dẫn trực tiếp: Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hay nhân vật; lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép. * Cách dẫn gián tiếp: Thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật, có điều chỉnh cho thích hợp; lời dẫn gián tiếp không đặt trong dấu ngoặc kép. 3 .Bài mới: HĐ1: Hoạt động khởi động: Giới thiệu bài Cùng 1 từ mà hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau, đó là sự phong phú và phát triển không ngừng của từ vựng tiếng Việt. Để tìm hiểu vấn đề này, bài học HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức * Kiến thức : Tìm hiểu sự biến I. Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ GV: Sự pt của tiếng việt, cũng như ngôn ngữ nói chung, được thể hiện trên cả ba mặt: ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp. Bài này chỉ đề cập sự pt của tiếng việt về mặt từ vựng (có đvị là từ và ngữ cố định, thường được gọi chung là từ ngữ) 1. Đọc Ví dụ ĐOÀN THỊ MƠ - TRƯỜNG THCS NINH HÒA GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 Đọc ví dụ 1 2. Nhận xét GV: Từ “kinh tế” trong bài thơ - Từ "kinh tế" “Cảm tác vào nhà ” có nghĩa + Nghĩa cũ: Trị nước cứu đời là gì? (Là hình thức gọi tắt của kinh bang tế thế có nghĩa là “ trị nước, cứu đời”. Cả câu ý nói tác giả ôm ấp hoài bão trông coi việc nước, cứu giúp người đời). GV: Ngày nay, ta có hiểu nghĩa + Nghĩa mới: Toàn bộ hoạt động của con người như cụ Phan Bội Châu hay trong lao động ,sản xuất, trao đổi , phân phối và không? sử dụng của cải, vật chất làm ra. (Ngày nay ta ko còn dùng từ kinh tế theo nghĩa như vậy nữa mà hiểu theo nghĩa: toàn bộ hành động của con người trong lao thay đổi nghĩa động, sản xuất, trao đổi,phân phối và sử dụng của cải, vật chất làm ra). Từ đó, em có nhận xét gì về * Nhận xét: Nghĩa của từ không bất biến nó có nghĩa của từ? thể thay đổi theo thời gian, nghĩa cũ mất đi và nghĩa mới hình thành Từ vựng không ngừng - GV chốt: Nghĩa của từ không bất được bổ sung, phát triển. biến nó có thể thay đổi theo thời gian, nghĩa cũ mất đi và nghĩa mới Vd. Phát triển kinh tế, kinh tế quốc dân, cách hình thành. Từ vựng không ngừng làm ăn kinh tế được bổ sung, phát triển - Từ “xuân”, “tay” Đọc ví dụ 2: + "xuân" 1: nghĩa gốc ? Xác định nghĩa của từ + "xuân" 2: nghĩa chuyển “xuân”,"tay" trong các câu thơ đó. Từ "xuân" chuyển nghĩa theo phương thức ẩn Cho biết nghĩa nào là nghĩa gốc, dụ. nghĩa nào là nghĩa chuyển? Trong - "tay" 1: nghĩa gốc trường hợp có nghĩa chuyển thì - "tay" 2: nghĩa chuyển nghĩa chuyển đó được hình thành "tay" chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ theo phương thức chuyển nghĩa (bộ phận chỉ toàn thể) nào? - Định hướng: "xuân" 1: Mùa chuyển tiếp từ đông sang xuân, thời tiết ấm dần lên. "xuân" 2: Tuổi trẻ - "tay" 1: Bộ phận phía trên của cơ thể, từ vai các ngón dùng để cầm, nắm - tay" 2: Người chuyên hoạt động hay giỏi về một môn, 1 nghề nào ĐOÀN THỊ MƠ - TRƯỜNG THCS NINH HÒA GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 đó (tay nghề) THGDMT: Em hãy tìm một số từ được phát triển mới gần đây có nd lên quan * Ghi nhớ: SGK/ 56 đến môi trường. (công nghệ xanh, khí điện gió, khí điện đạm...) THKNS: đặt câu có SD những từ ngữ trên trong tình huống cụ thể? Em hiểu thế nào về sự phát triển của từ vựng? (Ghi nhớ). HĐ3: Hoạt động luyện tập II. Luyện tập: Giáo viên hướng dẫn học sinh 1./ Bài tập 1: làm bài tập trong sách giáo khoa. a./ “Chân”: nghĩa gốc. Xác định nghĩa của từ “chân” b./ “Chân”: nghĩa chuyển – hoán dụ. trong các câu ở bài tập 1. c./ “Chân”: nghĩa chuyển – ẩn dụ. Làm cách nào để phân biệt d./ “Chân”: nghĩa chuyển – ẩn dụ. phương thức ẩn dụ và hoán dụ? (Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tuợng khác có nét tương đồng – ẩn dụ, hoán dụ có nét gần gũi). 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối - Học ghi nhớ - làm các BT 2,3,4,5 để tiết sau học tiếp IV. Kiểm tra đánh giá bài học Sự pt của từ vựng được pt theo phương thức nào? V. Rút kinh nghiệm ......................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ĐOÀN THỊ MƠ - TRƯỜNG THCS NINH HÒA
Tài liệu đính kèm: