Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 Ngày soạn 28/8/2019 Tuần 04 Tiết: 16 đến tiết 20 Tiết: 16,17 CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG (Trích: Truyền kì mạn lục- Nguyễn Dữ) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: - Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong tác phẩm truyện truyền kì. - Hiện thực về số phận của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền thống của họ. - Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể chuyện. - Mối liên hệ giữa tác phẩm và truyện Vợ chàng Trương. Kĩ năng: - Vận dụng kiến thức đã học để đọc - hiểu tác phẩm viết theo thể loại truyền kì. - Cảm nhận được những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốc dân gian - Kể lại được truyện. Thái độ: Thông cảm với thân phận của người phụ nữ . Có ý thức đấu tranh , bảo vệ quyền bình đẳng nam –nữ. * Tích hợp KNS: Truyện phê phán thói ghen tuông mù quáng làm tan nát hạnh phúc gia đình và đồng thời ca ngợi vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam; Xác định được nghĩa vụ của công dân trong việc chứng kiến hành vi bạo lực gia đình thì phải có trách nhiệm gnăn cản và báo cho chính quyền nơi gần nhất để bảo vệ người bị hại. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Em có suy nghĩ gì về thực trạng cuộc sống trẻ em qua bài Tuyên bố thế giới về sự sống còn quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em? GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên động Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn vào bài mới. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (75 phút) Mục đích: Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong tác phẩm truyện truyền kì; Hiện thực về số phận của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền thống của họ; Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể chuyện; Mối liên hệ giữa tác phẩm và truyện Vợ chàng Trương. * Kiến thức 1: HD HS Đọc, I . Đọc, tìm hiểu chung: tìm hiểu chung 1.Đọc, tóm tắt: sgk * HD đọc văn bản và tìm - Đọc. 2.Chú thích: sgk hiểu từ ngữ khó: -Tóm tắt văn bản. 3. Tác giả và tác phẩm: GV lưu ý và sửa cách đọc, - Tác giả: lưu ý các từ ngữ cổ. Nguyễn Dữ (TK XVI), quê ở - GV: Nêu vài nét về tác giả - Chế độ PK Lê-Mạc huyện Thanh Miện (Hải Dương). Nguyễn Dữ? suy yếu-ông chịu ảnh Là học trò giỏi của Nguyễn hưởng của thầy dạy Bỉnh Khiêm. học Đỗ cử nhân làm quan dưới - GV: Nêu xuất xứ của: - HS: trả lời thời Mạc, sau cáo quan về ở ẩn ở "Chuyện người con gái Nam Thanh Hoá. Xương ". -Tác phẩm: Chuyện Nam - GV: Em hiểu như thế nào - HS: Mô phỏng cốt Xương là truyện thứ 16 trong 20 là truyện truyền kì? truyện dân gian, dã sử truyện của Truyền kì mạn lục. vốn được lưu truyền Truyện có nguồn gốc từ truyện trong nhân dân. dân gian trong kho tàng truyện - GV: Căn cứ vào tình huống - HS: trả lời 3 phần cổ tích VN, được gọi là truyện và các sự việc chính truyện + Cuộc hôn vợ chàng Trương. có thể chia văn bản thành nhân phẩm hạnh 4. Thể loại truyền kì mấy đoạn? Nêu nội dung của Vũ Nương. - Thể loại văn xuôi tự sự có chính của mỗi đoạn.? + Nỗi oan khuất và nguồn gốc từ Trung Quốc. cái chết bi thảm của - Thường mô phỏng những cốt Vũ Nương. truyện dân gian hoặc dã sử; + Vũ Nương được - Xen kẽ những yếu tố kì ảo và giải oan. những chuyện có thực, chuyện trần thế. 5. Bố cục (3 đoạn) - Đoạn 1 (từ đầu đến “lo liệu như đối với cha mẹ đẻ mình”): Cuộc GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 - GV: Xác định nhân vật - HS: Nhân vật chính: đời Vũ Nương khi lấy chồng và chính và nhân vật trung tâm Vũ Nương, Trương khi Trương Sinh đi lính xa. của truyện? Sinh. - Đoạn 2 (“Qua năm sau ... nhưng việc đã trót qua rồi”): Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nương. - Đoạn 3 (còn lại): Cuộc gặp gỡ giữa Phan Lang và Vũ Nương. * Kiến thức 2: HDHS Đọc Vũ Nương được giả oan. hiểu văn bản II . Đọc,tìm hiểu văn bản: Nhân vật Vũ Nương 1. Nhân vật Vũ Nương: - GV: Nhân vật Vũ Nương - HS: Tư dung xinh * Dung nhan và phẩm hạnh: được miêu tả trong những đẹp; Tính tình thuỳ - Tư dung xinh đẹp. hoàn cảnh nào? Ở từng hoàn mị, nết na. - Tính tình thuỳ mị, nết na. cảnh, Vũ Nương đã bộc lộ * Trong cuộc sống vợ chồng: những đức tính gì? giữ gia đình êm ấm. - GV: Trong cuộc sống bình - HS nêu cảm nhận từ * Khi tiễn chồng đi lính: lời nói thường, nàng đã xử sự ntn trong VB (giữ gia nồng thắm, mong chồng trở về trước tính hay ghen của đình êm ấm) bình an. Trương Sinh? * Khi xa chồng: - GV: Khi chồng đi lính, Vũ - HS: Giữ gìn khuôn - Thuỷ chung, mong chờ. Nương có những thái độ, phép, không để lúc - Là người mẹ hiền, dâu thảo hành động ntn? nào vợ chồng phải đến thất hòa * Khi bị chồng nghi oan: - GV: Khi xa chồng, Vũ - HS: Không mong - Phân trần Nương thể hiện là người vợ vinh hiển, cảm thông - Đau đớn, thất vọng thủy chung ntn? gian lao, nói lên nỗi - Tự tử để chứng minh tấm lòng nhớ mong trong trắng. - GV: Khi bị chồng nghi oan, - HS: + Nàng “tắm gội chay sạch”... Vũ Nương đã phân trần +Lời 1: phân trần để + Lời than như một lời ntn?(phân tích 3 lời thoại của chồng hiểu rõ .. nguyền... Vũ Nương) +Lời 2; nói lên nỗi + Hành động quyết liệt cuối đau đớn, thất vọng. cùng ... +Lời 3: thất vọng đến tột cùng => Vũ Nương là một người phụ - GV: Nêu cảm nhận chung - HS: Suy nghĩ trình nữ xinh đẹp, nết na, hiền thục, của em về tính cách nhân vật bày ý kiến. đảm đang tháo vát, rất mực hiếu Vũ Nương? thảo, một dạ thuỷ chung với chồng, hết lòng vun đắp hạnh phúc gia đình; bị đối xử bất công và phải chết một cách oan uổng, đau đớn. GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 TIẾT 2 Nguyên nhân nỗi oan khuất 2. Nguyên nhân nỗi oan khuất của Vũ Nương của Vũ Nương: - GV: Vì sao bị Vũ Nương bị - HS: TS đa nghi, đối - Cuộc hôn nhân không bình oan khuất? với vợ phòng ngừa đẳng quá sức + tâm lí - Trương Sinh đa nghi, cư xử hồ không vui: mẹ đã đồ, độc đoán, vũ phu. mất - Lời của đứa trẻ ngây thơ - GV: Em cảm nhận được Tố cáo xã hội phong kiến xem điều gì về thân phận của - HS nêu ý kiến trọng quyền uy của kẻ giàu và người phụ nữ trong xã hội của người đàn ông trong gia phong kiến? - HS: Suy nghĩ trả lời đình; bày tỏ niềm cảm thương - GV: Qua cái chết của Vũ đối với số phận oan nghiệt của Nương, em hiểu gì về chế độ - Có thắt nút, gỡ nút người phụ nữ... PK đương thời? -> tạo kịch tính cao. 3.Vũ Nương được minh oan (Đoạn kết): - Các yếu tố kì ảo đan xen với Vũ Nương được minh oan - HS: VN chết đi rồi những yếu tố thực. - GV:Liệt kê những yếu tố kì sống lại - Ý nghĩa: ảo trong truyện. Nhận xét về + Thế giới kì ảo lung linh trở nên giá trị và ý nghĩa của các yếu gần với cuộc sống thực, tăng độ tố kì ảo đó. tin cậy. + Hoàn chỉnh nét đẹp vốn có của nhân vật Vũ Nương. + Tạo nên một kết thúc có hậu. + Khẳng định niềm cảm thương đối với số phận bi thương của người phụ nữ trong XHPK. 4. Nghệ thuật Nghệ thuật, ý nghĩa - HS: nêu nghệ thuật - Khai thác vốn văn học dân gian - GV: Nghệ thuật của truyện VB. - Sáng tạo về nhân vật, cách kể có gì đặc sắc? Giá trị của chi chuyện, tiết chiếc bóng? - Kết thúc không sáo mòn. * Ý nghĩa: Với quan niệm cho rằng hạnh phúc khi đã tan vỡ - HS: Nêu ý nghĩa. không thể hàn gắn được, truyện - GV: Rút ra ý nghĩa gì từ - HS đọc phần Ghi phê phán thói ghen tuông mù truyện? nhớ. quáng và ngợi ca vẻ đẹp truyền - GV: Tổng kết bài bằng ghi thống của người PNVN nhớ. Ghi nhớ: sgk. GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học nội dung bài vừa học. - Chuẩn bị tiết sau: Xưng hô trong hội thoại IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: Nhắc lại sơ lược nội dung bài học. Kể lại truyện. Ở huyện Nam Xương (Hà Nam) có nàng Vũ Thị Thiết xinh đẹp, nết na, lấy chàng Trương nhà giàu, có tính hay ghen. Trương Sinh phải xa nhà đi lính, Vũ Nương một tay quán xuyến việc nhà, lo tang mẹ chồng, nuôi dạy con thơ, một lòng chung thuỷ chờ chồng. Gần hai năm sau, Trương Sinh trở về, trong câu chuyện vô tình với Bé Đản về một người đàn ông đêm nào cũng đến nhà với mẹ nó. Chàng nổi ghen, mắng nhiếc vợ thậm tệ, rồi đánh đuổi đi, khiến nàng phẫn uất chạy ra bến Hoàng Giang tự vẫn. Khi hiểu ra nỗi oan của vợ chàng đã lập đàn giải oan ở bờ sông, nàng chỉ ngồi kiệu hoa ẩn hiện giữa dòng, nói vọng vào lời từ biệt rồi biến mất. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: Tiết 18: XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: Hệ thống từ ngữ xưng hô tiếng Việt Đặc điểm của việc sử dụng từ ngữ xưng hô tiếng Việt. Kĩ năng: - Phân tích để thấy rõ mối quan hệ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong văn bản cụ thể. - Sử dụng thích hợp từ ngữ xưng hô trong giao tiếp. Thái độ: Có ý thức sử dụng từ ngữ xưng hô thích hợp trong tình huống giao tiếp cụ thể. * GDKNS: trao đổi về cách xưng hô trong hội thoại; lựa chọn từ ngữ xưng hô có hiệu quả. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Khi giao tiếp sử dụng PCHT cần lưu ý điều gì? Cho biết một số trường hợp không tuân thủ PCHT. 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên động Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn vào bài mới. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút) Mục đích: Hệ thống từ ngữ xưng hô tiếng Việt; Đặc điểm của việc sử dụng từ ngữ xưng hô tiếng Việt. * Kiến thức 1: HD Hs tìm I.Từ ngữ xưng hô và việc sử hiểu Từ ngữ xưng hô và dụng từ ngữ xưng hô: cách sử dụng từ ngữ xưng 1.Từ ngữ dùng để xưng hô trong hô tiếng Việt: - GV: Nêu một số từ ngữ để - HS trả lời - Đại từ xưng hô ... xưng hô trong tiếng Việt, - Danh từ chỉ người (nhất là cách dùng từ ngữ đó? những từ chỉ quan hệ họ hàng)... - GV: Hãy so sánh với một Tiếng Anh : I, we, Ví dụ: Xưng hô với bố, mẹ là ngôn ngữ khác và rút ra nhận you. thầy cô giáo ở trường mình; xét về sự tinh tế trong xưng Anh ,em, cha, mẹ xưng hô với em họ, cháu họ đã hô của người Việt? cùng làm việc trong nhiều tuổi; ... cơ quan 2. Ví dụ: SGK * HD quan sát và phân tích - Đọc 2 đoạn trích a)Em - anh(dế Choắt-dế Mèn mẫu (SGK) ); ta - chú mày (dế Mèn nói với + GV: Xác định các từ ngữ -Trả lời. dế Choắt): sự xưng hô bất bình xưng hô trong hai đoạn trích - Giải thích sự thay đẳng: kẻ yếu nhờ vả-> kẻ mạnh . đổi đó. hống hách. + GV:Phân tích sự thay đổi Choắt không còn coi b) Tôi - anh (dế Mèn nói với về cách xưng hô của Dế mình là đàn em cần dế Choắt, dế Choắt nói với dế Choắt và Dế Mèn. nhờ vả Mèn, Choắt Mèn : sự xưng hô bình đẳng. - GV:Giải thích sự thay đổi nói lời trăn trối với đó? Mèn với tư cách là => Tình huống giao tiếp thay - GV: Em rút ra bài học gì về người bạn. đổi, vị thế của nhân vật thay đổi. việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong hội thoại? GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 - GV: yêu cầu HS đọc phần * Ghi nhớ (SGK) Ghi nhớ. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút Mục đích: HS thực hành để vận dụng phân tích để thấy rõ mối quan hệ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong văn bản cụ thể; Sử dụng thích hợp từ ngữ xưng hô trong giao tiếp. Bài tập 1: Phát hiện sự nhầm Ngôi gộp: người nói II.Luyện tập: lẫn trong cách xưng hô và và cả người nghe. 1. Nhầm lẫn: chúng ta với giải thích nguyên nhân. Ngôi trừ: người nói, chúng em (chúng tôi). Bài tập 2 : Thảo luận trong không có người nghe. 2. Dùng chúng tôi trong các lớp; We trong tiếng Anh: văn bản khoa học nhằm tăng Giải thích cách xưng: chúng chúng tôi, chúng ta. thêm tính khách quan cho những tôi/ tôi. luận điểm khoa học trong văn Tuy nhiên khi viết bút chiến, bản và thể hiện sự khiêm tốn của tranh luận..cần nhấn mạnh ý tác giả. kiến cá nhân thì dùng tôi. - Đọc, xác định yêu 3. Cách xưng hô của cậu bé Bài tập 3: Đọc đoạn trích và cầu và thực hiện. với mẹ: theo cách thông thường. phân tích cách dùng từ ngữ Nhưng với sứ giả (ta - ông): xưng hô của nhân vật. Thánh Gióng là một đứa trẻ khác Bài tập 4: Đọc văn bản và thường. phân tích cách dùng từ ngữ 4. Thể hiện thái độ tôn sư xưng hô của các nhân vật. - Thảo luận nhóm. trọng đạo nên vẫn gọi thầy giáo Bài học về Tôn sư trọng - HĐ nhóm (bàn) cũ là thầy và xưng là con. Người đạo. Cách xưng hô của kẻ thầy giáo cũ tôn trọng cương vị Bài tập 5: Đọc đoạn trích và có vị thế-cai lệ và hiện tại của trò nên gọi vị tướng phân tích việc dùng từ ngữ 1người dân bị áp là ngài. xưng hô của Bác Hồ (so sánh bức-chị Dậu -> Thái độ kính cẩn và lòng biết với người đứng đầu nhà nước Cai lệ hống hách.. ơn của vị tướng đối với thầy giáo thời phong kiến). Chị Dậu: hạ mình, của mình. Bài tập 6: Đọc đoạn trích và nhẫn nhục; ngang 5.Trước năm 1945: Nước PK, phân tích vị thế xã hội, thái bằng cai lệ; cao hơn người đứng đầu Nhà nước là độ, tính cách của các nhân kẻ thù. vua, vua xưng với quan, dân là vật trong từng tình huống. trẫm và gọi là khanh,.. Bác Hồ xưng là tôi và đồng bào=> gần gũi, thân thiết, => một đất nước - GDKNS Liên hệ: trao đổi Liên hệ: Lựa chọn dân chủ. về cách xưng hô trong hội cách xưng hô có hiệu 6.Cách xưng hô thể hiện vị thế thoại; lựa chọn từ ngữ xưng quả trong giao tiếp. của nhân vật: hô có hiệu quả. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà. GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 - Soạn bài mới: Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: Tìm ví dụ thể hiện việc lựa chọn từ ngữ xưng hô khiêm nhường và tôn trọng người đối thoại. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: Tiết 19: CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: - Cách dẫn trực tiếp và lời dẫn trực tiếp. - Cách dẫn gián tiếp và lời dẫn gián tiếp. Kĩ năng: - Nhận ra được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp - Sử dụng được cách dẫn trực tiếp cách dẫn gián tiếp trong quá trình tạo lập văn bản. Thái độ: Có ý thức cẩn trọng khi trích dẫn lời hoặc ý. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Hãy kể tên một số từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt. Khi sử dụng từ ngữ xưng hô cần lưu ý điều gì? 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên động Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn vào bài mới. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút) GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 Mục đích: Cách dẫn trực tiếp và lời dẫn trực tiếp. Cách dẫn gián tiếp và lời dẫn gián tiếp. * Kiến thức 1: Cách dẫn I. Cách dẫn trực tiếp: trực tiếp 1. Trong đoạn a: phần in đậm là - GV: Gọi một em đọc ví dụ - HS: Đọc theo yêu lời nói, được ngăn cách với bộ và một em đọc câu hỏi. cầu. phận trước bằng dấu ngoặc kép. - GV: Cho hs trả lời câu hỏi - HS: Xung phong sgk. phát biểu. 2. Trong đoạn b: phần in đậm là - GV: Gọi phát biểu. - HS: Nhận xét, bổ ý nghĩ; ngăn cách bằng dấu - GV: Yêu cầu nhận xét, bổ sung. ngoặc kép. sung - HS: Nghe. - GV: Tổng hợp ý kiến. - HS: Ghi nhận. 3. Được. Cách nhau bằng dấu hai - GV: Rút ra kiến thức. - HS: Tự ghi bài. chấm và dấu gạch đầu dòng. - GV: Cho hs ghi bài * Kiến thức 2: Cách dẫn II. Cách dẫn gián tiếp: gián tiếp 1. Phần in đậm là lời nói, đây là - GV: Cho hs đọc vd và câu - HS: Đọc theo yêu nội dung lời khuyên. hỏi sgk. cầu. - GV: Yêu cầu hs trả lời câu hỏi. - HS: Phát biểu. - GV: Cho nhận xét, bổ sung. - HS: Nhận xét, bổ 2. Phần in đậm là ý nghĩ, giữa sung. hai bộ phận có từ “rằng”, có thể - GV: Tổng hợp ý kiến. - HS: Nghe. thay thế bằng từ “là”. - HS: Ghi nhận. - GV: Rút ra kiến thức. - HS: Tự ghi bài. - GV: Cho hs ghi bài. - HS: Đọc theo yêu cầu. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút Mục đích: HS thực hành để nhận ra được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp; Sử dụng được cách dẫn trực tiếp cách dẫn gián tiếp trong quá trình tạo lập văn bản. Bài tập 1 III. Luyện tập: - Đọc các đoạn trích; Nhận diện lời dân và 1. Lời dẫn: nhận diện lời dẫn và cách cách dẫn. a) “A! Lão già...”: ý nghĩ mà dẫn. nhân vật gán cho con chó – lời Bài tập 2 dẫn trực tiếp. - HĐ nhóm (mỗi nhóm viết - Đọc, xác định yêu b) “Cái vườn là...”: ý nghĩ của một đoạn văn với yêu cầu cầu. nhân vật – lời dẫn trực tiếp. khác nhau). Vũ Nương cũng nhân 2. Viết đoạn văn nghị luận: - Thực hành tạo câu có đó dặn Phan nói hộ - Dẫn trực tiếp: Trong “Báo cáo chứa lời dẫn theo mẫu đã với chàng trương Chính trị của Đảng”, Chủ tịch cho. rằng nếu .cũ , thì Hồ Chí Minh nêu rõ: “Chúng ta GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 xin Vũ Nương sẽ trở phải...” về. - Dẫn gián tiếp: Trong “Báo - Thực hành cáo Chính trị của Đảng”, Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định rằng chúng ta phải... Bài tập 3 3. Lưu ý: - HĐ nhóm. - Phân biệt rõ lời thoại là của ai - Chuyển lời dẫn trực tiếp nói với ai, trong lời thoại đó có thành lời dẫn gián tiếp trong phần nào mà người nghe cần một tình huống cho sẵn với chuyển đến người thứ ba, và số lượng nhiều nhân vật tham người thứ ba đó là ai. gia, có thể gây nhầm lẫn. - Thêm vào trong câu những từ ngữ thích hợp để mạch ý của câu được rõ ràng. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà. - Soạn bài mới: Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự. ( Chuẩn bị các nội dung để luyện tập trong tiết sau) IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: Sửa lỗi dẫn trực tiếp, gián tiếp trong bài TLV của bản thân. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: Tiết 20: LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ (Tự học có hướng dẫn) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: Trình bày văn bản tự sự với các dung lượng khác nhau phù hợp với yêu cầu của mỗi hoàn cảnh giao tiếp. Củng cố kiến thức về thể loại tự sự đã học. Các yếu tố của thể loại tự sự (nhân vật, sự việc, cốt truyện...). Yêu cầu cần đạt của một văn bản tóm tắt tác phẩm tự sự. Kĩ năng: Tóm tắt một văn bản tự sự theo các mục đích khác nhau. GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 Thái độ: Nâng cao hứng thú học tập và sáng tạo văn bản tự sự. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Kiểm tra bài soạn. 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên động Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn vào bài mới. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút) Mục đích: Trình bày văn bản tự sự với các dung lượng khác nhau phù hợp với yêu cầu của mỗi hoàn cảnh giao tiếp. Củng cố kiến thức về thể loại tự sự đã học. Các yếu tố của thể loại tự sự (nhân vật, sự việc, cốt truyện...). Yêu cầu cần đạt của một văn bản tóm tắt tác phẩm tự sự. * Kiến thức 1: HD HS tìm I.Sự cần thiết của việc tóm tắt hiểu Sự cần thiết của việc VBTS tóm tắt VBTS - Đọc sgk. - Giúp người đọc và người nghe - Đọc các tình huống (SGK). - Nhận xét: bỏ đi yếu dễ nắm được nội dung chính của - Nhận xét về sự cần thiết tố, nhân vật phụ một câu chuyện. phải tóm tắt văn bản tự sự. - Hãy tìm hiểu và nêu ra các - Phát biểu. - Làm nổi bật các sự việc và tình huống khác mà em thấy Tóm tắt nội dung 1 nhân vật chính. cần phải vận dụng kĩ năng tập phim.. tóm tắt văn bản tự sự? - Ngắn gọn, dễ nhớ, dễ thuộc. *Kiến thức 2: HD HS Thực II.Thực hành tóm tắt một hành tóm tắt một VBTS VBTS: - Quan sát các sự việc và - Thảo luận. 1. Gợi ý: SGK đã nêu 7 sự việc khá nhân vật đã nêu; lần lượt làm đầy đủ của cốt truyện Chuyện các bài tập: - HĐ cá nhân, nhóm. người con gái Nam Xương. Tuy + Bài tập 1: Cần đối chiếu vậy vẫn còn thiếu một sự việc quan các sự việc với cốt truyện trọng: Sau khi vợ trầm mình tự vẫn, Chuyện người con gái Nam - Nhận xét. một hôm Trương Sinh cùng con trai ngồi bên đèn, đứa con chỉ chiếc Xương để rút ra nhận xét và bóng trên tường và nói đó chính là trả lời câu hỏi. người đàn ông hay tới đêm đêm. GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 + Bài tập 2: Trên cơ sở đã Chính sự việc này làm chàng hiểu điều chỉnh, viết văn bản tóm - Viết tóm tắt. ra vợ mình đã bị oan...(Sự việc thứ tắt theo yêu cầu. bảy chưa hợp lí). + Bài tập 3: Từ đoạn tóm 2. Viết văn bản tóm tắt truyện tắt trên, có thể tóm tắt văn Chuyện người con gái Nam Xương bản ngắn hơn nữa. 3. Tóm tắt ngắn gọn . Thế nào là TTVB tự sự? - Đọc ghi nhớ. * Ghi nhớ (sgk) Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút Mục đích: HS thực hành để viết đoạn văn, bài văn sinh động, hấp dẫn HDHS III. Luyện tập: Bài tập 1 (ở nhà) - HĐ độc lập. 1. Viết văn bản tóm tắt. Bài tập 2 - Thực hành luyện 2. Luyện nói: Tóm tắt một câu nói trước lớp. chuyện xảy ra trong cuộc sống. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài, làm bài tập. - Soạn bài mới: Sự phát triển của từ vựng. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: Tổ kí duyệt Tuần 04, Ngày 29/8/2019 ND: PP: Nguyễn Thị Vân GV: Trương Ngọc Diễm
Tài liệu đính kèm: