Giáo án Ngữ văn lớp 9 - Tiết 3: Các phương châm hội thoại

Giáo án Ngữ văn lớp 9 - Tiết 3: Các phương châm hội thoại

Tuần 1

Bài 1

Tiết 3: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh

 - Học sinh nắm được nội dung phương châm về lượng và chất.

 - Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm về lượng và phương châm về chất trong một tình huống giao tiếp.

 - Vận dụng các phương châm về lượng và chất trong hoạt động giao tiếp.

 - Có ý thức sử dụng các phương châm và biết tự hào về tiếng Việt.

II. PHƯƠNG PHÁP- PHƯƠNG TIỆN

1. Phương pháp: Gợi tìm, quy nạp, vấn đáp, thảo luận nhóm, thuyết trình, trực quan.

2. Phương tiện:

 Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, đồ dùng dạy học

 Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị bài mới.

III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.

2. Kiểm tra bài cũ:

 

doc 3 trang Người đăng duyphuonghn Ngày đăng 21/08/2021 Lượt xem 634Lượt tải 1 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn lớp 9 - Tiết 3: Các phương châm hội thoại", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn : 15/08/2011
Ngày dạy: 23/08/2011
Tuần 1
Bài 1
Tiết 3: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh
 - Học sinh nắm được nội dung phương châm về lượng và chất.
 - Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm về lượng và phương châm về chất trong một tình huống giao tiếp.
 - Vận dụng các phương châm về lượng và chất trong hoạt động giao tiếp.
 - Có ý thức sử dụng các phương châm và biết tự hào về tiếng Việt.
II. PHƯƠNG PHÁP- PHƯƠNG TIỆN
1. Phương pháp: Gợi tìm, quy nạp, vấn đáp, thảo luận nhóm, thuyết trình, trực quan.
2. Phương tiện: 
 Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, đồ dùng dạy học
 Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị bài mới.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ: 
3. Dạy bài mới: 
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: tìm hiểu phương châm về lượng.
- Giải thích cụm từ” phương châm”.
+ Đọc đoạn đối thoại (bảng phụ) trong mục I/sgk.
-Theo em “bơi” có nghĩa là gì?.
- Bơi là di chuyển trong nước hoặc trên mặt nước bằng cử động của cơ thể.
- Khi An hỏi “học bơi ở đâu” mà Ba trả lời “ở dưới nước” thì câu trả lời đã mang đầy đủ nội dung mà An cần biết không?
+ Trả lời: Câu trả lời của Ba không mang nội dung mà An cần biết.
- Theo em điều An cần hỏi là gì?.
+ Là một địa điểm cụ thể.
- Giảng, chốt lại: Nói mà không có nội dung là một hiện tượng không bình thường.
- Cần rút ra bài học gì trong giao tiếp?.
+ Rút ra nhận xét: Cần nói đủ nội dung theo yêu cầu giao tiếp.
- Gọi học sinh đọc ví dụ 2.
- Vì sao truyện lại gây cười?
+ Tìm ra hai yếu tố tạo cười.
- Lẽ ra anh “lợn cưới” và anh “áo mới” phải hỏi và trả lời như thế nào để người nghe đủ hiểu điều cần hỏi và trả lời?
- Từ câu truyện cười hãy rút ra nhận xét cần tuân thủ điều gì khi giao tiếp?
+ Đọc ghi nhớ sgk.
Hoạt động 2: phương châm về chất.
- Gọi HS đọc ví dụ (Sgk trang 9)
- Ở ví dụ (a) truyện cười phê phán điều gì? Bài học cho bản thân?
+ Suy nghĩ trả lời.
+ Trong giao tiếp không nên nói những điều mình không tin là đúng sự thật.
- Đưa ra tình huống. Nếu không biết chắc vì sao bạn mình nghỉ học thì em có trả lời với thầy cô là bạn ấy nghỉ học vì ốm không?
- Từ đó rút ra trong giao tiếp cần tránh điều gì?
-> Gọi học sinh đọc ghi nhớ Sgk.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập.
Bài 1: Hãy tìm những thành ngữ có nội dung liên quan đến phương châm về lượng?
+ Trả lời nhanh
+ Đọc thầm và xác định yêu cầu bài tập 3 (Câu chuyện “Rồi có nuôi được không”)
- Yếu tố gây cười?
- Phân tích lôgic? Phương châm nào vi phạm?.
Bài 5. 
- Phát hiện các thành ngữ không tuân thủ phương châm về chất?
+ Các nhóm thảo luận theo bàn để giải quyết thành ngữ.
- Gọi một em bất kỳ trong nhóm đại diện trả lời.
+ Nhận xét, bổ sung.
I. Tìm hiểu chung:
 1. Phương châm về lượng.
 a. Câu trả lời của Ba không mang nội dung mà An cần biết.
- Điều An cần hỏi là địa điểm.
-> Nói thiếu nội dung.
b. Truyện cười “Lợn cưới, áo mới”.
-> Nói thừa nội dung.
=> Khi giao tiếp cần nói cho có nội dung, đáp ứng yêu cầu người giao tiếp, không thừa, không thiếu.
* Ghi nhớ (sgk).
2. Phương châm về chất.
 a. Truyện phê phán tính nói khoác.
 b. Không nên nói khi chưa chắc chắn.
 => Khi giao tiếp đừng nói những điếu mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực.
 * Ghi nhớ (Sgk).
II. Luyện tập.
Bài 1: Những thành ngữ có nội dung liên quan đến phương châm về lượng:
 Nước chảy đá mòn, mặt hoa da phấn, ba chìm bảy nổi, Chó treo mèo đậy...
Bài 3.Vi phạm phương châm về lượng (thừa câu hỏi cuối).
Bài 5. Các thành ngữ không tuân thủ phương châm về chất.
- Ăn đơm nói đặt: Vu khống, biạ chuyện.
- Ăn ốc nói mò: Nói không có căn cứ.
- Cãi chày cãi cối: Cố tranh cãi nhưng không có lý lẽ.
- Khua môi múa mép: Nói ba hoa, khoác lác.
- Hứa hươu hứa vượn: Hứa nhưng không thực hiện.
4. Củng cố:
5. Dặn dò: Chuẩn bị bài: Sử dụng một số nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
IV. RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_lop_9_tiet_3_cac_phuong_cham_hoi_thoai.doc