Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 5, Tiết 21-25 - Năm học 2019-2020 - Trương Ngọc Diễm

doc 16 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 10/12/2025 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 5, Tiết 21-25 - Năm học 2019-2020 - Trương Ngọc Diễm", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
 Ngày soạn 4/9/2019
 Tuần 05
 Tiết: 21 đến 25
 Tiết: 21
 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức: Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ. Hai phương thức phát triển 
 nghĩa của từ ngữ .
 Kỹ năng: 
 - Nhận biết ý nghĩa của từ ngữ trong các cụm từ và trong văn bản.
 - Phân biệt các phương thức tạo nghĩa mới của từ ngữ với các phép tu từ ẩn 
 dụ, hoán dụ.
 Thái độ: Có ý thức trong việc lựa chọn từ ngữ để biểu đạt, bảo vệ sự trong sáng của 
 tiếng Việt. 
 * Tích hợp KNS: Sự biến đổi và phát triển nghĩa của các từ ngữ liên quan môi 
 trường, mượn từ ngữ nước ngoài về môi trường.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Thế nào là cách dẫn trực tiếp và các dẫn gián 
 tiếp? Cho VD.
 3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút)
Mục đích: Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ. Hai phương thức phát triển nghĩa 
của từ ngữ.
* Kiến thức 1: HD HS tìm I. Sự biến đổi và phát triển 
hiểu Sự biến đổi và phát - Đọc bài thơ. nghĩa của từ:
triển nghĩa của từ 1.Ví dụ:
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
 - GV: Giải thích từ kinh tế - Kinh tế (kinh bang tế thế): trị 
trong câu Bủa tay ôm chặt bồ nước cứu đời (từ cổ).
kinh tế. - Kinh tế: Hoạt động của con 
 - GV: Ngày nay, chúng ta có người trong lao động sản xuất, 
hiểu nghĩa từ này như cụ - HS: Giải thích. trao đổi, phân phối và sử dụng 
PBC đã dùng không? của cải vật chất làm ra.
- GV: Qua đó em có nhận xét  Nghĩa của từ không phải 
gì về nghĩa của từ ? -HS: Trả lời. bất biến. Nó có thể thay đổi theo 
- GV: Kể một số từ ngữ có thời gian. Có những nghĩa cũ bị 
hiện tượng biến đổi nghĩa - HS trả lời mất đi và những nghĩa mới được 
tương tự. hình thành.
- Đọc kĩ các đoạn trích (chú - HS: Trả lời.
ý những từ in đậm). 2.a) Xuân(1): mùa chuyển tiếp 
 - GV: Giải nghĩa từ xuân; từ đông sang hạ, thời tiết ấm dần 
tay trong các câu trên. Cho lên, thường được coi là mở đầu 
biết nghĩa nào là nghĩa gốc, của một năm (nghĩa gốc).
nghĩa nào là nghĩa chuyển, - HS: Phương thức Xuân(2): Thuộc về tuổi trẻ 
chuyển nghĩa theo phương chuyển nghĩa là hiện (nghĩa chuyển – phương thức ẩn 
thức chuyển nghĩa nào (ẩn tượng ẩn dụ, hoán dụ dụ). 
dụ; hoán dụ)? từ vựng, không phải b) Tay(1): Bộ phận phía trên 
- GV: Tại sao có sự biến đổi là ẩn dụ tu từ, hoán của cơ thể, từ vai đến các ngón, 
và phát triển nghĩa của từ dụ tu từ. dùng để cầm nắm (nghĩa gốc).
ngữ? Nêu các phương thức Tay(2): Người chuyên hoạt 
phát triển nghĩa của từ ngữ. động, hay giỏi một môn, một 
 - GV: Đọc phần Ghi nhớ. - Đọc ghi nhớ. nghề nào đó (nghĩa chuyển – 
HS tìm thêm VD phương thức hoán dụ). 
 * Ghi nhớ: (sgk)
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút
Mục đích: HS thực hành để vận dụng để nhận biết ý nghĩa của từ ngữ trong các cụm từ 
và trong văn bản. Phân biệt các phương thức tạo nghĩa mới của từ ngữ với các phép tu từ 
ẩn dụ, hoán dụ.
 Bài tập 1 II. Luyện tập
 - Đọc kĩ các câu văn và giải - HĐ nhóm (bàn). Câu 1: Tìm nghĩa của từ "chân" 
thích nghĩa của các từ chân. - Giải thích. trong các câu:
 - Câu (a): nghĩa gốc, chỉ một bộ 
 phận của cơ thể.
 - Câu (b): nghĩa chuyển, theo 
 phương thức hoán dụ.
 - Câu (c): nghĩa chuyển, theo 
 phương thức ẩn dụ.
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
 - Câu (d): nghĩa chuyển, theo 
 phương thức ẩn dụ.
Bài tập 2 Câu 2:
 - Nêu nhận xét dựa trên hiện - Trả lời.
 Từ trà trong các trường hợp trà 
tượng chuyển nghĩa của từ.
 a-ti-sô, trà hà thủ ô, trà sâm, trà 
 linh chi, trà tâm sen, trà khổ qua 
 (mướp đắng), được dùng với 
 nghĩa chuyển theo phương thức 
Bài tập 3 ẩn dụ.
- Nêu nghĩa chuyển dựa trên - Giải nghĩa. Câu 3:
cơ sở nghĩa gốc. Trong các từ đồng hồ điện, đồng 
 hồ nước, đồng hồ xăng,... từ 
 đồng hồ được dùng với nghĩa 
 chuyển theo phương thức ẩn dụ: 
 dung cụ đo có hình thức giống 
 Bài tập 4 đồng hồ.
 - Hoạt động nhóm (mỗi - Đọc, trả lời. Câu 4: Tìm thí dụ để chứng minh 
nhóm một câu). các từ Hội chứng, Ngân hàng, 
 Sốt, Vua là từ nhiều nghĩa.
 a. Hội chứng:
 - Nghĩa gốc: tập hợp nhiều triệu 
 c) Sốt (nghĩa gốc): 
 tăng nhiệt độ cơ thể chứng cùng xuất hiện của bệnh 
 lên quá mức bình tật.
 thường, do bị bệnh. VD: Hội chứng viêm đường hô 
 hấp cấp rất phức tạp.
 - Nghĩa chuyển: tập hợp nhiều 
 Sốt (nghĩa chuyển): hiện tượng, sự kiện biểu hiện 
 ở trạng thái tăng đột một tình trạng, một vấn đề xã hội 
 ngột về nhu cầu, cùng xuất hiện ở nhiều nơi.
 khiến mặt hàng trở 
 VD: Lạm phát, thất nghiệm là 
 nên khan hiếm, giá cả 
 tăng nhanh (sốt nhà hội chứng của tình trạng suy 
 đất; sốt xăng dầu; . thoái kinh tế
 b. Ngân hàng:
 - Nghĩa gốc: tổ chức kinh tế hoạt 
 động trong lĩnh vực kinh doanh 
 và quản lý các nghiệp vụ tiền tệ, 
 tín dụng.
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
 VD: Ngân hàng công thương 
 Vietcombank.
 - Nghĩa chuyển: Kho lưu trữ 
 những thành phần, bô phận cơ 
 thể để sử dụng khi cần thiết, hay 
 tập hợp các dữ liệu liên quan đến 
 tới một lĩnh vực. được tổ chức để 
 tiện tra cứu, sử dụng.
 VD: Ngân hàng máu, ngân hàng 
 đề thi, 
- Giải nghĩa từ và tìm những c. Sốt:
từ ngữ được dùng theo nghĩa - Nghĩa gốc: tăng nhiệt độ cơ thể 
chuyển.
 lên quá mức bình thường do bị 
 bệnh.
 Ví dụ: Nó bị sốt đến 40 oC.
 - Nghĩa chuyển: ở trạng thái tăng 
 đột ngột về nhu cầu, khiến hàng 
 trở nên khan hiếm, giá tăng 
 nhanh.
 VD: Cơn sốt đất, cơn sốt xe, cơn 
 d) Vua (nghĩa gốc): 
 sốt điện thoại 
 người đứng đầu nhà 
 nước quân chủ. d. Vua:
 Vua (nghĩa - Nghĩa gốc: Người đứng đầu 
 chuyển): người được nhà nước, đứng đầu toàn dân để 
 coi là đứng đầu trong cai trị trong thời phong kiến.
 một lĩnh vực nhất Ví dụ: Năm 1010 vua Lý Thái 
 định, thường là sản Tổ dời đô về Thăng Long.
 xuất, kinh doanh, thể - Nghĩa chuyển: người được coi 
 thao, nghệ thuật. (Ví là nhất trong một lĩnh vực nhất 
 dụ: vua dầu lửa; vua 
 định, thường là sản xuất, kinh 
 ô tô; vua bóng đá; 
 vua hề; vua nhạc doanh, nghệ thuật, thể thao.
 rốc;...). VD: Vua bóng đá, vua ôtô 
 Danh hiệu này thường dùng cho 
Bài tập 5- Đọc kĩ hai câu thơ - HS: Trả lời. phái nam.
và thực hiện các yêu cầu của Câu 5:
bài tập Từ "mặt trời" trong câu thơ thứ 
Tích hợp: Sự biến đổi và hai được sử dụng theo phép ẩn 
phát triển của từ ngữ liên 
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
quan đến môi trường; mượn dụ. Nhưng trường hợp này 
từ ngữ nước ngoài về môi không phải nghĩa gốc phát triển 
trường. thành nghĩa chuyển, không phải 
Liên hệ: trao đổi về sự phát 
 ẩn dụ từ vựng. Đây là hiện tượng 
triển của từ vựng tiếng Việt, 
tầm quan trọng của việc trau chuyển nghĩa tạm thời, chỉ có giá 
dồi vốn từ. trị trong ngữ cảnh này, nó là ẩn 
 Lựa chọn và sử dụng từ phù dụ tu từ.
họp mục đích giao tiếp.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
 - Học nội dung bài vừa học.
 - Chuẩn bị tiết sau: Chuyện cũ rong phủ Chúa Trịnh.
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết 
 quả học tập của bản thân và của bạn:
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 Tiết 22:
 Đọc thêm: CHUYỆN CŨ TRONG PHỦ CHÚA TRỊNH
 (Trích Vũ trung tuỳ bút, Phạm Đình Hổ)
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức: 
 - Sơ giản về thể loại tùy bút thời kỳ trung đại.
 - Cuộc sống xa hoa của vua chúa, sự nhũng nhiễu của bọn quan lại thời Lê- 
 Trịnh
 - Đặc điểm nghệ thuật của văn bản viết theo thể loại tùy bút thòi kì trung đại.
 Kỹ năng:
 - Đọc hiểu một văn bản tùy bút thời trung đại.
 - Tự tìm hiểu một số địa danh, chức sắc, nghi lễ thời Lê Trịnh
 Thái độ: Có thái độ phê phán đối với sự thối nát của quan lại phong kiến và cảm 
 thông sâu sắc với thân phận của người dân dưới chế độ phong kiến thời kì suy tàn.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Kể tóm tắt Chuyện người con gái Nam Xương. Nêu ý 
 nghĩa của truyện.
 3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (35 phút)
Mục đích: Sơ giản về thể loại tùy bút thời kỳ trung đại. Cuộc sống xa hoa của vua chúa, 
sự nhũng nhiễu của bọn quan lại thời Lê- Trịnh. Đặc điểm nghệ thuật của văn bản viết 
theo thể loại tùy bút thòi kì trung đại.
*Kiến thức 1: HD HS Đọc, I. Đọc, tìm hiểu chung 
tìm hiểu chung - HS: Nghe. 1. Đọc :
GV hướng dẫn cách đọc VB. - HS: Đọc. - Chú thích (SGK)
- GV: nhận xét và sửa cách - HS: Tự tìm hiểu 2. Tác giả và tác phẩm:
đọc. phần Chú thích. - Phạm Đình Hổ (1768 - 1839): ở 
 - GV: HD tự tìm hiểu những + Là một nho sĩ làng Đan Loan, huyện Đường 
từ ngữ khó. sống vào thời triều An, tỉnh Hải Dương.
- GV: Giới thiệu vài nét về đại phong kiến khủng - Chuyện cũ trong Phủ Chúa 
Phạm Đình Hổ và tác phẩm hoảng nên có tư Trịnh- Trích Vũ trung tuỳ bút: 
Vũ Trung tuỳ bút của ông. tưởng ẩn cư; 
 GV nói thêm: cuộc đời, sự + Sáng tác những 
nghiệp của tác giả. tác phẩm văn chương, 3. Bố cục: 2 đoạn.
- GV: Vũ trung tuỳ bút: khảo cứu về nhiều 
 + Ghi lại một cách sinh lĩnh vực.
động, hấp dẫn hiện thực đen Chuyện cũ..
tối của lịch sử nước ta thời - HS: ghi chép về 
đó; cuộc sống và sinh 
 + Cung cấp những kiến hoạt ở phủ chúa thời 
thức về văn hoá truyền Thịnh Vương Trịnh 
thống, phong tục, địa lí, danh Sâm (1742 - 1782), 
lam thắng cảnh, xã hội lịch một vị chúa nổi tiếng 
sử; thông minh, quyết 
 + Lối ghi chép rất thoải đoán, về sau sinh ra 
mái, tự nhiên, chân thực, kiêu căng xa xỉ, càng 
giàu cảm xúc, đôi lúc kín về cuối đời càng bỏ 
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
đáo. bê triều, đắm chìm 
- GV: Nêu xuất xứ và nội trong xa hoa, hưởng 
dung chính của đoạn trích lạc cùng Đặng Thị 
Chuyện cũ trong phủ chúa Huệ.
Trịnh. - HS: 
 - GV: Văn bản có thể chia +Từ đầu....“triệu bất 
thành mấy phần? Nội dung tường”: Cuộc sống xa 
từng phần? hoa hưởng lạc của 
 Thịnh Vương Trịnh 
 Sâm.
 + Còn lại : Những 
 thủ đoạn nhũng nhiễu 
 dân của bọn quan lại 
 hầu cận.
* Kiến thức 2: HD tìm hiểu II. Hướng dẫn tìm hiểu văn 
Cuộc sống xa hoa hưởng bản:
lạc Chúa Trịnh và quan lại 1.Cuộc sống xa hoa hưởng lạc 
- Gv nói thêm về tình hình - HS: giải thích – kể Chúa Trịnh và quan lại: 
lịch sử, về chúa Trịnh Sâm. bình - Xây dựng nhiều cung điện, 
- GV: Những chi tiết, sự việc đình đài..
nào thể hiện thói ăn chơi xa - HS: Kể- tả cuộc dạo - Những cuộc dạo chơi ở Tây 
xỉ của chúa Trịnh và các chơi Tây Hồ.. Hồ...lố lăng, nhiều người phục 
quan lại hầu cận? vụ.
- GV: Phân tích chi tiết gây - Cướp đoạt của quý trong thiên 
ấn tượng mạnh? - HS: Nhận xét: cảnh hạ- vật "phụng thủ".
- GV: Nhận xét gì về nghệ đẹp yên bình nhưng Sự việc cụ thể, chân thực và 
thuật miêu tả của tác giả ở gợi cảm giác tan tác , khách quan (không xen lời bình), 
đoạn này? đau thương liệt kê và miêu tả tỉ mỉ vài sự 
GV: Ý nghĩa câu văn ở cuối - HS: Phát biểu. kiện gây ấn tượng.
đoạn 1? 
HD HS tìm hiểu Thủ đoạn 
nhũng nhiễu dân của bọn - HS: Đọc đoạn 2.
hoạn quan lại - HS: Kể các thủ 
- GV: Bọn hoạn quan đã đoạn: HS kể chi tiết 2. Thủ đoạn nhũng nhiễu dân 
nhũng nhiễu dân bằng những - HS: Thủ đoạn: nhờ của bọn hoạn quan lại:
thủ đoạn nào? gió bẻ măng, vu - Thủ đoạn: 
 khống ;giúp chúa 
 đắc lực trong việc - Hành động:
 bày ra các trò ăn  Sự vô lí, bất công của xã 
- GV: Ý nghĩa của câu văn chơi, hưởng lạc. hội bấy giờ.
cuối bài? - HS: Hành động: Ỷ 
 thế nhà chúa mà tác 
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
 oai tác quái , dọa dẫm * Thái độ của tác giả: bất bình và 
 ,cướp... phê phán được gởi gắm kín đáo.
 Bằng từ ngữ,giọng điệu, tác 
 giả đã lột tả bản chất của bọn 
GV: HD HS tìm ý nghĩa VB - HS: trả lời. quan lại.
 3. Ý nghĩa văn bản:- Hiện thực 
GV: Nêu ý nghĩa Vb? lịch sử và thái độ của “kẻ thức 
 giả” trước những vấn đề của đời 
 sống xã hội.
 4. Nghệ thuật: Tăng sức thuyết 
GV: Độc đáo về nghệ thuật? phục; Lựa ngôi kể phù hợp; sự 
 việc tiêu biểu; MT sinh động, 
 III-Tổng kết:
 Ghi nhớ SGK
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
 - Học bài, làm bài tập ở nhà.
 - Soạn bài mới: Hoàng Lê Nhất thống chí.
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả 
 học tập của bản thân và của bạn: Suy nghĩ, thái độ của em sau khi tìm hiểu văn 
 bản?
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
 Tiết 23, 24:
 HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ
 (Trích Hồi thứ mười bốn, Ngô Gia Văn Phái)
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức:
 -Những hiểu biết chung về nhóm tác giả thuộc Ngô gia văn phái, về phong 
 trào Tây Sơn và người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ
 - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm viết theo thể loại tiểu thuyết 
 chương hồi
 - Một trang sử oanh liệt của dân tộc ta: Quang Trung đại phá quân Thanh.
 Kỹ năng : 
 - Quan sát các sự việc được kể trong đoạn trích trên bản đồ.
 - Cảm nhận sức trỗi dậy kỳ diệu của tinh thần dân tộc, cảm nhận hiện thực 
 nhạy bén, cảm hứng yêu nước của tác giả trước những sự kiện lịch sử trọng đại của 
 dân tộc.
 - Liên hệ những nhân vật, sự kiện trong đoạn trích với những văn bản liên 
 quan
 Thái độ: Cảm phục những chiến công hiển hách của người anh hùng Nguyễn Huệ; 
 lên án sự đê hèn của bè lũ vua Lê, chúa Trịnh.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Cuộc sống xa hoa hưởng lạc Thịnh Vương Trịnh Sâm 
 và quan lại hầu cận được thể hiện như thế nào trong bài Chuyện cũ trong phủ chúa 
 trịnh? Ý nghĩa Vb?
 3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động 
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (80 phút)
Mục đích: Những hiểu biết chung về nhóm tác giả thuộc Ngô gia văn phái, về phong 
trào Tây Sơn và người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ. Nhân vật, sự kiện, cốt truyện 
trong tác phẩm viết theo thể loại tiểu thuyết chương hồi. Một trang sử oanh liệt của dân 
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
tộc ta: Quang Trung đại phá quân Thanh.
* Kiến thức 1: HD HS Đọc I -Đọc, tìm hiểu chung:
- tìm hiểu chung 1. Đọc văn bản
- HD đọc: Chú ý đọc đúng - HS: Đọc - Đọc
giọng nhân vật Quang Trung - Tóm tắt
 - Giới thiệu vài nét về tác - HS: Giới thiệu đôi - Chú thích (SGK)
giả và xuất xứ của văn bản. nét chính về tác giả. 2. Tác giả và tác phẩm
 - Nêu những giá trị cơ bản - HS: Hoàng Lê nhất - Ngô Gia Văn Phái (nhóm tác 
của tác phẩm Hoàng Lê nhất thống chí: giả thuộc dòng họ Ngô Thì).
thống chí. + Viết bằng chữ Hán; - Hoàng Lê nhất thống chí:
 + Ghi chép về những + Viết bằng chữ Hán;
 sự kiện lịch sử + Ghi chép về những sự kiện 
 HD tìm hiểu đặc điểm thể lịch sử, tái hiện chân thực bối 
loại: cảnh lịch sử đầy biến động ở 
 - Em hãy nêu vài nét về đặc - HS: Tiểu thuyết lịch nước ta trong khoảng hơn ba 
trưng thể loại của tác phẩm? sử viết theo lối thập kỉ cuối của thế kỉ XVIII và 
 chương hồi. đầu thế kỉ XIX.
 - GV giải thích.tóm tắt văn - HS: Lắng nghe. + Có quy mô lớn và đạt được 
bản và tìm hiểu từ ngữ khó. những thành công lớn về mặt 
 - Dựa vào các ý chính, hãy - HS: 3 đoạn nghệ thuật.
chia bố cục cho văn bản. - Đoạn 1: từ đầu đến 3. Thể loại
- Hãy nêu đại ý của văn bản. "năm Mậu Thân" – Tiểu thuyết lịch sử viết theo 
 Được tin báo quân lối chương hồi . 
 Thanh đã chiếm 
 Thăng Long, Bắc 
 Bình Vương Nguyễn 
 Huệ lên ngôi Hoàng 
 Đế, thân chinh cầm 
 quân dẹp giặc.
 - Đoạn 2: tiếp đến 
 "nỗi kéo vào thành" – 
 Cuộc hành quân thần 
 tốc và chiến thắng lẫy 
 lừng của vua Quang 
 Trung. 4. Bố cục: 3 đoạn
 - Đoạn 3: Còn lại – * Đại ý: chiến thắng lẫy lừng 
 sự đại bại của quân của vua Quang Trung; sự thảm 
 Thanh và tình cảnh bại của quân tướng nhà Thanh và 
 thảm hại của vua tôi số phận bi đát của lũ vua quan 
 phản nước, hại dân. 
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
* Kiến thức 2: HD HS Đọc Lê Chiêu Thống. II. Đọc-hiểu văn bản:
– hiểu văn bản. 1.Hình tượng người anh hùng 
Hình tượng người anh hùng Quang Trung - Nguyễn Huệ:
Quang Trung - Nguyễn Huệ - Hành động mạnh mẽ, quyết 
 HD tìm hiểu đoạn (1) đoán: xông xáo, nhanh gọn, có 
- Qua đoạn trích, em cảm chủ đích và quả quyết.
nhận hình ảnh người anh - HS: Hành động 
hùng Nguyễn Huệ như thế mạnh mẽ, quyết đoán
nào? 
- Tìm những chi tiết trong - HS: xông xáo, 
văn bản để làm rõ điều đó? nhanh gọn, có chủ 
 đích và quả quyết. - Trí tuệ sáng suốt, nhạy bén: 
- Cảm nhận của em về người - HS: Anh hung, Trí + Sáng suốt phân tích tình 
anh hùng Nguyễn Huệ? tuệ sáng suốt, nhạy hình thời cuộc và thế tương quan 
 bén. chiến lược giữa địch và ta (lời 
- Theo em nguồn cảm hứng - HS: Tác giả Ngô gia phủ dụ). 
nào đã chi phối ngòi bút tác văn phái vốn trung + Sáng suốt trong việc xét 
giả khi tạo dựng hình ảnh thành với nhà Lê mà đoán dùng người:
người anh hùng? (Khá – giỏi) vẫn viết về vua - Ý chí quyết thắng và tầm nhìn 
 Quang Trung đầy xa trông rộng:
 tinh thần ngợi ca như + Chắc chắn “phương lược 
 vậy là vì họ đứng trên tiến đánh đã có tính sẵn”.
 tinh thần dân tộc mà + Kế hoạch ngoại giao sau 
 phản ánh. chiến thắng.
 - Tài dụng binh như thần: (cuộc 
 hành quân thần tốc).
 - Hình ảnh lẫm liệt trong chiến 
 trận.
 Hình ảnh người anh hùng 
Liên hệ: ngợi ca anh hùng quả cảm. mạnh mẽ, trí tuệ sáng 
dân tộc, ngợi ca lịch sử dân suốt, nhạy bén, tài dụng binh như 
tộc. thần, là linh hồn của chiến công 
 vĩ đại
  Phản ánh hiện thực trên quan 
 điểm tôn trọng lịch sử và ý thức 
 dân tộc.
 Tiết 2
HD HS tìm hiểu Quân 2. Sự thảm bại của quân 
tướng nhà Thanh và số tướng nhà Thanh và số phận bi 
phận vua tôi Lê Chiêu đát của vua tôi Lê Chiêu 
Thống Thống
 HD đọc – hiểu đoạn (2); - Trình bày - Tôn Sĩ Nghị: bất tài, kiêu 
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
(3): căng, tự mãn, chủ quan khinh 
- Tại sao quân Thanh mau - HS: Chỉ lo yến tiệc, địch, không chút đề phòng;
chóng thất bại? Thất bại của không hề lo việc bất - Quân tướng nhà Thanh: 
chúng nhục nhã như thế nào? trắc hoảng sợ, tháo chạy, không hề 
- Bè lũ vua tôi Lê Chiêu - Thất bại thảm hại. chống cự.
Thống phản nước, hại dân, + Miêu tả cuộc - Vua Lê Chiêu Thống và bề 
đã phải chịu một kết cục như tháo chạy của quân tôi:
thế nào? tướng nhà Thanh: + Phải chịu đựng sự sỉ nhục 
- Em có nhận xét gì về lối nhịp điệu nhanh, của kể đi cầu cạnh, van xin, 
văn trần thuật của tác giả khi mạnh, hối hả,... hàm không còn tư cách bậc quân 
viêt về sự thẩm bại của quân chứa sự hả hê, sung vương. 
tướng nhà Thanh và của vua sướng của người + Chịu chung số phận bi thảm 
tôi Lê Chiêu Thống? thắng trận trước sự của kẻ vong quốc.
 thảm bại của lũ cướp + Bị bỏ rơi khi chạy trốn và nơi 
 nước. đất khách quê người.
- Cách miêu tả hai cuộc tháo + Miêu tả cuộc => Nghệ thuật kể chuyện kết 
chạy ở hai đoạn văn có gì chạy trốn của vua tôi hợp miêu tả một cách sinh động, 
khác biệt? Vì sao có sự khác Lê Chiêu Thống: cụ thể, gây được ấn tượng mạnh. 
biệt đó? (Sự mủi lòng trước nhịp điệu chậm hơn, 3. Nghệ thuật
sự sụp đổ của một vương miêu tả cụ thể, tỉ mỉ, - Lựa chọn trình tự kể theo diễn 
triều mà tác giả từng thờ kể chi tiết sự việc,... biến các sự kiện lịch sử.
phụng, tuy vẫn hiểu đó là kết âm hưởng có phần - Khắc họa nhân vật lịch sử với 
cục không thể tránh khỏi). ngậm ngùi, chua xót. ngôn ngữ kể, tả, chân thật, sinh 
 động.
-Nghệ thuật độc đáo của VB? -Giọng điệu trần thuật 
 4. Ý nghĩa văn bản: Văn bản 
- Văn bản có ý nghĩa gì? ghi lại hiện thực lịch sử hào hùng 
 của dân tộc ta và hình ảnh người 
 anh hùng Nguyễn Huệ trong 
* Tích hợp GDQP: Hình chiến thắng mùa xuân Kỷ Dậu 
ảnh bộ đội kéo pháo, dân (1789)
công chở lương thực trong III.Tổng kết
chiến dịch Điện Biên Phủ. Ghi nhớ: sgk
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 5 phút 
 - Học bài, làm bài tập ở nhà.
 - Soạn bài mới: Sự Phát Triển Của Từ Vựng (Tt)
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết 
 quả học tập của bản thân và của bạn: 
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
 Tiết 25:
 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG (Tiếp)
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức: Việc tạo từ ngữ mới và việc mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài.
 Kỹ năng: 
 - Nhận biết từ ngữ mới được tạo ra và những từ ngữ mượn của tiếng nước 
 ngoài
 - Sử dụng từ ngữ mượn tiếng nước ngoài một cách phù hợp
 Thái độ: Nhận rõ việc tạo từ mới và mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài là cách thức 
 tất yếu để phát triển từ vựng, đồng thời có ý thức lựa chọn, cân nhắc khi sử dụng từ 
 ngữ vay mượn và tạo từ mới, tránh lạm dụng.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Các phương thức phát triển nghĩa của từ ngữ? Ví 
 dụ?
 3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút)
Mục đích: Việc tạo từ ngữ mới và việc mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài.
* Kiến thức 1: HS HS tìm I. Tạo từ mới:
hiểu nội dung I * Ví dụ:
 - Tìm các từ ngữ mới được 1-Từ mới tạo nên trong thời 
cấu tạo trong thời gian gần - Thảo luận. gian gần đây:
đây trên cơ sở các từ: điện - Nêu từ ngữ mới. - Điện thoại di động: điện thoại 
thoại, kinh tế, di động, sở vô tuyến nhỏ mang theo người, 
hữu, tri thức, đặc khu, trí tuệ. được sử dụng trong vùng phủ 
 - Giải thích nghĩa của những - Giải thích. sóng của cơ sở cho thuê bao.
từ ngữ đó? - Kinh tế tri thức: nền kinh tế 
- Tìm thêm ví dụ ? chủ yếu dựa vào việc sản xuất, 
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
 lưu thông, phân phối các sản 
 Ô đê bao khép kín, phẩm có hàm lượng tri thức cao.
 cánh đồng mẫu lớn, - Đặc khu kinh tế: khu vực dành 
 bán hàng trực tuyến, riêng cho để thu hút vốn và công 
 đại học từ xa.. nghệ nước ngoài với những 
 - Tìm những từ ngữ mới - Thảo luận nhóm. chính sách ưu đãi đặc biệt.
được cấu tạo theo mô hình x - Sở hữu trí tuệ: quyền sở hữu 
+ tặc (theo mẫu); đối với sản phẩm do hoạt động 
 - Giải thích nghĩa của những - Giải thích. trí tuệ mang lại, được pháp luật 
từ đó. bảo hộ (quyền tác giả, quyền 
 - Đọc phần Ghi nhớ. phát minh, giải pháp hữu ích, 
Vì sao phải tạo từ mới ? kiểu dáng công nghiệp,...).
 2-Từ mới cấu tạo theo công 
 thức x+ tặc
 - Không tặc: những kẻ tấn công 
 khủng bố bằng máy bay hoặc 
 cướp máy bay.
 - Hải tặc: cướp biển.
 - Lâm tặc: kẻ phá rừng, khai 
 thác tài nguyên rừng trái phép.
 - Tin tặc: kẻ dùng kĩ thuật 
 CNTT xâm nhập trái phép vào 
 dữ liệu trên máy tính của người 
 khác để khai thác hoặc phá hoại.
 * Ghi nhớ: (sgk)
 X+ tử: thư điện tử, BT1. Mô hình có khả năng tạo 
* HD HS làm Bài tập 1 báo điện tử ra những từ ngữ mới: 
 - x + trường: chiến trường, 
 công trường, nông trường, 
 ngư trường, thương 
 trường,...
 - x+ hóa: lão hóa, công 
 nghiệp hóa 
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
* Kiến thức 2 : Mượn từ II. Mượn từ ngữ của tiếng 
ngữ của tiếng nước ngoài nước ngoài:
 - Đọc các đoạn trích (a), - Đọc. * Ví dụ: 
(b); 1. Từ Hán Việt:
 - Tìm những từ Hán Việt a) Thanh minh, tiết, lễ, tảo mộ, 
trong mỗi đoạn trích ? - Tìm từ ngữ H-V. hội, đạp thanh, yến anh, bộ 
 - Những từ nào dùng để chỉ hành, xuân, tài tử, giai nhân.
khái niệm nêu ra ở điểm (a) Ma-két-ting / Ma-két- b) Bạc mệnh, duyên, phận, 
và (b)? tih thần, linh, chứng giám, thiếp, 
 - Những từ đó có nguồn gốc - Có nguồn gốc từ đoan trang, tiết, trinh, bạch, 
từ đâu? ngôn ngữ Châu Âu ngọc.
 - Nhận xét về cách viết các (Anh, Pháp). 2. Từ mượn:
từ đó. a) AIDS; SIDA
* HD kết luận và Ghi nhớ: b) Ma-két-ting
 - Tại sao phải mượn từ của - HS : tránh lạm * Ghi nhớ : (SGK)
tiếng nước ngoài? Theo em, dụng.
khi mượn từ ngữ của tiếng 
nước ngoài cần lưu ý những 
gì?
HS đọc phần Ghi nhớ. - Đọc ghi nhớ.
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút
Mục đích: HS thực hành để nhận rõ việc tạo từ mới và mượn từ ngữ của tiếng nước 
ngoài là cách thức tất yếu để phát triển từ vựng, đồng thời có ý thức lựa chọn, cân nhắc 
khi sử dụng từ ngữ vay mượn và tạo từ mới, tránh lạm dụng.
 Bài tập 2: HDHS làm bài. II .Luyện tập
 - Thảo luận nhóm BT 2. Từ mới:
 -Tìm những từ mới - Bàn tay vàng: sự khéo léo, tài 
 và giải thích. giỏi trong lao động sản xuất.
 - Cầu truyền hình: hình thức 
 truyền hình tại chỗ cuộc giao 
 lưu, đối thoại trực tiếp với nhau 
 qua hệ thống truyền hình giữa 
 các địa điểm cách xa nhau.
 - Công viên nước: công viên 
 trong đó chủ yếu là các trò chơi 
 dưới nước...
 - Đa dạng sinh học: phong phú, 
 Từ vựng của một đa dạng về nguồn gen, về giống 
 ngôn ngữ không thể loài sinh vật trong tự nhiên.
 không thay đổi. Thế - Đường cao tốc: đường được 
 giới tự nhiên và xã xây dựng theo tiêu chuẩn đặc 
 hội xung quanh biệt, dành riêng cho các loại xe 
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
 chúng ta luôn luôn cơ giới chạy với tốc độ cao (> 
 vận động và phát 100 km/h).
 triển. Nhận thức về - Hiệp định khung: Hiệp định có 
 thế giới của con tính chất nguyên tắc chung về 
 người cũng vận động một vấn đề lớn, được kí kết giữa 
 và phát triển theo. các nước, có thể dựa vào đó để 
 Nếu từ vựng của một triển khai và kí kết những vấn đề 
 ngôn ngữ không thay cụ thể.
Bài tập 3: HDHS làm bài đổi, thì ngôn ngữ đó BT3. Từ mượn tiếng Hán: 
 - Dựa vào kiến thức đã học không thể đáp ứng mãng xà, biên phòng, tham ô, tô 
ở lớp 6 để phân biệt từ Hán được nhu cầu giao thuế, phê bình, ca sĩ, nô lệ.
Việt và từ mượn của các tiếp và nhận thức của Từ mượn ngôn ngữ châu Âu : 
ngôn ngữ khác. người bản ngữ. xà phòng, ôtô, ra-đi-ô, ôxi, cà 
 Bài tập 4: HDHS làm bài - HS làm bài phê, ca nô.
 + Nhớ lại kiến thức toàn BT 4. Những cách phát triển 
bài; của từ vựng:
 + Nêu những cách thức - Phát triển nghĩa của từ ngữ;
phát triển từ vựng. - Phát triển số lượng từ ngữ:
 - Thảo luận và trao đổi trong + Tạo từ mới;
lớp + Mượn từ ngữ của tiếng nước 
 ngoài.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
 - Học bài, làm bài tập.
 - Soạn bài mới: Truyện Kiều (Đọc, tóm tắt...)
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết 
 quả học tập của bản thân và của bạn: 
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 Tổ kí duyệt 
 Tuần 05, Ngày 05/9/2019
 ND:
 PP:
 GV: Trương Ngọc Diễm
 Nguyễn Thị Vân

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_9_tuan_5_tiet_21_25_nam_hoc_2019_2020_truong.doc