Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 6+7 - Năm học 2019-2020 - Trương Ngọc Diễm

doc 8 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 11/12/2025 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 6+7 - Năm học 2019-2020 - Trương Ngọc Diễm", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
 Ngày soạn 30/9/2019
 Tuần 05
 Tiết: 21 đến 25
 Tiết: 21, 22
 HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ
 (Trích Hồi thứ mười bốn)
 -Ngô Gia Văn Phái -
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức:
 -Những hiểu biết chung về nhóm tác giả thuộc Ngô gia văn phái, về phong trào Tây 
 Sơn và người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ
 - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm viết theo thể loại tiểu thuyết chương 
 hồi
 - Một trang sử oanh liệt của dân tộc ta: Quang Trung đại phá quân Thanh.
 Kỹ năng: 
 - Quan sát các sự việc được kể trong đoạn trích trên bản đồ.
 - Cảm nhận sức trỗi dậy kỳ diệu của tinh thần dân tộc, cảm nhận hiện thực nhạy bén, 
 cảm hứng yêu nước của tác giả trước những sự kiện lịch sử trọng đại của dân tộc.
 - Liên hệ những nhân vật, sự kiện trong đoạn trích với những văn bản liên quan
 * GDQP: Hình ảnh bộ đội kéo pháo, dân công chở lương thực trong chiến dịch 
 ĐBP
 Thái độ: Cảm phục những chiến công hiển hách của người anh hùng Nguyễn Huệ; lên án 
 sự đê hèn của bè lũ vua Lê, chúa Trịnh.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Cuộc sống xa hoa hưởng lạc Thịnh Vương Trịnh Sâm và 
 quan lại hầu cận được thể hiện như thế nào trong bài Chuyện cũ trong phủ chúa trịnh? Ý 
 nghĩa Vb?
 3. Bài mới: 
Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động 
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (80 phút)
Mục đích: Những hiểu biết chung về nhóm tác giả thuộc Ngô gia văn phái, về phong trào Tây Sơn và 
người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ. Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm viết theo thể loại 
tiểu thuyết chương hồi. Một trang sử oanh liệt của dân tộc ta: Quang Trung đại phá quân Thanh.
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
* Kiến thức 1: HD HS Đọc - I. Đọc, tìm hiểu chung:
tìm hiểu chung 1. Đọc văn bản
* Mục đích: HS nắm được đôi - HS: Đọc - Đọc
nét về tác giả, tác phẩm - Tóm tắt
- HD đọc: Chú ý đọc đúng - HS: Giới thiệu đôi nét - Chú thích (SGK)
giọng nhân vật Quang Trung chính về tác giả. 2. Tìm hiểu chung
 - Giới thiệu vài nét về tác giả - HS: Hoàng Lê nhất a. Tác giả: Ngô Gia Văn Phái 
và xuất xứ của văn bản. thống chí: (nhóm tác giả thuộc dòng họ Ngô 
 - Nêu những giá trị cơ bản + Viết bằng chữ Hán; Thì).
của tác phẩm Hoàng Lê nhất + Ghi chép về những b. Tác phẩm:
thống chí. sự kiện lịch sử - Hoàng Lê nhất thống chí: Viết 
 bằng chữ Hán; Ghi chép về những 
 sự kiện lịch sử, tái hiện chân thực 
 HD tìm hiểu đặc điểm thể loại: - HS: Tiểu thuyết lịch bối cảnh lịch sử đầy biến động ở 
 - Em hãy nêu vài nét về đặc sử viết theo lối chương nước ta trong khoảng hơn ba thập 
trưng thể loại của tác phẩm? hồi. kỉ cuối của thế kỉ XVIII và đầu thế 
 - HS: Lắng nghe. kỉ XIX.
 - GV giải thích.tóm tắt văn bản - Thể loại: Tiểu thuyết lịch sử viết 
và tìm hiểu từ ngữ khó. - HS: 3 đoạn theo lối chương hồi . 
 - Dựa vào các ý chính, hãy - Đoạn 1: từ đầu đến - PTBĐ chính: Tự sự. 
chia bố cục cho văn bản. "năm Mậu Thân" - Bố cục: 3 đoạn
- Hãy nêu đại ý của văn bản. * Đại ý: Ghi lại chiến thắng lẫy 
 - Đoạn 2: tiếp đến "nỗi lừng của vua Quang Trung; sự 
 kéo vào thành" thảm bại của quân tướng nhà Thanh 
 - Đoạn 3: Còn lại và số phận bi đát của lũ vua quan 
 phản nước, hại dân. 
* Kiến thức 2: HD HS Đọc – II. Đọc - hiểu văn bản:
hiểu văn bản. 1. Hình tượng người anh hùng 
* Mục đích: làm sáng tỏ nội Quang Trung - Nguyễn Huệ:
dung, ý nghĩa vb - HS: Hành động mạnh - Hành động mạnh mẽ, quyết đoán: 
* Hình tượng người anh hùng mẽ, quyết đoán xông xáo, nhanh gọn, có chủ đích 
Quang Trung - Nguyễn Huệ và quả quyết.
 * HD tìm hiểu đoạn (1) - HS: xông xáo, nhanh - Trí tuệ sáng suốt, nhạy bén: 
- Qua đoạn trích, em cảm nhận gọn, có chủ đích và quả + Sáng suốt phân tích tình hình 
hình ảnh người anh hùng quyết. thời cuộc và thế tương quan chiến 
Nguyễn Huệ như thế nào? - HS: Anh hung, Trí lược giữa địch và ta (lời phủ dụ). 
- Tìm những chi tiết trong văn tuệ sáng suốt, nhạy + Sáng suốt trong việc xét đoán 
bản để làm rõ điều đó? bén. dùng người:
 - HS: Tác giả Ngô gia - Ý chí quyết thắng và tầm nhìn xa 
- Cảm nhận của em về người văn phái vốn trung trông rộng:
anh hùng Nguyễn Huệ? thành với nhà Lê mà + Chắc chắn “phương lược tiến 
 vẫn viết về vua Quang đánh đã có tính sẵn”.
- Theo em nguồn cảm hứng nào Trung đầy tinh thần + Kế hoạch ngoại giao sau 
đã chi phối ngòi bút tác giả khi ngợi ca như vậy là vì chiến thắng.
tạo dựng hình ảnh người anh họ đứng trên tinh thần - Tài dụng binh như thần: (cuộc 
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
hùng? (Khá – giỏi) dân tộc mà phản ánh. hành quân thần tốc).
 - Hình ảnh lẫm liệt trong chiến 
 trận.
 Hình ảnh người anh hùng quả 
 cảm. mạnh mẽ, trí tuệ sáng suốt, 
 nhạy bén, tài dụng binh như thần, là 
 linh hồn của chiến công vĩ đại
Liên hệ: ngợi ca anh hùng dân - HS lắng nghe.  Phản ánh hiện thực trên quan 
tộc, ngợi ca lịch sử dân tộc. điểm tôn trọng lịch sử và ý thức 
 dân tộc.
 Tiết 2
* HD HS tìm hiểu Quân 2. Sự thảm bại của quân tướng 
tướng nhà Thanh và số phận nhà Thanh và số phận bi đát của 
vua tôi Lê Chiêu Thống vua tôi Lê Chiêu Thống
 HD đọc – hiểu đoạn (2); (3): - Tôn Sĩ Nghị: bất tài, kiêu căng, 
- Tại sao quân Thanh mau - Trình bày tự mãn, chủ quan khinh địch, không 
chóng thất bại? Thất bại của chút đề phòng;
chúng nhục nhã như thế nào? - HS: Chỉ lo yến tiệc, - Quân tướng nhà Thanh: hoảng 
- Bè lũ vua tôi Lê Chiêu Thống không hề lo việc bất sợ, tháo chạy, không hề chống cự.
phản nước, hại dân, đã phải trắc - Vua Lê Chiêu Thống và bề tôi:
chịu một kết cục như thế nào? - Thất bại thảm hại. + Phải chịu đựng sự sỉ nhục của 
- Em có nhận xét gì về lối văn + Miêu tả cuộc tháo kể đi cầu cạnh, van xin, không còn 
trần thuật của tác giả khi viêt chạy của quân tướng tư cách bậc quân vương. 
về sự thẩm bại của quân tướng nhà Thanh: nhịp điệu + Chịu chung số phận bi thảm của 
nhà Thanh và của vua tôi Lê nhanh, mạnh, hối hả,... kẻ vong quốc.
Chiêu Thống? hàm chứa sự hả hê, + Bị bỏ rơi khi chạy trốn và nơi 
 sung sướng của người đất khách quê người.
 thắng trận trước sự => Nghệ thuật kể chuyện kết hợp 
- Cách miêu tả hai cuộc tháo thảm bại của lũ cướp miêu tả một cách sinh động, cụ thể, 
chạy ở hai đoạn văn có gì khác nước. gây được ấn tượng mạnh. 
biệt? Vì sao có sự khác biệt đó? + Miêu tả cuộc chạy 3. Nghệ thuật
(Sự mủi lòng trước sự sụp đổ trốn của vua tôi Lê - Lựa chọn trình tự kể theo diễn 
của một vương triều mà tác giả Chiêu Thống: nhịp điệu biến các sự kiện lịch sử.
từng thờ phụng, tuy vẫn hiểu chậm hơn, miêu tả cụ - Khắc họa nhân vật lịch sử với 
đó là kết cục không thể tránh thể, tỉ mỉ, kể chi tiết sự ngôn ngữ kể, tả, chân thật, sinh 
khỏi). việc,... âm hưởng có động.
- Nghệ thuật độc đáo của VB? phần ngậm ngùi, chua -Giọng điệu trần thuật 
- Văn bản có ý nghĩa gì? xót. 4. Ý nghĩa văn bản: Văn bản ghi 
* Tích hợp GDQP: Hình ảnh lại hiện thực lịch sử hào hùng của 
bộ đội kéo pháo, dân công chở dân tộc ta và hình ảnh người anh 
lương thực trong chiến dịch hùng Nguyễn Huệ trong chiến 
Điện Biên Phủ. thắng mùa xuân Kỷ Dậu (1789)
 Ghi nhớ: sgk
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 5 phút 
 - Học bài, làm bài tập ở nhà.
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
 - Soạn bài mới: Thuật ngữ 
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học 
 tập của bản thân và của bạn: 
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 Tiết 23, 24:
 THUẬT NGỮ
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức: 
 - Nắm được khái niệm thuật ngữ và những đặc điểm cơ bản của thuật ngữ.
 - Nâng cao năng lực sử dụng thuật ngữ.
 * Tích hợp giáo dục về môi trường, kĩ năng sống.
 Kỹ năng:
 - Tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ trong từ điển.
 -Sử dụng thuật ngữ trong quá trình đọc, hiểu, tạo lập VB khoa học, công nghệ.
 Thái độ: Bồi dưỡng ý thức sử dụng thuật ngữ.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Kiểm tra bài soạn.
 3. Bài mới: 
Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút)
Mục đích: Nắm được khái niệm thuật ngữ và những đặc điểm cơ bản của thuật ngữ. Nâng cao 
năng lực sử dụng thuật ngữ.
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
* Kiến thức 1: HD HS tìm I .Thuật ngữ là gì?
hiểu Thuật ngữ * Xét các ví dụ: (sgk)
* Mục đích: HD quan sát và 1. So sánh 2 cách giải 
phân tích mẫu thích:“Nước”, “muối”
 - Đọc ví dụ (1); - Đọc. (a)Giải thích nghĩa thông thường.
 - Cách giải thích nghĩa của từ - Phát biểu. (b)Giải thích nghĩa mang tính 
“nước”, “muối” trong ví dụ (a) chuyên môn =>nghĩa thuật ngữ.
và (b) có gì khác nhau? Những 2. 
cách giải thích đó dựa trên cơ - Thạch nhũ (Địa lí)
sở nào? - Ba-dơ (Hoá học)
 - Cách giải thích nào là cách - Ẩn dụ (Ngữ văn)
giải thích thông thường, cách - Phân số thập phân (Toán học)
giải thích nào mang tính chất => Dùng chủ yếu trong văn bản 
chuyên môn? - Đọc ghi nhớ. khoa học, công nghệ.
- Cho đọc ghi nhớ sgk. * Ghi nhớ: (SGK)
- Đọc ví dụ (2); - Trả lời. Bài tập 1: Thuật ngữ (điền lần 
- Các định nghĩa này có ở lượt): Lực (Vật lí); Xâm thực (Địa 
những bộ môn nào? lí); Hiện tượng hoá học (Hoá học); 
 - Những từ ngữ trên được dùng Trường từ vựng (Ngữ văn); Di chỉ 
trong loại văn bản nào? (Lịch sử); Thụ phấn (Sinh học); 
* Bài tập 1: HD HS hoạt đông Lưu lượng (Địa lí); Trọng lực (Vật 
độc lập (làm trên bảng); lí); Đơn chất (Hoá học); Đường 
Liên hệ: Vận dụng kiến thức trung trực (Toán học).
bộ môn đã học để tìm các thuật 
ngữ thích hợp. Nói rõ mỗi thuật 
ngữ đó thuộc lĩnh vực khoa học - Đọc ghi nhớ sgk.
nào? K-G
* Kiến thức 2: Đặc điểm của II. Đặc điểm của thuật ngữ:
thuật ngữ 1. Không có nghĩa nào khác.
* Mục đích: Nắm đặc điểm VD b có tính biểu cảm. => Thuật ngữ không có trường hợp 
của thuật ngữ nhiều nghĩa.
 - Quan sát kĩ các ví dụ (I. 2); - Định nghĩa thuật ngữ 2.
 - Những thuật ngữ trên còn dựa trên kiến thức bộ a. Muối: Thuật ngữ 
có nghĩa nào khác nữa không? môn; giải thích theo => Thuật ngữ không có tính biểu 
Đặc điểm này có gì khác so với cách hiểu thông cảm, không có ý nghĩa bóng bẩy.
những từ ngữ không phải là thường. b. Muối: có sắc thái biểu cảm. 
thuật ngữ? * Ghi nhớ (SGK)
 - Quan sát ví dụ (I. 2); - Thảo luận nhóm;
 - Phân biệt sắc thái ý nghĩa - Căn cứ vào định 
của từ “muối” trong hai ví dụ nghĩa và đặc điểm của 
trên. thuật ngữ để giải thích.
* Tích hợp: trao đổi về vai trò, 
cách sử dụng thuật ngữ. Lựa 
chọn thuật ngữ phù hợp.
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút
Mục đích: HS thực hành để tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ trong từ điển. Sử dụng thuật ngữ 
trong quá trình đọc, hiểu, tạo lập VB khoa học, công nghệ.
Bài tập 2 III. Luyện tập:
 - HĐ độc lập và trao đổi trong Bài tập 2
lớp; - “Điểm tựa” (thuật ngữ vật lí): 
 - Đọc đoạn trích và trả lời câu điểm cố định của đòn bẩy.
hỏi. Đọc theo yêu cầu. - “Điểm tựa” (điểm tựa lịch sử): nơi 
 Bài tập 3 làm chỗ dựa tinh thần.
 - HĐ độc lập (làm trên bảng); Bài tập 3
 - Dựa vào khái niệm và những Làm bài tập. a) Hỗn hợp: thuật ngữ 
đặc điểm của thuật ngữ để xác Nghe. b) Hỗn hợp: từ thông thường 
định và đặt câu. Bài tập 4
 Bài tập 4 Làm bài tập ở nhà. Định nghĩa:
 - HĐ độc lập và trao đổi trong Cá: động vật có xương sống, ở 
lớp; dưới nước, bơi bằng vây, thở bằng 
 mang.
Bài tập 5 Theo cách hiểu thông thường: cá 
 - Thảo luận nhóm; không nhất thiết phải thở bằng 
 - Căn cứ vào định nghĩa và mang. (cá phổi, cá thòi lòi)
đặc điểm của thuật ngữ để giải Bài tập 5: Hiện tượng đồng âm của 
thíc thuật ngữ, không vi phạm nguyên 
Tìm thuật ngữ về môi trường. tắc một thuật ngữ, một khái niệm. 
 Vì hai thuạt ngữ này được dùng 
 trong hai lĩnh vực khoa học riêng 
 biệt, chứ không phải trong cùng 
 một lĩnh vực.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
 - Học bài, làm bài tập.
 - Soạn bài mới: Chương trình địa phương 
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học 
 tập của bản thân và của bạn: 
 Khuyến khích HS tự học: Trau dồi vốn từ
 * HD học sinh tự đọc bài ở nhà
 * Về kiến thức: Những định hướng chính để trau dồi vốn từ.
 * Về kỹ năng: Giải nghĩa từ và sử dụng từ đúng nghĩa, phù hợp với ngữ cảnh.
 * Về thái độ: Có ý thức trau dồi vốn từ cho phong phú.
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
 Tiết: 25
 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN VĂN
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức: 
 - Sự hiểu biết về các nhà văn, nhà thơ ở địa phương.
 - Sự hiểu biết về tác phẩm văn thơ ở địa phương.
 - Những chuyển biến của văn học địa phương sau năm 1975. 
 Kỹ năng:
 - Sưu tầm, tuyển chọn tài liệu văn thơ viết về địa phương.
 - Đọc- hiểu và thẩm bình thơ văn viết về địa phương.
 - So sánh đặc điểm văn học địa phương giữa các giai đoạn
 Thái độ: Thể hiện sự quan tâm và yêu mến đối với văn học địa phương. 
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS?
 3. Bài mới: 
Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (35 phút)
Mục đích: Sự hiểu biết về các nhà văn, nhà thơ ở địa phương. Sự hiểu biết về tác phẩm văn thơ 
ở địa phương. Những chuyển biến của văn học địa phương sau năm 1975. 
* Kiến thức 1: Thống kê các I. Các tác giả tiêu biểu ở địa 
tác giả văn học địa phương. phương Bạc Liêu:
Học sinh làm vệc theo nhóm 1. Phan Trung Nghĩa: sinh 1960, 
 HS đã chuẩn bị, xem lại bổ - Học sinh trình bày sự ấp Bờ Xáng, xã Vĩnh Trạch, Bạc 
sung vào một bài cụ thể, mỗi hiểu biết về sự nghiệp Liêu. Ông là hội viên Hội Nhà văn 
nhóm 1 bài. văn học và tác phẩm Việt Nam, đồng thời là hội viên Hội 
- Giáo viên cho một số nhóm của tác giả. Nhà báo Việt Nam.
giới thiệu các tác giả, tác phẩm * Tác phẩm: Công tử Bạc Liêu Sự 
- Hs khác trình bày những hiểu - HS đọc các tác phẩm thật và giai thoại, Đạo gác cu miệt 
biết về một tác giả, tác phẩm tiêu biểu vườn, Khóc hương cau 
nào đó tiêu biểu. 2. Lâm Tẻn Cuôi: (1951 – 2017), 
 tên thật là Lâm Trấn Khuê (còn gọi 
- GV giới thiệu cụ thể về Phan là Lâm Nguyên Hưng).
Trung Nghĩa. * Tác phẩm: Về miền hoa trắng, 
 Tuổi học trò, Bóng chiều Bạc Liêu 
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
 3. Võ An Khánh: (1938 P1 TX Bạc 
 Liêu): tác phẩm “ Mắt ngọc”
 4. Các tác giả sau năm 1975: 
 Tham khảo tài liệu
* Kiến thức 2: Tìm hiểu tác II. Giới thiệu các tác phẩm tiêu 
phẩm cụ thể biểu.
Trong đoạn trích, nhân vật tôi - Tìm về quê ngoại, 1. Khóc hương cau (Phan Trung 
đi đâu, với mục đích gì? người thân, họ hàng họ Nghĩa)
Nhận xét về giọng kể, nhịp ngoại. => Bằng nghệ thuật tự sự thấm 
điệu của lời kể của đoạn trích? Thể hiện thành công đượm trữ tình tác giả thể hiện thành 
Qua đoạn trích, em hiểu ntn về tình cảm gia đình và công tình cảm gia đình và lòng yêu 
nhân vật tôi? (Khá – giỏi) lòng yêu quê mẹ thiết quê mẹ thiết tha nồng thám.
- Giáo viên bổ sung. tha nồng thám.
 Đọc:
- Giới thiệu vài tác phẩm tiêu + Khóc hương cau 2. Bóng chiều Bạc Liêu (Lâm Tẻn 
biểu. + Bạc Liêu quê tôi Cuôi)
- Tác phẩm “Tình nguyệt + Bóng chiều Bạc 3. Bạc Liêu quê tôi (Tú Nhã)
khùng”- Phan Trung Nghĩa. Liêu 4. Đôn- ta nhớ quê (Thạch Đờ Ni)
- Giáo dục tình cảm gia đình - Nghe, cảm nhận.
cho HS. - Liên hệ thực tế .
 - Rút ra bài học đạo 
 đức.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
 - Học bài, làm bài tập ở nhà.
 - Soạn bài mới: Chủ đề tích hợp 1: Truyện Kiều của Nguyễn Du; Chị em Thuý Kiều; 
 Kiều ở Lầu Ngưng Bích; Miêu tả trong văn bản tự sự. Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự.
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập 
 của bản thân và của bạn: Đọc bài thơ viết về Bạc Liêu mà em thích.
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 Tổ kí duyệt 
 Tuần 05, Ngày 30/9/2019
 ND:
 PP:
 GV: Trương Ngọc Diễm Đinh Thu Trang

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_9_tuan_67_nam_hoc_2019_2020_truong_ngoc_diem.doc