Tuần 34 Tiết : 166 TỔNG KẾT NGỮ PHÁP (TT) Ngày soạn : I. Mục tiêu: Tiếp tục hệ thống hĩa kiến thức đã học về câu. 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức: Hệ thống kiến thức về câu (các thành phần câu, các kiểu câu, biến đổi câu) đã học từ lớp 6 đến lớp 9. * Kĩ năng: - Tổng hợp kiến thức về câu. - Nhận biết và sử dụng thành thạo những kiểu câu đã học. * Thái độ: Cĩ ý thức khi sử dụng các kiểu câu 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và pt cho học sinh - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực hợp tác, II. Chuẩn bị: - GV: SGK, giáo án. - HS: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK. III.Các bước lên lớp: 1.Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: Các em đxa học các từ loại và cụm từ loại nào? 3.Nội dung bài mới:(38p) Hoạt động 1: Hoạt động khởi động: (2p) GV Dẫn dắt từ phần kiểm tra bài cũ HS: Tập trung tiếp cận bài HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG HĐ 2: Hoạt động tìm tịi, tiếp nhận I.Thành phần khởi ngữ kiến thức II.Các TP biệt lập. GV hd HS ơn tập về biến đổi câu III. Biến đổi câu. GV hd HS làm bài tập 1 1. câu rút gọn: ?Tìm câu rút gọn . - Quen rồi. Cho H khơi phục lại TP rút gọn ở 2 - Ngày nào ít : ba lần. câu- nhận xét: câu rút gọn là lược bỏ một số TP của câu để tạo thành câu rút gọn. 2. Câu vốn là 1 bộ phận của câu đứng GV hd HS làm bài tập 2 trước được tách ra: GV – Trong đoạn trích, những câu nào a, Và làm việc cĩ khi suốt đêm. vốn là bộ phận của câu đứng trước được tách ra? b, Thường xuyên. Tác giả tách câu như vậy để làm gì? c, Một dấu hiệu chẳng lành HS – Phần đứng sau được tách ra của vế câu đứng trước. Nhấn mạnh vế câu đứng trước, gây sự chú ý cho người Tác dụng : Nhấn mạnh nội dung diễn đạt ở đọc. bộ phận được tách. 3. Tạo câu bị động từ các câu cho sẵn GV hd HS làm bài tập 3 a. Đồ gốm được người thợ thủ cơng VN làm GV – Chuyển đổi câu chủ động thành ra khá sớm câu bị động? b. Một cây cầu lớn sẽ được tỉnh ta bắc qua HS – Chuyển đổi theo hướng dẫn. tại khúc sơng này VD: Đồ gốm được người thơ thủ cơng c. Những ngơi đền ấy đã được người ta dựng Việt Nam làm ra khá sớm. lên từ hàng trăm năm trước IV. Cách kiểu câu ứng với những mục GV hd HS ơn tập về các kiểu câu đích giao tiếp khác nhau. ứng với những mục đích giao tiếp 1. Câu nghi vấn. khác nhau - Ba con, sao con khơng nhận? ( Để hỏi) GV hd HS làm bài tập 1 - Sao con biết là khơng phải. ( Để hỏi) ? Xác định câu nghi vấn. 2. Câu cầu khiến. a. ở nhà trơng em nhá! ( Để ra lệnh) GV hd HS làm bài tập 2 Đừng cĩ đi đâu đấy. ( Để ra lệnh) Cho HS lần lượt xác định câu cầu khiến. b. Thì má cứ kêu đi.( Y/C) GV lưu ý HS: Cơm chín rồi là câu Vơ ăn cơm!( Để mời) trần thuật được dùng làm câu cầu khiến GV hd HS làm bài tập 3 3. Nhận xét. Câu nĩi của anh Sáu trong đoạn trích Câu “Sao mày cứng đầu quá vậy, hả?” cĩ hình thức câu nghi vấn ( dùng để => dùng để bộc lộ cảm xúc. bộc lộ cảm xúc), điều này được xác nhận trong câu đứng trước " Giận quá...hét lên" 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp - Học bài, xem lại nd kiến thức vừa học - Chuẩn bị: Tổng kết phần văn học. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: Viết một đoạn văn ngắn cĩ sử dụng 1 thành phần biệt lập. V. RÚT KINH NGHIỆM : ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Tiết 167,168 TỔNG KẾT VĂN HỌC NƯỚC NGỒI Ngày soạn: I. Mục tiêu: - Ơn tập, củng cố những kiến thức về thể loại, về ND của các tác phẩm VH nước ngồi đã học trong chương trình Ngữ văn từ lớp 6 đến lớp 9. 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức; Hệ thống kiến thức về tác phẩm VH nước ngồi đã học. * Kĩ năng: - Tổng hợp, hệ thống hĩa kiến thức về các tác phẩm VH nước ngồi đã học - Liên hệ với những tác phẩm VH VN cĩ cùng đề tài. * Thái độ: Cĩ ý thức tự học, tự ơn tập. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và pt cho HS - Năng lực chung: tự học, tư duy, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp. - Năng lực chuyên biệt:sáng tạo, cảm thụ thưởng thức cái đẹp. II. Chuẩn bị: - GV: SGK, giáo án. - HS: tập, bài soạn, bảng hệ thống III.Các bước lên lớp: 1.Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(5p) ? Em hãy kể tên các tác phẩm và các tác giả văn học nước ngồi đã học (đọc thêm) từ lớp 6->lớp 9? 3.Nội dung bài mới:(78p) Hoạt động 1: Khởi động Giáo viên dựa vào phần kiểm tra bài cũ để giới thiệu bài mới. -> GV chốt đáp án, nêu mục tiêu bài học. Hoạt động 2: Hoạt động tìm tịi, tiếp I. Bảng hệ thống các tác phẩm VH nhận kiến thức nước ngồi Kiến thức1: Hướng dẫn HS lập bảng hệ thống và tìm hiểu thời gian phát triển của văn học viết nước ngồi qua bảng hệ thống ( Câu 1 + câu 2 + câu 3) Lưu ý: - GV giúp HS tổng kết những KT cơ - Phần VH dân gian – khơng xếp vào bản trên cơ sở đã chuẩn bị ở nhà. bảng: Cây bút thần: (Lớp 6); Ơng lão HS lần lượt nhắc lại các tác phẩm, tác đánh các và con cá vàng (A. Puskin giả, nội dung của từng tác phẩm kể,Vũ Đình Liên (dịch)(L6) - Cĩ thể lập trước và cho HS nêu tên - Khơng nhắc đến bài đọc thêm vì thời tác phẩm, tác giả... ở từng lớp (6->9), gian cĩ hạn. GV mở bảng mẫu để HS đối chiếu - Khơng xếp văn bản nhật dụng:Bức - GV chốt kiến thức bằng bảng phụ thư của thủ lĩnh da đỏ(L6), Bàn về đọc sách (L9) I. Thống kê các tác phẩm VH nước ngồi trong chương trình Ngữ văn THCS. TT Tên tác phẩm, Tác giả nước Thế Thể loại L đoạn trích kỉ Ớ P 1001 Buổi học cuối A. Đơ - đê Pháp XIX Truyện ngắn 6 cùng 0202 Lịng yêu nước E- ren - Nga XX Nghị luận 6 bua 0003 Xa ngắm thác Lí Bạch Trung Quốc VIII Thơ ( thất ngơn tứ 7 núi Lư ( Vọng tuyệt Đường luật) Lư Sơn bộc bố) 0304 Cảm nghĩ trong Lí Bạch Trung Quốc VIII Thơ ( ngũ ngơn tứ 7 đêm thanh tĩnh tuyệt) ( Tĩnh dạ tứ) 0005 Ngẫu nhiên viết Hạ Tri TQ VIII Thơ (thất ngơn tứ 7 nhân buổi về quê Chương tuyệt Đường luật) ( Hồi hương ngẫu thư) 0406 Bài ca nhà tranh Đỗ Phủ TQ VIII Thơ (thất ngơn 7 bị giĩ thu phá trường thiên) ( Mao ốc vị thu phong sở phá ca) 0707 Cơ bé bán diêm An- đéc- Đan mạch 19 Truyện ngắn cổ tích 8 xen 0808 Đánh nhau với Xéc- Tây Ban 16- Tiểu thuyết 8 cối xay giĩ Van- tét Nha 17 0809 Chiếc lá cuối Ơ Hen -ri Mĩ 19 Truyện ngắn 8 cùng 1010 Hai cây phong Ai -ma - Cư-rơ-gư- 20 Tiểu thuyết 8 tốp xtan 1111 Đi bộ ngao du G.Ru -xơ Pháp 18 Nghị luận 8 1112 Ơng Giuốc -đanh Mơ-li-e Pháp 18 Hài kịch 8 mặc lễ phục 1313 Cố hương Lỗ Tấn Trung Quốc 20 Truyện ngắn 9 1414 Những đứa trẻ M.Go-rơ- Nga 20 Tiểu thuyết 9 ( trích Thời thơ ki ấu) 1115 Mây và sĩng R.Ta -go ấn Độ 20 Thơ Trữ tình - tự do 9 1616 Rơ-Bin Xơn Đ.Đi - Anh 17- Tiểu thuyết phiêu l- 9 ngồi đảo hoang phơ 18 ưu 1117 Bố của Xi-Mơng Mơ-pa - Pháp 19 Truyện ngắn 9 xăng 1118 Con chĩ Bấc G. Lân - Mĩ 20 Tiểu thuyết 9 ( trích Tiếng gọi đơn nơi hoang dã) 1119 Chĩ sĩi và cừu H. Ten Pháp 19 nghị luận 9 trong thơ La phơng Ten Kiến thức 2: Hướng dẫn HS ơn tập II. Khái quát những nội dung chủ yếu của về một số nội dung mà các tác phẩm các tác phẩm văn học nước ngồi thể hiện. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau: 1. Mang đậm sắc thái; phong tục tập quán ? Nội dung các tác phẩm văn học của nhiều dân tộc trên thế giới nước ngồi mà em đã học đề cập đến - Cối xay giĩ ở Châu Âu. những vấn đề gì? Cho VD cụ thể? - Chĩ kéo xe trượt tuyết cho người tìm vàng ở Châu Mĩ. - Cây thơng, ơng già Nơen, ngỗng quay - Tình mẫu tử: Mây và sĩng trong đêm giao thừa. - Tình yêu thương con người; Chiếc lá 2. Đề cập đến nhiều vấn đề nhân sinh: cuối cùng; Những đứa trẻ - Giấc mơ đẹp của cơ bé bán diêm trong đêm - Tình yêu thương lồi vật: Con chĩ Bấc giao thừa. - Lịng nhân hậu của hoạ sĩ đã sáng tạo Bồi dưỡng tình cảm gì? - Tình bạn tuổi thơ trong sáng “Những (Tình cảm đẹp yêu cái thiện, ghét cái đứa trẻ ” ác ) - Ý chí nghị lực con người chiến thắng thiên nhiên đảo Kiến thức 3: Hướng dẫn HS nhắc lại - Tình cảm quê hương, khát khao sự tốt giá trị nghệ thuật chủ yếu của một số đẹp bài tiêu biểu. - GV hướng dẫn HS trả lời câu 5 / III. Những nét nghệ thuật đặc sắc. SGK 168. Dựa vào nội dung ghi nhớ * Thơ Đường : nhắc lại giá trị nghệ thuật chủ yếu của a. Thơ cận thể : thơ luật, bài luật, tuyệt cú. 1 số bài tiêu biểu? Thơ luật chia làm 2 loại : ngũ ngơn luật và + Thơ Đường thất ngơn luật. Tuyệt cú là thơ luật, mỗi bài 4 câu. b. Thơ cổ thể( cổ phong): mơ phỏng theo hình thức thơ cổ, khơng hạn định chặt chẽ số tiếng trong câu, số câu trong bài, luật bằng trắc, vần, đối. Cĩ nhiều loại. Chủ yếu: ngũ ngơn, thất ngơn, trường cú, đoản cú. Thường + Thơ văn xuơi dùng : ngũ ngơn cổ phong, thất ngơn cổ phong. VD. Bài ca nhà tranh bị giĩ thu phá- Đỗ Phủ + Bút kí chính luận *Lối thơ văn xuơi: Lời thơ gần lời văn mộc mạc giản dị, dài/ ngắn khơng bĩ buộc, diễn đạt một cách tự do tư tưởng, tình cảm của tác giả. *Bút kí chính luận: Ghi nhận, ghi chép sự việc, vấn đề... bằng thể văn nghị luận tỏ rõ sự nhận xét, đánh giá, quan điểm, ý kiến trước sự việc... . HOẠT ĐỘNG 4: vận dụng và mở rộng -Trình bày cảm nhận một tác phẩm văn học nước ngồi em yêu thích. - Tìm đọc những tác phẩm văn học của các nhà văn trên thế giới. 4. Hhướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối(3 phút) a. Bài vừa học: - Học bài, ơn lại các kiến thức về nội dung và nghệ thuật của các văn bản nước ngồi đã học. b. Chuẩn bị bài mới: Tổng kết phần văn học IV. Kiểm tra đánh giá bài học V. RÚT KINH NGHIỆM. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Tiết 169,170 TỔNG KẾT PHẦN VĂN HỌC Ngày soạn: I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức - Những hiểu biết ban đầu về lịch sử văn học Việt Nam. - Một số khái niệm liên quan đến thể loại văn học đã học. * Kĩ năng - Tổng hợp, hệ thống hố kiến thức về các tác phẩm văn học gắn với từng thời kì lịch sử. - Đọc - hiểu tác phẩm theo đặc trưng của thể loại. * Thái độ: - Ý thức tổng kết các tác phẩm văn học đã học thành hệ thống. - Giáo dục cho HS lịng biết ơn, trân trọng yêu quý đối với sách và sự ham đọc, học sách văn học. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và pt choHS: - Năng lực chung: tự học, tư duy, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp. - Năng lực chuyên biệt:sáng tạo, cảm thụ thưởng thức cái đẹp. III. CHUẨN BỊ - GV: Giáo án - HS: vở soạn, vở bài tập, bảng hệ thống. III.Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ:(5p) Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. 3. Nội dung bài mới: Hoạt động 1: Khởi động Hoạt động 2: Hoạt động tìm tịi, tiếp Câu 1: Các tác phẩm học từ lớp 6-9 nhận kiến thức Kiến thức 1: Hướng dẫn hs lập bảng hệ thống các tác phẩm đã học từ lớp 6 lớp 9. - GV yêu cầu HS lần lượt nên các tác phẩm đã học từ lớp 6 lớp 9. - GV chốt lại kiến thức. Văn học dân gian Văn học trung đại Văn học hiện đại I. Truyện I. Truyện, kí I. Truyện, kí 1. Truyền thuyết - Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở - Bài học đầu tiên (Dế Mèn - Con rồng cháu tiên. tấm lịng- Hồ Nguyên Trừng phiêu lưu kí) – Tơ Hồi - Bánh chưng, bánh giày - Con hổ cĩ nghĩa-Vũ Trinh - Sơng nước Cà mau (Đất - Thánh Giĩng - Mẹ hiền dạy con - Cổ học tinh rừng phương Nam) - Đồn - Sơn Tinh, Thuỷ Tinh hoa Giỏi. - Sự tích Hồ Gươm - Chuyện người con gái Nam - Bức tranh của em gái tơi - 2. Cổ tích Xương - Nguyễn Dữ Tạ Duy Anh. - Thạch Sanh - Hồng Lê nhất thống chí - - Cơ Tơ - Nguyễn Tuân - Em bé thơng minh Ngơ Gia văn phái - Cây tre Việt Nam - Thép 3. Ngụ ngơn. Mới - Thầy bĩi xem voi II. Thơ - Sống chết mặc bay - Phạm - Chân,Tay, Tai, Mắt, - Thiên trường vãn vọng( Buổi Duy Tốn Miệng chiều đứng ở phủ Thiên trường - Tơi đi học - Thanh Tịnh - Ếch ngồi đáy giếng trơng ra)-Trần Nhân Tơng - Trong lịng mẹ (Những ngày 4. Truyện cười - Tụng giá hồn kinh sư-( Phị thơ ấu - Nguyên Hồng - Treo biển giá về kinh)Trần Quang Khải - Tức nước vỡ bờ (Tắt đèn) - Lợn cưới, áo mới - Nam quốc sơn hà - Lí Ngơ Tất Tố Thường Kiệt - Lão Hạc - Nam Cao II. Ca dao - dân ca - Cơn Sơn ca - Nguyễn Trãi - Làng - Kim Lân - Những câu hát về tình cảm - Sau phút chia li (Chinh phụ - Lặng lẽ Sa Pa- Nguyễn gia đình ngâm) - Đồn Thị Điểm Thành Long - Những câu hát về tình yêu - Qua đèo Ngang - Bà huyện - Chiếc lược ngà - Nguyễn quê hương đất nước Thanh Quan Quang Sáng - Những câu hát than thân - Bạn đến chơi nhà - Nguyễn - Những ngơi sao xa xơi - Lê - Những câu hát châm biếm Khuyến Minh Khuê III. Tục ngữ - Bánh trơi nước - Hồ Xuân - Bến quê - Nguyễn Minh - Tục ngữ về thiên nhiên và Hương Châu lao động sản xuất II. Tùy bút - Tục ngữ về con người và II. Truyện thơ - Một thứ quà của lúa non: xã hội - Truyện Kiều - Nguyễn Du Cốm -Thạch Lam. - Lục Vân Tiên - Nguyễn Đình - Mùa xuân của tơi -Vũ Bằng. Chiểu IV - Sân khấu (chèo) III. Thơ - Quan âm Thị Kính IV. Văn nghị luận - Lượm - Tố Hữu - Hịch tướng sĩ - Trần Quốc - Đêm nay Bác khơng ngủ- Tuấn Minh Huệ - Chiếu dời đơ- Lí Cơng Uẩn - Mưa – Trần Đăng Khoa - Nước Đại Việt ta (Bình Ngơ - Cảnh khuya, Rằm thàng đại cáo) - Nguyễn Trãi giêng - Hồ Chí Minh - Bàn luận về phép học - - Tiếng gà trưa- Xuân Quỳnh Nguyễn Thiếp - Vào nhà ngục Quảng Đơng cảm tác - Phan Bội Châu - Đập đá ở Cơn Lơn - Phan Châu Trinh - Muốn làm thằng Cuội - Tản Đà - Hai chữ nước nhà -Trần Tuấn Khải - Nhớ rừng –Thế Lữ - Ơng đồ - Vũ Đình Liên - Quê hương - Tế Hanh - Khi con tu hú - Tố Hữu - Tức cảnh Pác Bĩ, Ngắm trăng, Đi đường - Hồ Chí Minh - Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ - Nguyễn Khoa Điềm - Ánh trăng - Nguyễn Duy - Đồng chí - Chính Hữu - Đồn thuyền đánh cá - Huy Cận - Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải - Viếng lăng Bác - Viễn Phương - Nĩi với con - Y Phương IV. Kịch - Bắc Sơn - Nguyễn Huy Tưởng V. Văn nghị luận - Tinh thần yêu nước của nhân dân ta - Hồ Chí Minh - Sự giàu đẹp của tiếng Việt- Đặng Thai Mai - Đức tính giản dị của Bác Hồ - Phạm Văn Đồng - Ý nghĩa văn chương - Hồi Thanh - Thuế máu (Bản án chế độ thực dân Pháp) - Nguyễn Ái Quốc - Tiếng nĩi của văn nghệ - Nguyễn Đình Thi - Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới - Vũ Khoan Kiến thức 2: Hướng dẫn hs nêu định Câu 2: Định nghĩa từng thể loại VHDG nghĩa về từng thể loại dân gian đã học. 1. Truyền thuyết - GV yêu cầu HS trao đổi theo nhĩm 2. Truyện cổ tích - GV dùng bảng phụ chốt lại kiến thức. 3. Truyện cười 4. Truyện ngụ ngơn 5. Ca dao - dân ca 6. Tục ngữ 7. Chèo Thể loại Định nghĩa Là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và các sự kiện cĩ liên quan đến lich sử thời quá khứ, thường cĩ yếu tố tưởng tượng, kì ảo. Thể hiện Truyền thuyết thái độ và cách đánh giá của nhân dân về các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể. Truyện cổ tích Là truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc như nhân vật bất hạnh, nhân vật dũng sĩ và nhân vật cĩ tài năng kì lạ, nhân vật thơng minh và nhân vật ngốc nghếch, nhân vật là động vật. Truyện cổ tích thường cĩ yếu tố hoang đường, thể hiện ước mơ và niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối ới cái ác, cái tốt đỗi với cái xấu, sự cơng bằng đối với sự bất cơng. Truyện cười Là loại truyện dân gian kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiềng cười mua vui hoặc phê phán những thĩi hư, tật xấu trong xã hội. Truyện ngụ ngơn Là loại truyện được kể bằng văn xuơi hay văn vần, mượn chuyện về lồi vật, đồ vật hoặc chính con người, nhằm khuyên nhủ, răn dạy con người bài học nào đĩ trong cuộc sống. Ca dao - dân ca Là những khái niệm tương đương, chỉ các thể loại trữ tình dân gian, kết hợp lời và nhạc, diễn tả đời sống nội tâm của con người. Dân ca là những sáng tác kết hợp lời và nhạc, tức là những câu hát dân gian trong diễn xướng. Ca dao là lời thơ của dân ca. Khái niệm ca dao cịn được dùng để chỉ một thể thơ dân gian - thể ca dao. Tục ngữ Là những câu nĩi dân gian ngắn gọn, ổn định, cĩ nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt: tự nhiên, xã hội, lao động sản xuất, được nhân dân vận dụg vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nĩi hằng ngày. Chèo Là loại kịch, hát múa dân gian, kể chuyện diễn tích bằng hình thức sân khấu. Kiến thức 3: Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi 3 Câu 3: Thể loại văn học Trung SGK tr/182 đại - GV yêu cầu HS lần lượt nên các thể loại đã I. TRUYỆN học thời trung đại . 1. Truyền kì: KÍ - Chuyện người con gái Nam Xương - Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lịng - Hồ Nguyên - Nguyễn Dữ Trừng - Con hổ cĩ nghĩa - Vũ Trinh - Mẹ hiền dạy con - Cổ học tinh hoa. 2. Chương hồi: Hồng Lê nhất TRUYỆN THƠ NƠM thống chí - Ngơ Gia văn phái - Truyện Kiều - Nguyễn Du II. THƠ - Lục Vân Tiên - Nguyễn Đình Chiểu VĂN NGHỊ LUẬN 1. Tứ tuyệt 1. Hich: Hịch tướng sĩ - Trần Quốc Tuấn - Thiên trường vãn vọng - Trần 2. Chiếu: Chiếu dời đơ - Lí Cơng Uẩn Nhân Tơng 3. Cáo: Nước Đại Việt ta (Bình Ngơ đại cáo) - - Tụng giá hồn kinh sư - Trần Nguyễn Trãi Quang Khải 4. Tấu: Bàn luận về phép học - Nguyễn Thiếp - Nam quốc sơn hà - Lí Thường Kiệt - Bánh trơi nước - Hồ Xuân Hương - GV chiếu chốt lại kiến thức. 2. Lục bát - Cơn Sơn ca - Nguyễn Trãi 3. Song thất lục bát - Sau phút chia li (Chinh phụ ngâm) - Đồn Thị Điểm 4. Thất ngơn bát cú - Qua đèo Ngang - Bà huyện Thanh Quan - Bạn đến chơi nhà - Nguyễn Khuyến Kiến thức 4: Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi Câu 4: Thể loại văn học hiện đại 4 SGK tr/182 Việt Nam - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau: 1. Truyện ngắn: Tự sự ? Văn học hiện đại cĩ những thể loại nào? Vị 2. Tiểu thuyết: Tự sự trí chủ đạo của các phương thức biểu đạt 3. Kí: Tự sự trong từng thể loại? 4. Tuỳ bút: Biểu cảm và tự sự 5. Thơ: Biểu cảm 6. Kịch: Hành động và ngơn ngữ kịch 7. Văn nghị luận: Lập luận. Tiết 2 ĐẶC ĐIỂM CỦA NỀN VĂN Kiến thức 5: Hướng dẫn hs tìm hiểu nền HỌC VIỆT NAM văn học Việt Nam . I. Các bộ phận hợp thành nền Văn ? Văn học Việt Nam cũng như nhiều nền văn học Việt nam học khác trên thế giới bao gồm mấy bộ phận hợp thành? Gọi tên từng bộ phận. 1. Văn học dân gian ? Cĩ thể xác định được thời điểm ra đời của tác -Được hình thành từ thời xa xưa và phẩm văn học dân gian khơng? Vì sao? tiếp tục được bổ sung phát triển ? VHDG, về đặc điểm tính chất cĩ gì khác cơ trong các thời kỳ lịch sử tiếp theo; bản với tác phẩm văn học Việt Nam? nằm trong tổng thể văn hố dân gian -Là sản phẩm của ND được lưu truyền bằng miệng. -Cĩ vai trị nuơi dưỡng tâm hồn trí tuệ của ND là kho tàng cho VH viết khai thác, phát triển. -Tiếp tục phát triển trong suốt thời kì trung đại khi VH viết đã ra đời. -Về thể loại: Phong phú. ? Văn học viết Việt Nam được viết bằng những 2. Văn học viết thứ chữ nào, bắt đầu từ những TK nào? - Xuất hiện sớm nhất từ TK10 ? Kể tên những tác giả, tác phẩm đầu tiên, nổi - Văn học viết VN được viết bằng tiếng viết bằng chữ Hán, Nơm, Quốc ngữ? Kể chữ Hán, chữ Nơm, chữ Quốc ngữ. tên một trong những tác giả VN với tác phẩm + VH chữ Hán: từ TK X 1/2TK đầu tiên bằng tiếng Pháp? XX + VH chữ Nơm: + VH chữ quốc ngữ: TK XVII cuối TK XIX đầu TK XX thay thế cho chữ Hán, chữ Nơm II. Tiến trình lịch sử văn học Việt H/S đọc mục II trang 189? Nam 1. Từ thế kỉ X đến hết Thế kỉ ?VHVN được chia mấy thời kỳ lớn (3 thời kì)? XIX: Văn học trung đại. cụ thể về thời gian và nội dung phản ánh? ?Lấy VD cụ thể các tác phẩm? *G/V: Hướng dẫn +Thời kì 1: Các TP VH trung đại: - Ra đời, tồn tại và phát triển trong khuôn khổ xã hội phong kiến Việt Nam. - Lịch sử dành và giữ vững nền độc lập tự chủ của đất nước, xây dựng quốc gia Đại Việt hùng mạnh. - Tác giả, tác phẩm tiêu biểu: Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Hồ Xuân Hương. 2. Từ đầu thế kỉ XX đến năm 1945: Văn học chuyển sang thời kì hiện +Thời kì 2: Văn thơ yêu nước và CM; văn học đại. 30/45? giành độc lập. - Xã hội Việt Nam là xã hội thuộc địa thực dân -Văn học phát triển theo hướng hiện nữa phong kiến, phong trào yêu nước cách mạng đại hoá, phát triển toàn diện, mau lẹ. tiến tới tổng khởi nghĩa giành độc lập. -Văn học phát triển theo hướng hiện đại hoá, phát triển toàn diện, mau lẹ. - Tác phẩm tiêu biểu, tác giả tiêu biểu: Thế Lữ, 3. Từ năm 1945 đến nay. Tản Đà, Xuân Diệu, Nguyễn Công Hoan, Ngô Nền văn học của thời đại mới. Thời Tất Tố, Tô Hoài, Tố Hữu, Vũ Trọng Phụng, Nam đại cả nước độc lập, thống nhất, dân Cao... chủ và đi lên CNXH. Chia ra làm hai giai đoạn: + Thời kì 3: Văn học hiện đại chống Pháp, a. Từ 1945 -1975: chống Mỹ, xây dựng đất nước và sau 1975? Văn học phục vụ tích cực 2 cuộc kháng chiến chống Pháp, Mĩ xâm lược bảo vệ độc lập giành thống nhất đất nước. Phục vụ sự nghiệp xây dựng CNXH của nhân dân miền Bắc (1954-1975). Nêu cao tinh thần yêu nước, chủ nghĩa anh hùng cách mạng, lòng nhân ái, đức hy sinh, sáng tạo những hình tượng cao đẹp về đất nước, con người Việt Nam trong chiến đấu và lao động. b. Giai đoạn từ 1975 đến nay: ? Những đặc điểm lớn và nội dung tư tưởng của Đất nước thống nhất xây dựng và văn họcViệt Nam là gì? phát triển CNXH, phấn đấu dân giàu, a/ Tư tưởng yêu nước: chủ đề lớn, xuyên suốt nước mạnh. trường kỳ đấu tranh giải phĩng dân tộc (căm thù III. Mấy nét đặc sắc nổi bật của văn giặc, quyết tâm chiến đấu, dám hi sinh và xả thân học Việt Nam đồng chí đồng đội, niềm tin chiến thắng) - Tư tưởng yêu nước b/ Tinh thần nhân đạo: yêu nước và yêu thương - Tinh thần nhân đạo con người đĩ hồ quyện thành tinh thần nhân đạo - Sức sống bền bỉ và tinh thần lạc quan: (Tố cáo bĩc lột, thơng cảm người nghèo khổ, lên - Tính thẩm mỹ cao: tiếng bênh vực quyền lợi con người – nhất là quyền phụ nữ, khát vọng tự do và hạnh phúc) c/ Sức sống bền bỉ và tinh thần lạc quan: Trải qua các thời kỳ dựng nước và giữ nước, lao động và đấu tranh, nhân dân Việt Nam đĩ thể hiện sự chịu đựng gian khổ trong cuộc sống đời thường trong trong chiến tranh. Đĩ là nguồn mạch tạo nờn sức mạnh chiến thắng. d/ Tính thẩm mỹ cao: Tiếp thu truyền thống văn hố dân tộc, tiếp thu văn học nước ngồi (Trung Quốc, Pháp, Anh ...) văn học Việt Nam khơng cĩ những tác phẩm đồ sộ, những tác phẩm quy mơ vừa và nhỏ, chú trọng cái đẹp tinh tế, hài hồ, giản dị (Những câu ca dao tục ngữ, những pho sử thi, tiểu thuyết, thơ ca ....). HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng và mở rộng (2’) - Nền VHVN cĩ mây bộ phận và trải qua các thời kỳ nào? -Tìm đọc những tác phẩm văn học hay của Việt Nam trong giai đoạn này. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (3 phút) a. Bài vừa học: + Đọc lại bảng tổng kết, ơn lại các kiểu văn bản đã học. + Ơn lại các định nghĩa về thể loại văn học. b. Chuẩn bị bài mới: Tổng kết phần TLV IV. Kiểm tra đánh giá bài học V. Rút kinh nghiệm ................................................................................................................................. ...............................................................................................................................
Tài liệu đính kèm: