Tuần 10 Ngày soạn 02/11/2020 Tiết: 42,43,44,45,46,47 Tiết: 42, 43 ĐỒNG CHÍ (Chính Hữu) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: - Một số hiểu biết về hiện thực những năm đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp. - Lí tưởng cao đẹp và tình cảm keo sơn gắn bó làm nên sức mạnh tinh thần của những người chiến sĩ trong bài thơ. Đặc sắc nghệ thuật của bài thơ: chi tiết chân thực, hình ảnh gợi cảm và cô đúc, giàu ý nghĩa biểu tượng. Kỹ năng: Rèn luyện năng lực cảm thụ và phân tích các chi tiết nghệ thuật, các hình ảnh trong một tác phẩm. * Tích hợp GDQPAN: Nêu những khó khăn vất vả và sáng tạo của bộ đội, công an và thanh niên xung phong trong chiến tranh. Thái độ: Cảm phục, tự hào và noi gương anh bộ đội Cụ Hồ 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản: Đọc, tìm hiểu các câu thơ thể hiện nội dung chủ đề của bài thơ: hình ảnh người lái xe Trường Sơn ngang tàng, dũng cảm. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Cảm nhận được hiện thực khó khăn gian khổ mà người lính chống Pháp đã phải trải qua cùng tình cảm keo sơn gắn bó làm nên sức mạnh tinh thần của những người chiến sĩ. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Kiểm tra vở soạn của HS. 3. Bài mới: Tiết 1 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên động Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn vào bài mới. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (35 phút) Mục đích: Một số hiểu biết về hiện thực những năm đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp. Lí tưởng cao đẹp và tình cảm keo sơn gắn bó làm nên sức mạnh tinh thần của những người chiến sĩ trong bài thơ. Đặc sắc nghệ thuật của bài thơ: chi tiết chân thực, hình ảnh gợi cảm và cô đúc, giàu ý nghĩa biểu tượng. * Kiến thức 1: HD đọc I. Đọc, tìm hiểu chung: tìm hiểu chung 1. Đọc: - GV hd HS đọc. - Nghe - GV đọc một đoạn. - Nghe - Gọi HS đọc. - Đọc - GV sửa chữa và lưu ý - Nghe cách đọc. * HD tìm hiểu chung về 2. Tìm hiểu chung tác giả, tác phẩm: - Tác giả: Chính Hữu (1926-2007), - Nêu vài nét về nhà thơ HS dựa vào SGK để chủ yếu sáng tác về những người Chính Hữu, hoàn cảnh trả lời chiến sĩ - đồng đội của ông trong 2 sáng tác bài thơ Đồng cuộc kháng chiến chống Pháp và Mỹ. chí. - Nghe - Bài thơ Đồng chí (1948), in trong * GV khắc sâu hoàn cảnh tập “Đầu súng trăng treo”. ra đời bài thơ: Sau chiến * Bố cục: 3 phần dịch Việt Bắc - Bài thơ được viết dưới - Thể thơ tự do thể thơ nào? Có thể chia - Chia đoạn: 3 phần. bài thơ thành mấy đoạn? - chủ đề: "Ca ngợi Nêu ý nghĩa tư tưởng tình đồng chí của trong mỗi đoạn, rút ra những người lính chủ đề của tác phẩm? chống Pháp" (Phần 1 Đồng chí: Xuất thân của những người lính và cơ sở hình thành tình đồng chí. + Phần 2: tiếp bàn tay: Vẻ đẹp của những người lính, vẻ đẹp của tình đồng chí. + Phần 3: còn lại: Hình ảnh những người đồng chí sẵn sàng chiến đấu. - Tìm hiểu phần chú thích * Từ khó (sgk) * Kiến thức 2: HD đọc – II . Đọc, tìm hiểu văn bản: hiểu văn bản - HS đọc lại sáu câu 1. Cơ sở tạo nên tình đồng chí (7 Cơ sở tạo nên tình đồng thơ đầu. câu đầu) chí - HS trả lời theo sự - “Quê sỏi đá” Tương đồng về - Cho HS đọc lại sáu câu hiểu biết của mình cảnh ngộ, giai cấp. thơ đầu. Nước mặn đồng chua - “Súng đầu.” Cùng nhiệm vụ, - Những người lính này Đất cày..-> nông dân cùng lí tưởng chiến đấu . có xuất thân ntn? Xuất nghèo - “Đêm tri kỉ” cùng chia sẻ gian thân ấy có gì tương đồng - HS trả lời theo sự lao, niềm vui mối tình tri kỉ. với nhau? hiểu biết của mình: - ”Đồng chí” Cấu trúc đặc biệt. Nguồn gốc sâu xa của súng bên súng, đầu => Tình cảm thiêng liêng, keo sơn tình đồng chí. sát .., đêm rét chung gắn bó. - Tình đồng chí được nảy chăn,.. Tình cảm sinh trực tiếp trong hoàn thiêng liêng, keo sơn cảnh nào? gắn bó - Bình giảng: “đôi tri Câu thơ chỉ 2 tiếng và kỉ”-bạn thân thiết, hiểu dấu chấm than tạo bạn như hiểu mình. nốt nhạc, vang lên - Dòng thứ bảy của bài như sự phát hiện, lời thơ có gì đặc biệt? Câu khẳng định; như bản thơ này có vị trí như thế lề gắn 2 đoạn. nào trong mạch cảm xúc của cả bài thơ? (Bình giảng- Giáo dục tình cảm) * TIẾT 2 Những biểu hiện và sức 2. Những biểu hiện và sức mạnh mạnh của tình đồng chí của tình đồng chí: - HS đọc đoạn thơ tiếp - Đọc đoạn thơ - “Ruộng lung lay” Cảm theo. thông sâu sắc tâm tư, nỗi lòng của - Trong đoạn này, tác giả Diễn tả sự gắn bó, chia nhau. tiếp tục đưa ra những sẻ, sự giống nhau của - “Anh mồ hôi” Cùng trải biểu hiện cụ thể của tình mọi cảnh ngộ của người qua những cơn “sốt run người”. đồng chí, đồng đội bằng lính-> tác giả xây dựng - “Áo giày” Cùng chia sẻ những chi tiết, hình ảnh câu thơ sóng đôi, đối những gian lao, thiếu thốn. nào? Ý nghĩa của các chi ứng. => Hình ảnh sóng đôi, đối xứng tiết, hình ảnh ấy? (Khá – thể hiện sự gắn bó và đồng cảm giỏi) sâu sắc. - Em có nhận xét gì về - Hình ảnh sóng đôi, đối các hình ảnh thơ và cấu xứng thể hiện sự gắn bó - “Thương tay” Tình cảm gắn trúc các câu thơ trong và đồng cảm sâu sắc. bó tạo sức mạnh vượt qua mọi đoạn thơ? gian khổ. - Câu thơ: “Thương nhau - Tình cảm gắn bó tạo Tình đồng chí, đồng đội sâu tay nắm lấy bàn tay” có ý sức mạnh vượt qua mọi sắc. nghĩa gì? gian khổ. 3. Hình ảnh những người đồng HS đọc đoạn thơ cuối - Đọc đoạn thơ chí sẵn sàng chiến đấu: - Những câu thơ gợi cho - Được nhận ra từ những - Hình ảnh gắn kết: người lính, em những suy nghĩ gì về đêm hành quân, phục khẩu súng và vầng trăng kết hợp người lính và cuộc chiến kích chiến đấu hài hòa giữa hiện thực và lãng đấu? - Mang ý nghĩa biểu mạn. - Hình ảnh: “Đầu súng tượng, được gợi ra từ - “Đầu súng trăng treo” hình trăng treo” ở cuối bài thơ những liên tưởng phong ảnh đẹp- người lính chiến đấu để có ý nghĩa gì? phú... bảo vệ ảnh trăng hòa bình. - Nghe - Nhịp điệu: lơ lửng, chông chênh; - GV bình giảng: “Đầu - Nhịp điệu: lơ lửng, rất xa...xuống thấp dần, treo trên súng trăng treo”. chông chênh; rất đầu mũi súng. - Em có nhận xét gì về vẻ xa..xuống thấp dần, treo Trăng như người bạn. đẹp và ý nghĩa của những trên đầu mũi súng => Bức tranh đẹp của tình đồng hình ảnh trong đoạn thơ trăng như người bạn. chí. này? (Khá – giỏi) - Cảm nhận của em về - HS trả lời theo sự hiểu hình ảnh người lính? biết của mình (xuất thân, thái độ dứt khoát ”mặc kệ”, chịu thiếu thốn, lạc quan”miệng cười”) * THGDQPAN: Nêu - Nghe những khó khăn vất vả và sáng tạo của bộ đội, công an và thanh niên xung phong trong chiến tranh. - Em hãy nêu những nét - Phát biểu. 4. Nghệ thuật: Sử dụng ngôn ngữ nghệ thuật đặc sắc của bình dị, thấm đượm chất dân gian, văn bản. thể hiện tình cảm chân thành; Sử dụng bút pháp tả thực kết hợp với lãng mạn một cách hài hòa tạo nên hình ảnh thơ đẹp mang ý nghĩa biểu tượng. 5. Ý nghĩa văn bản: - Từ những tìm hiểu trên, - Nêu ý nghĩa văn bản Bài thơ ngợi ca tình cảm đồng chí hãy cho biết bài thơ ca cao đẹp giữa những người chiến sĩ ngợi điều gì? trong thời kì đầu k/c chống thực dân Pháp. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học nội dung bài vừa học. - Chuẩn bị tiết sau: Bài thơ về tiểu đội xe không kính. Chú ý hình ảnh những chiếc xe không kính, hình ảnh những người lính IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: Cảm nhận của em về hình ảnh người lính thời chống Pháp? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: Tiết 44,45 BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH (Phạm Tiến Duật) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: - Những hiểu biết bước đầu về nhà thơ Phạm Tiến Duật. - Đặc điểm của thơ Phạm Tiến Duật qua một sáng tác cụ thể: giàu chất hiện thực và cảm hứng lãng mạn. - Hiện thực cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước được phản ánh trong tác phẩm, vẻ đẹp hiên ngang dũng cảm, tràn đầy niềm lạc quan cách mạng của những con người đã làm nên con đường Trường Sơn huyền thoại . Kỹ năng: - Đọc- hiểu một bài thơ hiện đại - Phân tích được vẻ đẹp hình tượng người chiến sĩ lái xe Trường Sơn trong bài thơ - Cảm nhận được giá trị ngôn ngữ, hình ảnh độc đáo trong bài thơ - THGDQPAN: Nêu những khó khăn vất vả và sáng tạo của bộ đội, công an và thanh niên xung phong trong chiến tranh. * THGDBVMT: Liên hệ sự khốc liệt của chiến tranh và môi trường. Thái độ: Cảm phục, yêu mến và tự hào về thế hệ thanh niên trong kháng chiến chống Mĩ. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản: Đọc, tìm hiểu các câu thơ thể hiện nội dung chủ đề của bài thơ: hình ảnh người lái xe Trường Sơn ngang tàng, dũng cảm. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Cảm nhận được hiện thực khốc liệt của chiến tranh. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Soạn bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Đọc thuộc bài thơ Đồng chí. Cảm nhận của em về hình ảnh người lính thời chống Pháp? 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên động Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn vào bài mới. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (35 phút) Mục đích: Những hiểu biết bước đầu về nhà thơ Phạm Tiến Duật. Đặc điểm của thơ PTD qua một sáng tác cụ thể: giàu chất hiện thực và cảm hứng lãng mạn. Hiện thực cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước được phản ánh trong tác phẩm, vẻ đẹp hiên ngang dũng cảm, tràn đầy niềm lạc quan cách mạng của những con người đã làm nên con đường Trường Sơn huyền thoại. *Kiến thức 1: HD đọc- tìm I . Đọc, tìm hiểu chung: hiểu chung văn bản 1. Đọc: - HD HS đọc: Giọng ngang - Chú thích (SGK) tàng, sôi nổi.. - Gọi HS đọc - HS đọc 2. Tìm hiểu chung - GV sửa chữa và lưu ý cách * Tác giả và tác phẩm: đọc. - Phạm Tiến Duật (1941– - GV lưu ý một số từ ngữ - HS tìm hiểu phần 2008) khó. Chú thích. + Tiêu biểu cho lớp nhà thơ * HD tìm hiểu chung về tác trẻ thời kì kháng chiến chống giả, tác phẩm: Mĩ. - Nêu vài nét về tác giả và + Sáng tác thơ tập trung viết xuất xứ của bài thơ. - Phát biểu về thế hệ trẻ trong cuộc kháng chiến chống Mĩ. - Bài thơ về tiểu đội xe không kính (1969) trích Vầng trăng quầng lửa. * HD tìm hiểu thể thơ, nhan 3. Thể thơ: đề và bố cục của bài thơ: - Thể thơ tự do (7 – 8 chữ) - Nhận xét về thể thơ trong - 4. Nhan đề: khá dài hình bài thơ. ảnh độc đáo của những chiếc - Nhan đề bài thơ có gì mới - Làm nổi bật hình ảnh xe không kính, thể hiện chất lạ? Nhan đề đó đã góp phần xe...-> đó là phát hiện thơ trong hiện thực khốc liệt làm nổi bật nét độc đáo gì của thú vị của tác giả, thể của chiến tranh. bài thơ? (Khá – giỏi) hiện sự gắn bó, am hiểu hiện thực -Thêm từ Bài thơ-> chất thơ của hiện thực khốc liệt- chất thơ của tuổi trẻ dũng cảm, vượt lên khó khăn. *Kiến thức 2: HD đọc – HS đọc lại hai khổ II. Đọc - hiểu văn bản hiểu bài thơ thơ đầu và cuối; 1. Hình ảnh những chiếc xe Hình ảnh những chiếc xe không kính: không kính - Hình ảnh những chiếc xe: - Hình ảnh những chiếc xe - Không kính; không không kính; không có đèn, không kính có những nét độc có đèn, không có mui; không có mui; thùng xe có đáo như thế nào? thùng xe có xước. xước - Hình ảnh chiếc xe trong - Hiện thực khốc liệt Hình ảnh rất thực Hiện cảnh “bom giật, bom rung” của cuộc chiến tranh. thực khốc liệt của cuộc chiến đã làm sống dậy hiện thực Lời thơ tự nhiên như tranh. của cuộc chiến tranh như thế lời nói thường, giọng nào? (Khá – giỏi) điệu thản nhiên, ngang tàng và tinh nghịch. - THGDBVMT: Chiến tranh - Nghe tàn phá môi trường. - Em có nhận xét gì về giọng - Lời thơ tự nhiên, - Lời thơ tự nhiên như lời nói điệu của lời thơ khi miêu tả giọng điệu thản nhiên, thường, giọng điệu thản chiếc xe? ngang tàng và tinh nhiên, ngang tàng và tinh nghịch. nghịch. => Hình tượng thơ độc đáo. Hình ảnh những chiến sĩ lái 2. Hình ảnh những chiến sĩ xe lái xe: - Trên những chiếc xe không - Tư thế: Ung dung; - Ung dung, nhìn đất, nhìn kính hình ảnh người lính lái nhìn đất, nhìn trời, nhìn trời, nhìn thẳng Tư thế xe Trường Sơn đã được miêu thẳng ung dung, hiên ngang. tả nổi bật như thế nào? - Thái độ chưa cần - Gió, bụi, mưa, áo ướt,..chưa (Về tư thế? Thái độ? Tâm thay lái trăm cây số cần thay lái trăm cây số nữa.. hồn?) nữa bất chấp khó Thái độ bất chấp khó khăn, gian khổ khăn, gian khổ. Tâm hồn Nhìn nhau.. - Nhìn nhau..cười ha ha/ Lại cười ha ha/ Lại đi.. đi... Tâm hồn lạc quan, sôi lạc quan, sôi nổi nổi của tuổi trẻ. * THGDQPAN: Những khó - Nghe khăn vất vả và sáng tạo của bộ đội, công an và thanh niên xung phong trong chiến tranh. - Những câu thơ đó cho em - Bất chấp khó khăn, cảm nhận gì về thái độ của gian khổ. người chiến sĩ lái xe Trường Sơn? - Trong cs khó khăn gian khổ, - Chung bát đũa - Chung bát đũa Tình tình cảm đồng chí đồng đội Tình đồng chí, đồng đồng chí, đồng đội ấm áp, của họ được thể hiện ntn? đội ấm áp, yêu thương. yêu thương. - Trên những chiếc cà tàng - Tâm hồn lạc quan, sôi vượt bao nguy hiểm ấy, khi nổi của tuổi trẻ, sống, nhìn nhau, họ đã trao cho chiến đấu trong khó nhau những cảm xúc gì? khăn nhưng biến khó khăn thành thuận lợi - KG: Vì sao trong hoàn cảnh - Lý giải. - Chỉ một trái tim Ý chí khó khăn gian khổ, hiểm chiến đấu vì miền Nam và sự nguy như vậy nhưng các thống nhất đất nước. chiến sĩ lái xe vẫn có một tinh thần ung dung, thái độ bất chấp khó khăn gian khổ và tâm hồn lạc quan, sôi nổi? - Em có nhận xét gì về giọng - Lặp cấu trúc, giọng Giọng thơ ngang tàng, lời điệu, ngôn ngữ, cấu trúc trong điệu thản nhiên, tinh thơ gần lời nói tự các câu thơ? nghịch, ngang tàng. nhiên người lính cách mạng - Hành động và cuộc sống - Tính cách sôi nổi, trẻ dũng cảm, coi thường gian của người chiến sĩ lái xe có gì trung, tinh nghịch, lạc khổ, hi sinh, có tinh thần lạc độc đáo, thú vị? quan và yêu đời. quan, ý chí quyết thắng. - Hai câu thơ cuối khép lại - HS đọc khổ thơ cuối bài thơ có ý nghĩa gì? - Nhận xét về nghệ thuật sử - Rút ra từ nội dung 3. Nghệ thuật dụng ngôn từ và giọng điệu bài. - Lựa chọn chi tiết độc đáo, của bài thơ. có tính chất phát hiện, hình ảnh đậm chất hiện thực - Sử dụng ngôn ngữ của đời sống, tạo nhịp điệu linh hoạt thể hiện giọng điệu ngang tàng, trẻ trung tinh nghịch. - Nêu ý nghĩa của văn bản? - Người lính cách mạng 4. Ý nghĩa văn bản: dũng cảm, coi thường Ca ngợi chiến sĩ lái xe gian khổ, hi sinh, tinh Trường Sơn dũng cảm, hiên thần lạc quan, ý chí ngang, tràn đầy niềm tin quyết thắng. chiến thắng thời chống Mỹ. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà. - Soạn bài mới: Đoàn thuyền đánh cá IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: Cảm nhận về thế hệ trẻ trong kháng chiến chống Mĩ. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: Tiết: 46,47 ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ (Huy Cận) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: - Những biết biết bước đầu về Huy Cận, hoàn cảnh ra đời bài thơ. - Những cảm xúc của nhà thơ trước biển cả và cuộc sống lao động của ngư dân trên biển. - Nghệ thuật phóng đại, ẩn dụ, hình ảnh lãng mạn. Tích hợp bảo vệ môi trường. Kỹ năng: - Đọc-hiểu tác phẩm thơ hiện đại. - Rèn luyện kĩ năng cảm thụ và phân tích các yếu tố nghệ thuật (hình ảnh ngôn ngữ, âm điệu) vừa cổ điển vừa hiện đại trong bài thơ. Phân tích tiết nghệ thuật tiêu biểu. Cảm nhận được cảm hứng về thiên nhiên và cuộc sống lao động được đề cập trong tác phẩm. Thái độ: Biết trân trọng những những con người mới trong thời kì miền Bắc xây dựng chủ nghĩa xã hội. * Tích hợp GDBVMT: Liên hệ môi trường biển cần được bảo vệ môi. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản: Đọc, tìm hiểu các câu thơ thể hiẹn nội dung chủ đề của bài thơ. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nhận ra cảm hứng lãng mạn của tg khi đứng trước vẻ đẹp của đất nước, hình ảnh thơ độc đáo. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Đọc thuộc lòng bài thơ Bài thơ về tiểu đội xe không kính. Nêu cảm nghĩ của em về hình tượng người lính trong bài thơ. 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên động Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn vào bài mới. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (80 phút) Mục đích: Những biết biết bước đầu về Huy Cận, hoàn cảnh ra đời bài thơ. Những cảm xúc của nhà thơ trước biển cả và cuộc sống lao động của ngư dân trên biển. Nghệ thuật phóng đại, ẩn dụ, hình ảnh lãng mạn. Tích hợp bảo vệ môi trường. * Kiến thức 1: HDHS Đọc, I. Đọc, tìm hiểu chung: tìm hiểu chung 1. Đọc: sgk - Giáo viên hướng dẫn đọc , - Học sinh đọc. đọc mẫu - Giọng vui, phấn 2. Tác giả và tác phẩm: - Giới thiệu một vài nét cơ chấn. a. Tác giả: Huy Cận (1919 - bản về tác giả. HS trả lời theo SGK 2005), Quê ở Hà Tĩnh, là nhà - Nêu hoàn cảnh sáng tác bài - Đoàn thuyền đánh thơ nổi tiếng trong phong trào thơ? cá: In trong tập Thơ mới. - Giáo viên giới thiệu thêm "Trăng mỗi ngày lại b. Tác phẩm: giữa năm 1958 - và lưu ý với học sinh về hoàn sáng" sau một chuyến đi thực tế dài cảnh sáng tác bài thơ. HS trả lời ngày ở vùng mỏ Quảng Ninh - Bài thơ có bố cục mấy - Theo hành trình một tg sáng tác bthơ. phần? Em có nhận xét gì về chuyến ra khơi của - Mạch cảm xúc của bài thơ: bố cục ấy? đoàn thuyền đánh cá. Theo trình tự thời gian đoàn GV chốt: cảm hứng sáng tác - Kháng chiến chống thuyền của ngư dân ra khơi bài thơ. Pháp thắng lợi-phong đánh cá và trở về. trào phát triển SX... 3. Bố cục: - Khổ 1, 2: Cảnh biển vào đêm và đoàn thuyền ra khơi. - Khổ 3, 4, 5, 6: Vẻ đẹp của biển cả và những người lao động. - Khổ cuối: Cảnh đoàn thuyền trở về. * Kiến thức 2: HDHS đọc – II. Đọc – hiểu bài thơ: hiểu bài thơ 1.Cảnh biển vào đêm và đoàn *HDHS tìm hiểu Cảnh biển thuyền ra khơi: vào đêm và đoàn thuyền ra - Hình ảnh: khơi “Mặt trời - như hòn lửa Học sinh đọc 2 khổ thơ đầu. - HS – đọc thơ, trả lời Sóng - cài then theo sự hiểu biết của Đêm - sập cửa” mình. Hình ảnh so sánh, nhân hoá. - Hình dung của em về cảnh Không gian rộng Qua đó gợi ra bức tranh lộng hoàng hôn xuống biển dựa lớn của biển trời lẫy, hoành tráng về cảnh biển theo liên tưởng và tưởng trăng sa Tăng thêm chìm dần vào đêm. tượng của tác giả? kích thước, tầm vóc - Hình ảnh gắn kết giữa: cánh và vị thế của con buồm - gió khơi - câu hát người hình ảnh khoẻ, lạ, niềm vui - Hình ảnh so sánh: Hòn lửa, Hài hòa giữa con phấn chấn, ước mơ của con hình ảnh ẩn dụ "then - sóng, người và vũ trụ người lao động. cửa - đêm" gợi cho em ấn niềm tin, niềm vui tượng gì? (Khá – giỏi) trước cuộc sống => Con người lao động hiện lên - Giáo viên giảng về sự độc Cảm nhận hình ảnh thật đẹp, lãng mạng trong sự đáo của hình ảnh ở khổ thơ “mặt trời xuống...” hài hoà với vũ trụ bao la. 1, 2 Con người lao động - Từ đó em có nhận xét gì về hiện lên thật đẹp, cảnh thiên nhiên và con lãng mạng trong sự người ở nơi đây? hài hoà TN với TN vũ trụ bao la. * TIẾT 2 *HDHS tìm hiểu Vẻ đẹp của 2. Vẻ đẹp của biển cả và của biển cả và của những người những người lao động: lao động - Hình ảnh con thuyền: Học sinh đọc khổ 3, 4, 5, 6. - Đọc. + Gió - lái So sánh, liệt kê, - Cảm hứng thiên nhiên hoà - HS Trả lời: nhịp + Trăng - buồm nhân hoá trong cảm hứng lao động, nhàng cùng thiên + Trên: Mây cao hãy phân tích để làm rõ điều nhiên. ấy. * Con thuyền nhỏ bé kì vĩ, - Hình ảnh "Thuyền buồm Phân tích: Lao khổng lồ, hòa nhập cùng thiên trăng" gợi cho em điều gì? động có chủ ý, có suy nhiên vũ trụ nghĩ - Hình ảnh người lao động: - Hình ảnh người lao động người lao động “Dò bụng biển hiện lên như thế nào? mới. Dàn đan thế trận Ta hát bài ca.. - Giáo viên giảng "Ta kéo - Con thuyền kì vĩ, Ta kéo xoăn tay ” xoăn tay " khổng lồ Bài ca đầy niềm vui, niềm - Hình ảnh đẹp lộng lẫy và say sưa hào hứng, ước mơ bay rực rỡ của các loài cá trên bổng của con người muốn hòa biển được miêu tả như thế - Trả lời. hợp và chinh phục thiên nhiên. nào? - Hình ảnh lộng lẫy và rực rỡ - Gợi cho em liên tưởng gì? của các loài cá trên biển: (khá – giỏi) Cá thu, cá song . Vẩy bạc, đuôi vàng Vẻ đẹp của tranh sơn mài lung linh, huyền ảo được sáng tác bằng liên tưởng, tưởng tượng. => Trí tưởng tượng đã chắp cánh cho hiện thực trở nên kì ảo, làm giàu thêm cái đẹp vốn có trong tự nhiên. 3. Cảnh đoàn thuyền đánh cá *HDHS tìm hiểu Cảnh đoàn trở về thuyền đánh cá trở về - Câu hát căng buồm. - Cho học sinh đọc khổ cuối. - Đoàn thuyền chạy đua trời - Nêu nhận xét của em về câu Câu hát căng buồm - - Mắt cá huy hoàng.. thơ "Câu hát gió khơi". trở về đầy phấn khởi. Niềm vui, niềm phấn khởi -"Đoàn thuyền trời”, dùng -“Đoàn thuyền trời” của người làm chủ thiên nhiên. phép tu từ gì? Tác dụng? Nhân hóa tạo khí - Giáo viên giảng khổ cuối. thế, náo nức, hăng say. - Vì sao gọi đây là một khúc - HS: Đây là khúc ca tráng ca về những người lao ngợi ca lao động với động biển cả Việt Nam thế kỉ tinh thần làm chủ XX? (Em có nhận xét gì về thiên nhiên. Tác giả âm hưởng, giọng điệu bài thơ?) (khá – giỏi) thay lời những người lao động để viết lên khúc ca này - Nêu nghệ thuật tiêu biểu - Nêu nghệ thuật 4. Nghệ thuật: của bài thơ. - Bút pháp lãng mạn, nghệ thuật đối lập, nhân hóa, phóng đại - Âm hưởng khỏe khoắn, sôi nổi. - Lời thơ như khúc hát say mê hào hứng. - Gieo vần biến hóa linh hoạt. 5. Ý nghĩa văn bản: - Nêu ý nghĩa của văn bản. - Nêu ý nghĩa Bài thơ thể hiện nguồn cảm hứng lãng mạn ngợi ca biển cả lớn lao giàu đẹp, ngợi ca nhiệt tình lao động vì sự giàu đẹp của đất nước của những người lao động mới. - Chốt lại ghi nhớ. Cho HS - Đọc. III-Tổng kết: Ghi nhớ: (SGK) đọc? * THGDMT: Cần có ý thức - Nghe tích cực giữ gìn và bảo vệ môi trường biển đảo. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học nội dung bài vừa học. - Chuẩn bị tiết sau: Tổng kết về từ vựng (từ tượng thanh, tượng hình, một số tu từ từ vựng). IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: Đặc sắc nghệ thuật của VB? Đọc diễn cảm. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: Kí duyệt Ngày 04 tháng 11 năm 2020 - Nội dung: . . - Phương pháp: .. PHT: Hồ Văn Khởi
Tài liệu đính kèm: