Ngày soạn 01/12/2020 Tuần 14 Tiết: 66 đến tiết 70 Tiết 66, 67 ĐỘC THOẠI, ĐỐI THOẠI VÀ ĐỘC THOẠI NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: - Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự - Tác dụng của việc sử dụng đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự Kỹ năng: - Phân biệt được đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm - Phân tích được vai trò của đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm Thái độ: Có ý thức vận dụng độc thoại, đối thoại, độc thoại nội tâm trong bài văn tự sự. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Trong hội thoại em bắt gặp những hình thức lời thoại như thế nào? (Hình thức: có người đối thoại, nói một mình ..... ) 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn vào bài mới. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (40 phút) Mục đích: Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự. Tác dụng của việc sử dụng đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự. * Kiến thức 1: Hướng dẫn I. Đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm tìm hiểu đối thoại, độc thoại, trong văn bản tự sự. độc thoại nội tâm trong văn 1. Ví dụ: Đoạn trích "Làng" của Kim bản tự sự. Học sinh đọc đoạn Lân. - Trong 3 câu đầu đoạn trích, văn * 3 câu đầu: Những người tản cư đang ai nói với ai? - Trả lời câu hỏi. nói chuyện với nhau. - Tham gia câu chuyện có ít - Ít nhất là 2 người tham gia. nhất mấy người. - Hai người. - Dấu hiệu: - Dấu hiệu nào cho ta thấy đó + Có hai lượt lời qua lại, nội dung nói là một cuộc trao đổi qua lại. - Có 2 lượt thoại. giữa mỗi người đều hướng tới người tiếp (Khá –giỏi) chuyện. - Thế nào là đối thoại? - Phát biểu. + Thể hiện bằng hai gạch đầu dòng. => Đối thoại: là hình thức đối đáp, trò chuyện giữa hai hoặc nhiều người, được thể hiện bằng các gạch đầu dòng ở lời trao và lời đáp. * Câu 3: Lời ông Hai nói một mình nói trống không và không cần đáp. Mục đích: lảng tránh, thoái lui. (một - Câu thứ 3 là lời của ai có - Không. lượt lời, có dấu gạch ngang đầu dòng). lời đáp không? => Độc thoại : là lời của một người nào - Ông Hai nói có cùng chủ đề - Không. đó nói với chính mình hoặc nói với một với họ không? ai đó trong tưởng tượng. - Mục đích của lời nói này là - Trả lời theo hiểu - Những câu: “Chúng nó..” là của ông gì? biết. Hai hỏi chính mình. - Điểm giống và khác nhau không phát ra thành tiếng mà chỉ âm của lời đối thoại này với thầm diễn ra trong suy nghĩ và tình cảm cuộc đối thoại trên? - HS trả lời: độc thoại của ông Hai - Hiểu thế nào là độc thoại? trong suy nghĩ. => Thể hiện tâm trạng dằn vặt, đớn đau - Trong đoạn trích có câu nào của ông Hai khi nghe tin lang theo giặc. giống như vậy (câu cuối). - HS trả lời =>Vì không nói ra thành lời, chỉ nghĩ - Suy nghĩ của ông Hai về lũ thầm nên không có gạch đầu dòng con có phải là độc thoại Độc thoại nội tâm. không? Giống và khác độc * Độc thoại : thoại nói như thế nào? - Đọc ghi nhớ sgk. + Độc thoại thành lời - Em hiểu như thế nào là độc + Độc thoại trong suy nghĩ thoại nội tâm? độc thoại nội tâm. - Các hình thức diễn đạt trên * Tác dụng của cách diễn đạt trên: có tác dụng như thế nào - Tăng tính chân thật, sinh động của trong việc thể hiện không khí chuyện, thể hiện thái độ căm giận của của câu chuyện và thái độ những người tản cư với làng chợ Dầu, của những người tản cư trong tạo tình huống để đi sâu vào nội tâm buổi trưa ông Hai gặp họ? nhân vật. Đặc biệt chúng đã giúp nhà - Khắc hoạ rõ nét tâm trạng dằn vặt, đau văn thể hiện thành công đớn khi nghe tin làng chợ Dầu theo giặc. những diễn biến tâm lí của 2. Ghi nhớ: SGK. ông Hai như thế nào? Giáo viên kết luận vấn đề. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 40 phút Mục đích: Phân biệt được đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm. Phân tích được vai trò của đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm Hướng dẫn luyện tập. II. Luyện tập Bài 1: Học sinh đọc yêu cầu bài Bài 1: - Cuộc đối thoại có bình tập 1. - Cuộc đối thoại không bình thường: thường không? 3 lượt lời trao và 2 lượt lời đáp. - Chứng tỏ người nói ở đây Vi phạm phương châm về cách có tâm trạng như thế nào? thức, lịch sự. -Việc biểu hiện tâm trạng đó - Tác dụng: làm nổi bật được tâm giúp ta hiểu gì về nhân vật trạng chán chường, buồn bã, đau khổ ông Hai? - Lên bảng. và thất vọng của ông Hai. - Cho HS thực hành bài 2. - Nghe, chép - Nhận xét, sửa chữa. Bài 2: Viết đoạn văn: * Bài tập vận dụng: HS lắng nghe : Gợi ý Tôi vừa phải nằm viện một tuần vì bị Bài 1: Phân tích tác dụng của làm bài ốm. Hôm nay là ngày tôi được ra hình thức đối thoại trong Bài 1: Đoạn trích là cuộc viện. Trên đường về nhà, xen với nỗi đoạn trích sau: đối thoại giữa nhân vật vui mừng là nỗi lo. Lo vì không biết Nhưng móc rồi, cụ cũng phải Bá Kiến với Chí Phèo. phải xoay xở sao đây để bù đắp bài quát một câu cho nhẹ người: Lượt lời đầu tiên, Bá vở trong những ngày qua. Tôi vừa - Chí Phèo đấy hở ? Lè bè Kiến thị uy “lè bè vừa bước vào nhà thì bé Hoa, em tôi, nhảy vừa thôi chứ, tôi không phải thôi chứ, tôi không phải cẫng ra và bi bô: là cái kho. cái kho”, sau đó ném bẹt - Anh Hưng ơi! Có chị nào nho Rồi ném bẹt năm hào xuống 5 hào với thái độ khinh nhỏ, chị nói với bố là bạn của anh. đất, cụ bảo hắn: miệt “cầm lấy mà cút đi Ngày nào chị ấy cũng đến lấy vở về - Cầm lấy mà cút đi cho rảnh. cho rảnh”. Rõ ràng Bá chép bài cho anh. Chị ấy còn cho em Rồi làm mà ăn chứ cứ báo Kiến thể hiện sự khinh kẹo nữa cơ đấy! người ta mãi à? thường Chí Phèo từ lời - Ừ. Hắn trợn mắt chỉ tay vào mặt nói tới hành động Rồi không kịp nhìn những viên kẹo cụ: - Khi Chí Phèo thể hiện trên tay em, tôi lao ngay vào phòng - Tao không đến đây xin năm sự bất cần sau lời nói và học. Tay tôi run run giở vội những tờ hào. hành động ném tiền của giấy trắng. Không lẽ lại là cái Hà? Có Thấy hắn toan làm dữ cụ Bá Kiến thì Bá Kiến phải là Hà không nhỉ? Thôi đúng Hà đành dịu giọng: hiểu chuyện và dịu rồi. Tôi lặng đi. Chính Hà đã âm thầm - Thôi, cầm lấy vậy, tôi giọng gian ngoan giúp tôi trong những ngày qua. Vậy không còn hơn. - Chí Phèo vênh mặt mà đã có lúc tôi nghĩ xấu về Hà. Lúc Hắn vênh cái mặt lên, rất kiêu ngạo “Tao đã bảo là này tự dưng trong lòng tôi dâng lên kiêu ngạo: tao không đòi tiền.” điều một niềm cảm xúc khó tả. Không thể - Tao đã bảo là tao không đòi này thể hiện Chí Phèo đã kìm nén nổi lòng mình, tôi thốt lên: tiền. thực sự ý thức, tỉnh táo - Hà ơi! Cảm ơn bạn nhé! - Giỏi! Hôm nay mới thấy trong lần gặp Bá Kiến anh không đòi tiền. Thế anh - Lượt lời cuối khi Chí cần gì? Phèo dõng dạc “tao Hắn dõng dạc: muốn làm người lương - Tao muốn làm người lương thiện” phản ánh được thiện! khát vọng muốn được sống như một con người của Chí. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà. - Soạn bài mới: Ôn tập tiếng việt (sgk tr 190) IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: * HDHS tự đọc, tự làm: Người kể chuyện trong văn bản tự sự (Tự học CHD) * Về kiến thức - Vai trò của người kể chuyện trong tác phẩm tự sự. - Những hình thức kể chuyện trong tác phẩm tự sự. - Đặc điểm của mỗi hình thức người kể chuyện trong tác phẩm tự sự. * Về kĩ năng - Nhận diện người kể chuyện trong tác phẩm văn học. - Vận dụng hiểu biết về người kể chuyện trong tác phẩm văn học. *Về thái độ: Biết sử dụng ngôi kể cho phù hợp. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: Tiết: 68, 69 ÔN TẬP TIẾNG VIỆT I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức - Củng cố một số nội dung của phần Tiếng Việt đã học ở học kì I. - Các phương châm hội thoại. - Xưng hô trong hội thoại. - Lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp. Kĩ năng: Khái quát một số kiến thức Tiếng Việt đã học về phương châm hội thoại, xưng hô trong hội thoại, lời dẫn gián tiếp và lời dẫn trực tiếp Thái độ: Biết hệ thống hóa kiến thức đã học. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên động Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn vào bài mới. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (80 phút) Mục đích: Củng cố một số nội dung của phần Tiếng Việt đã học ở học kì I. Các phương châm hội thoại. Xưng hô trong hội thoại. Lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp. * Kiến thức 1: HDHS ôn I. Phương châm hội thoại phương châm hội thoại 1. Các phương châm hội thoại đã học: - Có mấy pcht đã được - Thực hiện theo yêu + Phương châm về lượng: khi nói cần học, hãy nhắc lại kn các cầu nói đầy đủ thông tin pcht đó. - Gọi phát biểu - Xung phong phát + Phương châm về chất: nói những điều - Cho nhận xét, bổ sung biểu đúng có bằng chứng xác định - Tổng hợp ý kiến - Nhận xét, bổ sung + Phương châm quan hệ: nói đúng đề - Uốn nắn điều chỉnh - Nghe tài giao tiếp - Rút ra kiến thức - Ghi nhận + Phương châm cách thức: nói ngắn - Hs tự ghi bài. - Tự ghi bài. gọn, rành mạch, tránh mơ hồ - Yêu cầu hs lấy vd, xác - Lấy vd, phân tích + Phương châm lịch sự: nói tế nhị, lịch định vd đó tuân thủ hay vi theo yêu cầu. sự phạm pcht. 2. Một số tình huống giao tiếp vi phạm - Cho nhận xét, bổ sung - Nhận xét, bổ sung - Uốn nắn, điều chỉnh - Ghi nhận. phương châm giao tiếp: Khi bác sĩ - Cho điểm những vd muốn cho bệnh nhân có thêm động lực, đúng, hay. bác sĩ sẽ nói giấu đi tình trạng bệnh * Kiến thức 2: HDHS ôn II. Xưng hô trong hội thoại xưng hô trong hội thoại 1. Các từ ngữ xưng hô thông dụng trong - Hãy kể một số từ ngữ - Tôi, mình, chúng tiếng Việt: mình, tôi, tớ, cậu, ông, bà, xưng hô và hiểu” xưng mình, chúng tớ ; chúng tôi, chúng mình, chúng ta, hắn, khiêm, hô tôn” là gì? xưng thì khiêm tốn, gọi thì tôn trọng. bọn nó Tùy thuộc vào đối tượng, hoàn cảnh - Cho phát biểu - Nhận xét, bổ sung giao tiếp để lựa chọn từ ngữ xưng hô - Nhận xét, bổ sung - Nghe cho phù hợp - Tổng hợp ý kiến - Ghi bài. 2. Nguyên tắc giao tiếp trong tiếng - Rút ra kiến thức Việt: là “xưng khiêm hô tôn” có nghĩa - Cho hs ghi bài. - Cần lựa chọn từ ngữ là khi xưng hô cần tuân thủ nguyên tắc - Khi sử dụng từ ngữ xưng xưng hô cho phù hợp. lịch sự, hiểu biết vị thế giao tiếp của hô cần lưu ý điều gì? - Nhận xét, bổ sung bản thân. - Cho phát biểu, nhận xét - Nghe - Tổng hợp ý kiến - Ghi bài. 3. Trong tiếng Việt, người Việt phải chú - Cho hs tự ghi bài ý: Lựa chọn từ ngữ xưng hô bởi vì người Việt muốn giao tiếp được còn chịu sự chi phối của vai vế, tuổi tác, vị trí xã hội * Kiến thức 3: HDHS ôn III. Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián cách dẫn trực tiếp và cách tiếp dẫn gián tiếp Câu 1 - Yêu cầu hs đọc đoạn văn Thực hiện theo yêu Cách dẫn trực tiếp: trong sgk và trả lời câu hỏi. cầu - Thế nào là lời dẫn trực - Khái niệm + Là cách nhắc lại nguyên vẹn lời tiếp, ld gián tiếp? Chuyển hay ý của người hoặc nhân vật ldtt sang ldgt như thế nào? + Dùng dấu hai chấm ngăn cách phần - Cho phát biểu - Bỏ dấu ngoặc kép, được dẫn, kèm thêm dấu ngoặc kép đổi từ ngữ xưng hô - Dẫn gián tiếp: - Gọi nhận xét, bổ sung - Phát biểu + Nhắc lại lời hay ý của nhân vật, có - Tổng hợp ý kiến - Nhận xét, bổ sung điều chỉnh theo kiểu thuật lại, giữ - Rút ra kiến thức - Nghe nguyên vẹn - Cho hs ghi bài. - Ghi bài + Không dùng dấu hai chấm Câu 2 Vua Quang Trung tự mình đốc xuất đại binh Nguyễn Thiếp vào dinh hỏi. Khi quân Thanh sang đánh, nhà vua đem binh ra chống cự. Mưu đánh và giữ, cơ được hay thua, Nguyễn Thiếp nghĩ thế nào. Lúc này, Nguyễn Thiếp tâu với vua. Bấy giờ trong nước trống không, lòng người tan rã. Quân Thanh từ xa tới, không biết tình hình quân ta yếu hay mạnh, không hiểu rõ nên đánh giữ ra sao, được thua thế nào. Nhà vua ra đi chuyến đó không quá mười ngày quân Thanh sẽ bị dẹp tan. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà. - Soạn bài mới: Trả bài kiểm tra giữa kì I. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: Tiết:70 TRẢ BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: Nhận xét đánh giá kết quả làm bài về phần văn bản, tiếng Việt, Tập làm văn đã học. Sửa chữa những hạn chế của HS trong quá trình làm bài. Kỹ năng: Kĩ năng nhận diện, phân tích; Kĩ năng làm bài. Thái độ: Có ý thức vươn lên trong học tập. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Năng lực thực hành,vận dụng kiến thức II. Chuẩn bị: - Thầy: SGK, giáo án, đề, ... - Trò: ôn tập theo đề cương . III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Nội dung bài mới: Đề, đáp án đính kèm CÁCH THC T CHC HOT SN PHM HOT KT LUN CA GV ĐNG ĐNG CA HC SINH I. Đề bài: HD HD nhắc lại nội dung đề HS nhắc lại đề bài bài II. Yêu cầu của đề bài: 1. Kiểu bài: Tự sự + miêu tả nội tâm, nghị luận 2. Nội dung: Kỉ niệm đáng nhớ.. - Nêu dàn bài chung; HS chú ý lắng nghe 3.Dàn bài: - Thảo luận, xây dựng dàn bài Mở bài: (1,5 đ) chi tiết; Thân bài: (7đ) * Yêu cầu: Kết bài: (1,5đ) + Viết đúng thể loại (GV uyển chuyển mà cho văn tự sự, có sử dụng điểm chính xác, tôn trọng ý sáng các yếu tố miêu tả nội tạo của HS) tâm và yếu tố nghị III. Sữa chửa lỗi: luận. + Đảm bảo bài viết có Ưu điểm: Một số bài làm giàu bố cục 3 phần. cảm xúc, lời kể mạch lạc, sâu sắc, kết hợp đối thoại.. - Đánh giá chất lượng dàn + Câu chuyện phải có Hạn chế: bài. tính trung thực, có - Bổ sung và hoàn chỉnh dàn tính giáo dục, có sức Sửa (Đúng) bài; lưu ý các yêu cầu cần đạt. thuyết phục. Hướng dẫn HS sủa vào bài làm Kỉ niệm, thấp thoáng.. Nhắc lại kiến thức về đoạn văn Sửa lỗi Chỉ rõ, nêu cách sửa - HS tự nhận xét, đánh giá bài Chọn một đoạn cụ thể, sửa lại: có viết của mình và của bạn. HS tự đánh giá bài làm kết hợp bộc lộ nội tâm. - GV nhận xét chung (ưu HS chú ý lắng nghe. Chọn một đoạn, viết lại ở bảng điểm; nhược điểm). phụ. *Ưu điểm: Ưu điểm: Một số bài làm IV. Kết quả: - Về cấu trúc: Đủ 3 phần. giàu cảm xúc, lời kể - Về nội dung: Đảm bảo tính mạch lạc, sâu sắc, kết liên kết. hợp đối thoại.. - Về hình thức: Trình bày sạch Hạn chế: đẹp. Lỗi (sai) HS khá nêu * Nhược điểm: cách sửa - Miêu tả nội tâm chưa sâu -Chính tả, câu, chữ viết. - Một số bài diễn biến câu VD:kĩ niệm, thấp thoán.. chuyện có ít sự việc quá. -Bố cục bài làm chưa rõ - Nội dung kể kết hợp được với - Diễn biến chưa hợp lí nghị luận. (Trường Khang) - Công bố kết quả từng em và -Chưa chú ý bộc lộ nội phát bài. tâm . - Tuyên dương. -Yếu tố nghị luận chưa - Đọc bài hay. sâu sắc. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà. - Soạn bài mới: Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt) IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: So sánh lần kiểm tra trước từ Từ 0- Từ 5 - < Lớp Từ 7 - 5 <5 7 Tăng % Giảm % 9A Tổ kí duyệt Tuần 14, Ngày 25/11/2020 ND: PP: Nguyễn Thị Định
Tài liệu đính kèm: