Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 Ngày soạn 27/10/2020 Tuần 09 Tiết: 41 đến 45 Tiết: 41 TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (TT) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: - Các khái niệm TTT, TTH; phép tu từ - Tác dụng của việc sử dụng TTT, TTH và các phép tu từ trong VB nghệ thuật. - Tích hợp giáo dục kĩ năng sống. Kỹ năng: - Nhận diện được các từ vựng, các biện pháp tu từ từ vựng trong văn bản - Phân tích tác dụng của việc lựa chọn, sử dụng từ ngữ và biện pháp tu từ trong văn bản - Biết vận dụng những kiến thức đã học làm bài tập và trong giao tiếp. * Tích hợp GDKNS: Lựa chọn từ TTT, TTH phù hợp hoàn cảnh giao tiếp, tuân thủ các phương châm hội thoại Kĩ năng ra quyết định. Thái độ: Có ý thức học tập, nâng cao và trau dồi vốn từ. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Nhắc lại khái niệm Từ đồng nghĩa, trái nghĩa, cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ? Cho VD? 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn vào bài mới. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (35 phút) Mục đích: Các khái niệm TTT,TTH; phép tu từ Tác dụng của việc sử dụng TTT, TTH và các phép tu từ trong VB nghệ thuật. Tích hợp giáo dục kĩ năng sống. * Kiến thức 4: HD HS tìm IV. Thuật Ngữ Và Biệt Ngữ Xã hiểu thuật ngữ, trau dồi vốn Hội từ. 1. Thuật ngữ: là từ dùng trong một -Nhắc lại khái niệm về thuật Thuật ngữ: ẩn dụ.. lĩnh vực khoa học, công nghệ nhất ngữ. Biệt ngữ XH: ngỗng (0 điểm) định. GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 -Vai trò của thuật ngữ trong * Vai trò của thuật ngữ trong đời cuộc sống hiện nay. sống xã hội hiện nay: - Thuật ngữ phát triển là sự đánh giá sự phát triển của các lĩnh vực KHKT phát triển-> vai khoa học, sự đi lên của một đất trò của thuật ngữ. nước. - Thuật ngữ là điều không thể thiếu khi muốn nghiên cứu và phát triển -Biệt ngữ xã hội là gì? khoa học công nghệ. -Liệt kê một số biệt ngữ xã hội? - Phải dùng đúng thuật ngữ và tránh -Có những hình thức trau dồi không được lạm dụng. HS giải nghĩa từ. vốn từ nào? (Khá – giỏi) 2. Biệt ngữ xã hội: những từ ngữ Liên hệ: lựa chọn và sử dụng từ chỉ dùng trong một nhóm người phù hợp mục đích giao tiếp. nhất định, tầng lớp xã hội nhất GV chốt lại bài qua ghi nhớ. định. Gọi HS đọc ghi nhớ * Liệt kê một số từ ngữ là biệt ngữ * Tích hợp GDKNS: Lựa chọn xã hội: từ TTT, TTH phù hợp hoàn - Trong nghề y: chuyên khoa ti vi, cảnh giao tiếp, tuân thủ các chuyên khoa moi tiền, phương châm hội thoại Kĩ năng ra quyết định. - Trong nghề giáo: cháy giáo án, chuồn giờ, cúp học, bác sĩ gây mê (thầy cô dạy quá buồn ngủ) - Trong buôn bán: mấy vé, mấy xanh (đô la), cớm (công an) * Kiến thức 5: HD HS tìm V. Trau Rồi Vốn Từ hiểu hình thức trau dồi vốn 1. Các hình thức trau dồi vốn từ từ - Nắm được đầy đủ, chính xác Gọi phát biểu Rèn luyện để nắm nghĩa của từ và dùng từ một cách Cho nhận xét, bổ sung nghĩa của từ và làm Tổng hợp ý kiến tăng vốn từ. chính xác trong từng trường hợp cụ Rút ra kết luận Nhận xét, bổ sung thể Nghe - Rèn luyện thêm những từ chưa Ghi bài biết để làm tăng vốn từ 2. Giải nghĩa từ. Cho hs ghi bài Xác định từ dùng sai và - Bách khoa toàn thư: từ điển bách sửa lại cho đúng. Yêu cầu hs giải thích nghĩa của khoa, ghi đầy đủ tri thức của các các từ trong sgk. ngành. - Bảo hộ mẫu dịch: chính sách bảo vệ sản xuất trong nước chống lại sự GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 cạnh tranh của hàng hóa nước ngoài trên thị trường nước mình. - Dự thảo: thảo ra để thông qua (động từ), bản thảo đưa ra để thông qua (danh từ). - Đại sứ quán: cơ quan đại diện chính thức và toàn diện của một nhà nước ở nước ngoài do một đại sức đặc mệnh toàn quyền đứng đầu - Hậu duệ: con cháu người đã chết. - Khẩu khí: khí phách của con người toát ra qua lời nói. - Môi sinh: môi trường sinh sống của sự vật. 3. Bài tập 3: Sửa lỗi dùng từ a. Xác định lỗi, sửa lỗi dùng từ. - Sai về dùng từ béo bổ => từ dùng Xung phong phát biểu để chỉ thức ăn nuôi cơ thể. Cho phát biểu Ghi nhận - Sửa lại: dùng từ béo bở thay thế Uốn nắn điều chỉnh. => mang lại nhiều lợi nhuận. b. - Sai về dùng từ đạm bạc => sự ăn uống đơn giản, đáp ứng nhu cầu tối thiểu của cơ thể. - Sửa lại: dùng từ tệ bạc thay => hành động vô ơn không giữ trọng nghĩa tình. c. - Sai về cách dùng từ tấp nập => chỉ sự đông người qua lại. - Sửa lại: dùng từ tới tấp => liên tiếp, dồn dập. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà. - Soạn bài mới: Đồng chí. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: Biệt ngữ xã hội là gì? Liệt kê một số biệt ngữ xã hội? GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: Tiết: 42,43 ĐỒNG CHÍ -Chính Hữu- I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: - Một số hiểu biết về hiện thực những năm đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp. - Lí tưởng cao đẹp và tình cảm keo sơn gắn bó làm nên sức mạnh tinh thần của những người chiến sĩ trong bài thơ. Đặc sắc nghệ thuật của bài thơ: chi tiết chân thực, hình ảnh gợi cảm và cô đúc, giàu ý nghĩa biểu tượng. Kỹ năng: Rèn luyện năng lực cảm thụ và phân tích các chi tiết nghệ thuật, các hình ảnh trong một tác phẩm Thái độ: Cảm phục, tự hào và noi gương anh bộ đội Cụ Hồ. * Tích hợp GD QP-AN: Nêu những khó khăn vất vả và sáng tạo của bộ đội, công an và thanh niên xung phong trong chiến tranh. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Kiểm tra vở soạn của HS. 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Từ sau CM tháng 8, trong văn hiện đại VN xuất hiện một đề tài mới: Tình đồng chí, tình đồng đội của người chiến sĩ cách mạng - anh bộ đội Cụ Hồ. Chính Hữu là một trong những nhà thơ đầu tiên đóng góp thành công vào đề tài ấy bằng bài thơ đặc sắc: "Đồng chí" Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (80 phút) Mục đích: Một số hiểu biết về hiện thực những năm đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp. Lí tưởng cao đẹp và tình cảm keo sơn gắn bó làm nên sức mạnh tinh thần của những người chiến sĩ trong bài thơ. Đặc sắc nghệ thuật của bài thơ: chi tiết chân thực, hình GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 ảnh gợi cảm và cô đúc, giàu ý nghĩa biểu tượng. * Kiến thức 1: HD đọc văn I. Đọc, tìm hiểu chung: bản và giải thích từ ngữ khó: 1. Đọc: - HS đọc; GV sửa chữa và 2. Tìm hiểu chung lưu ý cách đọc. HS dựa vào SGK để trả a. Tác giả: Chính Hữu tên khai * HD tìm hiểu chung về tác giả, lời sinh là Trần Đình Đắc ( 1926- tác phẩm: 2007) quê ở huyện Can Lộc – Hà - Tự tìm hiểu phần Chú thích; HS đọc sgk Tĩnh. - Nêu vài nét về nhà thơ - Phần 1 (sáu câu thơ + Nhà thơ quân đội => Thơ chỉ Chính Hữu, hoàn cảnh sáng tác đầu): Xuất thân của viết về người lính và chiến tranh. bài thơ Đồng chí ?. + Tặng giải thưởng HCM về * GV khắc sâu hoàn cảnh ra những người lính và cơ VHNT năm 2000. đời bài thơ: Sau chiến dịch Việt sở hình thành tình đồng b. Tác phẩm: Bắc chí. - Xuất xứ: Bài thơ Đồng chí - Tìm hiểu mạch cảm xúc của - Phần 2 (mười một câu (1948) trong hoàn cảnh sau khi bài thơ; thơ tiếp theo): Vẻ đẹp t/g cùng đồng đội tham gia chiến - Bài thơ được viết dưới thể dịch VB( thu-đông) 1947. Đây là thơ nào? Có thể chia bài thơ của những người lính, bài thơ tiêu biểu viết về ng lính thành mấy đoạn? Nêu ý nghĩa vẻ đẹp của tình đồng CM của v/h thời kì chống Pháp. tư tưởng trong mỗi đoạn, rút ra chí. In trong tập “Đầu súng trăng chủ đề của tác phẩm? - Phần 3 (ba câu thơ treo”. - PTBĐ: biểu cảm kết hợp với cuối): Hình ảnh những Tự sự miêu tả. người lính đứng cạnh - Bố cục: 3 phần nhau sẵn sàng chiến + 7 câu đầu: những cơ sở để đấu. hình thành tình đồng chí. chủ đề: "Ca ngợi + 10 câu tiếp: những biểu hiện tình đồng chí của và sức mạnh của tình đồng chí những người lính + 3 câu còn lại: Chất thơ trong chống Pháp..." cuộc sông chiến đấu gian khổ của người lính * TIẾT 2 * Kiến thức 2: HD đọc – hiểu - HS đọc lại sáu câu II. Đọc, hiểu văn bản: văn bản thơ đầu. 1. Cơ sở tạo nên tình đồng chí + Nguồn gốc sâu xa của tình - HS trả lời theo sự (7 câu đầu) đồng chí là gì? hiểu biết của mình - “Quê sỏi đá” Tương đồng + Tình đồng chí được nảy sinh Nước mặn đồng chua về cảnh ngộ, giai cấp. trực tiếp trong hoàn cảnh nào? Đất cày..-> nông dân - “Súng đầu.” Cùng nhiệm - Bình giảng: “đôi tri kỉ”-bạn nghèo vụ, cùng lí tưởng chiến đấu . thân thiết, hiểu bạn như hiểu - “Đêm tri kỉ” cùng chia sẻ minh. - HS trả lời theo sự gian lao, niềm vui mối tình tri - Dòng thứ bảy của bài thơ có hiểu biết của mình kỉ. gì đặc biệt? Câu thơ này có vị - ”Đồng chí” Cấu trúc đặc GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 trí như thế nào trong mạch cảm Câu thơ chỉ 2 tiếng và biệt. xúc của cả bài thơ? ( Bình dấu than-> tạo nốt, => Tình cảm thiêng liêng, keo giảng- Giáo dục tình cảm) vang lên như sự phát sơn gắn bó. hiện, lời khẳng định; như bản lề gắn 2 đoạn. 2. Những biểu hiện và sức * HD đọc – hiểu phần sau của =>6 câu đầu: cội nguồn mạnh của tình đồng chí: (câu 8 văn bản: và sự hình thành tình 17) - HS đọc đoạn thơ (từ dòng 8 đồng chí; 10 câu sau là - “Ruộng lung lay” Cảm đến dòng 17). biểu hiện của tình đồng thông sâu sắc tâm tư, nỗi lòng + Ở đây, tác giả tiếp tục đưa ra chí. của nhau. những biểu hiện cụ thể của tình - “Anh mồ hôi” Cùng trải đồng chí, đồng đội bằng những qua những cơn “sốt run người”. chi tiết, hình ảnh nào? Ý nghĩa - “Áo giày” Cùng chia sẻ của các chi tiết, hình ảnh ấy? Diễn tả sự gắn bó, chia những gian lao, thiếu thốn. (Khá – giỏi) sẻ, sự giống nhau của => Hình ảnh sóng đôi, đối xứng - Em có nhận xét gì về các hình mọi cảnh ngộ của thể hiện sự gắn bó và đồng cảm ảnh thơ và cấu trúc các câu thơ người lính-> tác giả sâu sắc. trong đoạn thơ? xây dựng câu thơ sóng - “Thương tay” Tình cảm + Câu thơ: “Thương nhau tay đôi, đối ứng. gắn bó tạo sức mạnh vượt qua nắm lấy bàn tay” có ý nghĩa gì? mọi gian khổ. * HD đọc – hiểu đoạn kết: Tình đồng chí, đồng đội sâu - Những câu thơ gợi cho em sắc. những suy nghĩ gì về người + Được nhận ra từ 3. Hình ảnh thơ đặc sắc:(3 câu lính và cuộc chiến đấu? những đêm hành quân, cuối) - Hình ảnh: “Đầu súng trăng phục kích chiến đấu; - Hình ảnh gắn kết: người lính, treo” ở cuối bài thơ có ý nghĩa + Mang ý nghĩa biểu khẩu súng và vầng trăng kết gì? tượng, được gợi ra từ hợp hài hòa giữa hiện thực và - GV bình giảng: “Đầu súng những liên tưởng lãng mạn. trăng treo”. phong phú... - “Đầu súng trăng treo” hình - Em có nhận xét gì về vẻ đẹp - HS trả lời theo sự ảnh đẹp- người lính chiến đấu để và ý nghĩa của những hình ảnh hiểu biết của mình bảo vệ "ánh trăng hòa bình". trong đoạn thơ này? trăng như người bạn. (Khá – giỏi) => Bức tranh đẹp của tình đồng (Nhịp điệu: lơ lửng, chông chí. chênh; rất xa..xuống thấp 4. Ý nghĩa văn bản: dần,treo trên đầu mũi súng-> - HS trả lời theo sự - Ca ngợi vẻ đẹp bình dị mà cao trăng như người bạn.) hiểu biết của mình cả của người lính cách mạng . - Cảm nhận của em về hình ảnh - Thể hiện tình đồng chí, đồng người lính? (xuất thân, thái đọ đội cùng chung lí tưởng và sức dứt khoát ”mặc kệ”, chịu thiếu chiến đấu. thốn, lạc quan”miệng cười”) * NT: Sử dụng ngôn 5. Nghệ thuật: * Tích hợp GD QP-AN: Nêu ngữ bình dị, thấm - Sử dụng ngôn ngữ bình dị, những khó khăn vất vả và đượm chất dân gian, thấm đượm chất dân gian. sáng tạo của bộ đội, công an thể hiện tình cảm chân - Sử dụng bút pháp tả thực kết và thanh niên xung phong thành; Sử dụng bút hợp với lãng mạn tạo hình ảnh GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 trong chiến tranh. pháp tả thực kết hợp thơ đẹp. - Nêu ý nghĩa của văn bản? với lãng mạn một cách * Ghi nhớ: sgk - Nêu nghệ thuật của văn bản? hài hòa tạo nên hình ảnh thơ đẹp mang ý nghĩa biểu tượng - Phát biểu. - Chốt lại ghi nhớ. - Đọc ghi nhớ sgk. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học nội dung bài vừa học. - Chuẩn bị tiết sau: Bài thơ về tiểu đội xe không kính. Chú ý hình ảnh những chiếc xe không kính, hình ảnh những người lính IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: Cảm nhận của em về hình ảnh người lính thời chống Pháp? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 Tiết 44,45 BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH -Phạm Tiến Duật- I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: - Những hiểu biết bước đầu về nhà thơ Phạm Tiến Duật. - Đặc điểm của thơ PTD qua một sáng tác cụ thể: giàu chất hiện thực và cảm hứng lãng mạn. - Hiện thực cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước được phản ánh trong tác phẩm, vẻ đẹp hiên ngang dũng cảm, tràn đầy niềm lạc quan cách mạng của những con người đã làm nên con đường Trường Sơn huyền thoại . Kỹ năng: - Đọc- hiểu một bài thơ hiện đại - Phân tích được vẻ đẹp hình tượng người chiến sĩ lái xe Trường Sơn trong bài thơ - Cảm nhận được giá trị ngôn ngữ, hình ảnh độc đáo trong bài thơ Thái độ: Cảm phục, yêu mến và tự hào về thế hệ thanh niên trong kháng chiến chống Mĩ. * Tích hợp GD QP-AN: Nêu những khó khăn vất vả và sáng tạo của bộ đội, công an và thanh niên xung phong trong chiến tranh. * Tích hợp bảo vệ môi trường: Liên hệ sự khốc liệt của chiến tranh và môi trường. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Đọc thuộc bài thơ “Đồng chí”. Cảm nhận của em về hình ảnh người lính thời chống Pháp? 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Trong mỗi người chắc không ai không thuộc bài hát "Trường Sơn đông Trường Sơn tây" phổ thơ của nhà thơ Phạm Tiến Duật. Giờ học này chúng ta sẽ tìm hiểu thêm về người lính trường sơn năm xưa qua một bài thơ khác của ông: đó là "Bài thơ về tiểu đội xe không kính" Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (80 phút) Mục đích: Những hiểu biết bước đầu về nhà thơ Phạm Tiến Duật. Đặc điểm của thơ PTD qua một sáng tác cụ thể: giàu chất hiện thực và cảm hứng lãng mạn. Hiện thực cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước được phản ánh trong tác phẩm, vẻ đẹp hiên ngang dũng cảm, tràn đầy niềm lạc quan cách mạng của những con người đã làm nên con đường Trường Sơn GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 huyền thoại. *Kiến thức 1: HD đọc văn I . Đọc,tìm hiểu chung: bản và giải thích từ ngữ 1. Đọc: khó:Giọng ngang tàng, sôi 2. Tìm hiểu chung nổi.. a. Tác giả: Phạm Tiến Duật - GV sửa chữa và lưu ý cách - HS đọc (1941 – 2008): đọc. + Tiêu biểu cho lớp nhà thơ trẻ -GV lưu ý một số từ ngữ khó. - HS tự tìm hiểu phần thời kì kháng chiến chống Mĩ. * HD tìm hiểu chung về tác giả, Chú thích. + Sáng tác thơ tập trung viết về tác phẩm: thế hệ trẻ trong cuộc kháng chiến - Nêu vài nét về tác giả và xuất chống Mĩ. xứ của bài thơ. - Phát biểu b. Tác phẩm: * HD tìm hiểu thể thơ, nhan đề - Xuất xứ: Bài thơ về tiểu đội xe và bố cục của bài thơ: -Làm nổi bật hình ảnh không kính (1969) trích “Vầng - Nhận xét về thể thơ trong bài xe...-> đó là phát hiện trăng quầng lửa” thơ. thú vị của tác giả, thể - Thể thơ: Thơ tự do (7 – 8 chữ) - Nhan đề bài thơ có gì mới lạ? hiện sự gắn bó, am - Ý nghĩa nhan đề: khá dài Nhan đề đó đã góp phần làm hiểu hiện thực hình ảnh độc đáo của những nổi bật nét độc đáo gì của bài -Thêm từ Bài thơ-> chiếc xe không kính, thể hiện thơ? (Khá – giỏi) chất thơ của hiện thực chất thơ trong hiện thực khốc liệt - Nhận xét về kết cấu của bài khốc liệt- chất thơ của của chiến tranh. thơ? tuổi trẻ dũng cảm, vượt - Bố cục: gồm 2 phần lên khó khăn. + 4 khổ đầu ⇒ H/ả những chiếc xe ko kính và những ng lính lái xe. + 3 khổ tiếp =>Hình ảnh của những ng lính lái xe và ý chí quyết tâm của những ng lính lái xe. - PTBĐ: Biểu cảm, tự sự và miêu tả *Kiến thức 2: HD đọc – hiểu HS đọc lại hai khổ thơ II. Đọc - hiểu bài thơ: bài thơ đầu và cuối; 1. Hình ảnh những chiếc xe *Tìm hiểu: Hình ảnh những không kính: chiếc xe không kính - Hình ảnh những chiếc xe - Không kính; không không kính có những nét độc có đèn, không có mui; - Hình ảnh những chiếc xe: đáo như thế nào? thùng xe có xước. không kính; không có đèn, không - Tìm những hình ảnh miêu tả - Hiện thực khốc liệt có mui; thùng xe có xước chiếc xe trong các khổ thơ? của cuộc chiến tranh. Hình ảnh rất thực Hiện thực - Em có nhận xét gì về hình ảnh Lời thơ tự nhiên như khốc liệt của cuộc chiến tranh. được gợi lên trong bài thơ? lời nói thường, giọng - Hình ảnh chiếc xe trong cảnh điệu thản nhiên, ngang GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 “bom giật, bom rung” đã làm tàng và tinh nghịch. sống dậy hiện thực của cuộc chiến tranh như thế nào? (Khá - HS đọc (thầm ) khổ - Lời thơ tự