Trường TH&THCS Tân Thạnh Họ và tên: Bùi Kim Nhi Tổ: Văn TÊN BÀI DẠY: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (phần Văn) Môn học/ HĐGD: Ngữ Văn 9 Thời gian thực hiện: 1 tiết/ tuần 7 I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Sự hiểu biết về các nhà văn, nhà thơ ở địa phương. - Sự hiểu biết về tác phẩm văn thơ viết về địa phương. - Những biến chuyển của văn học địa phương sau năm 1975. - Cách kể chuyện tự nhiên, hồn hậu, mang đậm bản sắc văn hóa của địa phương Nam Bộ. - Giọng văn nhẹ nhàng, sâu lắng, giàu chất suy tưởng. 2. Năng lực Năng lực tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực thẩm mĩ, giao tiếp và hợp tác. Năng lực đọc hiểu văn bản 3. Phẩm chất: -Thể hiện niềm tin, niềm tự hào của mình với truyền thống cách mạng của quê hương. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: Sách giáo khoa địa phương và các tư liệu có liên quan 2. Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, vở III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG 1 : MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: :Tạo tâm thế hứng thú cho HS. b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm hoạt động: Kiến thức của hs d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV : Trong đoạn video vừa rồi có nhắc đến nhân vật nào ở Bạc Liêu Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS thực hiện nhiệm vụ - Dự kiến sản phẩm: Nhạc sĩ Cao Văn Lầu Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI a. Mục tiêu: :Tạo tâm thế hứng thú cho HS. b. Nội dung: HS thực hiện yêu cầu của GV. 2 c. Sản phẩm hoạt động: Kiến thức của hs d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV : Lập bảng thống kê về các nhà văn ở Bạc Liêu Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS thực hiện nhiệm vụ - Dự kiến sản phẩm: Họ & Tên Bút danh Năm sinh - Tc phẩm chính TT mất 1 Phan Trung Nghĩa Vĩnh Lộc, 1960 -Công tử Bạc Liêu (Bạc Liêu) Ngọc Mai -Khóc hương cau (Truyện) -Khách thương hồ (Kí) 2 Huỳnh Thị Ngọc Yến Ngọc Yến 1954 -Thơ nữ Bạc Liêu (Bạc Liêu) -Hôn lên nỗi buồn. 3 Nguyễn Tú Nhã 1955 -Xôn xao nỗi nhớ (Bạc Liêu) Tú Nhã -Gói mây trong áo -Thơ nữ Bạc Liêu 4 Trần Phước Thuận 1950 Bước đầu nghiên cứu về (Bạc Liêu) các tác giả cổ nhạc Bạc Liêu 5 Nguyễn Văn Thanh 1958 Văn học dân gian Bạc liêu (Bạc Liêu) Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV đánh giá kết quả của HS 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bài tập. b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi: - Giới thiệu trước lớp về một nhà văn, nhà thơ người địa phương sau năm 1975. KHBD Ngữ Văn 9 tuần 7 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 3 - Đọc diễn cảm một đoạn thơ, đoạn văn hay viết về địa phương. - GV giới thiệu tác phẩm”Khóc Hương Cau” của Phan Trung Nghĩa. Hỏi: Em có nhận xét gì về các nhà văn, nhà thơ người địa phương. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Dự kiến sản phẩm Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (Không) Trường TH&THCS Tân Thạnh Họ và tên: Bùi Kim Nhi Tổ: Văn TÊN BÀI DẠY: Tiếng Việt: TỔNG KẾT TỪ VỰNG ( Từ đơn, từ phức ... trường từ vựng) Môn học/ HĐGD: Ngữ Văn 9 Thời gian thực hiện: 2 tiết/ tuần 7 I. MỤC TIÊU 1.Kiến thức: Hiểu và nhớ một số khái niệm liên quan đến từ vựng. 2. Năng lực: + Thu thập và xử lí thông tin, quản lí thời gian, kĩ năng ra quyết định, giải quyết vấn đề, kĩ năng hợp tác, kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực 3. Phẩm chất: + Giáo dục lòng tự hào về tiếng việt II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: Bảng hệ thống kiến thức.Tài liệu liên quan đến kiến thức từ vựng lớp 6,7,8,9, Bảng phụ, bài tập 2. Chuẩn bị của học sinh: Ôn tập kiến thức về từ vựng III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG 1 : MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: :Tạo tâm thế hứng thú cho HS. b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm hoạt động: Kiến thức của hs d. Tổ chức thực hiện: KHBD Ngữ Văn 9 tuần 7 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 4 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV : Đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất của tiếng việt là gì ? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS thực hiện nhiệm vụ - Dự kiến sản phẩm: Đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất của tiếng việt là tiếng->từ->câu-> đoạn-> bài văn Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV dẫn dắt: Giới thiệu khái quát các nội dung ôn tập 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI HĐ CỦA THẦY VA TRÒ SẢN PHẨM DỰ KIẾN Tìm hiểu lí thuyết I. Từ đơn và từ phức: a. Mục tiêu: hiểu được các kiến thức lí 1. Khái niệm thuyết đã học. a. Từ đơn là từ chỉ gồm một tiếng. VD: nhà, cây b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu b. Từ phức là từ gồm hai hoặc nhiều nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV tiếng. c. Sản phẩm hoạt động: Từ bài HS vận VD: quần áo, trầm bổng dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. c. Từ phức gồm 2 loại: - Từ ghép: gồm những từ phức được tạo d. Tổ chức thực hiện: ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: với nhau về nghĩa. GV đặt câu hỏi: - Từ láy: gồm những từ phức có quan hệ - GV: Gọi HS định nghĩa lại khái niệm từ láy âm giữa các tiếng (láy âm và vần). đơn, từ phức. 2. Nhận diện từ ghép, từ láy. - GV: Phân biệt các loại từ phức? a. Từ ghép: ngặt nghèo, giam giữ, tươi - GV: Y/c HS đọc câu 2 trong SGK hoặc tốt, bọt bèo, cỏ cây đưa đón, nhường dùng bảng phụ phân biệt từ ghép, từ láy: ngặt nhịn, rơi rụng, mong muốn. nghèo, nho nhỏ, giam giữ, gật gù, lạnh lùng, b. Từ láy: nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa xa xôi, lấp lánh xôi, lấp lánh - GV: Hướng dẫn HS cách nhận diện từ láy, 3. Xác định từ láy tăng nghĩa, giảm từ ghép. nghĩa - HS: Từ ghép: ngặt nghèo, giam giữ, tươi a. Giảm nghĩa: trăng trắng, đèm đẹp, tốt, bọt bèo, cỏ cây đưa đón, nhường nhịn, rơi nho nhỏ, lành lạnh, xôm xốp. rụng, mong muốn. b. Tăng nghĩa: nhấp nhô, sạch sành - Từ láy: nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa xôi, sanh, sát sàn sạt lấp lánh. II. Thành ngữ: - Cho HS đọc đoạn văn SGK và cho các em Thành ngữ: là loại cụm từ có cấu tạo cố xác định từ nào có giảm nghĩa, từ nào tăng định biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh. nghĩa? 2 - Giảm nghĩa: trăng trắng, đèm đẹp, nho nhỏ, 2. Xác định thành ngữ, tục ngữ. lành lạnh, xôm xốp. a. Thành ngữ: - Tăng nghĩa: nhấp nhô, sạch sành sanh, sát - Đánh trống bỏ dùi : làm việc không đến KHBD Ngữ Văn 9 tuần 7 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 5 sàn sạt. nơi đến chốn, thiếu trách nhiệm. - GV: Gọi HS nói lại khái niệm thành ngữ. - Được voi đòi tiên: lòng tham vô độ. - HS: Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố - Nước mắt cá sấu: hành động giả dối định được che đậy một cách tinh vi. - GV: Nhắc các em thành ngữ được tạo nên b. Tục ngữ: thông qua một số phép chuyển nghĩa (ẩn dụ, - Gần mực thì đen hoàn cảnh sống, so sánh ) môi trường xã hội có ảnh hưởng quan - Trong những tổ hợp sau, tổ hợp nào là trọng đến việc hình thành nhân cách con thành ngữ, tục ngữ. người. - HS: Thành ngữ: đánh trống bỏ dùi, được - Chó treo mèo đậy: bảo vệ thức ăn. voi đòi tiên, nước mắt cá sấu. 3. Tìm thành ngữ chỉ động vật, thực - Tục ngữ: gần mực thì đen , chó treo mèo vật đậy. a.Thành ngữ chỉ động vật - GV: Phân biệt tục ngữ là câu tương đối- Như chó với mèo hoàn chỉnh biểu thị sự phán đoán nhận định. - Đầu voi đuôi chuột - Chó treo mèo đậy, có người xếp vào thành B b.Thành ngữ chỉ thực vật ngữ - Bãi bể nương dâu - Tìm 2 thành ngữ chỉ động vật, 2 thành ngữ- Bèo dạt mây trôi chỉ thực vật? III. Nghĩa của từ: Hai dẫn chứng trong văn chương + Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu - HS: Cá chậu, chim lồng: Cảnh tù túng, bó thị. buộc; Mỡ để miệng mèo - GV: Tìm thêm thành ngữ: (Như hổ về rừng, + Trong sử dụng từ ngữ, nghĩa đúng vai Kiến bò chảo nóng, Mỡ để miệng mèo; Cắn trò rất quan trọng. Do hiện tượng nhiều rơm cắn cỏ, Cây cao bóng cả, Cây nhà lá nghĩa mà nghĩa của từ rất đa dạng, phức vườn, Cưỡi ngựa xem hoa, Bẻ hành bẻ tỏi, tạp. Muốn hiểu đúng nghĩa của từ phải Dây cà ra dây muống). đặt trong câu cụ thể. Khi ở trong câu, do sự kết hợp giữa các từ mà mỗi từ được ? Em hiểu thế nào là nghĩa của từ? hiểu theo 1 nghĩa duy nhất. ? Cho ví dụ minh họa? IV. Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển ? Thế nào là từ nhiều nghĩa ? nghĩa của từ: ? Nghĩa gốc là nghĩa nào? - Từ nhiều nghĩa là từ có từ 2 nghĩa trở ? Nghĩa chuyển là nghĩa nào? lên. ? Thế nào là trường từ vựng ? VD: mắt người, mắt na, mắt dứa, mắt tre, ? Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn được không? Vì sao? - Hiện tượng chuyển nghĩa của từ là quá trình mở rộng của từ, hiện tượng đổi ? Em hãy cho một ví dụ? nghĩa từ ? Thế nào là từ đồng âm? ( Nghĩa đen- nghĩa bóng -> nghĩa gốc, - GV: Phân biệt hiện tượng từ nhiều nghĩa nghĩa chuyển) với hiện tượng từ đồng âm? - HS: Yêu cầu HS cho VD. và phân tích. V.Từ đồng âm: - GV: Trường hợp nào là hiện tượng nhiều 1. Khái niệm: Từ đồng âm là từ giống nghĩa và trường hợp nào là hiện tượng đồng nhau về mặt âm thanh nhưng nghĩa lại âm? Giải thích? khác xa nhau. - GV HD HS làm 2. Phân biệt từ đồng âm và từ nhiều - GV: Thế nào là từ đồng nghĩa? nghĩa. * Từ đồng âm : KHBD Ngữ Văn 9 tuần 7 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 6 Hãy chọn cách hiểu đúng trong các mục a, - Là hiện tượng ngữ pháp của hai hay b,c,d và giải thích ? nhiều từ. * Định hướng, bình giảng : - Các từ phát âm giống nhau, nghĩa - a . không đúng, vì hiện tượng đồng ngữ là không liên quan đến nhau. hiện tượng phổ quát ở tất cả các ngôn ngữ * Từ nhiều nghĩa : trên thế giới. - Là hiện tượng ngôn ngữ của một từ -b. không đúng, vì từ đồng nghĩa có thể có - Các nghĩa của từ có sự liên quan đến quan hệ nghĩa với nhiều từ (ví dụ minh họa) nhau ( vì các nghĩa chuyển đều hình - c. không đúng, vì trong thực tế các từ đồng thành trên cơ sở nghĩa gốc ) nghĩa không phải là hoàn toàn giống nhau về 3. Bài tập ý nghĩa (ví dụ minh họa) - (a) hiện tượng nhiều nghĩa - d. đúng (vị dụ minh hoạt) Vì : Dựa trên cơ sở nào từ xuân có thể thay thế + Lá : là sự vât có dạng bản dẹt, tồn tại cho từ tuổi ? Việc thế từ trong câu trên có tác trong tự nhiên. dụng diễn đạt như thế nào ? + Cả 2 ví dụ đều dùng với nghĩa có nét ? Thế nào là từ trái nghĩa? tương đồng nhau. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo - (b) hiện tượng đồng âm nhóm. Vì : + Đường(1): đường đi - HS tiếp nhận nhiệm vụ + Đường (2): gia vị - Dự kiến sản phẩm: VI. Từ đồng nghĩa: + Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị. 1. Khái niệm: Từ đồng nghĩa là từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. + Từ nhiều nghĩa là từ có từ 2 nghĩa trở lên. 2. Bài tập 2. Từ ngữ có nghĩa rộng và nghĩa hẹp. Chọn b- đúng + Từ ngữ có nghĩa rộng là từ ngữ mà phạm vi 3. Bài tập 3. nghĩa của nó bao hàm phạm vi nghĩa của một - Xuân = tuổi số từ ngữ khác. + Xuân : mùa xuân -> hoán dụ : liên tưởng, lấy bộ phận để + Từ ngữ có nghĩa hẹp là từ ngữ mà phạm vi chỉ toàn thể. nghĩa của nó được bao hàm trong phạm vi - Tác dụng : tránh lặp từ tuổi tác, đồng nghĩa của một từ ngữ khác. thời thể hiện sự dí dòm,tinh thần lạc quan + Trường từ vựng là tập hợp tất cả các từ có yêu đời của bác. nét chung về nghĩa. VII. Từ trái nghĩa: Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số 1. Khái niệm: Từ trái nghĩa là những từ HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. có nghĩa trái ngược nhau, xét trên một cơ sở chung nào đó. Bước 4: Kết luận, nhận định: 2. Bài tập: Cặp từ trái nghĩa: xấu – đẹp; - GV đánh giá kết quả của HS gần – xa; rộng – hẹp. - Gv chốt kiến thức 3. Sắp xếp những từ trái nghĩa sau thành 2 nhóm: nhóm1 sống – chết; nhóm 2 già trẻ, các từ còn lại thuộc nhóm nào? Già trẻ Sống Khác chết VIII. Cấp độ khái quát của nghĩa từ KHBD Ngữ Văn 9 tuần 7 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 7 ngữ: 1. Khái niệm: Từ ngữ có nghĩa rộng và nghĩa hẹp. + Từ ngữ có nghĩa rộng là từ ngữ mà phạm vi nghĩa của nó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác. + Từ ngữ có nghĩa hẹp là từ ngữ mà phạm vi nghĩa của nó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác. 2.Ví dụ: Thực vật > cỏ > cỏ gà, cỏ tranh. V. Trường từ vựng: 1. Khái niệm: + Trường từ vựng là tập hợp tất cả các từ có nét chung về nghĩa. + Trường từ vựng bao giờ cũng được đặt trong một phạm vi nhất định. Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn. 2.Ví dụ: Chân -> Bộ phận của chân. -> Hoạt động của chân. -> Đặc điểm của chân. 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP II. Luyện tập: a. Mục tiêu: hiểu được các kiến thức lí Bài tập 1: thuyết đã học và vận dụng bài tập. + Chọn cách hiểu a: giải thích đầy đủ nội b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu dung mà từ biểu thị nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV + Không chọn b: nghĩa của từ “mẹ” chỉ c. Sản phẩm hoạt động: Từ bài HS vận khác “bố” ở từ “người phụ nữ” dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. + Không chọn c: nghĩa của từ “mẹ”có sự d. Tổ chức thực hiện: thay đổi: mẹ em rất hiền -> gốc là mẹ thành công-> nghĩa chuyển. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: + Không chọn d: nghĩa của từ “mẹ-bà”: GV hướng dẫn HS làm các bài tập. có nghĩa chung là chỉ người phụ nữ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Bài tập 2 : Từ “hoa” trong “thềm hoa, lệ - HS tiếp nhận nhiệm vụ hoa” được dùng theo nghĩa chuyển. - Trình bày theo nhóm. Tuy nhiên nó chưa được coi là hiện Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số tượng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. nhiều nghĩa vì nghĩa chuyển này của từ “hoa” chỉ là nghĩa lâm thời, chưa làm Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá thay đổi nghĩa của từ, chưa thể đưa vào KHBD Ngữ Văn 9 tuần 7 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 8 kết quả của HS từ điển. 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV : Viết đoạn văn ngắn có sử dụng hiện tượng chuyển nghĩa của từ ? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Hs tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ - Dự kiến sản phẩm : Đoạn văn đúng yêu cầu Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV đánh giá kết quả của hs và chốt kiến thức Trường TH&THCS Tân Thạnh Họ và tên: Bùi Kim Nhi Tổ: Văn TÊN BÀI DẠY: ĐỒNG CHÍ- Chính Hữu Môn học/ HĐGD: Ngữ Văn 9 Thời gian thực hiện: 2 tiết/ tuần 7 I. MỤC TIÊU 1.Kiến thức: - Hiểu về hiện thực những năm đầu của cuộc kháng chiến chống TDP của DT ta. - Hiểu về lí tưởng cao đẹp và tình cảm keo sơn gắn bó làm lên sức mạnh tinh thần của những người chiến sĩ trong bài thơ. - Phát hiện đặc điểm nghệ thuật của bài thơ: ngôn ngữ thơ bình dị, biểu cảm, hình ảnh tự nhiên, chân thực. 2. Năng lực: Kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực, hợp tác, ra quyết định, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, quản lí thời gian, tìm kiếm và xử lí thông tin 3. Phẩm chất: Thêm yêu mến, trân trọng tình đồng chí thiêng liêng cao cả của người chiến sĩ cách mạng trong cuộc kháng chiến chống Pháp. - Yêu quê hương, đất nước II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: + Một số bài thơ về tình đồng chí trong kháng chiến của tác giả khác. + Bài viết của tác giả: “Một vài kỉ niệm về bài thơ Đồng chí”, tranh minh hoạ về tình đồng chí KHBD Ngữ Văn 9 tuần 7 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 9 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc và trả lời câu hỏi SGK, tìm hiểu thêm về tác giả, tác phẩm III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG 1 : MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: : Tạo tâm thế hứng thú cho HS. b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm hoạt động: HS suy nghĩ trả lời. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Tại sao người Việt thường gọi những người trong cùng đất nước là “đồng bào”? Cách gọi ấy có ý nghĩa gì? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS thực hiện nhiệm vụ - Dự kiến sản phẩm: Cách gọi “đồng bào” này xuất phát từ truyền thuyết “Con Rồng cháu Tiên”. Truyền thuyết kể rằng, mẹ Âu cơ đã sinh ra một bọc trứng, từ bọc trứng nở ra trăm người con là tổ tiên của dân tộc Việt Nam ngày nay. Từ “đồng bào” ở đây có nghĩa là “cùng một bào thai”. Vì vậy, người Việt thường gọi những người trong cùng đất nước là “đồng bào” là ý coi nhau như anh em cùng sinh ra từ một bọc, có cùng một cội nguồn sinh dưỡng, cùng là “con Rồng cháu Tiên”. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số hs trả lời Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV dẫn dắt: Trên cơ sở của từ đồng bào này, sau này, xuất hiện từ đồng chí chỉ những người có cùng chí hướng, lý tưởng, cùng đội ngũ và tổ chức với nhau. Đó cũng là tên một tác phẩm của Chính Hữu. Hôm nay, cô và các con cùng nhau tìm hiểu bài thơ này để hiểu và trân quý hơn về tình đồng chí của những người lính 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động của GV - HS Nội dung bài học Kiến thức 1: Tìm hiểu chung I. Tìm hiểu chung: a. Mục tiêu: tìm hiểu tác giả, tác phẩm 1. Tác giả: b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội + Chính Hữu tên khai sinh Trần dung kiến thức theo yêu cầu của GV Đình Đắc (1926-2007) c. Sản phẩm hoạt động: Từ bài HS vận dụng kiến + Đề tài chủ yếu viết về người thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. chiến sĩ quân đội của ông trong hai d. Tổ chức thực hiện: cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: GV đặt câu hỏi: ? Dựa vào SGK hãy nêu những nét cơ bản về tác KHBD Ngữ Văn 9 tuần 7 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 10 giả Chính Hữu? ? Bài thơ được sáng tác trong thời gian nào? Hoàn cảnh sáng tác bài thơ ra sao? ? Em hiểu đồng chí là như thế nào? 2. Tác phẩm: ? Theo em bài thơ được viết theo thể thơ nào? Mục đích của tác giả khi chọn thể thơ đó? + Bài thơ ra đời năm 1948. ? Em có thể chia văn bản làm mấy phần? Nội dung + Thể thơ : Thơ tự do: khi giãi bày từng phần là gì? bộc lộ, khi thì dồn nén, sâu lắng -> nhịp thơ tự do – bày tỏ cảm xúc của ? Cảm hứng bao trùm bài thơ? mình về tình đồng chí, đồng đội Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Bố cục : - HS tiếp nhận nhiệm vụ + Phần 1: 7 dòng đầu(Cơ sở tạo nên - Dự kiến sản phẩm: tình đồng chí cao đẹp) + Thể thơ : Thơ tự do: khi giãi bày bộc lộ, khi thì + Phần 2: 10 dòng đầu( Những biểu dồn nén, sâu lắng -> nhịp thơ tự do – bày tỏ cảm hiện về vẻ đẹp và sức mạnh của xúc của mình về tình đồng chí, đồng đội tình đồng chí.) Bố cục : + Phần 3: 3 dòng cuối(biểu tượng + Đoạn 1: 7 dòng đầu(Cơ sở tạo nên tình đồng chí của tình đồng chí) cao đẹp) + Đoạn 2: 10 dòng đầu( Những biểu hiện về vẻ đẹp và sức mạnh của tình đồng chí.) Đoạn 3: 3 dòng cuối(biểu tượng của tình đồng chí) Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. Kiến thức 2: Tìm hiểu văn bản NV1: II. Tìm hiểu văn bản a. Mục tiêu: HS nắm được cơ sở hình thành nên 1. Cơ sở của tình đồng chí: tình tri kỉ, tình đồng chí giữa các anh chiến sĩ * Nguồn gốc xuất thân b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. + Quê anh « nước mặn đồng chua » nhiễm mặn ven biển, vùng đất c. Sản phẩm hoạt động: Kết quả của nhóm bằng phèn, có độ chua cao phiếu học tập, câu trả lời của HS + Làng tôi « đất cày sỏi đá » Trung d. Tổ chức thực hiện: du, miền núi -> đất bạc màu, khô Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: cằn * GV gọi học sinh đọc lại 7 câu thơ đầu và đặt -> thành ngữ : vùng đất xấu khó câu hỏi thảo luận : trồng trọt. ? Câu thơ nào cho biết nguồn gốc xuất thân của KHBD Ngữ Văn 9 tuần 7 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 11 của những người lính trong bài thơ? ? Mỗi miền quê của anh bộ đội đều khác về vị trí địa lý, phong tục nhưng, đều giống nhau ở điểm gì? ? Nhận xét cách sử dụng các cụm từ “ Nước mặn -> họ đều là những người nông dân đồng chua, đất cày sỏi đá”? và nét nghệ thuật trong nghèo, chung cảnh ngộ, hoàn cảnh đoạn thơ ? xuất thân. ? Các cụm từ này thuộc loại từ vựng nào chúng ta + Súng bên súng, đầu sát bên đầu vừa ôn tập? Tác dụng của việc sử dụng các cụm từ -> gắn bó để trở thành đôi bạn tâm trên? giao, trở thành đồng đội, đồng chí ? Như vậy tình đồng chí được xây dựng trên cơ sở của nhau. chung đầu tiên gì? =>Họ chung mục đích, cùng lí ? Chung cảnh ngộ, chung hoàn cảnh xuất thân tưởng, chung chiến hào chiến chưa đủ, còn điều gì khiến những người lính quen đấu vì độc lập tự do của Tổ Quốc. nhau và trở thành tri kỉ? Tìm chi tiết minh hoạ ? ? Điểm chung của những người lính ở đây là gì? + Đôi người xa lạ-> đôi tri kỉ: ? Xuất thân cùng giai cấp, ở những miền quê khác ->Tình đồng chí là sự chia sẻ buồn nhau, họ đã trở thành đồng chí của nhau như thế vui, thiếu thốn, xoá mọi khoảng nào? cách. ? Tại sao dùng từ "đôi" mà không phải là từ "hai"? + Từ xa lạ, họ tập hợp nhau lại ? Tác giả sử dụng từ "đôi" để khẳng định điều gì? trong hàng ngũ quân đội cách mạng Tìm những câu thơ trong đoạn 1 để thể hiện điều và trở nên đồng chí, đồng đội của đó? nhau: ? Phân tích cái hay trong câu thơ: "Đêm rét... tri kỉ"? Đồng chí ! ? Những cái chung ấy đã khiến những người xa lạ -> dòng thơ đặc biệt, là lời phát không quen biết nhau hình thành nên tình cảm gì? hiện và khẳng định cội nguồn và sự ? Tại sao từ " Đồng chí" lại được tác giả tách riêng hình thành tình đồng chí keo sơn và đứng độc lập thành một dòng? của những người lính, nó là bản lề của bài thơ( nâng cao ý thơ của ? Ngoài cách sử dụng từ "đôi" tài tình, em còn đoạn trước và mở ra ý thơ của đoạn nhận xét như thế nào về ngôn ngữ của đoạn thơ? sau) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Hs tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ - Dự kiến sản phẩm Giống nhau + Họ xuất thân là những người nông dân nghèo khổ. + Vùng đất nhiễm mặn ven biển, vùng đất phèn, có độ chua cao -> đất xấu khó trồng trọt. V í dụ: Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định. KHBD Ngữ Văn 9 tuần 7 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 12 + Trung du, miền núi -> đất bạc màu, khô cằn là các thành ngữ: miền quê nghèo, điều kiện thiên nhiên khắc nghiệt => tương đồng cảnh ngộ, tình đồng chí có cội nguồn từ những con người cùng giai cấp đồng khổ, dễ cảm thông với nhau. dân nghèo, chung cảnh ngộ, hoàn cảnh xuất thân. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS - GV chuẩn kiến thức NV2: 2. Những biểu hiện của tình đồng chí trong chiến đấu: a. Mục tiêu: hiểu được biểu hiện của tình đồng chí trong văn bản b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội "Ruộng nương lính" dung kiến thức theo yêu cầu của GV c. Sản phẩm hoạt động: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - mặc kệ: không phải là sự phó thác * GV đặt câu hỏi : mà là thái độ dứt khoát ra đi vì nghĩa lớn của các anh-> sự hi sinh ? Em hãy tìm trong đoạn thơ trên những chi tiết, lớn lao của họ vì non sông đất hình ảnh biểu hiện cho tình đồng chí, đồng đội? nước. ? Ở câu thơ thứ 2 tác giả dùng từ "mặc kệ", có phải - Giếng nước gốc đa nhớ người ra chỉ người lính vô tâm, vô tình với gia đình không? lính: hoán dụ + nhân hoá, ngôn ngữ Trình bày suy nghĩ của em ? bình dị, thấm đượm chất dân gian, ? Phân tích hình ảnh thơ“Giếng nước gốc đa nhớ câu thơ sóng đôi, đối xứng, nghệ người ra lính” để hiểu rõ hơn nghệ thuật sử dụng thuật đối, liệt kê, chi tiết thơ rất ngôn ngữ của tác giả? thực : hình ảnh quê hương luôn trong tâm trí các anh. ? Qua đó ta có thể hiểu gì về những tâm tư, nỗi lòng của những người lính? -> sự cảm thông sâu xa những tâm tư, nỗi lòng thầm kín của nhau. ? Những câu thơ tiếp theo nói về sức mạnh của tình đồng chí một cách cụ thể và cảm động. Hình * Sức mạnh của tình đồng chí : ảnh nào làm em xúc động nhất? + Anh với tôi: cơn ớn lạnh, sốt run ? Không chỉ chia sẻ những đau đớn của bệnh tật, là người, trán ướt mồ hôi đồng chí của nhau người lính còn chia sẻ với nhau ->người lính sát cánh bên nhau chia những gì? Tìm hình ảnh thể hiện điều ấy? sẻ những đau đớn của bệnh tật. ? Tuy khó khăn thiếu thốn nhưng tinh thần của các - Chia sẻ khó khắn của cuộc đời KHBD Ngữ Văn 9 tuần 7 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 13 chiến sĩ như thế nào? người lính: ? Câu thơ “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay” gợi + Áo anh: rách cho em cảm xúc gì ? Quần tôi: vài mảnh vá Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS tiếp nhận nhiệm vụ - Dự kiến sản phẩm: Kết quả mong đợi: + Vì Tổ quốc, vì lí tưởng cao đẹp, họ trở thành ->Hình ảnh thơ chân thực mộc mạc, những người nông dân mặc áo lính để lại quê đối xứng vẽ lên cuộc sống gian khổ, hương, công việc đồng áng nặng nhọc-> nhờ người thiếu thốn khó khăn của người lính thân giúp đỡ, họ để lại sau lưng nỗi thương nhớ của gia đình, vợ con, bố mẹ, bạn bè, làng xóm-> -> Họ sẵn sàng chia sẻ những khó khăn,bất chấp mọi gian lao thiếu * Tìm những câu thơ tiếp theo nói về sức mạnh của thốn của cuộc đời người lính tình đồng chí một cách cụ thể và cảm động: + Anh với tôi: cơn ớn lạnh, sốt run người, trán ướt mồ hôi +“ Thương nhau tay nắm lấy bàn tay->tình đồng chí gắn bó keo sơn, -> Trong kháng chiến người lính phải trải qua sâu nặng, thắm thiết-> sức mạnh muôn vàn những khó khăn vất vả, cuộc sống thiếu của tình đồng chí. thốn, họ bị những cơn sốt rét rừng hoành hành, chi tiết “sốt run người” vẽ lên cuộc sống thực của người lính khi ấy. Các chiến sĩ phải chịu đựng những trận sốt rét rừng phá huỷ hồng cầu: sốt, bệnh tật. - Họ còn chia sẻ cùng nhau: Áo anh: rách Quần tôi: vá Miệng cười: buốt giá Chân: không giày Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV đánh giá kết quả của HS - Gv chốt kiến thức NV3 3. Biểu tượng của tình đồng chí: a. Mục tiêu: HS nắm được tình cảm của các anh + 3 hình ảnh gắn kết với nhau là bộ đội trong chiến tranh người lính, khẩu súng và vầng trăng b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội -> “ Đầu súng trăng treo”->hình ảnh dung kiến thức theo yêu cầu của GV. thực, lãng mạn và thơ mộng, hình c. Sản phẩm hoạt động: Kết quả của nhóm bằng ảnh đẹp gợi gợi liên tưởng phong phiếu học tập, câu trả lời của HS phú: KHBD Ngữ Văn 9 tuần 7 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 14 d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Súng và trăng là gần và xa, thực tại * Gọi học sinh đọc lại 3 câu cuối và cho biết nội và mơ mộng, chất chiến đấu và chất dung của ba câu thơ này? trữ tình hoà quện, giữa chiến tranh vẫn hiện lên cái thanh bình yên ả ? Trong 3 câu thơ cuối có 3 hình ảnh gắn kết với của thiên nhiên. nhau đó là những hình ảnh nào? Em có nhận xét gì về những hình ảnh đó? ? Chỉ ra cái thực, cái lãng mạn trong 3 câu thơ cuối? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS tiếp nhận nhiệm vụ -> Bức tranh đẹp về tình đồng chí. - Dự kiến sản phẩm : + 3 hình ảnh gắn kết với nhau là người lính, khẩu súng và vầng trăng -> Hình ảnh thực, lãng mạn và thơ mộng Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS - GV chuẩn kiến thức Lồng ghép GDQP: Qua văn bản này càng giúp chúng ta thêm yêu các anh bộ đội các anh chiến sĩ, họ đã hi sinh cái riêng vì sự thống nhất của đất nước. Từ đấy thế hệ trẻ nên trân trọng và bảo vệ hòa bình, cũng như luôn yêu thương giúp đỡ nhau trong cuộc sống “ Bầu ơi thương lấy bí cùng- Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn” Kiến thức 3: Tổng kết a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản III.Tổng kết: b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội 1. Nội dung dung kiến thức theo yêu cầu của GV. Ca ngợi tình đồng chí keo sơn, gắn c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học bó của những người lính trong tập, câu trả lời của HS kháng chiến chống Pháp-> Sức d) Tổ chức thực hiện: mạnh của tình đồng chí. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Nghệ thuật: GV đặt câu hỏi, HS thảo luận theo cặp đôi: + Sử dụng ngôn ngữ bình dị, thấm đượm chất dân gian, thể hiện tình ? Qua bài thơ, em cảm nhận được vẻ đẹp nào của cảm chân thành. người lính cách mạng trong những ngày đầu của KHBD Ngữ Văn 9 tuần 7 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 15 kháng chiến chống Pháp? + Sử dụng bút pháp tả thực kết hợp ? Vẻ đẹp đó được làm rõ bởi những yếu tố nghệ với lãng mạn một cách hài hòa, tạo thuật nào nên hình ảnh thơ đẹp, mang ý nghĩa Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: biểu tượng. - HS tiếp nhận nhiệm vụ * Ghi nhớ: ( SGK-130) - Dự kiến sản phẩm Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS GV chuẩn kiến thức: 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bài tập. b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi: ? Em nhận xét gì về cơ sở của tình đồng chí của những người lính trong bài thơ? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Dự kiến sản phẩm + Là những người nông dân nghèo->Cùng chung cảnh ngộ. + Ở họ có chung mục đích, cùng lí tưởng, chung chiến hào chiến đấu vì độc lập tự do của Tổ Quốc + Từ xa lạ, họ tập hợp nhau lại trong hàng ngũ quân đội cách mạng và trở nên đồng chí, đồng đội của nhau. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi: ? Em nhận xét gì về hình ảnh các anh chiến sĩ trong thời bình Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ KHBD Ngữ Văn 9 tuần 7 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 16 - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Dự kiến sản phẩm + Ở họ có chung mục đích, cùng lí tưởng, chung chiến hào chiến đấu vì độc lập tự do của Tổ Quốc + Từ xa lạ, họ tập hợp nhau lại trong hàng ngũ quân đội cách mạng và trở nên đồng chí, đồng đội của nhau. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV đánh giá kết quả của HS - GV chốt kiến thức cần nắm của bài KHBD Ngữ Văn 9 tuần 7 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024
Tài liệu đính kèm: