Ngày soạn 28/8/2020
Tuần 01
Tiết: 01 đến tiết 05 Tiết: 01, 02
PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH (Lê Anh Trà)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
Kiến thức:
- Một số biểu hiện của phong cách HCM trong đời sống và trong sinh hoạt.
- Ý nghĩa của phong cách HCM trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể.
- Tích hợp giáo dục TGĐĐHCM.
- Giáo dục kiến thức QP-AN: Giới thiệu một số hình ảnh Chủ tịch HCM.
Kĩ năng:
- Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệ
bản sắc văn hóa dân tộc.
- Vận dụng một số biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc
lĩnh vực văn hóa, đời sống.
- Tích hợp Kĩ năng sống: Rèn luyện cách sống giản dị.
Thái độ: Học tập và biết ơn lãnh tụ vĩ đại Hồ Chí Minh.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức.
- Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của học sinh.
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
a. Mục đích của hoạt động:
Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Giới thiệu về Bác
b. Cách thức tổ chức hoạt động:
Giáo viên: Giới thiệu, dẫn dắt
Học sinh: Lắng nghe
c. Sản phẩm hoạt động của học sinh: Hình ảnh về Bác.
d. Kết luận của giáo viên: khái quát nội dung bài học.
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: SẢN PHẨM HOẠT
CÁCH THỨC TỔ CHỨC HOẠT
ĐỘNG CỦA HỌC KẾT LUẬN CỦA GV
ĐỘNG
SINH
Kiến thức 1: Đọc - tìm hiểu I . Đọc, tìm hiểu chung:
chung.(15P) - Nghe. 1. Đọc : sgk
Mục đích: Tìm hiểu về tác giả, tác -2 HS đọc lại văn bản. 2. Tác giả, tác phẩm : VB được
phẩm.. - Trả lời. trích trong Hồ Chí Minh và văn
- Hướng dẫn đọc, GV đọc mẫu. -Đoạn 1: “Trong hóa Việt Nam của tác giả Lê
- Cho HS đọc. hiện đại” ->Vốn trí Anh Trà.
- Nhận xét cách đọc của HS. thức uyên thâm của 3. Thể loại: Văn bản nghị luận-
-Hướng dẫn tìm hiểu chú thích: Bác. văn bản nhật dụng.
Bản sắc văn hóa là kết tinh những -Đoạn 2: “Lần đầu 4. Phương thức biểu đạt: Tự sự
giá trị tinh thần mang tính truyền tiên đến hết”->Lối + nghị luận.
thống của dân tộc. sống của Bác.
-HS giải nghĩa một số từ mới.
-Cho biết tác giả và thể loại của 5. Bố cục: 2 phần.
văn bản?
- Nêu bố cục của văn bản?
Kiến thức 2- Tìm hiểu văn bản
Mục đích: HS hiểu được nội dung, II. Đọc, tìm hiểu văn bản:
nghệ thuật, ý nghĩa văn bản. -HS đọc lại đoạn 1 1. Sự tiếp thu tinh hoa văn hóa
HD HS tìm hiểu sự tiếp thu tinh -Bác đã đi qua nhiều nhân loại của Hồ Chí Minh:
hoa văn hóa nhân loại của Hồ Chí nơi, tiếp xúc với nhiều -Người hiểu biết sâu rộng nền
Minh: (20P) nền văn hóa phương văn hóa các nước: Châu Âu,
- Cho HS đọc lại đoạn 1. Đông tới phương Tây. châu Á, châu Phi, châu Mĩ.
- Đoạn văn đã khái quát vốn tri -Để có được vốn trí + Nói và viết thạo nhiều thứ
thức văn hoá của Bác Hồ sâu rộng thức sâu rộng ấy, Bác tiếng: Anh, Hoa, Nga...
như thế nào? đã nắm vững phương + Tiếp xúc với văn hóa nhiều
tiện giao tiếp là ngôn nước trên thế giới.
ngữ. + Qua công việc, lao động mà
- Vì sao Người có được vốn tri -Qua công việc, qua học hỏi (làm nhiều nghề khác
thức văn hoá ấy? lao động mà học hỏi ( nhau);
làm nhiều nghề khác + Học hỏi, tìm hiểu một cách
nhau) nghiêm túc và sâu sắc (đến mức
-Học hỏi tìm hiểu đến khá uyên thâm).
mức sâu sắc ( đến - Tiếp thu một cách có chọn
mức khá uyên thâm) lọc tinh hoa văn hóa nước
GV chốt: Sự hiểu biết sâu rộng ngoài:
về các dân tộc và văn hóa thế giới +Tiếp thu cái hay, các đẹp và
tạo nên cốt cách văn hóa dân tộc phê phán những tiêu cực.
Hồ Chí Minh. +Trên nền tảng văn hóa dân
GV Hướng dẫn HS liên hệ thực tế, tộc mà tiếp thu ảnh hưởng quốc
rèn kĩ năng: Giữ bản sắc văn hóa tế.
dân tộc => Sự hiểu biết sâu rộng về HDHS tìm hiểu Vẻ đẹp phong các dân tộc và văn hóa thế giới
cách Hồ Chí Minh thể hiện trong tạo nên cốt cách văn hóa dân tộc
phong cách sống và làm việc của Hồ Chí Minh.
Người- 18’ 2. Lối sống giản dị mà thanh
- Cho HS đọc đoạn 2 cao của Chủ tịch Hồ Chí Minh
- Lối sống bình dị của Bác được - Có lối sống vô cùng giản dị:
thể hiện như thế nào? + Nơi ở, nơi làm việc đơn
-1 HS đọc đọan 2 sơ....
+ Trang phục hết sức giản
HS suy nghĩ từ SGK dị....
+ Ăn uống đạm bạc
- Cách sống giản dị đạm bạc
nhưng vô cùng thanh cao, sang
- Vì sao có thế nói lối sống của trọng:
Bác là sự kết hợp giữa giản dị và + Đây không phải là lối sống
thanh cao? (HS giỏi) khắc khổ của những con người
- Tiếp thu VH nhân tự vui trong cảnh nghèo khó.
loại, giữ ǵìn phát huy + Đây cũng không phải cách
bản sắc VH dân tộc. tự thần thánh hoá, tự làm cho
- Cảm nhận của em về phong khác đời , hơn đời.
cách Hồ Chí Minh? + Đây là lối sống có văn hoá
Vẻ đẹp trong phong cách của Bác + Giống các vị danh -> một quan niệm thẩm mỹ,
có gì giống và khác các nhà hiền nho: không tự thần cái đẹp là sự giản dị tự nhiên.
triết? (HS giỏi) thánh hoá, tự làm khác - Nét đẹp của lối sống rất
-Phân tích: Thu...tắm ao - vẻ đẹp cho đời, lập dị, mà là dân tộc, rất Việt Nam trong
của cuộc sống gắn với thú quê một cách di dưỡng phong cách Hồ Chí Minh .
đạm bạc thanh cao. tinh thần, một quan => Chủ tịch Hồ Chí Minh có lối
niệm thẩm mỹ về lẽ sống giản dị, thanh cao.
- Liên hệ thực tế: Thế nào là sống. 3. Nghệ thuật:
“mốt”, là hiện đại trong ăn mặc, + Khác: Đây là một - Ngôn ngữ trang trọng.
nói năng.. lối sống của một -Vận dụng kết hợp các phương
- Liên hệ: ý nghĩa việc học và người cộng sản lão thức biểu đạt: tự sự, biểu cảm,
làm theo gương Bác. thành, một vị Chủ tịch nghị luận.
Hoạt động 3- HD HS tìm hiểu nước, linh hồn dân tộc - Vận dụng hình thức so sánh,
Nghệ thuật 10’ trong hai cuộc kháng nghệ thuật đối.
chiến chống Pháp, 4. Ý nghĩa văn bản: Bằng lập
- Để làm nổi bật vẻ đẹp trong Mỹ, xây dựng chủ luận chặt chẽ, chúng cứ xác
phong cách Hồ Chí Minh tác giả nghĩa xã hội. thực tác giả đã cho thấy cốt
đã dùng những biện pháp nghệ cách văn hóa HCM trong nhận
thuật nào? Kết hợp kể- bình, thức và trong hoạt động. Từ đó
-Ý nghĩa Vb? (HS giỏi) chọn lọc chi tiết tiêu đặt ra một vấn đề của một thời
-Tích hợp giáo dục TGĐĐHCM: biểu, đan xen thơ kỳ hội nhập: tiếp thu tinh hoa
Vẻ đẹp trong phong cách của Bác: Nguyễn Bỉnh văn hóa nhân loại, đồng thời
Sự kết hợp hài hòa: truyền thống- Khiêm .. phải giữ gìn bản sắc văn hóa hiện đại; dân tộc –nhân loại; vĩ dân tộc.
đại-bình dị Tích hợp: III-Tổng kết
- Giáo dục kiến thức QP-AN: Giới Xác định mục tiêu *.Ghi nhớ: (SGK)
thiệu một số hình ảnh Chủ tịch phấn đấu cảu bản thân
HCM. theo phong cách của
Bác trong bối cảnh hội
nhập.
-> HS suy nghĩ, trình
bày
Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: phút
Mục đích:
CÁCH THỨC TỔ CHỨC HOẠT SẢN PHẨM HOẠT
KẾT LUẬN CỦA GV
ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút
Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về nội dung bài học
CÁCH THỨC TỔ CHỨC HOẠT SẢN PHẨM HOẠT
KẾT LUẬN CỦA GV
ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Đọc văn bản. ( HS yếu) Cảm xúc về Bác Nhận xét hoạt động của HS
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
a. Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa
học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học
Nội dung:
- Học bài: đọc văn bản ( HS yếu)
- Soạn bài theo câu hỏi gợi ý ở SGK
b. Cách thức tổ chức hoạt động:
HS: Lắng nghe, ghi nhớ nội dung cần thực hiện
GV: dặn dò, nhắc nhở
c. Sản phẩm hoạt động của HS: Ghi nhớ kiến thức trọng tâm,
d. Kết luận của GV: Thực hiện theo hướng dẫn của GV
IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
-> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm: Tiết 03:
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
Kiến thức: Nội dung phương châm về lượng, phương châm về chất.
Kĩ năng:
- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm về lượng và phương châm
về chất trong một tình huống giao tiếp cụ thể.
- Vận dụng các phương châm này trong hoạt động giao tiếp.
*GD KNS: Biết vận dụng những phương châm này vào trong hoạt động giao tiếp.
Thái độ: Vận dụng các phương châm hội thoại khi giao tiếp.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức.
- Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của học sinh.
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
a. Mục đích của hoạt động:
Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: các phương châm hội thoại
b. Cách thức tổ chức hoạt động:
Giáo viên: Giới thiệu, dẫn dắt
Học sinh: Lắng nghe
c. Sản phẩm hoạt động của học sinh:
d. Kết luận của giáo viên: Nội dung bài học
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
Kiến thức 1:(8p) HDHS Tìm I. Phương châm về lượng:
hiểu phương châm về lượng. Ví dụ : SGK
Mục đích: thế nào là phương - HS đọc đoạn thoại Trong giao tiếp: Nói phải có nội dung
châm về lượng nội dung phải đáp ứng đúng với yêu
- Câu trả lời của Ba có đáp -Không chưa đủ cầu giao tiếp
ứng điều An muốn biết nội dung lượng thông -> không nên nói ít hơn những gì mà
không? Cần trả lời ntn? tin giao tiếp đòi hỏi.
- Qua VD hãy rút ra bài học - An muốn biết Ba
gì trong giao tiếp? (HS giỏi) học bơi ở địa điểm cụ
- Cho HS đọc câu chuyện thể nào.
SGK - Sửa. Ví dụ 1b / 9: Lợn cưới áo mới - Vì sao truyện lại gây cười? -> không nói nhiều hơn những gì cần
(HS giỏi) Nói nhiều hơn những nói .
- Người hỏi và người trả lời gì cần nói • Ghi nhớ 1: SGK/ 9
phải hỏi và trả lời như thế Cần trả lời lược bỏ ý
nào cho phù hợp yêu cầu thừa
giao tiếp?
- Như vậy cần phải tuân thủ
điều gì khi giao tiếp?
- Thế nào là phương châm về
lượng?
Kiến thức 2: (8p) HDHS Tìm
hiểu phương châm về chất.
Mục đích: thế nào là phương II.Phương châm về chất:
châm về chất Ví dụ: SGK Quả bí khổng lồ.
- Câu chuyện phê phán điều HS: đừng nói những Trong giao tiếp không nên nói:
gì? Vậy trong giao tiếp có điều mình không tin Điều mình không tin là đúng hay
điều gì cần tránh? là đúng hay không có không có bằng chứng xác thực.
- Thế nào là phương châm về bằng xác thực Phương châm về chất.
chất?
Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15phút
Mục đích: Vận dụng PCHT
SẢN PHẨM HOẠT
CÁCH THỨC TỔ CHỨC
ĐỘNG CỦA HỌC KẾT LUẬN CỦA GV
HOẠT ĐỘNG
SINH
Nhận xét sửa sai III.Luyện tập:
HS làm BT Bài 1: Phân tích lỗi sai trong câu:
a.Thừa cụm từ nuôi ở nhà bởi gia súc :
thú nuôi trong nhà.
b.Thừa cụm từ có 2 cánh. Tất cả loài
chim đều có 2 cánh
Bài 2: Điền từ đúng:
Vi phạm phương châm về a. Nói có sách mách có chứng
chất. Hỏi điều rất thừa b. Nói dối
Tích hợp: Lựa chọn , vận c. Nói mò
dụng phương châm hội thoại d. Nói nhăng nói cuội
trong giao tiếp của bản thân e. Nói trạng
Trình bày suy nghĩ, => Các từ ngữ này đều chỉ cách nói
tuân thủ hoặc vi phạm phương châm
hội thoại về chất.
Bài 3: Nhận xét: Thừa câu hỏi
cuối.(không tuân thủ phương châm về
lượng)
Bài 4: Người nói muốn đưa ra nhận a- Không tuân thủ phương châm
định, truyền đạt thông tin về chất.
nhưng chưa có bằng chứng... b- Không tuân thủ phương châm
Nói điều mà người nghe đã về lượng.
biết nhưng để nhấn mạnh Bài 5: Chia nhóm lên bảng:
hay chuyển ý.. - Ăn đơm nói đặt: vu khống, đặt điều,
bịa
- Ăn ốc nói mò: nói không có căn cứ
- Ăn không nói có: vu khống, bịa đặt .
Bài 5:Giải thích nghĩa:
- Cãi chày cãi cối: cố tranh cãi nhưng
không có lí lẽ gì hết.
-Khua môi múa mép: nói năng khoác
lác, phô trương
- Nói dơi nói chuột: nói lăng nhăng
-Hứa hươu hứa vượn;hứa mà không
thực hiện được.
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút
Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về nội dung bài học
SẢN PHẨM HOẠT
CÁCH THỨC TỔ CHỨC
ĐỘNG CỦA HỌC KẾT LUẬN CỦA GV
HOẠT ĐỘNG
SINH
Tạo lập hội – xác định PCHT Nhận xét
sử dụng
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
a. Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa
học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học
Nội dung:
- Học bài, hoàn thành BT
- Soạn bài: Sử dụng một số...
b. Cách thức tổ chức hoạt động:
HS: Lắng nghe, ghi nhớ nội dung cần thực hiện
GV: dặn dò, nhắc nhở
c. Sản phẩm hoạt động của HS: Ghi nhớ kiến thức trọng tâm,
d. Kết luận của GV: Thực hiện theo hướng dẫn của GV
IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
-> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm: Tiết 04: SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG
VĂN BẢN THUYẾT MINH
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
Kiến thức:
- Văn bản thuyết minh và một số phương pháp thuyết minh thường dùng.
- Vai trò của BPNT trong bài văn thuyết minh.
Kĩ năng:
- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản thuyết minh.
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật (BPNT) trong văn bản thuyết minh.
Thái độ: Chủ động vận dụng các BPNT khi viết vb thuyết minh.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức.
- Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của học sinh.
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
a. Mục đích của hoạt động:
Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: biện pháp nghệ thuật trong VB TM
b. Cách thức tổ chức hoạt động:
Giáo viên: Giới thiệu, dẫn dắt
Học sinh: Lắng nghe
c. Sản phẩm hoạt động của học sinh:
d. Kết luận của giáo viên: Nội dung bài học
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
Kiến thức 1: (5p) Tìm hiểu I Tìm hiểu việc sử dụng một số biện
việc sử dụng một số biện pháp pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết
nghệ thuật trong văn bản minh.
thuyết minh 1/ Ôn tập văn bản thuyết minh.
Mục đích: Tác dụng, ý nghĩa - VB TM là kiểu văn bản thông dụng
việc sử dụng một số biện pháp trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm
nghệ thuật trong văn bản cung cấp tri thức khách quan về đặc
thuyết minh -Lần lượt các hs nhắc điểm, tính chất, nguyên nhân,.... của
lại kiến thức cũ. các hiện tượng và sự vật trong tự
- Trả lời. nhiên, xã hội.
- Đặc điểm : Cung cấp tri thức khách
quan về đối tượng. - Thế nào là văn bản thuyết -Định nghĩa, phân - Các phương pháp thuyết minh:
minh? loại, nêu ví dụ, liệt Nêu định nghĩa, so sánh....
- Viết văn bản thuyết minh kê, số liệu, so sánh.
nhằm mục đích gì?
- Các phương pháp thuyết - Đọc văn bản Hạ 2. Văn bản thuyết minh có sử dụng
minh ? Long – Đá và Nước. một số biện pháp nghệ thuật .
- GV cho hs trả lời và các hs Tìm hiểu văn bản:
bổ sung. -Thuyết minh về vẻ Hạ Long- đá và nước
đẹp kì lạ của Hạ - Đối tượng: Cảnh quan Hạ Long.
Long (vẻ đẹp và sự kì
lạ của đá và nước).
Hoạt động 2:(20p)
- Đọc văn bản “Hạ Long - Đá
và Nước”
- Bài văn thuyết minh đặc Nêu chỉ liệt kê
điểm của đối tượng nào? không thể cung cấp
-> Đối tượng thuyết minh tri thức như thế được
rất trừu tượng, người viết
ngoài việc thuyết minh về đối
tượng còn phải truyền được - Phương pháp TM: liệt kê...
cảm xúc và sự thích thú tới - Kết hợp biện pháp nghệ thuật:
người đọc. -Sự kì lạ của Hạ Long + Miêu tả sinh động: "Chính
ở đây là:“Chính Nước nước.... có tâm hồn".
- Văn bản có cung cấp tri thức có tâm hồn” + Giải thích vai trò của nước:
khách quan về đối tượng Nước tạo nên sự di chuyển. Và di
không? chuyển theo mọi cách.
- Đặc điểm này có dễ dàng + Nêu lên triết lý: Trên thế gian
thuyết minh bằng đo đếm, liệt này chẳng có gì là vô tri cả. Cho
kê không? Vì sao? đến cả Đá.
- Tìm phương pháp thuyết minh Du khách có thể thả
đã học được sử dụng trong văn cho thuyền nổi trôi,
bản này? hoặc buông theo
- Đọc thầm đoạn văn bản : dòng, hoặc trèo nhẹ,
“Nước tạo nên...,biết đâu” và hoặc lướt nhanh, lúc
cho biết: nhanh, lúc dừng.
- Để TM sự kì lạ vô tận của Hạ
Long, tác giả còn sử dụng biện Trong lúc dạo chơi,
pháp nghệ thuật nào? du khách có cảm giác
hình thù các đảo đang + Tưởng tượng những cuộc dạo
biến đổi, kết hợp với chơi ("Nước tạo....sắc"): .
ánh sáng, góc nhìn,... + Nhân hoá các đảo đá (gọi chúng -HS đọc ghi nhớ là thập loại chúng sinh, là thế giới
người, bọn người bằng đá,...).
-Tác giả sử dụng các biện Giới thiệu Hạ Long
pháp nghệ thuật đó ntn? (HS không chỉ có đá, * Ghi nhớ (SGK)
giỏi) nước mà đó là thế
- Tác dụng sử dụng của việc giới sống có hồn->
các biện pháp nghệ thuật? mời gọi du khách..
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút
Mục đích: HS thực hành để nhận ra các BPNT được sử dụng trong văn bản thuyết minh. Vận
dụng các BPNT trong văn bản thuyết minh.
- Cho hs đọc BT 1 sgk. - Đọc văn bản Ngọc Bài 1:
- Đọc câu hỏi và trả lời. Hoàng xử tội ruồi Văn bản : Ngọc Hoàng xử tội ruồi
Bài thuyết minh này có nét gì xanh xanh
đặc biệt? (HS giỏi) - Trình bày ý kiến. a) Bài văn là truyện vui có tính chất
thuyết minh vì đã củng cố cho
HD HS làm BT 2 Bài 2: Bài văn nói về người đọc những tri thức khách quan
tập tính của chim cú về loài Ruồi.
dưới dạng 1 sự ngộ - Đặc điểm: tính chất chung về họ,
nhận (định kiến) thưở giống, loài, về các tập tính sinh sống,
nhỏ khi lớn lên đi học sinh đẻ, đặc điểm cơ thể, củng cố các
mới có dịp nhận thức kiến thức chung đáng tin cậy về loài
lại sự nhầm lẫn cũ. Ruồi->thức tỉnh ý thức giữ vệ sinh,
Biện pháp nghệ phòng bệnh, ý thức diệt Ruồi.
thuật chính là lấy sự - Phương pháp:
ngộ nhận thuở nhỏ + Định nghĩa: thuộc họ côn
làm đầu mối câu trùng...
chuyện. + Phân loại: các loại Ruồi .
+ Số liệu: Số vi khuẩn, số lượng
sinh sản của một cặp Ruồi ...
+ Liệt kê: mắt lưới, chân tiết ra
chất dính...
- Các biện pháp nghệ thuật:
+ Nhân hóa
+ Có tình tiết gây hứng thú
cho bạn đọc nhỏ tuổi: vừa vui, vừa
có thêm tri thức.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
a. Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa
học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học
Nội dung:
Soạn bài: Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
* HDHS chuẩn bị những nội dung sau: + Đề bài: Thuyết minh một trong các đồ dùng sau: Cái quạt, cái bút, cái kéo, chiếc
nón.
+ Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm chọn 1 vật dùng để thuyết minh. (Lập dàn ý,
viết phần mở bài).
b. Cách thức tổ chức hoạt động:
HS: Lắng nghe, ghi nhớ nội dung cần thực hiện
GV: dặn dò, nhắc nhở
c. Sản phẩm hoạt động của HS: Ghi nhớ kiến thức trọng tâm,
d. Kết luận của GV: Thực hiện theo hướng dẫn của GV
IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
-> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
Tiết 05: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
Kiến thức:
- Cách làm bài văn thuyết minh về một thứ đồ dùng (cái quạt, cái bút, cái kéo )
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật (BPNT) trong văn bản thuyết minh.
Kĩ năng:
- Xác định yêu cầu của bài văn thuyết minh về một đồ dùng cụ thể.
- Lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài cho bài văn thuyết minh (có sử dụng một số
biện pháp nghệ thuật) về một đồ dùng.
Thái độ: Tích cực vận dụng các BPNT vào bài văn thuyết minh theo yêu cầu.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức.
- Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của học sinh.
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
a. Mục đích của hoạt động:
Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: biện pháp nghệ thuật trong VB TM
b. Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên: Giới thiệu, dẫn dắt
Học sinh: Lắng nghe
c. Sản phẩm hoạt động của học sinh:
d. Kết luận của giáo viên: Nội dung bài học
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
Kiến thức 1: (10p) HDHS Đề bài: Thuyết minh một trong các
tìm hiểu đề, lập dàn ý. - Đối tượng: một thứ đồ dùng sau: cái quạt, cái bút, cái
đồ dùng; kéo, chiếc nón.
Đối tượng thuyết minh? - Yêu cầu: I. Tìm hiểu đề và tìm ý
+ Thuyết minh về - Đối tượng: một thứ đồ dùng;
Xác định yêu cầu của đề? công dụng, . - Yêu cầu:
+ Vận dụng một số + Thuyết minh về công dụng, cấu
biện pháp nghệ thuật tạo, chủng loại, lịch sử của đồ dùng.
.
Lập dàn ý chi tiết cho đề + Vận dụng một số biện pháp
bài? nghệ thuật để làm cho bài viết sinh
Các nhóm thảo luận động, vui tươi.
thống nhất dàn ý chi
tiết đã chuẩn bị ở II. Lập dàn ý
nhà. 1. Thuyết minh về nón lá.
a) Mở bài: Giới thiệu chung về
tầm quan trọng của bút bi.
b) Thân bài:
1. Nguồn gốc, xuất xứ:
Được phát minh bởi nhà báo
Hungari Lazo Biro vào những năm
-Một số biện pháp 1930 quyết định và nghiên cứu. Ông
nghệ thuật như kể
Hoạt động 2:(30p) Luyện tập phát hiện mực in giấy rất nhanh khô
chuyện, tự thuật, hỏi
trên lớp cứu tạo ra một loại bút sử dụng mực
đáp theo lối nhân
-GV có thể chia lớp thành 2 như thế
hóa.
nhóm, mỗi nhóm chọn làm 2. Cấu tạo: 2 bộ phận chính:
-Đại diện các nhóm
một đề. - Vỏ bút: Ống trụ tròn dài từ 14-15
trình bày trước lớp
-GV cần nêu rõ yêu cầu lập cm được làm bằng nhựa dẻo hoặc
dàn ý chi tiết.
dàn ý chi tiết của bài thuyết nhựa màu, trên thân thường có các
-HS đọc phần mở bài
minh và sử dụng biện pháp thông số ghi ngày, nơi sản xuất.
-HS góp ý bổ sung
nghệ thuật làm cho bài viết - Ruột bút: Bên trong, làm từ nhựa
sinh động, vui tươi. dẻo, chứa mực đặc hoặc mực nước.
Trình bày và thảo luận về - Bộ phận đi kèm: Lò xo, nút bấm,
nón lá nắp đậy, trên ngoài vỏ có đai để gắn
-Cho hs các nhóm trình bày vào túi áo, vở.
dàn ý chi tiết, dự kiến cách 3. Phân loại:
sử dụng biện pháp nghệ thuật - Kiểu dáng và màu sắc khác nhau trong bài thuyết minh. tuỳ theo lứa tuổi và thị hiếu của
người tiêu dùng.
- Màu sắc đẹp, nhiều kiểu dáng (có
-Tổ chức cho cả lớp thảo sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân
luận nhận xét bổ sung, sửa hoá trong bài)
chữa dàn ý của các bạn trình HS thực hành. - Hiện nay trên thị trường đã xuất
bày. hiện nhiều thương hiệu bút nổi tiếng.
-Gv nhận xét chung về cách 4. Nguyên lý hoạt động, bảo quản
sử dụng biện pháp nghệ thuật (có sử dụng biện pháp nghệ thuật so
như thế nào, đạt hiệu quả ra sánh, nhân hoá trong bài viết)
sao và hướng dẫn cách làm 5.Ý nghĩa:
cho hs. - Dùng để viết, để vẽ.
HS thực Hnàh viết 1 đoạn cụ - Những anh chị bút thể hiện tâm
thể trong dàn ý (mở bài), đọc trạng.
và sửa chữa - Như người bạn đồng hành thể hiện
ước mơ, hoài bão...của con người.
c) Kết bài: Cảm nghĩ chung về
nón lá .
III .Viết đoạn
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 20 phút
Mục đích: HS thực hành để xác định yêu cầu của bài văn thuyết minh về một đồ dùng cụ
thể; Lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài cho bài văn thuyết minh (có sử dụng một số
BPNT) về một đồ dùng.
HS thực Hnàh viết 1 đoạn HS thực hành viết đoạn
cụ thể trong dàn ý (mở bài),
đọc và sửa chữa
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
a. Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa
học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học
Nội dung:
- Tập viết đoạn văn TM có sử dụng biện pháp nghệ thuật
- Soạn bài theo câu hỏi gợi ý ở SGK trang 9
b. Cách thức tổ chức hoạt động:
HS: Lắng nghe, ghi nhớ nội dung cần thực hiện
GV: dặn dò, nhắc nhở
c. Sản phẩm hoạt động của HS: Ghi nhớ kiến thức trọng tâm,
d. Kết luận của GV: Thực hiện theo hướng dẫn của GV
IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: Tổ kí duyệt
-> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. Tuần 01, Ngày 1/9/2020
V. Rút kinh nghiệm:
HT, ND:
PP:
Nguyễn Thị Định Tài liệu đính kèm: