Ngày soạn: 28/11/2020 Tuần: 13 Từ tiết 61 đến tiết 65 Tiết: 61 Tên bài: TỔNG KẾT TỪ VỰNG (Tiếp theo) (Luyện tập tổng hợp) I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: - Hệ thống các kiến thức về nghĩa của từ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, trường từ vựng, từ tượng thanh, từ tượng hình, các biện pháp tu từ từ vựng. - Tác dụng của việc sử dụng các phép tu từ trong các văn bản nghệ thuật. * Kĩ năng: - Nhận diện được các từ vựng trong văn bản. - Phân tích tác dụng của việc lựa chọn, sử dụng từ ngữ và biện pháp tu từ trong văn bản. * Thái độ: Sử dụng các biện pháp tu từ và từ vựngđúng mục đích, ý nghĩa. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề; Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. - Phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương đất nước. Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. II. Chuẩn bị: 1. Thầy: Giáo án, bảng phụ 2. Trò: Chuẩn bị bài. III. Các bước lên lớp 1. Ổn định tổ chức lớp 2. Kiểm tra bài cũ Kể tên các biện pháp tu từ từ vựng mà em đã học? Mỗi loại lấy 1 vd? 3. Bài mới. Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên động của học sinh Hoạt động 1: Khởi động Mục đích: Giúp HS nhận diên biện pháp tu từ và giá trị sử dụng của nó. H? Em hãy xác định câu thơ sau sử - HS nêu dụng biện pháp tu từ nào? Nhân hóa: Thuyền im – bến mỏi- Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm nằm Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ. Con thuyền sau một chuyến ra khơi vất vả trở về, nó mỏi mệt nằm im trên bến. Con thuyền được nhân hóa gợi cảm nói lên cuộc sống lao động vất vả, trải qua bao sóng gió thử thách. Con thuyền chính là biểu tượng đẹp của dân chài. Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, phát hiện kiến thức Mục đích: Giúp HS thực hành làm bài tập. 1 H? Em hãy sưu tầm 2 câu thơ, - HS TL: 1. Tìm câu có sử dụng biện văn có sử dụng phép tu từ từ . pháp tu từ vựng, chỉ ra thuộc phép tu từ Ví dụ: nào? - Cày đồng .trưa Dẻo thơm .muôn phần. - Giấy đổ buồn thắm Mực động nghiên sầu. => Biện pháp tu từ: + Nhân hóa: buồn, sầu + Nói quá: Mồ hôi như mưa H? Xác định các nghĩa của từ - HS thảo luận, TL 2. Xác định nghĩa cửa từ “Đứng” Hiện tượng này gọi là hiện Ví dụ: Đứng bên cầu tượng nhiều nghĩa của từ. Đứng ra giải quyết 3. phép tu từ từ vựng H? Trong các câu thơ sau, tìm - HS phát hiện, TL được sử dụng và ý nghĩa các phép tu từ từ vựng được sử nghệ thuật của nó. dụng và ý nghĩa nghệ thuật của a) Phép nhân hoá: nó. Nhờ phép nhân hoá mà a) Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ thiên nhiên trong bài thơ Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ (Hồ Chí Minh, Ngắm trăng) trở nên sống động hơn, có b) Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi hồn hơn và gắn bó với con Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng người hơn. (Nguyễn Khoa Điềm, Khúc hát ru b) Phép ẩn dụ tu từ: từ mặt những em bé lớn trên lưng mẹ) trời trong câu thơ thứ hai chỉ em bé trên lưng mẹ, đó là nguồn sống, nguồn nuôi dưỡng niềm tin của mẹ vào ngày mai. GV cho HS đọc đoạn văn và trả ời - HS TL: 4. Cho đoạn văn sau: câu hỏi: Phép nhân hóa làm cho các yếu tố "Mưa mùa xuân xôn xao, phơi a) Xác định và nêu ngắn gọn tác dụng thiên nhiên (mưa, đất trời, cây cỏ) phới. Những hạt mưa bé nhỏ, của các biện pháp tu từ từ vựng được trở nên có sinh khí, có tâm hồn. mềm mại, rơi mà như nhảy dùng trong đoạn văn trên. Phép so sánh làm cho chi tiết, hình nhót. Hạt nọ tiếp hạt kia đan b) Chỉ rõ tính liên kết của đoạn văn. ảnh (những hạt mưa) trở nên cụ xuống mặt đất (...). Mặt đất đó thể, gợi cảm kiệt sức bỗng thức dậy, õu yếm Liên kết nội dung: đón lấy nhữ iọt mưa ấm áp, Các câu trong đoạn cùng phục vô trong lành. Đất trời lại dịu chủ đề của đoạn là: miêu tả mưa mềm, lại cần mẫn tiếp nhựa cho mùa xuân và sự hồi sinh của đất cây cỏ. Mưa mùa xuân đó mang trời. lại cho Chúng cỏi sức sống ứ Các câu trong đoạn được sắp xếp đầy, tràn lên các nhánh lá mầm theo một trình tự hợp lý. non. Và cây trả nghĩa cho mưa Liên kết hình thức: bằng cả mùa hoa thơm trái Phép lặp: mưa mùa xuân, mưa, ngọt." 2 mặt đất (Tiếng mưa - Nguyễn Thị Thu Phép đồng nghĩa, liên tưởng: mưa, Trang) hạt mưa, giọt mưa; mặt đất, đất trời; cây cỏ, cây, nhánh lá mầm non, hoa thơm trái ngọt Phép thế: cây cỏ - chúng Phép nối: và 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: - Nắm nội dung bài học. - Chuẩn bị bài “Luyện tập nghị luận” IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: - Kiến thức từ vựng. - Sử dụng từ ngữ phù hợp trong giao tiếp. V. Rút kinh nghiệm. Tiết: 62, 63 LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ CÓ SỬ DỤNG YẾU TỐ NGHỊ LUẬN I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: - Đoạn văn tự sự. - Các yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự. * Kĩ năng: - Viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận với độ dài trên 90 chữ. - Phân tích được tác dụng của yếu tố lập luận trong đoạn văn tự sự. * Thái độ: Có ý thức đưa yếu tố nghị luận vào văn bản tự sự. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Yêu quý ngôn ngữ dân tộc. Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. - Năng lực tự học, vận dụng kiến thức tổng hợp để làm bài. II. Chuẩn bị: 1. Thầy: Đoạn văn mẫu 2. Trò: Chuẩn bị bài. III. Các bước lên lớp 1. Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Trình bày những dấu hiệu và đặc điểm của nghị luận trong một văn bản tự sự? 3. Bài mới Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên động của học sinh Hoạt động 1: Khởi động Mục đích: Giúp HS nó lại nội dung tiết học trước. H? Vai trò của yếu tố nghị luận - HS nêu: trong văn bản tự sự? Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, phát hiện kiến thức Mục đích: Giúp HS thực hành tìm hiểu yếu tố nghị luận trong đoạn văn tự sự. 3 Gọi HS đọc đoạn văn HS đọc Đoạn văn: H? Phương thức biểu đạt chính TL: Lỗi lầm và sự biết ơn trong đoạn văn trên là gì? Đoạn - Phương thức tự sự. văn trên kể về sự việc gì? - Kể về cuộc tranh luận giữa 2 H? Ngoài ra, đoạn văn trên còn người bạn khi đi trên sa mạc. kết hợp cả yếu tố nghị luận. TL: Câu trả lời của người bạn được - Các câu chứa yếu tố nghị Yếu tố nghị luận được thể hiện cứu và câu kết của VB. luận. rõ ở những câu văn nào? + Tại sao khắc lên đá. H? Theo em, bài học rút ra từ +Những điều lòng người. câu chuyện này là gí? + Câu kết. - HS trao đổi, TL: Bài học về sự H? Vai trò của những yếu tố đó bao dung, lòng nhân ái, biết tha thứ trong việc làm nổi bật nội dung và ghi nhớ ân nghĩa, ân tình. của đoạn văn? - HS Khá, giỏi, TL: Làm câu - Vai trò của yếu tố nghị luận: chuyện thêm sâu sắc, giàu chất triết + Làm tăng tính tư tưởng của lý và có ý nghĩa giáo dục cao. tác giả muốn thể hiện trong văn bản. + Làm câu chuyện thêm nổi bật, gây ấn tượng cho người đọc. Hoạt động 3: Luyện tập Mục đích: Giúp HS thực hành viết đoạn văn có sử dụng yếu tố nghị luận H? Bài tập 1 nêu những yêu cầu TL: Kể buổi sinh hoạt lớp trong đó 1. Bài tập 1 gì? em phát biểu ý kiến để chứng minh - Thời gian, địa điểm. GV gợi ý cho hs bằng những Nam là người bạn tốt. - Nội dung buổi sinh hoạt. câu hỏi: - Ý kiến phát biểu của em? Lí - Buổi sinh hoạt lớp diễn ra ntn? do? Dẫn chứng? - Nội dung buổi sinh hoạt lớp là gì? Em đã phát biểu về vấn đề gì? Tại sao em lại phát biểu vấn đề đó? - Em đã thuyết phục cả lớp Nam là người bạn tốt ntn? (lý lẽ, ví dụ, phân tích) Yêu cầu HS viết đoạn văn HS trình bày đoạn văn viết của GV nhận xét, đánh giá mình. Nêu yêu cầu của bài tập 2 - Nghe GV gợi ý HS trả lời. H? Bà đã để lại một việc làm - Nghe hoặc lời nói, suy nghĩ ntn? Điều - HS khá, giỏi suy nghĩ, TL 2. Bài tập 2 đó diễn ra trong hoàn cảnh nào? - Người kể? Kể về ai? H? Nội dung cụ thể là gì? Nội - Người đó đã để lại việc làm, dung đó giản dị mà sâu sắc, lời nói hay suy nghĩ gì? Điều cảm động ntn? - HS tự bộc lộ. đó diễn ra trong hoàn cảnh H? Suy nghĩ về bài học rút ra từ nào? câu chuyện? - Nội dung cụ thể là gì? Nội HS trao đổi, TL: Bài học về sự bao dung đó sâu sắc, giản dị, có ý 4 GV hướng dẫn HS viết dựa trên dung, lòng nhân ái, biết tha thứ và nghĩa ntn? những điểm vừa gợi ý. ghi nhớ ân nghĩa, ân tình. Suy nghĩ, rút ra bài học từ GV nhận xét. - HS viết, đọc. câu chuyện trên. - Nghe 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: - Nắm nội dung bài học. - Chuẩn bị bài “ IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: - Yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự. - Vai trò của yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự. V. Rút kinh nghiệm Tiết: 64, 65 Tên bài: LÀNG (Kim Lân) I. Mục tiêu 1. Kiến thức. kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm truyện hiện đại. - Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm; sự kết hợp với các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản tự sự hiện đại. - Tình yêu làng, yêu nước, tinh thần kháng chiến của người nông dân Việt Nam trong thời kì kháng chiến chống Thực dân Pháp. * Kĩ năng: - Đọc – hiểu văn bản truyện Việt Nam hiện đại được sáng tác trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp. - Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm truyện để cảm nhận một văn bản tự sự hiện đại. * Thái độ: Giáo dục tình yêu quê hương đất nước 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực đọc, tìm hiểu tác phẩm; Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. - Phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương đất nước, ý thức trách nhiệm của bản thân đối với gia đình, quê hương, đất nước. II. Chuẩn bị 1. Thầy: Bảng phụ, tư liệu tham khảo. 2. Trò: Chuẩn bị bài. III. Các bước lên lớp. 1. Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ " Ánh trăng"? Giá trị cơ bản về nội dung và nghệ thuật của bài thơ? 3. Nội dung bài mới. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của học Kết luận của giáo viên động sinh Hoạt động 1: Khởi động: Mục đích: Giúp HS cảm nhận tình yêu làng, quê hương đất nước. 5 H? Cảm nhận của em về - HS nêu: bài ca dao: Anh đi anh nhớ quê nhà hôm nao” Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức Mục đích: Giúp HS đọc, tìm hiểu chung và tìm hiểu văn bản I. Đọc, tìm hiểu chung: Gọi HS đọc chú thích * - 1 HS đọc 1. Chú thích. SGK. a. Tác giả. Là nhà văn chuyên viết truyện ngắn. H? Nêu những nét cơ bản TL: Tên thật là Nguyễn Văn Tài- về nhà văn Kim Lân? Sinh năm: 1920 - Quê: Từ Sơn- Bắc Ninh Là nhà văn có sở trường về truyện ngắn. Ông am hiểu và gắn bó với nông thôn và người nông dân. HS tự bộc lộ. H? Hoàn cảnh ra đời của Được viết trong thời kỳ đầu của b. Tác phẩm truyện ngắn "Làng" cuộc kháng chiến chống Pháp và Ra đời năm 1948 đăng lần đầu tiên trên tạp chí văn nghệ năm 1948. GV tóm tắt phần đầu của - Nghe, đọc truyện mà SGK lược bớt GV đọc mẫu một đoạn, gọi HS đọc H? Tóm tắt các tình tiết HS tóm tắt: 2. Đọc và tóm tắt xoay quanh cốt truyện ? H? Qua đó câu chuyện - HS tự bộc lộ. muốn thể hiện tình cảm gì của người nông dân? H? Phân chia bố cục và xác TL: 3 phần. 3. Bố cục: 3 phần định nội dung chính của P1: Tâm trạng của ông hai khi bất P1: Từ đầu khúc khích. các phần? ngờ nghe tin làng Dầu theo giặc làm Việt gian. P2: Tiếp theo đôi phần. P2: Tâm trạng xấu hổ, buồn bực của nhân vật ông Hai sau 2, 3 ngày sau đó. P3: Còn lại P3: Niềm tự hào sung sướng của nhân vật ông Hai khi nghe tin cải chính. II. Tìm hiểu văn bản H? Em có nhận xét gì về - HS trao đổi, TL 1. Tình huống truyện. tình huống của truyện? Độc đáo và đặc sắc H? Trong những ngày đi TL: Tâm trạng luôn nhớ và mong 2. Diễn biến tâm trạng nhân vật tản cư tâm trạng của ông được trở về làng. ông Hai. Hai được nhà văn diễn tả a. Trong những ngày đi tản cư. ntn? - Ông Hai luôn nhớ làng và mong được trở về làng 6 - Luôn tự hào về làng quê của mình. GV: Tình yêu làng biểu - Nghe Ông rất yêu làng. hiện qua niềm tự hào của người nông dân trước những thành quả cách mạng. Tiết: 65 H? Tâm trạng của ông khi - HS yếu, kém TL: b. Tâm trạng của nhân vật ông Hai nghe tin đó được tác giả + Ông Hai sững sờ, lặng hẳn đi khi nghe tin làng mình theo giặc diễn tả ntn? như không thở được, cảm giác bị làm Việt gian. xúc phạm đau đớn, tê tái. + Cổ ông lão nghẹn đắng lại, da mặt tê rân rân, ông lão lặng đi tưởng như đến không thở được. H? Qua đó giúp em hiểu gì TL: Tâm trạng đau khổ, bàng - Cái tin làng Dầu theo giặc làm về tâm trạng của nhân vật hoàng, ngỡ ngàng, tưởng chừng Việt gian như sét đánh ngang tai, lúc này ? mọi điều đang sụp đổ trước mắt khiến ông sững sờ đến nỗi không ông. thở được. GV dẫn dắt: Đang sống - Nghe giữa tâm trạng tự hào về làng, phấn chấn về những tin thắng trận của quân và dân ta, ông Hai bỗng nghe được tin: cả làng chợ Dầu của ông theo giặc. H? Nghe những lời mỉa mai, căm ghét của những HS khá, giỏi TL: Xấu hổ, nhục - Cảm giác xấu hổ, nhục nhã ê chề. người tản cư nói về làng, nhã ê chề và ông có cảm giác như tâm trạng ông ra sao? họ đang mắng chửi ông vậy. H? Tâm trạng của ông Hai HS trao đổi, TL: - Tâm trạng của ông Hai càng lúc sau 3, 4 ngày sau đó? - Tâm trạng của ông đau khổ, tủi càng nặng nề và trở thành nỗi ám hổ càng lúc càng nặng nề. Sau trở ảnh thường trực. thành nỗi ám ảnh thường trực trong ông. - Ông không dám đi đâu. - Nghe tiếng lào xào, ông cũng chột dạ. GV: Phải chăng đó là tình Nghe yêu sâu sắc, say mê của ông với làng, niềm tự hào về làng luôn ngự trị trong tâm trí ông. H? Em có nhận xét gì về - HS khá, giỏi TL: - Nhìn lũ con, ông Hai nghĩ đến sự cách diễn tả tâm trạng của + Sâu sắc đúng đặc điểm của nhân hắt hủi, khinh bỉ của mọi người tác giả? vật ông Hai, một người nông dân giành cho các con ông. rất yêu làng. H? Tâm trạng của ông Hai TL: Thương con, ông càng căm Tâm trạng bao trùm của khi nhìn lũ con? giận làng , nguyền rủa họ đã làm ông Hai là: 7 việc điếm nhục, hại danh dự của + Nỗi nhục nhã ê chề. cả làng. + Nỗi đau đớn tê tái. H? Những chi tiết trên giúp - HS khá, giỏi bộc lộ: + Sự ngờ vực chưa tin. em hình dung nhân vật ông + Sự bế tắc vào cuộc sống trước Hai đang sống trong tâm mắt. trạng ntn? + Nỗi ám ảnh, sự sợ hãi thường xuyên. H? Trong cuộc trò chuyện TL: Ông muốn con ghi nhớ sâu - Cuối cùng, ông Hai chỉ còn biết với đứa con út, ông muốn sắc: nhà ta ở làng chợ Dầu. tâm sự với cậu con trai Út đề giải con ghi nhớ điều gì? tỏa bớt nỗi niềm đau khổ trong H? Qua lời tâm sự của ông ông. Hai, đã giúp em hiểu gì về TL: Ông Hai trò chuyện với con tấm lòng, tình cảm của ông hay chính là ông muốn thể hiện với quê hương, đất nước? tấm lòng gắn bó, thuỷ chung thành một niềm thiêng liêng ở ông H? Nhận xét gì về cách xây đối với cụ Hồ, với cách mạng, đất dựng ngôn ngữ NV trong nước. đoạn văn? - HS bộc lộ: Ngôn ngữ giản dị thể hiện đúng cách nói, suy nghĩ chân H? Khi nghe tin đồn được thành, ngay thẳng của người nông cải chính, ông Hai đã có dân. những lời nói, cử chỉ ntn? - HS yếu, kém TL: c. Tâm trạng của ông Hai khi nghe Ông khoe " Tây nó đốt nhà tôi tin cải chính. rồi" mà khuôn mặt ông cứ tươi - Ông vui mừng hớn hở, sung vui, rạng rỡ. sướng báo tin làng mình bị Tây H? Em hiểu gì về tâm trạng đốt. ông Hai lúc này ? - Ông lại trở lại vui tính, yêu làng, yêu nước. TL: Một niềm vui sướng trào ra không kìm nén được của người dân quê. - Vui mừng vì nhà bị đốt. H? Tác phẩm mang đến Một niềm vui, cảm động tinh thần cho em những hiểu biết gì yêu nước và cách mạng của người về đất nước con người VN dân VN những ngày đầu kháng - HS tự bộc lộ. chiến ? Lòng yêu làng, yêu nước hoà H? Nhận xét của em về NT quyện không khí kháng chiến; tấm miêu tả tâm lí và ngôn ngữ lòng của người dân quê. nhân vật ông Hai? TL: Ngôn ngữ tự nhiên, chân chất, 3. Nghệ thuật H? Ý nghĩa văn bản? mộc mạc nhưng rất duyên và tài - Tạo tình huống truyện gây cấn. tình của KL. - Miêu tat tâm lí nhân vật chân thực - Tính cách của ông Hai: Vừa và sinh động qua suy nghĩ, hành buồn cười lại rất đáng yêu. động và qua lời nói. TL: Thể hiện tình cảm yêu làng, 4. Ý nghĩa: Thể hiện tình cảm yêu tinh thần yêu nước của người làng, tinh thần yêu nước của người nông dân trong thời kì kháng nông dân trong thời kì kháng chiến chiến chống thực dân Pháp. chống thực dân Pháp. 8 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: - Nắm nội dunh bài học. - Tóm tắt đoạn trích. - Chuẩn bị tiết Chương trình địa phương (Phần TV) IV. Kiểm tra đánh giá bài học: - Diễn biến tâm trạng nhân vật ông Hai. - Nghệ thuật: Xây dựng nhân vật, ngôn ngữ. V. Rút kinh nghiệm. Kí duyệt của tổ Ngày tháng 11 năm 2020 - Nội dung: . - Phương pháp: .. Đinh Thu Trang 9
Tài liệu đính kèm: