Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Đoàn Thị Mơ

doc 13 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 27/11/2025 Lượt xem 14Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Đoàn Thị Mơ", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 
Tuần 4
Tiết 16 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG ( Tiết 2)
Ngày soạn: 20/9/2021
I. Mục tiêu
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Kiến thức:
+ Sự biến đổi và pt nghĩa của từ ngữ.
+ Hai phương thức pt nghĩa của từ ngữ.
- Kĩ năng
+ Nhận biết ý nghĩa của từ ngữ trong các cụm từ và trong văn bản.
+ Phân biệt các phương thức tạo nghĩa mới của từ ngữ với các phép tu từ ẩn dụ, hoán dụ.
 + SD, suy nghĩ, phân tích, hệ thống hóa các vấn đề từ vựng theo tình huống giao tiếp.
- Thái độ: Có ý thức trong việc lựa chọn từ ngữ để biểu đạt, bảo vệ sự trong sáng của tiếng 
Việt.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
 Năng lực sử dụng ngôn ngữ, sáng tạo, hợp tác, 
II. Chuẩn bị
- Thầy: giáo án, sách giáo khoa, tài liệu tham khảo
- Trò: đọc bài trước
III. Tổ chức các hoạt động dạy học
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Sự pt của từ vựng được pt theo phương thức nào? VD
3 .Bài mới: 
HĐ1: Hoạt động khởi động: Giới thiệu bài
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
 HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp I. Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ 
 nhận kiến thức II. Luyện tập: 
 HĐ3: Hoạt động luyện tập 1. Bài tập 1:
 2. Bài tập 2: 
 * GV hướng dẫn hs làm bài 2 sgk Trà a-ti-sô, trà khổ qua, trà hà thủ ô, trà sâm, trà 
 ? Xác định yêu cầu và thực hiện linh chi... được dùng với nghĩa chuyển. Trà trong 
 làm bài tập ? những cách dùng này có nghĩa là sản phẩm từ 
 - GV gọi 1 hs trình bày trước lớp - thực vật, được chế biến thành dạng khô, dùng để 
 HS khác nhận xét. pha uống chuyển nghĩa theo phương thức ẩn 
 dụ.
 Bài 3 (sgk 57)
 * GV hướng dẫn hs làm bài 3 sgk - Từ đồng hồ được dùng với nghĩa chuyển theo 
 ? Xác định yêu cầu và thực hiện phương thức ẩn dụ – chỉ những dụng cụ dùng để 
 làm bài tập đo có bề ngoài giống đồng hồ.
 - GV gọi 1 hs trình bày trước lớp - 
 HS khác nhận xét.
 * GV cho hs xác định yêu cầu BT Bài 4 (sgk 57)
 4 và hoạt động theo nhóm 2 bàn 
 trong 2-3 phút. 
 - Gv gọi 1 vài nhóm lên bảng làm.
 ĐOÀN THỊ MƠ - TRƯỜNG THCS NINH HÒA GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 
Hướng dẫn bài 4:
+ hội chứng (1) : tập hợp nhiều triệu chứng cùng xuất hiện của bệnh ( nghĩa gốc)
 VD. Hội chứng suy giảm miễn dịch (SIDA).
 Hội chứng viêm đường hô hấp cấp rất phức tạp.
 (2) : tập hợp nhiều hiện tượng, sự kiện, biểu hiện một tình trạng, một vấn đề xã hội cùng 
xuất hiện ở nhiều nơi. VD: Lạm phát, thất nghiệp là tình trạng suy thoái kinh tế. 
+ ngân hàng (1): tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh và quản lí các nghiệp 
vụ tiền tệ, tín dụng ( nghĩa gốc)
 VD. Ngân hàng Đầu tư và PT VN, ngân hàng Ngoại thương VN.
(2): kho lưu trữ những thành phần, bộ phận của của cơ thể để sử dụng khi cần ( nghĩa 
chuyển) 
VD: ngân hàng máu, ngân hàng gen, ...
 (3) : tập hợp các dữ liệu liên quan đến một lĩnh vực, được tổ chức để tiện tra cứu sử 
dụng. VD: ngân hàng dữ liệu, ngân hàng đề thi ( nghĩa chuyển)
+ sốt : - Tăng nhiệt độ quá mức bình thường do bệnh ( nghĩa gốc)
 - Ở trạng thái tăng đột ngột về nhu cầu khiến hàng trở nên khan hiếm, giá tăng nhanh.VD: 
sốt đất ( nghĩa chuyển)
 + vua : - Người đứng đầu nhà nước quân chủ ( nghĩa gốc)
 - Người được coi là nhất trong một lĩnh vực nhất định, thường là sản xuất, kinh doanh, thể 
thao, nghệ thuật.VD : vua bóng đá, vua nhạc rốc ( nghĩa chuyển)
Bài 5 ( sgk) ( HS hoạt động cá nhân)
 - mặt trời (câu 2) : sử dụng theo phép ẩn dụ tu từ
 - dựa trên mối quan hệ tương đồng ( Bác - mặt trời ) . Đây không phải hình thức phát triển 
nghĩa của từ vì sự chuyển nghĩa của từ mặt trời chỉ có tính chất lâm thời, nó không làm cho 
từ có thêm nghĩa mới- không thể đưa vào giải thích ở từ điển.
HOẠT ĐỘNG 4: Vận dung, mở rộng
? Hãy đặt câu có sử dụng các từ ngữ mới phát triển của tiếng Việt.
- Tìm trong đời sống có sử dụng các từ ngữ mới của tiếng Việt.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối
 a. Bài vừa học: 
 - Học ghi nhớ (SGK tr 56).
 - Xem lại các BT 
 b. Chuẩn bị bài mới:
 - Soạn : Chuyện người con gái Nam Xương
 + Tìm hiểu tác giả, tác phẩm, thể loại. 
 + Tóm tắt tác phẩm, tìm bố cục. 
 + Trả lời các câu hỏi trong SGK.
 + Tìm hiểu và phân tích về nhân vật Vũ Nương
IV. Kiểm tra đánh giá bài học
 Nhận xét thái độ học tập của HS
V. Rút kinh nghiệm
Tiết 17 Bài 4
Ngày soạn: 20/09/2021 CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Ngày dạy: (Trích “ Truyền kỳ mạn lục”- Nguyễn Dữ)
I. Mục tiêu
 ĐOÀN THỊ MƠ - TRƯỜNG THCS NINH HÒA GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 - Kiến thức : Giúp HS 
 + Cảm nhận được vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của người phụ nữ VN qua nhân vật 
Vũ Nương.
 + Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm : nghệ thuật dựng truyện, dựng 
nhân vật, sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kì ảo với những tình tiết có thực tạo 
nên vẻ đẹp riêng của của loại truyện truyền kì.
 - Kĩ năng :
 + Vận dụng kiến thức đã học để đọc hiểu văn bản .
 + Kể lại được truyện .
 - Thái độ : Giáo dục những phẩm chát tốt đẹp, tình cảm vợ chồng, phê phán chiến tranh và 
những quan niệm lạc hậu của chế độ phong kiến .
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
- Kĩ năng đọc – viết
-Kĩ năng cảm thụ thẩm mĩ về VB.
II. Chuẩn bị
 - GV : giáo án, SGK, bảng phụ, tranh ảnh về miếu thờ Vũ Nương.
 - HS : soạn bài
III. Tổ chức các hoạt động dạy học
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
 Nêu suy nghĩ của em sau khi học xong văn bản Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền 
 được bảo vệ và phát triển của trẻ em ?
3 .Bài mới: 
HĐ1: Hoạt động khởi động: Giới thiệu bài
 ?Em hãy đọc lại bài thơ: “Bánh trôi nước’’ của tác giả Hồ Xuân Hương.
 - Em cảm nhận được gì về hình ảnh người phụ nữ trong bài thơ đó?
 Từ sự cảm nhận về thân phận những người phụ nữ Việt Nam trong xã hội cũ, GV vào 
bài: Xã hội phong kiến Việt Nam thời Hậu Lê (XV) phát triển rực rỡ, sang XVI bắt 
đầu lâm vào tình trạng khủng hoảng, các tập đoàn phong kiến Lê – Mạc, Trịnh – 
Nguyễn nổi lên tranh quyền đoạt vị gây ra cuộc nội chiến kéo dài. Chiến tranh triền 
miên, cuộc sống nhân dân khốn khổ. Trong đó người phụ nữ là 
 HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
 HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến 
 thức I. Tìm hiểu chung
 * Kiến thức thứ 1: Tìm hiểu chung 1.Tác giả: 
 - Nguyễn Dữ ( ? ?) quê Hải Dương. Ông 
 sống ở TK XVI- giai đoạn XHVN bắt đầu 
 bước vào giai đoạn suy vong, nội chiến 
 kéo dài.
 ? Nghiên cứu chú thích trình bày những hiểu - Ông học rộng tài cao, giữ cách sống 
 biết của em về tác giả, thời đại tác giả sống, thanh cao đến trọn đời
 tác phẩm ? 2. Tác phẩm: 
 Tích hợp liên môn: - Truyền kì mạn lục gồm 20 truyện viết 
 - Môn Lịch sử: + Hoàn cảnh xã hội bằng chữ Hán. Đề tài: khai thác các 
 phong kiến Việt Nam những năm 30 của truyện cổ dân gian, truyền thuyết lịch sử, 
 thế kỉ XVI. dã sử của Việt Nam. Nhân vật: trí thức, 
 ĐOÀN THỊ MƠ - TRƯỜNG THCS NINH HÒA GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 
 phụ nữ 
 - "Chuyện người con gái Nam Xương" là 
 - GV giới thiệu thêm về tác giả và tác phẩm truyện thứ 16 / 20 truyện.
 SGV tr43-44. 
 - Chuyện người con gái là truyện thứ 
 16 trong số 20 truyện của Truyền kì mạn 
 lục. Truyện có nguồn gốc trong kho tàng 
 truyện cổ tích VN được gọi là truyện: Vợ - Thể loại: truyện truyền kì
 chàng Trương. - Phương thức biểu đạt chính: Tự sự (+ 
 “Truyền kì” : Khai thác các truyện cổ dân biểu cảm + miêu tả ) 
 gian và truyền thuyết lịch sử , dã sử nhân - Bố cục : 3 phần:
 vật chính là những người phụ nữ bình 
 thường, có phẩm chất tốt đẹp, khao khát 
 cuộc sống hạnh phúc nhưng bất hạnh
 ? Cho biết kiểu văn bản và phương thức biểu 
 đạt ?
 ? Tìm bố cục của truyện. Nêu nội dung từng 
 phần?
 ( GV yêu cầu hs thảo luận theo bàn trong 2 
 phút và trình bày)
 - Phần 1: Từ đầu cha mẹ đẻ mình: cuộc II. Đọc – Hiểu văn bản
 hôn nhân, sự xa cách và phẩm hạnh của Vũ 
 Nương.
 - Phần 2; "Qua năm ..... qua rồi": bi kịch của 
 Vũ Nương 
 - Phần 3: Phần còn lại: Vũ Nương ở thuỷ 
 cung, gặp Phan Lang- được giải oan
 * Kiến thức thứ 2: Đọc- hiểu văn bản
 - GV hướng dẫn HS: Đọc diễn cảm, chú ý 
 phân biệt đoạn tự sự, lời đối thoại thể hiện 
 tâm trạng nhân vật trong từng hoàn cảnh.
 - GV đọc mẫu 1 đoạn.
 - Gọi 1- 2 hs đọc văn bản.
 - Gọi 1 hs tóm tắt văn bản ( 1hs nhận xét, bổ 
 sung).
 - GV yêu cầu HS giải nghĩa từ ngữ: tư dung, 
 hào phú, binh cách, tiện thiếp ; Đọc nhớ 
 các điển tích, điển cố (21), (22), (30), (31), 
 (34)
 Tóm tắt:
Câu chuyện kể về :Vũ Thị Thiết (Vũ Nương) là người phụ nữ nhan sắc, đức hạnh. Chồng 
nàng là Trương Sinh phải đi lính sau khi cưới ít lâu. Nàng ở nhà, một mình vừa nuôi con 
nhỏ vừa chăm sóc mẹ chồng đau ốm rồi làm ma chu đáo khi bà mất. Trương Sinh trở về, tin 
lời con, nghi vợ thất tiết nên đánh đuổi đi. Vũ Nương uất ức gieo mình xuống sông Hoàng 
Giang tự vẫn, được thần Rùa Linh Phi và các tiên nữ cứu. Sau đó, Trương Sinh mới biết vợ 
 ĐOÀN THỊ MƠ - TRƯỜNG THCS NINH HÒA GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 
bị oan. Ít lâu sau, Vũ Nương gặp Phan Lang, người cùng làng chết đuối được Linh Phi cứu. 
Khi Lang trở về, Vũ Nương nhờ gửi chiếc hoa vàng nhắn chàng Trương lập đàn giải oan 
cho nàng. Trương Sinh nghe theo, Vũ Nương ẩn hiện giữa dòng, nói vọng vào bờ lời tạ từ 
rồi biến mất.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối
- Đọc lại văn bản để tóm tắt.
- Học phần tác giả, tác phẩm
- Trả lời các câu hỏi phần đọc -hiểu văn bản
IV. Kiểm tra đánh giá bài học
 Nhận xét thái độ học tập của HS
V. Rút kinh nghiệm
....................................................................................................................................................
............................................................................................................................
Tiết 18 Bài 4
Ngày soạn: 20/09/2021 CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG ( TT)
Ngày dạy: (Trích “ Truyền kỳ mạn lục”- Nguyễn Dữ)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 - Kiến thức : Giúp HS 
 + Cảm nhận được vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của người phụ nữ VN qua nhân vật 
Vũ Nương.
 + Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm : nghệ thuật dựng truyện, dựng 
nhân vật, sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kì ảo với những tình tiết có thực tạo 
nên vẻ đẹp riêng của của loại truyện truyền kì.
 - Kĩ năng :
 + Vận dụng kiến thức đã học để đọc hiểu văn bản .
 + Kể lại được truyện .
 - Thái độ : Giáo dục những phẩm chát tốt đẹp, tình cảm vợ chồng, phê phán chiến tranh và 
những quan niệm lạc hậu của chế độ phong kiến .
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
- Kĩ năng đọc – viết
-Kĩ năng cảm thụ thẩm mĩ về VB.
II. Chuẩn bị
 - GV : giáo án, SGK, bảng phụ, tranh ảnh về miếu thờ Vũ Nương.
 - HS : soạn bài
III. Tổ chức các hoạt động dạy học
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
 Tóm tắt Chuyện người con gái Nam Xương - Nguyễn Dữ
3 .Bài mới: 
HĐ1: Hoạt động khởi động:
 HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
 HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến 
 thức I. Tìm hiểu chung
 ĐOÀN THỊ MƠ - TRƯỜNG THCS NINH HÒA GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 
* Kiến thức thứ 1: Tìm hiểu chung II. Đọc – Hiểu văn bản
* Kiến thức thứ 2: Đọc- hiểu văn bản
Gv hướng dẫn hs tìm hiểu chi tiết văn bản.
* GV yêu cầu hs đọc thầm, tìm hiểu” Từ đầu 1. Nhân vật Vũ Nương 
 mẹ đẻ mình” để giải đáp các câu hỏi, các a. Vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương
yêu cầu sau : Vũ Nương quê ở Nam Xương tính đã 
? Nhân vật Vũ Nương được giới thiệu, miêu thuỳ mị nết na lại thêm tư dung tốt đẹp 
tả trong những hoàn cảnh nào? . Đây là hình mẫu lí tưởng trong quan 
- GV yêu cầu HS : Phân tích làm rõ đức tính, niệm về người phụ nữ trong xã hội cũ.
phẩm chất của Vũ Nương ở từng hoàn cảnh 
Gợi ý: * Trong cuộc sống gia đình: luôn giữ 
+ Khi lấy chồng, trong thời gian đầu Vũ gìn khuôn phép, hết lòng vì gia đình, 
Nương đã cư xử như thế nào? Tìm chi tiết? hiếu thảo với mẹ chồng, cuộc sống vợ 
 chồng vui vẻ, đầm ấm.
+ Tiễn chồng đi lính nàng đã dặn dò như thế * Khi tiễn chồng đi lính:
nào? Thái độ của nàng? - Ước mong : Không mong vinh hiển, áo 
 Thông cảm với những gian nan, nguy gấm phong hầu, mong được bình an trở 
hiểm mà chồng chịu đựng, mong muốn một về 
cuộc sống an bình có chồng có vợ. - Lời dặn: đậm đà tình nghĩa của người 
 vợ hiền 
+ Khi xa chồng, Vũ Nương đã thể hiện * Khi chồng vắng nhà
những phẩm chất đẹp đẽ nào? - Buồn nhớ, thấm thía nỗi cô đơn, thuỷ 
 chung với chồng
+ Lời trối trăng cuối cùng của mẹ Trương - Nuôi dạy con cái tận tình và rất mực 
Sinh cho em hiểu thêm gì về phẩm chất của yêu thương con.
Vũ Nương? - Phụng dưỡng mẹ chồng chu đáo, mẹ 
 thủy chung, yêu chồng tha thiết , mẹ hiền, chồng khẳng định: xanh kia quyết chẳng 
dâu thảo (chăm sóc mẹ chồng, lo toan ma phụ con Hiếu thảo với mẹ chồng.
chay, nuôi dạy con cái). - Mẹ chồng mất: thương xót, lo ma chay, 
 tế lễ như cha mẹ đẻ của mình
+ Khi bị chồng nghi ngờ không chung thủy, * Khi bị chồng nghi oan : 
Vũ Nương đã có hành động ntn ? Vũ Nương thanh mình bằng lời không 
. phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòng mình. được đành dùng cái chết để thanh minh
. nỗi đau đớn, thất vọng khi không hiểu vì 
sao bị đối xử bất công, bị mắng, bị đuổi đi.
. Thất vọng đến tột cùng trẫm mình tự 
vẫn.
? Những hình ảnh ước lệ, nhịp văn biền 
ngẫu có tác dụng gì?
Gợi ý: Tác dụng của những hình ảnh ước lệ, 
nhịp văn biền ngẫu ( lời ân tình, đằm thắm 
của Vũ Nương, mẹ chồng ghi nhận công lao 
của nàng dâu thảo hiền)
- H/ ảnh ước lệ : bướm lượn mây che 
 thời gian trôi
Các lời thoại liên tục - tăng dần cấp độ tình 
 ĐOÀN THỊ MƠ - TRƯỜNG THCS NINH HÒA GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 
 cảm, nỗi niềm Là người phụ nữ đẹp người, đẹp nết, 
 ? Qua tất cả các chi tiết trên em cảm nhận hết lòng vì gia đình, hiếu thảo với mẹ 
 như thế nào về nhân vật Vũ Nương chồng, thuỷ chung với chồng, chu đáo, 
 GV bình + chốt: Vũ Nương là một người vợ tận tình và rất mực yêu thương con
 thuỷ chung, yêu chồng tha thiết, nỗi nhớ cứ 
 dài theo năm tháng. Nàng còn là người mẹ 
 hiền, dâu thảo, một mình vừa nuôi con nhỏ, 
 vừa tận tình chăm sóc mẹ già những lúc đau 
 ốm, lo thuốc thang... 
 ? Theo em, người phụ nữ như vậy phải được 
 sống cuộc sống như thế nào? Nàng có được 
 hưởng cuộc sống hạnh phúc không? Hãy thử 
 hình dung số phận của nàng ra sao? (tiết sau 
 chúng ta tìm hiểu)
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối
- Đọc lại văn bản 
- Tiếp tục trả lời các câu hỏi còn lại phần đọc -hiểu văn bản
- Em hiểu ntn về: công, dung, ngôn, hạnh 
. Công: là nữ công gia chánh
. Dung: là dung nhan
. Ngôn: là lời nói
. Hạnh: là hạnh kiểm, đức hạnh
IV. Kiểm tra đánh giá bài học
Nhận xét thái độ học tập của HS
V. Rút kinh nghiệm
....................................................................................................................................................
...........................................................................................................................
Tiết 19 Bài 4(TT)
Ngày soạn: 20/9/2021 CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
 (Trích “ Truyền kỳ mạn lục”- Nguyễn Dữ)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 - Kiến thức : Giúp HS 
 + Cảm nhận được vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của người phụ nữ VN qua nhân vật 
Vũ Nương.
 + Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm : nghệ thuật dựng truyện, dựng 
nhân vật, sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kì ảo với những tình tiết có thực tạo 
nên vẻ đẹp riêng của của loại truyện truyền kì.
 - Kĩ năng :
 + Vận dụng kiến thức đã học để đọc hiểu văn bản .
 + Kể lại được truyện .
 - Thái độ : Giáo dục những phẩm chát tốt đẹp, tình cảm vợ chồng, phê phán chiến tranh và 
những quan niệm lạc hậu của chế độ phong kiến .
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
- Kĩ năng đọc – viết
 ĐOÀN THỊ MƠ - TRƯỜNG THCS NINH HÒA GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 
-Kĩ năng cảm thụ thẩm mĩ về VB.
II. Chuẩn bị
 - GV : giáo án, SGK, bảng phụ, tranh ảnh về miếu thờ Vũ Nương.
 - HS : soạn bài
III. Tổ chức các hoạt động dạy học
 1. Ổn định lớp
 2. Kiểm tra bài cũ : Vẻ đẹp của Vũ Nương được thể hiện ntn trong mối quan hệ với 
chồng, mẹ chồng?
 3. Bài mới 
 HĐ1: Hoạt động khởi động: Giới thiệu bài mới
 HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận I. Tìm hiểu chung
 kiến thức II. Đọc - hiểu văn bản
 1. Nhân vật Vũ Nương
 a. Vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương
 ? Em hãy tóm tắt phần truyện kể về bi b. Bi kịch của Vũ Nương
 kịch của Vũ Nương!
 ? Nguyên nhân nào dẫn đến bi kịch * Nguyên nhân:
 của Vũ Nương? Tác giả đã dẫn dắt - Nguyên nhân trực tiếp: Do sự vô tình của đứa 
 câu chuyện như thế nào để nỗi oan con ( lời nói ngây thơ)
 không thể thanh minh được? - Nguyên nhân gián tiếp:
 - HS trả lời độc lập (HS khá, giỏi) + Do người chồng đa nghi, hay ghen.
 ( Hướng: Câu chuyện được nói ra từ + Do cách cư xử hồ đồ, thái độ phũ phàng, thô 
 miệng của đứa trẻ chân thật - bạo.
 Trương Sinh lại vốn đa nghi ít học - Do cuộc hôn nhân không bình đẳng.
 - Do lễ giáo phong kiến hà khắc
 ghen tuông mù quáng Xử sự hồ đồ, 
 + Do chiến tranh phong kiến.
 độc đoán – Cách dẫn dắt truyện cách 
 tự nhiên khéo léo phù hợp với tính 
 cách nhân vật.
 * Thái độ, hành động củaVũ Nương :
 - GV chốt: Những nguyên cớ trên 
 + Cay đắng, xót xa, tủi cực
 khiến cho người phụ nữ đức hạnh như 
 + Dùng lời chân thành phân trần để chồng hiểu 
 Vũ Nương không thể sống mà phải 
 rõ 
 chết một cách oan uổng.
 + Giãi bày nỗi lòng với trời đất bởi người nàng 
 yêu thương chờ đợi đã không hiểu, tàn nhẫn với 
 ? Vũ Nương đã làm cách nào để cởi bỏ 
 nàng
 oan trái cho mình ở 3 lời thoại?
 + Tự vẫn-> chứng minh cho sự trong sạch của 
 - Theo dõi sgk, tìm và phát hiện chi 
 mình.
 tiết – trình bày ( 3 HS trả lời):
 Qua đó, em cảm nhận điều đáng quý 
 nào trong tâm hồn của nàng?
 Số phận bi thảm.
 ? Qua tìm hiểu, em cảm nhận được gì 
 về số phận của nhân vật Vũ Nương ?
 c. Vũ Nương được giải oan
 - Được tiên biển cứu, gặp Phan Lang - nghe lời 
 ? Em hãy tóm tắt phần truyện kể về 
 khuyên, muốn trở về
 việc Vũ Nương được giải oan?
 - Trương Sinh lập đàn giải oan - Vũ Nương hiện 
 - Nêu vấn đề: Cách kể chuyện ở phần 
 ra, nói rồi biến mất.
 này có gì khác thường?
 ĐOÀN THỊ MƠ - TRƯỜNG THCS NINH HÒA GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 
(Gợi ý: Theo thực tế, con người đã Sáng tạo trong cách kể chuyện
chết có thể sống lại không? - Cái thiện, cái tốt được ngợi ca, tôn vinh qua sự 
Bến Hoàng Giang, truyện cổ tích Vợ trở về lộng lẫy, sang trọng của Vũ Nương.
chàng Trương, Đền thờ nàng Vũ Thị Sử dụng yếu tố truyền kì làm nổi bật giá trị 
Thiết góp phần làm rõ dụng ý nào nhân đạo của tác phẩm , hoàn chỉnh vẻ đẹp của 
của tác giả?) Vũ Nương.
( Hướng: - Tạo màu sắc truyền kì cho 
truyện => Bao dung, vị tha, nặng lòng với gia đình.
- Tạo không khí cổ tích dân gian
- Thiêng liêng hóa sự trở về của Vũ 
Nương) 
? Qua cảnh trở về, nêu cảm nhận của 
em về tình cảm của Vũ Nương?
? Em có nhận xét gì về cách kết thúc 
truyện?
- GV nêu câu hỏi thảo luận trong bàn 
2 phút và trình bày: ? Có cách giải 
thoát nào cho Vũ Nương mà không 
cần đến những sức mạnh siêu nhiên, 
thần bí?
+ Định hướng: ( Đấu tranh xóa bỏ chế 
độ áp bức, bất công; tạo xã hội công 
bằng, tôn trọng phụ nữ )
? Em cảm nhận được những điều sâu 
sắc nào về hiện thực cuộc sống và số 
phận người phụ nữ trong xã hội phong 
kiến? 
* Gv giới thiệu ảnh chụp đền thờ Vũ 
Nương, một số địa danh: Ải Chi 
Lăng,.. ( sgk 47) 
- Tích hợp môn Địa lí: Các địa danh 
trong truyện. 2. Nhân vật trương Sinh
? Đối với Trương Sinh, em có nhận 
xét gì về nhân vật này - Con nhà giàu nhưng thất học.
? Có ý kiến cho rằng chính Trương 
Sinh là kẻ bức tử Vũ Nương nhưng lại 
vô can, em suy nghĩ gì về ý kiến trên? - là kẻ hồ đồ, độc đoán, gia trưởng
HS: dành cho hs khá, giỏi
 Kết thúc truyện không mòn sáo
 Số phận oan trái của người phụ 
nữ dưới chế độ phong kiến Tố cáo 
xã hội cũ xem trọng quyền uy của kẻ 
giàu có và của người đàn ông trong 
gia đình. Thái độ của tác giả: Phê phán sự ghen 
Qua truyện, em thấy thái độ của tác tuông mù quáng, ngợi ca người phụ nữ tiết 
giả như thế nào? hạnh.
 ĐOÀN THỊ MƠ - TRƯỜNG THCS NINH HÒA GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 
 Ý nghĩa văn bản: Với quan niệm cho 
 rằng hp khi đã tan vỡ không thể hàn 
 gắn được, truyện phê phán thói ghen 
 tuông mù quáng và ngợi ca vẻ đẹp 
 truyền thống của người phụ nữ VN. * Ghi nhớ: SGK
 Hoạt động 3: Luyện tập IV . Luyện tập :
 - G:? Hãy tóm tắt lại truyện theo cách Tóm tắt lại truyện theo cách kể chuyện của mình 
 kể chuyện của mình ?
 - Hs : tự làm vào vở
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối
 - Học bài
 - Thống kê và nhớ một số từ Hán Việt sử dụng trong VB 
- Tìm hiểu giá trị văn bản
* Giá trị nội dung
+ Giá trị hiện thực : 
- Tố cáo chiến tranh phi nghĩa làm cho mẹ xa con, vợ xa chồng
- Tố cáo xã hội pk trọng nam khinh nữ, chà đạp hạnh phúc con người
+ Giá trị nhân đạo :
- Bày tỏ niềm cảm thương của tác giả đối với số phận của người nghèo khổ
- Thể hiện mơ ước ngàn đời của nhân dân về sự công bằng trong cuộc đời (Dù Chết 
rồi vẫn được minh oan )
 * Giá trị nghệ thuật :
 - Truyện như một màn kịch sinh động có tình huống, xung đột, thắt nút, mở nút 
 - Đưa yếu tố kì ảo vào truyện rất hay
 - Cách dẫn dắt kể chuyện rất khéo léo
 * Chuẩn bị bài : Sự pt của từ vựng
 - Tự đọc bài : Chuyện cũ trong phủ chúa trịnh
 IV. Kiểm tra đánh giá bài học
 GV hệ thống lại nội dung bài học.
V. Rút kinh nghiệm
Tiết 20
Ngày soạn: 20/9/2021 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG (tiếp theo)- Tiết 1
I. Mục tiêu
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Kiến thức: Giúp HS
 + Tạo từ ngữ mới 
 + Mượn tiếng nước ngoài
- Kỹ năng: + Nhận biết từ ngữ mới được tạo ra và những từ ngữ mượn của tiếng nước ngoài.
 + SD từ ngữ mượn của tiếng nước ngoài phù hợp.
- Thái độ: Có ý thức lựa chọn, cân nhắc khi sử dụng từ ngữ vay mượn và tạo từ mới, tránh 
lạm dụng. 
 ĐOÀN THỊ MƠ - TRƯỜNG THCS NINH HÒA GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
 Năng lực sử dụng ngôn ngữ, sáng tạo, hợp tác, 
II. Chuẩn bị
- Thầy: giáo án, sách giáo khoa, tài liệu tham khảo
- Trò: đọc sách giáo khoa.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ 
 ? Nêu các phương thức chuyển nghĩa của từ vựng? Cho VD?
 ? Bài tập : 4 SGK tr/57.
3. Bài mới: 
 HĐ1: Hoạt động khởi động
 GV: Nhận xét câu trả lời của HS, dẫn dắt vào bài: 
 Ngoài các cách phát triển trên, bên cạnh đó còn những cách khác để phát triển nghĩa của 
từ nhằm đáp ứng nhu cầu trong cuộc sông hiện đại.
HS: Tập trung tiếp cận bài 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
 HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến I. Tạo từ ngũ mới 
 thức 1. Đọc VD
 * Kiến thức thứ 1: Tạo từ ngữ mới 2. Nhận xét.
 ? Hãy cho biết trong thời gian gần đây có 
 những từ ngữ nào mới được cấu tạo trên - Các từ ngữ mới được tạo: (SGK 72 + 73)
 cơ sở các từ sau: điện thoại, kinh tế, di 
 động, sở hữu, tri thức, đặc khu, trí tuệ? 
 HS: Điện thoại di động, kinh tế tri thức, sở + Điện thoại di động; 
 hữu trí tuệ, đặc khu kinh tế. + Kinh tế tri thức; 
 Giải thích nghĩa của những từ ngữ mới + Đặc khu kinh tế; 
 cấu tạo đó? +Sở hữu trí tuệ
 GV: Điện thoại nóng: Điện thoại danh 
 tiếng tiếp nhận giải quyết những vấn đề 
 khẩn cấp.
 * Định hướng 
 Điện thoại di động: điện thoại vô tuyến 
 nhỏ, được sử dụng trong vùng phủ sóng 
 của cơ sở cho thuê bao.
 Kinh tế tri thức: nền kinh tế chủ yếu dựa 
 vào việc sản xuất, lưu thông, phân phối 
 các sản phẩm có hàm lượng tri thức cao.
 - Đặc khu kinh tế: khu vực dành riêng 
 cho để thu hút vốn và công nghệ nước 
 ngoài với những chính sách ưu đãi đặc 
 biệt.
 - Sở hữu trí tuệ: quyền sở hữu đối với 
 sản phẩm do hoạt động trí tuệ mang lại, 
 được pháp luật bảo hộ (quyền tác giả, 
 quyền phát minh, giải pháp hữu ích, kiểu 
 dáng công nghiệp,...).
 ĐOÀN THỊ MƠ - TRƯỜNG THCS NINH HÒA GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 
 - Tạo từ ngữ mới theo mô hình X + tặc
? Trong tiếng Việt có những từ được cấu VD: Lâm tặc: kẻ cướp tài nguyên rừng
tạo theo mô hình x + tặc ( như không tặc, Tin tặc: kẻ dùng kĩ thuật thâm nhập 
hải tặc,...). Hãy tìm những từ ngữ mới trái phép vào dữ liệu trên máy tính của 
xuất hiện cấu tạo theo mô hình đó? người khác để phá hoại
* Định hướng:
Không tặc: những kẻ tấn công khủng bố 
bằng máy bay hoặc cướp máy bay.
 Hải tặc: cướp biển.
 Lâm tặc: kẻ phá rừng, khai thác tài 
nguyên rừng trái phép.
 Tin tặc: dùng kĩ thuật CNTT xâm nhập 
trái phép vào dữ liệu trên máy tính của 
người khác để khai thác hoặc phá hoại.
* Chốt kiến thức => Tạo từ ngữ mới là làm tăng vốn từ của 
? Mục đích của việc tạo ra từ ngữ mới là 1 ngôn ngữ (phát triển từ vựng)
gì? Cách tạo ra từ ngữ mới? * Ghi nhớ: SGK/73
HĐ 2: Hoạt động luyện tập II. Luyện tập
? Đọc và nêu yêu cầu của bài tập 1. Hãy Bài 1( sgk): Tìm 2 mô hình có khả năng 
tìm mô hình và minh họa bằng một vài từ tạo ra những từ ngữ mới như kiểu X + tặc:
tạo ra từ mô hình đó. X + trường
VD: x + trường: chiến trường, công X + hóa
trường, nông trường, ngư trường, thương (X + điện tử )
trường + ô xi hóa, lão hóa, cơ giới hóa, công 
 nghiệp hóa, thương mại hóa, tự động 
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm - GV hóa 
nhận xét sửa chữa. + thư điện tử, báo điện tử, thương mại điện 
 tử
* GV cho hs đọc và xác định yêu cầu bài Bài 2: Tìm 5 từ mới được dùng phổ biến 
tập 2 – cho hs hoạt động độc lập. gần đây và giải thích nghĩa (1HS làm 
- GV gọi 1 -2 hs trình bày trước lớp; Gọi miệng)
hs khác nhận xét. * Gợi ý:
- GV đánh giá chung + bàn tay vàng: bàn tay tài giỏi hiếm có 
Bài tập 2: học sinh chọn 5 từ được dùng trong việc thực hiện một thao tác lao động 
phổ biến và giải thích nghĩa. hoặc kĩ thuật nhất định
– Công viên nước: công viên trong đó có + cầu truyền hình: hình thức truyền hình 
những trò chơi dưới nước như trượt nước, tại chỗ cuộc giao lưu, đối thoại trực tiếp 
bơi thuyền, tắm biển nhân tạo. với nhau qua hệ thống ca-me-ra giữa các 
- Thương hiệu: nhãn hiệu thương mại địa điểm cách xa nhau.
hàng hoá của cơ sở sản xuất hoặc kinh + cơm bụi: cơm giá rẻ, thường bán trong 
doanh các hàng quán nhỏ, tạm bợ.
Bàn tay vàng: sự khéo léo, tài giỏi trong + công nghệ cao: công nghệ dựa trên cơ sở 
lao động sản xuất. khoa học kĩ thuật hiện đại, độ chính xác, 
Đa dạng sinh học: phong phú, đa dạng về hiệu quả kinh tế cao
nguồn gen, về giống loài sinh vật trong tự + công viên nước: công viên chủ yếu là 
 ĐOÀN THỊ MƠ - TRƯỜNG THCS NINH HÒA GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 
 nhiên. những trò chơi dưới nước. 
 Hiệp định khung: Hiệp định có tính chất 
 nguyên tắc chung về một vấn đề lớn, được 
 kí kết giữa các nước, có thể dựa vào đó để 
 triển khai và kí
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối
- Ôn lại kiến thức bài học ( Phần I)
- Chuẩn bị bài: Phần II, BT 3,4
IV. Kiểm tra đánh giá bài học
 Nhận xét tiết học.
V. Rút kinh nghiệm
.................................................
 ĐOÀN THỊ MƠ - TRƯỜNG THCS NINH HÒA

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_9_tuan_4_nam_hoc_2021_2022_doan_thi_mo.doc