nhiên như lời nói – giỏi) thơ đầu thường, giọng điệu thản nhiên, - Em có nhận xét gì về giọng - Ung dung; nhìn đất, ngang tàng và tinh nghịch. điệu của lời thơ khi miêu tả nhìn trời, nhìn thẳng => Hình tượng thơ độc đáo. chiếc xe? *HD tìm hiểu: Hình ảnh những - HS đọc ba khổ thơ chiến sĩ lái xe tiếp theo; - Những chiếc xe không kính - HS: tìm câu thơ miêu 2. Hình ảnh của những người đã làm nổi bật hình ảnh người tả người lính. lính lái xe và ý chí quyết tâm lính lái xe trên tuyến đường Trường Sơn như thế nào? - Tư thế ung dung, hiên họ. - Tìm những từ ngữ, chi tiết ngang.: ung dung; a. Hình ảnh người lính (2 khổ miêu tả người chiến sĩ trên giữa) chiếc xe không kính. - Tư thế ung dung, hiên ngang.: - Những câu thơ đó cho em ung dung; nhìn đất, nhìn trời, cảm nhận gì về người chiến sĩ nhìn thẳng lái xe Trường Sơn? - Sống chiến đấu rong - Người chiến sĩ lái xe trong khó khăn nhưng biến - Thái độ bất chấp khó khăn, điều kiện, hoàn cảnh như thế khó khăn thành thuận gian khổ: gió; bụi; mưa, chưa nào? lợi cần thay lái trăm cây số nữa - GV giảng: “phì phèo”; “cười ha ha”. - Tâm hồn lạc quan, sôi nổi của - Em có nhận xét gì về giọng ->Lặp cấu trúc; giọng tuổi trẻ: Nhìn nhau..cười ha ha/ điệu, ngôn ngữ, cấu trúc trong điệu thản nhiên, tinh Lại đi... các câu thơ? nghịch, ngang tàng. - Qua đó, em thấy được thái độ -Tính cách sôi nổi, trẻ - Tình đồng chí, đồng đội: của người lính như thế nào trung, tinh nghịch, lạc “Chung bát đũa ” trước những khó khăn, thử quan và yêu đời. b. Ý chí chiến đấu: (khổ thơ thách? (Khá – giỏi) cuối) - Hành động và cuộc sống của - HS đọc khổ thơ cuối; - Nhiệm vụ: lái xe => hướng về người chiến sĩ lái xe có gì độc miền Nam ruột thịt. đáo, thú vị? - Rút ra từ nội dung - Mục tiêu và lí tưởng: chiến đấu - Qua hai khổ thơ này và cả bài. vì miền Nam và sự thống nhất những đoạn thơ trên, em nhận đất nước “Chỉ một trái tim”. biết thêm điều gì về tính cách Giọng thơ ngang tàng, lời thơ và tình cảm của người lính lái gần lời nói tự nhiên giúp chúng xe? - HS: người lính cách ta hiểu rõ: người lính cách mạng - Chỉ ra sự đối lập của hình mạng dũng cảm, coi dũng cảm, coi thường gian khổ, ảnh chiếc xe và người chiến sĩ thường gian khổ, hi hi sinh, tinh thần lạc quan, ý chí lái xe. Sự đối lập này có ý sinh, tinh thần lạc quyết thắng. nghĩa gì? quan, ý chí quyết 3. Nghệ thuật - Hai câu thơ cuối khép lại bài thắng. - Lựa chọn chi tiết độc đáo, có thơ có ý nghĩa gì? tính chất phát hiện, hình ảnh GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 - Nhận xét về nghệ thuật sử đậm chất hiện thực dụng ngôn từ và giọng điệu của - Sử dụng ngôn ngữ của đời bài thơ. sống, tạo nhịp điệu linh hoạt thể - Nêu ý nghĩa của văn bản? hiện giọng điệu ngang tàng, trẻ * Liên hệ: trung tinh nghịch. + Chiến tranh tàn phá môi 4. Ý nghĩa văn bản: trường. Ca ngợi chiến sĩ lái xe Trường + Những khó khăn vất vả và Sơn dũng cảm, hiên ngang, tràn sáng tạo của bộ đội, công an đầy niềm tin chiến thắng thời và thanh niên xung phong chống Mỹ. trong chiến tranh. * Ghi nhớ: sgk 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà. - Soạn bài mới: Đoàn thuyền đánh cá. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: Cảm nhận về thế hệ trẻ trong kháng chiến chống Mĩ. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 Trường: THCS Nguyễn Minh Nhựt ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ NĂM HỌC 2020-2021 Họ và tên: MÔN: Ngữ văn 9 Lớp: Thời gian làm bài: 15 phút (Không kể thời gian giao đề) Điểm Lời phê của thầy/cô Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi: Văn bản 1: Trong bức ảnh chụp cùng thần tượng Michael Phelps cách đây 8 năm, Joseph Schooling mới chỉ là cậu bé con đeo kính cận giày cộp, cao ngang vai Phelps. Nhưng 8 năm sau, khi có cơ hội tranh tài với thần tượng của mình ở nội dung 100m bơi bướm tại Thế vận hội mùa hè 2016, cậu bé năm nào không chỉ tự tin thể hiện tài năng mà còn buộc thần tượng chấp nhận chịu thua, nhường lại chiếc Huy chương Vàng tuyệt đẹp cho mình. Chiến thắng của Schooling không chỉ là phần thưởng ngọt ngào cho những năm tháng miệt mài ngụp lặn trong bể bơi, mà nó còn thắp lên trong trái tim trẻ niềm tin: Khi làm bất cứ công việc gì, nếu có đủ ý chí và đam mê, một ngày nào đó ta không chỉ thành công mà còn có thể vượt qua chính thần tượng của mình hôm nay. (Dựa theo Hình ảnh Joseph Schooling và thần tượng Michael Phelps lan truyền chóng mặt, Lê Ái, Báo Thanh niên ngày 13/08/2016) Văn bản 2: Diễn viên điện ảnh Jack Nicholson từng thần tượng Marlon Brando điên đảo đến mức nói một câu trứ danh: “Chừng nào ông ấy còn sống thì chẳng anh diễn viên nào ngóc đầu lên nổi”. Tất nhiên đây chỉ là một cách nói thậm xưng. Jack Nicholson học phương pháp diễn xuất thần sầu của Marlon và ông thậm chí còn vượt qua thần tượng của mình khi giành tới 3 giải Oscar so với 2 giải của Marlon. (Trích Từ Phelps đến Schooling, từ Marlon Brando đến Leonardo Di Caprio. Lê Hồng Lâm - Thịnh Joey, Báo Tuổi trẻ ngày 16/8/2016) Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên? (1,0 điểm) Câu 2: Dựa vào văn bản trên, hãy cho biết những thành tích nào của Joseph Schooling và Jack Nicholson đã chứng tỏ họ vượt qua thần tượng. (2,0 điểm) Câu 3: Xác định thông điệp chung của hai văn bản trên. (2,0 điểm) GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 Câu 4: Em có nhận xét gì về cách thể hiện sự hâm mộ của các bạn trẻ ngày nay đối với thần tượng? Trả lời trong khoảng 4-6 dòng. (5 điểm) * Đáp án: Câu 1: Phương thức biểu đạt chính: Tự sự. Câu 2: Những thành tích của Joseph Schooling và Jack Nicholson đã chứng tỏ họ vì thần tượng của mình: - Tại thế vận hội Mùa hè 2016, Joseph Schooling đã vượt qua thần tượng Michael Phelps để đoạt lấy Huy chương vàng cho mình ở nội dung 100m bơi bướm. - Jack Nicholson đã giành tới 3 giải Oscar so với 2 giải của Marlon. Câu 3: Thông điệp chung của 2 văn bản: Khi làm bất cứ công việc gì, nếu có đủ ý chí và đam mê, một ngày nào đó ta không chỉ thành công mà còn có thể vượt qua chính thần tượng của mình hôm nay. Câu 4: "Các bạn trẻ ngày nay có nhiều cách thể hiện sự hâm mộ thần tượng: có bạn yêu quý, trân trọng thành tượng, lấy thần tượng làm mục tiêu, động lực để cố gắng, tiến bộ như Schooling hoặc Jack Nicholson nhưng cũng có những bạn bộc lộ sự hâm mộ thái quá như tranh cải, ẩu đả nhau chỉ vì ai đó nói xấu thần tượng của mình. Đó là những hành vi quá đà, thiếu tỉnh táo. Hãy văn minh và tích cực khi hâm mộ thần tượng các bạn nhé!" Tổ kí duyệt Tuần 09, Ngày 28/10/2020 ND: PP: Đinh Thu Trang GV: Trương Ngọc Diễm
Tài liệu đính kèm: