Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 5 - Năm học 2020-2021

doc 10 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 11/12/2025 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 5 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 5 Ngày soạn 29.9.2020
Tiết: 21 đến 25
Tiết: 21,22
 HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ
 (Trích Hồi thứ mười bốn, Ngô Gia Văn Phái)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 * Kiến thức:
 - Những hiểu biết chung về nhóm tác giả thuộc Ngô gia văn phái, về phong trào Tây Sơn và 
người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ.
 - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm viết theo thể loại tiểu thuyết chương hồi.
 - Một trang sử oanh liệt của dân tộc ta: Quang Trung đại phá quân Thanh.
 * Kỹ năng: 
 - Quan sát các sự việc được kể trong đoạn trích trên bản đồ.
 - Cảm nhận sức trỗi dậy kỳ diệu của tinh thần dân tộc, cảm nhận hiện thực nhạy bén, cảm 
hứng yêu nước của tác giả trước những sự kiện lịch sử trọng đại của dân tộc.
 - Liên hệ những nhân vật, sự kiện trong đoạn trích với những văn bản liên quan
 - THGDANQP: Hình ảnh bộ đội kéo pháo, dân công chở lương thực trong chiến dịch Điện 
Biên Phủ.
* Thái độ: Cảm phục những chiến công hiển hách của người anh hùng Nguyễn Huệ; lên án 
sự đê hèn của bè lũ vua Lê, chúa Trịnh.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ (5p): Nêu những nguyên nhân dẫn đến cái chết của Vũ Nương trong 
Chuyện người con gái Nam Xương. Ý nghĩa văn bản.
3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
 Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động 
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
 Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (80 phút)
 Mục đích: Những hiểu biết chung về nhóm tác giả thuộc Ngô gia văn phái, về phong trào 
 Tây Sơn và người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ. Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác 
 phẩm viết theo thể loại tiểu thuyết chương hồi. Một trang sử oanh liệt của dân tộc ta: 
 Quang Trung đại phá quân Thanh. *Tiết 1- Kiến thức 1: HD I -Đọc, tìm hiểu chung:
HS Đọc - tìm hiểu 1. Đọc văn bản
chung - Nghe - Đọc
- HD đọc: Chú ý đọc đúng - Tóm tắt
giọng nhân vật Quang - HS: Đọc - Chú thích (SGK)
Trung - HS giới thiệu đôi 2. Tác giả và tác phẩm
- Gọi HS đọc nét chính về tác giả. - Ngô Gia Văn Phái (nhóm tác giả 
 - Giới thiệu vài nét về tác - Hoàng Lê nhất thuộc dòng họ Ngô Thì).
giả và xuất xứ của văn thống chí: - Hoàng Lê nhất thống chí:
bản. + Viết bằng chữ Hán; + Viết bằng chữ Hán;
 - Nêu những giá trị cơ + Ghi chép về những + Ghi chép về những sự kiện lịch 
bản của tác phẩm Hoàng sự kiện lịch sử sử, tái hiện chân thực bối cảnh lịch sử 
Lê nhất thống chí. đầy biến động ở nước ta trong khoảng 
 hơn ba thập kỉ cuối của thế kỉ XVIII 
 - Tiểu thuyết lịch sử và đầu thế kỉ XIX.
 HD tìm hiểu đặc điểm thể viết theo lối chương + Có quy mô lớn và đạt được 
loại: hồi. những thành công lớn về mặt nghệ 
 - Em hãy nêu vài nét về - Lắng nghe. thuật.
đặc trưng thể loại của tác 3. Thể loại
phẩm? Tiểu thuyết lịch sử viết theo lối 
 - GV giải thích, tóm tắt chương hồi. 
văn bản và tìm hiểu từ ngữ 
khó.
 - Dựa vào các ý chính, - 3 đoạn
hãy chia bố cục cho văn - Đoạn 1: từ đầu đến 
bản. "năm Mậu Thân" – 
- Hãy nêu đại ý của văn Được tin báo quân 
bản. Thanh đã chiếm 
 Thăng Long, Bắc 
 Bình Vương Nguyễn 
 Huệ lên ngôi Hoàng 
 Đế, thân chinh cầm 
 quân dẹp giặc.
 - Đoạn 2: tiếp đến 
 "nỗi kéo vào thành" – 
 Cuộc hành quân thần 
 tốc và chiến thắng lẫy 
 lừng của vua Quang 
 Trung.
 - Đoạn 3: Còn lại – 4. Bố cục: 3 đoạn
 sự đại bại của quân * Đại ý: chiến thắng lẫy lừng của 
 Thanh và tình cảnh vua Quang Trung; sự thảm bại của 
 thảm hại của vua tôi quân tướng nhà Thanh và số phận bi 
 Lê Chiêu Thống. đát của lũ vua quan phản nước, hại 
 dân. II. Đọc-hiểu văn bản:
* Kiến thức 2: HD HS 1. Hình tượng người anh hùng 
Đọc – hiểu văn bản. Quang Trung - Nguyễn Huệ:
- Qua đoạn trích, em cảm - Hành động mạnh - Hành động mạnh mẽ, quyết đoán: 
nhận hình ảnh người anh mẽ, quyết đoán xông xáo, nhanh gọn, có chủ đích và 
hùng Nguyễn Huệ như thế quả quyết.
nào? Tìm những chi tiết - Trí tuệ sáng suốt, nhạy bén: 
trong văn bản để làm rõ + Sáng suốt phân tích tình hình 
điều đó? thời cuộc và thế tương quan chiến 
* THGDANQP: Hình ảnh - Xông xáo, nhanh lược giữa địch và ta (lời phủ dụ). 
bộ đội kéo pháo, dân công gọn, có chủ đích và + Sáng suốt trong việc xét đoán 
chở lương thực trong chiến quả quyết; Anh hùng, dùng người:
dịch Điện Biên Phủ. trí tuệ sáng suốt, nhạy - Ý chí quyết thắng và tầm nhìn xa 
- Qua tìm hiểu trên, hãy bén. trông rộng:
nêu cảm nhận của em về - Tác giả Ngô gia văn + Chắc chắn “phương lược tiến đánh 
người anh hùng Nguyễn phái vốn trung thành đã có tính sẵn”.
Huệ. với nhà Lê mà vẫn + Kế hoạch ngoại giao sau chiến 
 viết về vua Quang thắng.
- KG: Theo em nguồn Trung đầy tinh thần - Tài dụng binh như thần: (cuộc hành 
cảm hứng nào đã chi phối ngợi ca như vậy là vì quân thần tốc).
ngòi bút tác giả khi tạo họ đứng trên tinh - Hình ảnh lẫm liệt trong chiến trận.
dựng hình ảnh người anh thần dân tộc mà phản Hình ảnh người anh hùng quả 
hùng? ánh. cảm. mạnh mẽ, trí tuệ sáng suốt, nhạy 
 bén, tài dụng binh như thần, là linh 
 hồn của chiến công vĩ đại
  Phản ánh hiện thực trên quan 
THGDKNS: ngợi ca anh Nghe điểm tôn trọng lịch sử và ý thức dân 
hùng dân tộc, ngợi ca lịch tộc.
sử dân tộc.
Tiết 2
HD HS tìm hiểu Quân 2. Sự thảm bại của quân tướng 
tướng nhà Thanh và số nhà Thanh và số phận bi đát của 
phận vua tôi Lê Chiêu vua tôi Lê Chiêu Thống
Thống - Tôn Sĩ Nghị: bất tài, kiêu căng, tự 
 HD đọc – hiểu đoạn (2); - Trình bày mãn, chủ quan khinh địch, không 
(3): chút đề phòng.
- Tại sao quân Thanh mau - Chỉ lo yến tiệc, - Quân tướng nhà Thanh: hoảng sợ, 
chóng thất bại? Thất bại không hề lo việc bất tháo chạy, không hề chống cự.
của chúng nhục nhã như trắc - Vua Lê Chiêu Thống và bề tôi:
thế nào? - Thất bại thảm hại. + Phải chịu đựng sự sỉ nhục của kể 
- Bè lũ vua tôi Lê Chiêu + Miêu tả cuộc tháo đi cầu cạnh, van xin, không còn tư 
Thống phản nước, hại dân, chạy của quân tướng cách bậc quân vương. 
đã phải chịu một kết cục nhà Thanh: nhịp điệu + Chịu chung số phận bi thảm của 
như thế nào? nhanh, mạnh, hối kẻ vong quốc.
- Em có nhận xét gì về lối hả,... hàm chứa sự hả + Bị bỏ rơi khi chạy trốn và nơi đất văn trần thuật của tác giả hê, sung sướng của khách quê người.
 khi viêt về sự thẩm bại của người thắng trận => Nghệ thuật kể chuyện kết hợp 
 quân tướng nhà Thanh và trước sự thảm bại của miêu tả một cách sinh động, cụ thể, 
 của vua tôi Lê Chiêu lũ cướp nước. gây được ấn tượng mạnh. 
 Thống? + Miêu tả cuộc chạy 
 trốn của vua tôi Lê 
 - Cách miêu tả hai cuộc Chiêu Thống: nhịp 
 tháo chạy ở hai đoạn văn điệu chậm hơn, miêu 
 có gì khác biệt? Vì sao có tả cụ thể, tỉ mỉ, kể chi 
 sự khác biệt đó? (Sự mủi tiết sự việc,... âm 
 lòng trước sự sụp đổ của hưởng có phần ngậm 
 một vương triều mà tác giả ngùi, chua xót. 
 từng thờ phụng, tuy vẫn 
 hiểu đó là kết cục không 
 thể tránh khỏi).
 - Nghệ thuật độc đáo của - Nêu những nét nghệ 3. Nghệ thuật
 văn bản được thể hiện như thuật độc đáo của văn - Lựa chọn trình tự kể theo diễn biến 
 thế nào? bản. các sự kiện lịch sử.
 - Khắc họa nhân vật lịch sử với ngôn 
 ngữ kể, tả, chân thật, sinh động.
 - Giọng điệu trần thuật 
 4. Ý nghĩa văn bản: Văn bản ghi lại 
 - Văn bản có ý nghĩa gì? - Nêu ý nghĩa văn hiện thực lịch sử hào hùng của dân 
 bản tộc ta và hình ảnh người anh hùng 
 Nguyễn Huệ trong chiến thắng mùa 
 xuân Kỷ Dậu (1789)
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 5 phút 
 - Học bài, làm bài tập ở nhà.
 - Soạn bài mới: Sự phát triển của từ vựng (tt)
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản 
thân và của bạn.
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
V. Rút kinh nghiệm:
 .
Tiết 23,24 THUẬT NGỮ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
* Kiến thức: 
 - Nắm được khái niệm thuật ngữ và những đặc điểm cơ bản của thuật ngữ.
 - Nâng cao năng lực sử dụng thuật ngữ. * Kỹ năng:
 - Tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ trong từ điển.
 - Sử dụng thuật ngữ trong quá trình đọc, hiểu, tạo lập VB khoa học, công nghệ.
 * Thái độ: - Bồi dưỡng ý thức sử dụng thuật ngữ.
 * Tích hợp giáo dục về môi trường, kĩ năng sống.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Kiểm tra bài soạn.
 3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút)
Mục đích: Nắm được khái niệm thuật ngữ và những đặc điểm cơ bản của thuật ngữ. Nâng 
cao năng lực sử dụng thuật ngữ.
* Kiến thức 1: HD HS tìm I. Thuật ngữ là gì?
hiểu Thuật ngữ * Ví dụ: (sgk)
* HD quan sát và phân tích 1. So sánh 2 cách giải thích: nước, 
mẫu: muối.
 - Đọc ví dụ 1 - Đọc. (a) Giải thích nghĩa thông thường.
 - Cách giải thích nghĩa của - Phát biểu. (b) Giải thích nghĩa mang tính 
từ nước, muối trong ví dụ (a) chuyên môn nghĩa thuật ngữ.
và (b) có gì khác nhau? 2- Thạch nhũ (Địa lí)
Những cách giải thích đó dựa - Ba-dơ (Hoá học)
trên cơ sở nào? - Ẩn dụ (Ngữ văn)
 - Cách giải thích nào là - Trả lời - Phân số thập phân (Toán học)
cách giải thích thông thường, Dùng chủ yếu trong văn bản khoa 
cách giải thích nào mang tính học, công nghệ.
chất chuyên môn? * Ghi nhớ (sgk)
- Cho đọc ghi nhớ sgk. - Đọc ghi nhớ. 
- Đọc ví dụ (2);
- Các định nghĩa này có ở - Trả lời.
những bộ môn nào?
 - Những từ ngữ trên được 
dùng trong loại văn bản nào?
* Kiến thức 2: Đặc điểm của II. Đặc điểm của thuật ngữ
thuật ngữ 1. Không có nghĩa nào khác - Quan sát kĩ các ví dụ (I. - Quan sát, nhận xét Thuật ngữ không có trường hợp 
2) và nhận xét. nhiều nghĩa.
 - Những thuật ngữ trên còn - Định nghĩa thuật 2a. Muối: Thuật ngữ (không có tính 
có nghĩa nào khác nữa ngữ dựa trên kiến biểu cảm, không có ý nghĩa bóng 
không? Đặc điểm này có gì thức bộ môn; giải bẩy)
khác so với những từ ngữ thích theo cách hiểu 2b. Muối: có sắc thái biểu cảm. 
không phải là thuật ngữ? thông thường.
 - Cho HS phân biệt sắc thái - Phân biệt sắc thái ý 
ý nghĩa của từ “muối” trong nghĩa của từ “muối” 
hai ví dụ trên. trong hai ví dụ trên.
- GV củng cố nd, gọi HS đọc - Đọc ghi nhớ
ghi nhớ
Hoạt động 3: Luyện tập: 15 phút
Mục đích: HS thực hành để tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ trong từ điển. Sử dụng thuật ngữ 
trong quá trình đọc, hiểu, tạo lập VB khoa học, công nghệ.
 Tiết 2 III. Luyện tập
Bài tập 1 BT1. Thuật ngữ (điền lần lượt): Lực 
 - HD HS hoạt đông độc lập - Lên bảng làm bt. (Vật lí); Xâm thực (Địa lí); Hiện 
(làm trên bảng) tượng hoá học (Hoá học); Trường từ 
 vựng (Ngữ văn); Di chỉ (Lịch sử); 
 Thụ phấn (Sinh học); Lưu lượng (Địa 
 lí); Trọng lực (Vật lí); Đơn chất (Hoá 
 học); Đường trung trực (Toán học).
Bài tập 2 2. Điểm tựa (thuật ngữ vật lí): điểm 
 - Cho HĐ độc lập và trao - HĐ độc lập và trao cố định của đòn bẩy.
đổi trong lớp đổi trong lớp - Điểm tựa (điểm tựa lịch sử): nơi 
 - Đọc đoạn trích và trả lời - Đọc theo yêu cầu. làm chỗ dựa tinh thần.
câu hỏi. 3a. Hỗn hợp: thuật ngữ 
 Bài tập 3 3b. Hỗn hợp: từ thông thường 
 - HĐ độc lập (làm trên Làm bài tập.
bảng) Nghe.
 - Dựa vào khái niệm và - Đặt câu
những đặc điểm của thuật Làm bài tập ở nhà.
ngữ để xác định và đặt câu. 4. Định nghĩa:
 Bài tập 4 Cá: động vật có xương sống, ở dưới 
 - Cho HĐ độc lập và trao - HĐ độc lập và trao nước, bơi bằng vây, thở bằng mang.
đổi trong lớp đổi trong lớp Theo cách hiểu thông thường: cá 
 không nhất thiết phải thở bằng mang.
 5. Hiện tượng đồng âm của thuật 
 ngữ, không vi phạm nguyên tắc một 
 thuật ngữ, một khái niệm. Vì hai 
Bài tập 5 thuạt ngữ này được dùng trong hai 
 - Cho HS Thảo luận nhóm. - Thảo luận nhóm lĩnh vực khoa học riêng biệt, chứ 
 - Căn cứ vào định nghĩa và - Giải thích không phải trong cùng một lĩnh vực. đặc điểm của thuật ngữ để 
giải thích
 - Vận dụng kiến thức bộ - Tìm thuật ngữ kiến 
môn đã học để tìm các thuật thức bộ môn đã học 
ngữ thích hợp. Nói rõ mỗi 
thuật ngữ đó thuộc lĩnh vực 
khoa học nào?
Cho HS tìm thuật ngữ về môi - Tìm thuật ngữ về 
trường. môi trường.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
 - Học bài, làm bài tập.
 - Soạn bài mới: Trả bài TLV số 1
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học 
 tập của bản thân và của bạn: 
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 ... 
 ... 
 ..
 Tiết 25 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN VĂN
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 - Kiến thức:
 + Sự hiểu biết về các nhà văn, nhà thơ ở địa phương.
 + Sự hiểu biết về tác phẩm văn thơ viết về địa phương.
 + Những biến chuyển của văn học địa phương sau năm 1975.
 - Kỹ năng: 
 + Sưu tầm, tuyển chọn tài liệu văn thơ viết về địa phương.
 + Đọc, hiểu và thẩm bình thơ văn viết về địa phương.
 + So sánh đặc điểm văn học địa phương giữa các giai đoạn.
 - Thái độ: Thể hiện sự quan tâm và yêu mến đối với văn học địa phương.
 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu tài liệu địa phương; Hiểu biết thêm về các tác 
 giả văn học ở địa phương và các tác phẩm văn học viết về địa phương từ sau năm 1975.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Bước đầu biết thẩm bình và biết được công 
 việc tuyển chọn tác phẩm văn học.
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: SGK, giáo án; Tài liệu địa phương. 
 - Học sinh: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK; Tài liệu địa phương.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (5p)
 Kể tên một số tác giả VH người Bạc Liêu mà em biết.
 - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
 3. Bài mới: (33p)
 Cách thức tổ chức hoạt SP Hoạt động của học sinh Kết luận của GV
 động
HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (2p)
 Mục đích: Sự hiểu biết của HS về tác giả, tác phẩm VH Bạc Liêu.
- Nêu những tác giả, tác - Suy nghĩ trả lời: Tạ Quốc 
phẩm VH Bạc Liêu mà em Bửu; Ngô Văn Phát; Lâm 
đã học ở lớp 8? Thế Nhơn; Lưu Tấn Tài; 
 Dương Văn Chánh.
- KL của GV: Ở lớp 9 Số - Nghe.
lương tg, tp tăng lên rất 
nhiều: có 19 tác giả.
HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (25p)
* Kiến thức thứ nhất: Các tác giả, tác phẩm VH Bạc Liêu sau năm 1975 . (10p)
Mục đích: Giúp HS tìm hiểu Các tác giả, tác phẩm VH Bạc Liêu sau năm 1975.
 I. Danh sách các tác giả, tác 
 phẩm VH Bạc Liêu sau năm 
 1975.
- GV HD HS lập danh sách - HS lập danh sách vào tập STT Họ Bút Năm Tp 
theo tài liệu đã có ( trang học. (Làm trước ở nhà) tên danh sinh chính
90,91,92).
- Giới thiệu những tác - Xem tài liệu.
phẩm thơ viết về địa 
phương: Bóng chiều BL 
(Lâm Tẻn Cuôi); BL quê 
tôi (Tú Nhã); Đôn-Ta nhớ 
quê (Thạch Đờ Ni).
- Gọi HS đọc. - Đọc.
- Hãy đọc thuộc lòng bài - Đọc thơ.
thơ viết về bạc Liêu mà em 
biết?
- So sánh với Chương trình - Nhớ kiến thức đã học ở 
địa phương đã học ở lớp 8, lớp 8 và nêu nx về sự 
em hãy rút ra nhận xét? chuyển biến của VH địa 
 phương sau năm 1975:
 + L8: Các tác giả của Văn 
 học Bạc Liêu trước 1975 
 có 5 tg: Tạ Quốc Bửu; 
 Ngô Văn Phát; Lâm Thế 
 Nhơn; Lưu Tấn Tài; 
 Dương Văn Chánh. + L9: Số lương tg, tp tăng 
 lên rất nhiều (19 tác giả).
 * Kiến thức thứ hai: Tác phẩm Khóc hương cau.(15p)
 Mục đích: HD HS tìm hiểu về tác phẩm Khóc hương cau.
 II. Tác phẩm tiêu biểu
 KHÓC HƯƠNG CAU – Phan 
 Trung Nghĩa
 1. Tác giả: Phan Trung Nghĩa.
 - Gọi HS đọc đoạn trích. - Đọc. - Sinh năm 1960, tại ấp Bờ 
 - Giới thiệu vài nét về tg? - Giới thiệu tg. Xáng – Vĩnh Trạch – TPBL.
 - Là hội viên Hội Nhà văn VN, 
 Hội Nhà báo VN.
 2. Nội dung:
 - Tình mẫu tử và tình cảm gđ là 
 - Cho HS thảo luận các câu - Thảo luận -> Trả lời các yếu tố quan trọng tạo nên cơ sở 
 hỏi ở sách tài liệu. câu hỏi. của tình yêu Tổ quốc.
 - Gv nhấn mạnh ND và NT - Nghe. - NT tự sự thấm đượm chất trữ 
 ở phần ghi nhớ. tình xen lẫn cảm giác xót xa -> 
 thể hiện thành công tình cảm gđ 
 và lòng yêu quê mẹ hết sức thiết 
 tha, nồng thắm.
 HĐ3: Hoạt động luyện tập. (4p)
 Mục đích: Giúp HS nhớ được các tác phẩm, tác giả.
 - Cho HS 4 tổ thi nêu tên - Đại diện 4 tổ thi.
 tác phẩm – tác giả.
 - GV nhận xét. - Theo dõi.
 HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (2p)
 Mục đích: Giúp HS hiểu được giá trị của các tác phẩm địa phương
 - Em sẽ làm gì để những - Nêu ý kiến: Học thuộc, 
 tác phẩm của đại phương đọc cho nhiều người cùng 
 Bạc Liêu được nhiều người nghe, 
 biết đến? 
 - KL của GV: Ngoài ra, - Nghe.
 chúng ta nên tuyên 
 truyền để mọi người 
 cùng biết về tài liệu địa 
 phương Bạc Liêu, để 
 cùng nhau tìm hiểu và 
 cùng tự hào về quê 
 hương Bạc Liêu.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:(3p)
 - Học bài, đọc tài liệu.
 - Chuẩn bị bài: Tổng kết từ vựng.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p) - Nêu nội dung tác phẩm Khóc hương cau của nhà văn Phan Trung Nghĩa? 
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
GV: 
HS: 
 Ký duyệt tuần 5- 30/9/2020
 - ND:
 - PP:
 PHT: Hồ Văn Khởi

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_9_tuan_5_nam_hoc_2020_2021.doc