Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 14 - Năm học 2020-2021 - Trương Ngọc Diễm

doc 12 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 13/12/2025 Lượt xem 15Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 14 - Năm học 2020-2021 - Trương Ngọc Diễm", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
 Ngày soạn 01/12/2020
 Tuần 14
 Tiết: 66,67, 68, 69, 76, 79
 Tiết 66, 67
 ĐỘC THOẠI, ĐỐI THOẠI VÀ
 ĐỘC THOẠI NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức: 
 - Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự
 - Tác dụng của việc sử dụng đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản 
 tự sự
 Kỹ năng: 
 - Phân biệt được đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm
 - Phân tích được vai trò của đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm
 Thái độ: Có ý thức vận dụng độc thoại, đối thoại, độc thoại nội tâm trong bài văn tự sự.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Trong hội thoại em bắt gặp những hình thức lời thoại như thế 
 nào? (Hình thức: có người đối thoại, nói một mình ..... ) 
 3. Bài mới: 
Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (40 phút)
Mục đích: Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự. Tác dụng của việc sử 
dụng đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự.
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
* Kiến thức 1: Hướng dẫn I. Đối thoại, độc thoại, độc thoại 
tìm hiểu đối thoại, độc thoại, nội tâm trong văn bản tự sự.
độc thoại nội tâm trong văn 1. Ví dụ: Đoạn trích "Làng" của 
bản tự sự. Học sinh đọc đoạn văn Kim Lân.
- Trong 3 câu đầu đoạn trích, ai - Trả lời câu hỏi. * 3 câu đầu: Những người tản cư 
nói với ai? đang nói chuyện với nhau.
- Tham gia câu chuyện có ít - Hai người. - Ít nhất là 2 người tham gia.
nhất mấy người. - Dấu hiệu:
- Dấu hiệu nào cho ta thấy đó là - Có 2 lượt thoại. + Có hai lượt lời qua lại, nội dung 
một cuộc trao đổi qua lại. nói giữa mỗi người đều hướng tới 
(Khá –giỏi) - Phát biểu. người tiếp chuyện.
- Thế nào là đối thoại? + Thể hiện bằng hai gạch đầu dòng.
 => Đối thoại: là hình thức đối 
 đáp, trò chuyện giữa hai hoặc 
 nhiều người, được thể hiện bằng 
 các gạch đầu dòng ở lời trao và lời 
 đáp.
 * Câu 3: Lời ông Hai nói một 
 - Không. mình nói trống không và không 
- Câu thứ 3 là lời của ai có lời cần đáp.
đáp không? - Không.  Mục đích: lảng tránh, thoái lui. 
- Ông Hai nói có cùng chủ đề (một lượt lời, có dấu gạch ngang 
với họ không? - Trả lời theo hiểu biết. đầu dòng).
- Mục đích của lời nói này là => Độc thoại : là lời của một 
gì? người nào đó nói với chính mình 
- Điểm giống và khác nhau của - HS trả lời: độc thoại hoặc nói với một ai đó trong tưởng 
lời đối thoại này với cuộc đối trong suy nghĩ. tượng.
thoại trên? - Những câu: “Chúng nó..” là của 
- Hiểu thế nào là độc thoại? - HS trả lời ông Hai hỏi chính mình.
- Trong đoạn trích có câu nào  không phát ra thành tiếng mà chỉ 
giống như vậy (câu cuối). âm thầm diễn ra trong suy nghĩ và 
- Suy nghĩ của ông Hai về lũ tình cảm của ông Hai
con có phải là độc thoại không? - Đọc ghi nhớ sgk. => Thể hiện tâm trạng dằn vặt, đớn 
Giống và khác độc thoại nói đau của ông Hai khi nghe tin lang 
như thế nào? theo giặc. 
- Em hiểu như thế nào là độc =>Vì không nói ra thành lời, chỉ 
thoại nội tâm? nghĩ thầm nên không có gạch đầu 
- Các hình thức diễn đạt trên có dòng  Độc thoại nội tâm.
tác dụng như thế nào trong việc * Độc thoại :
thể hiện không khí của câu + Độc thoại thành lời
chuyện và thái độ của những + Độc thoại trong suy nghĩ
người tản cư trong buổi trưa độc thoại nội tâm.
ông Hai gặp họ? Đặc biệt * Tác dụng của cách diễn đạt 
chúng đã giúp nhà văn thể hiện trên:
thành công những diễn biến - Tăng tính chân thật, sinh động của 
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
tâm lí của ông Hai như thế nào? chuyện, thể hiện thái độ căm giận 
Giáo viên kết luận vấn đề. của những người tản cư với làng 
 chợ Dầu, tạo tình huống để đi sâu 
 vào nội tâm nhân vật.
 - Khắc hoạ rõ nét tâm trạng dằn vặt, 
 đau đớn khi nghe tin làng chợ Dầu 
 theo giặc.
 2. Ghi nhớ: SGK.
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 40 phút
Mục đích: Phân biệt được đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm. Phân tích được vai trò của 
đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm
Hướng dẫn luyện tập. II. Luyện tập
Bài 1: Học sinh đọc yêu cầu Bài 1: 
- Cuộc đối thoại có bình thường bài tập 1. - Cuộc đối thoại không bình 
không? thường: 3 lượt lời trao và 2 lượt lời 
- Chứng tỏ người nói ở đây có đáp.
tâm trạng như thế nào?  Vi phạm phương châm về cách 
-Việc biểu hiện tâm trạng đó thức, lịch sự.
giúp ta hiểu gì về nhân vật ông - Tác dụng: làm nổi bật được tâm 
Hai? - Lên bảng. trạng chán chường, buồn bã, đau 
- Cho HS thực hành bài 2. - Nghe, chép khổ và thất vọng của ông Hai. 
- Nhận xét, sửa chữa.
* Bài tập vận dụng: HS lắng nghe : Gợi ý Bài 2: Viết đoạn văn:
Bài 1: Phân tích tác dụng của làm bài Tôi vừa phải nằm viện một tuần vì 
hình thức đối thoại trong Bài 1: Đoạn trích là bị ốm. Hôm nay là ngày tôi được ra 
đoạn trích sau: cuộc đối thoại giữa viện. Trên đường về nhà, xen với 
Nhưng móc rồi, cụ cũng phải nhân vật Bá Kiến với nỗi vui mừng là nỗi lo. Lo vì không 
quát một câu cho nhẹ người: Chí Phèo. biết phải xoay xở sao đây để bù đắp 
- Chí Phèo đấy hở ? Lè bè vừa - Lượt lời đầu tiên, Bá bài vở trong những ngày qua. Tôi 
thôi chứ, tôi không phải là cái Kiến thị uy “lè bè vừa vừa bước vào nhà thì bé Hoa, em 
kho. thôi chứ, tôi không tôi, nhảy cẫng ra và bi bô:
Rồi ném bẹt năm hào xuống phải cái kho”, sau đó - Anh Hưng ơi! Có chị nào nho 
đất, cụ bảo hắn: ném bẹt 5 hào với thái nhỏ, chị nói với bố là bạn của anh. 
- Cầm lấy mà cút đi cho rảnh. độ khinh miệt “cầm lấy Ngày nào chị ấy cũng đến lấy vở về 
Rồi làm mà ăn chứ cứ báo mà cút đi cho rảnh”. chép bài cho anh. Chị ấy còn cho 
người ta mãi à? Rõ ràng Bá Kiến thể em kẹo nữa cơ đấy!
Hắn trợn mắt chỉ tay vào mặt hiện sự khinh thường - Ừ.
cụ: Chí Phèo từ lời nói tới Rồi không kịp nhìn những viên kẹo 
- Tao không đến đây xin năm hành động trên tay em, tôi lao ngay vào phòng 
hào. - Khi Chí Phèo thể hiện học. Tay tôi run run giở vội những 
Thấy hắn toan làm dữ cụ đành sự bất cần sau lời nói tờ giấy trắng. Không lẽ lại là cái 
dịu giọng: và hành động ném tiền Hà? Có phải là Hà không nhỉ? Thôi 
- Thôi, cầm lấy vậy, tôi không của Bá Kiến thì Bá đúng Hà rồi. Tôi lặng đi. Chính Hà 
còn hơn. Kiến hiểu chuyện và đã âm thầm giúp tôi trong những 
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
Hắn vênh cái mặt lên, rất kiêu dịu giọng gian ngoan ngày qua. Vậy mà đã có lúc tôi 
ngạo: - Chí Phèo vênh mặt nghĩ xấu về Hà. Lúc này tự dưng 
- Tao đã bảo là tao không đòi kiêu ngạo “Tao đã bảo trong lòng tôi dâng lên một niềm 
tiền. là tao không đòi tiền.” cảm xúc khó tả. Không thể kìm nén 
- Giỏi! Hôm nay mới thấy anh điều này thể hiện Chí nổi lòng mình, tôi thốt lên:
không đòi tiền. Thế anh cần gì? Phèo đã thực sự ý thức, - Hà ơi! Cảm ơn bạn nhé!
Hắn dõng dạc: tỉnh táo trong lần gặp 
- Tao muốn làm người lương Bá Kiến
thiện! - Lượt lời cuối khi Chí 
 Phèo dõng dạc “tao 
 muốn làm người lương 
 thiện” phản ánh được 
 khát vọng muốn được 
 sống như một con 
 người của Chí.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
 - Học bài, làm bài tập ở nhà.
 - Soạn bài mới: Ôn tập tiếng việt (sgk tr 190)
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học 
 tập của bản thân và của bạn:
 * HDHS tự đọc, tự làm: Người kể chuyện trong văn bản tự sự (Tự học CHD)
 * Về kiến thức
 - Vai trò của người kể chuyện trong tác phẩm tự sự.
 - Những hình thức kể chuyện trong tác phẩm tự sự.
 - Đặc điểm của mỗi hình thức người kể chuyện trong tác phẩm tự sự.
 * Về kĩ năng
 - Nhận diện người kể chuyện trong tác phẩm văn học.
 - Vận dụng hiểu biết về người kể chuyện trong tác phẩm văn học.
 *Về thái độ: Biết sử dụng ngôi kể cho phù hợp.
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
 Tiết: 68, 69
 ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức
 - Củng cố một số nội dung của phần Tiếng Việt đã học ở học kì I.
 - Các phương châm hội thoại.
 - Xưng hô trong hội thoại.
 - Lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp.
 Kĩ năng: Khái quát một số kiến thức Tiếng Việt đã học về phương châm hội thoại, xưng 
 hô trong hội thoại, lời dẫn gián tiếp và lời dẫn trực tiếp
 Thái độ: Biết hệ thống hóa kiến thức đã học.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): 
 3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (80 phút)
Mục đích: Củng cố một số nội dung của phần Tiếng Việt đã học ở học kì I. Các phương châm 
hội thoại. Xưng hô trong hội thoại. Lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp.
* Kiến thức 1: HDHS ôn I. Phương châm hội thoại
phương châm hội thoại 1. Các phương châm hội thoại đã 
- Có mấy pcht đã được học, - Thực hiện theo yêu 
hãy nhắc lại kn các pcht đó. cầu học:
- Gọi phát biểu + Phương châm về lượng: khi nói 
- Cho nhận xét, bổ sung - Xung phong phát biểu cần nói đầy đủ thông tin
- Tổng hợp ý kiến - Nhận xét, bổ sung + Phương châm về chất: nói những 
- Uốn nắn điều chỉnh - Nghe điều đúng có bằng chứng xác định
- Rút ra kiến thức - Ghi nhận
- Hs tự ghi bài. - Tự ghi bài. + Phương châm quan hệ: nói đúng 
- Yêu cầu hs lấy vd, xác định - Lấy vd, phân tích theo đề tài giao tiếp
vd đó tuân thủ hay vi phạm yêu cầu. + Phương châm cách thức: nói 
pcht. ngắn gọn, rành mạch, tránh mơ hồ
- Cho nhận xét, bổ sung - Nhận xét, bổ sung
 + Phương châm lịch sự: nói tế nhị, 
- Uốn nắn, điều chỉnh - Ghi nhận.
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
- Cho điểm những vd đúng, lịch sự
hay. 2. Một số tình huống giao tiếp vi 
 phạm phương châm giao tiếp: 
 Khi bác sĩ muốn cho bệnh nhân có 
 thêm động lực, bác sĩ sẽ nói giấu đi 
 tình trạng bệnh
* Kiến thức 2: HDHS ôn II. Xưng hô trong hội thoại
xưng hô trong hội thoại 1. Các từ ngữ xưng hô thông 
- Hãy kể một số từ ngữ xưng - Tôi, mình, chúng 
hô và hiểu” xưng khiêm, hô mình, chúng tớ ; xưng dụng trong tiếng Việt: mình, tôi, 
tôn” là gì? thì khiêm tốn, gọi thì tôn tớ, cậu, ông, bà, chúng tôi, chúng 
 trọng. mình, chúng ta, hắn, bọn nó 
 => Tùy thuộc vào đối tượng, hoàn 
- Cho phát biểu - Nhận xét, bổ sung cảnh giao tiếp để lựa chọn từ ngữ 
- Nhận xét, bổ sung - Nghe
- Tổng hợp ý kiến - Ghi bài. xưng hô cho phù hợp
- Rút ra kiến thức 2. Nguyên tắc giao tiếp trong 
- Cho hs ghi bài. - Cần lựa chọn từ ngữ tiếng Việt: là “xưng khiêm hô tôn” 
- Khi sử dụng từ ngữ xưng xưng hô cho phù hợp. có nghĩa là khi xưng hô cần tuân 
hô cần lưu ý điều gì? - Nhận xét, bổ sung
 thủ nguyên tắc lịch sự, hiểu biết vị 
- Cho phát biểu, nhận xét - Nghe
- Tổng hợp ý kiến - Ghi bài. thế giao tiếp của bản thân.
- Cho hs tự ghi bài 3. Trong tiếng Việt, người Việt 
 phải chú ý: Lựa chọn từ ngữ xưng 
 hô bởi vì người Việt muốn giao tiếp 
 được còn chịu sự chi phối của vai 
 vế, tuổi tác, vị trí xã hội 
* Kiến thức 3: HDHS ôn III. Cách dẫn trực tiếp và cách 
cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
dẫn gián tiếp
- Yêu cầu hs đọc đoạn văn Thực hiện theo yêu cầu Câu 1 
trong sgk và trả lời câu hỏi. - Khái niệm Cách dẫn trực tiếp:
- Thế nào là lời dẫn trực tiếp, + Là cách nhắc lại nguyên vẹn 
ld gián tiếp? Chuyển ldtt lời hay ý của người hoặc nhân vật
sang ldgt như thế nào? - Bỏ dấu ngoặc kép, đổi + Dùng dấu hai chấm ngăn cách 
- Cho phát biểu từ ngữ xưng hô
 - Phát biểu phần được dẫn, kèm thêm dấu 
- Gọi nhận xét, bổ sung - Nhận xét, bổ sung ngoặc kép
- Tổng hợp ý kiến - Nghe - Dẫn gián tiếp:
- Rút ra kiến thức - Ghi bài + Nhắc lại lời hay ý của nhân 
- Cho hs ghi bài.
 vật, có điều chỉnh theo kiểu thuật 
 lại, giữ nguyên vẹn
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
 + Không dùng dấu hai chấm
 Câu 2
 Vua Quang Trung tự mình đốc 
 xuất đại binh Nguyễn Thiếp vào 
 dinh hỏi. Khi quân Thanh sang 
 đánh, nhà vua đem binh ra chống 
 cự. Mưu đánh và giữ, cơ được hay 
 thua, Nguyễn Thiếp nghĩ thế nào. 
 Lúc này, Nguyễn Thiếp tâu với 
 vua. Bấy giờ trong nước trống 
 không, lòng người tan rã. Quân 
 Thanh từ xa tới, không biết tình 
 hình quân ta yếu hay mạnh, không 
 hiểu rõ nên đánh giữ ra sao, được 
 thua thế nào. Nhà vua ra đi chuyến 
 đó không quá mười ngày quân 
 Thanh sẽ bị dẹp tan.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
 - Học bài, làm bài tập ở nhà.
 - Soạn bài mới: Ôn tập tập làm văn
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học 
tập của bản thân và của bạn: 
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
V. Rút kinh nghiệm:
GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
 Tiết: 76, 79 
 ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức: 
 - Khái niệm văn bản thuyết minh và văn bản tự sự.
 - Sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản thuyết minh và văn bản tự sự.
 - Hệ thống văn bản thuộc kiểu văn bản thuyết minh và văn bản tự sự đã học.
 Kỹ năng:
 - Tạo lập văn bản thuyết minh và văn bản tự sự
 - Vận dụng kiến thức đã học để đọc- hiểu văn bản thuyết minh và văn bản tự sự.
 Thái độ: Có ý thức học tập, ôn tập tốt để chuẩn bị kiểm tra HKI
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ (2 phút) Kiểm tra bài soạn.
 3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (3 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: ( 80 phút)
Mục đích: Khái niệm văn bản thuyết minh và văn bản tự sự. Sự kết hợp các phương thức 
biểu đạt trong văn bản thuyết minh và văn bản tự sự. Hệ thống văn bản thuộc kiểu văn bản 
thuyết minh và văn bản tự sự đã học.
* Kiến thức 1: 1. Những nội dung lớn và các 
Những nội dung lớn và các nội dung trọng tâm cần chú ý 
nội dung trọng tâm cần chú ý HS trả lời theo các câu trong chương trình (câu 1)
trong chương trình và SGK hỏi SGK - Văn bản thuyết minh: luyện tập 
 thuyết minh kết hợp với các biện 
 pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả.
 - Văn bản tự sự:
 + Sự kết hợp giữa tự sự với biểu 
 cảm và miêu tả nội tâm; giữa tự 
 sự với lập luận;
 + Một số nội dung mới trong văn 
 bản tự sự: đối thoại, độc thoại, 
 độc thoại nội tâm; người kể 
 chuyện và vai trò của người kể 
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
 chuyện.
* Kiến thức 2,3: 2. Văn bản thuyết minh (câu 2; 
Câu hỏi dành cho HS giỏi: 3)
-Vai trò và tác dụng của các a) Vai trò và tác dụng của các 
biện pháp nghệ thuật và yếu biện pháp nghệ thuật và yếu tố 
tố miêu tả trong văn bản HD dựa vào nội dung miêu tả trong văn bản thuyết 
thuyết minh? kiến thức đã học để trả minh (câu 2)
- Sự khác nhau giữa thuyết lời. - Để bài viết được sinh động, hấp 
minh và miêu tả? dẫn....
 - Để khơi gợi sự cảm thụ về đối 
 tượng thuyết minh.
  Nếu thiếu biện pháp nghệ thuật 
 và yếu tố miêu tả thì văn bản 
 thuyết minh khô khan, thiếu sinh 
 động.
 b) Sự khác nhau giữa thuyết minh và miêu tả (Câu 3)
 Văn bản miêu tả, tự sự Thuyết minh có yếu tố 
- Đối tượng là các sự vật, con người, hoàn cảnh cụ - Đối tượng là các đồ vật, sự vật,...
thể
- Có hư cấu, tưởng tượng, không nhất thiết phải trung - Trung thành với đặc điểm của đối tượng, sự vật
thành với sự vật
- Dùng nhiều so sánh, liên tưởng - Ít dùng so sánh, tưởng tượng
- Mang nhiều cảm xúc chủ quan của người viết - Đảm bảo tính khách quan, khoa học
- Ít dùng số liệu cụ thể, chi tiết - Dùng số liệu cụ thể, chi tiết
- Dùng nhiều trong sáng tác văn chương nghệ thuật - Ứng dụng trong nhiều tình huống cuộc sống, văn 
- Ít tính khuôn mẫu hoá, khoa học,...
- Tính đa nghĩa - Thường theo một số yêu cầu giống nhau (mẫu)
 - Tính đơn nghĩa
 TIẾT 2
* Kiến thức 4: 4. Văn bản tự sự:
Nội dung chủ yếu trong văn – Nội dung chính của văn bản tự 
bản tự sự ở SGK Ngữ văn 9? HS làm BT theo sự HD 
 Cho ví dụ đoạn văn tự sự có của GV. sự là kể chuyện (hay trần thuật), 
 Đoạn văn tự sự có yếu tố bao gồm các yếu tố: các sự kiện, 
miêu tả nội tâm: nhân vật, người kể chuyện. Bên 
 Đoạn văn tự sự có yếu tố cạnh đó còn có miêu tả, nghị luận.
nghị luận “Thực sự dài và hẹp” – Miêu tả nội tâm trong văn tự sự 
 Đoạn văn tự sự có yếu yếu (Cổng trường mở ra)
tố miêu tả nội tâm, nghị luận. “Vua Quang làm cho những suy nghĩ, cảm xúc 
 Trung nói trước” của nhân vật bộc lộ ra ngoài.
Tìm ví dụ về đoạn văn tự sự (Hoàng Lê..) – Nghị luận trong văn bản tự sự 
có sử dụng các yếu tố đối “Lão không hiểu vừa có thể bộc lộ tính cách, vừa 
thoại .? tôi đáng buồn” (Lão 
 thấy được quan điểm, thái độ 
Tìm văn bản kể chuyện theo Hạc)
ngôi thứ nhất, ngôi thứ ba? đánh giá của tác giả đối với sự 
 “Tôi cất giọng tao việc ấy.
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
 đâu” (Dế Mèn phiêu ) Các ví dụ:
 Đoạn văn tự sự sử dụng yếu tố 
 Tôi đi học - Thanh Tịnh
 Truyện dân gian miêu tả nội tâm:
 “Buồn trông cửa bể chiều hôm
 Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
 Buồn trông ngọn nước mới sa
 HS: tập làm văn
 Hoa trôi man mác biết là về đâu?
 Nhà văn: “phá cách”
 Buồn trông nội cỏ rầu rầu
 Chân mây mặt đất một màu xanh xanh
 Buồn trông gió cuốn mặt duềnh
 Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.”
 (Kiều ở lầu Ngưng Bích – Truyện 
 Kiều – Nguyễn Du)
 Đoạn văn tự sự dùng yếu tố nghị 
 luận:
 “Tôi nghĩ bụng: Đã gọi là hi vọng thì không 
 thể nói đâu là thực đâu là hư. Cũng giống 
 như những con đường trên mặt đất, kì thực 
 trên mặt đất vốn làm gì có đường. Người ta 
 đi mãi thì cũng thành đường thôi”.
 (Cố hương – Lỗ Tấn)
 Đoạn văn sử dụng kết hợp yếu tố 
 miêu tả nội tâm và nghị luận:
 “Thứ suy rộng ra và chua chắn nhận ra 
 rằng cái sự buồn cười ấy là bất thương, 
 chẳng riêng gì nhà ý mà có lẽ chung cho 
 khắp mọi nơi. Bao giờ và ở đâu cũng thế 
 thôi. Thằng nào chịu khổ quen rồi thì cứ mà 
 chịu mãi đi! Mà thương những kẻ ăn nhiều 
 nhất, hưởng nhiều nhất thì lại chính là 
 những kẻ không cần ăn một tí nào hoặc 
 không đáng hưởng một ly nào”.
 (Sống mòn, Nam Cao)
* Kiến thức 5: - HS tìm dẫn chứng 5. Đối thoại, độc thoại và độc 
Tìm ví dụ về đoạn văn tự sự * Ví dụ đối thoại: thoại nội tâm:
có sử dụng các yếu tố đối 
 Mẹ tôi nói:
thoại .? – Đối thoại: là hình thức đối đáp 
 – Con hãy nghỉ ngơi vài hôm, đi trò chuyện giữa hai hay nhiều 
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
 thăm các nhà bà con một chút người.
 rồi cùng mẹ con mình lên Vai trò: làm cho câu chuyện 
 đường. sống động như trong cuộc sống.
 – Vâng.
 (Cố hương – Lỗ Tấn) – Độc thoại: là lời nói không 
 *Ví dụ độc thoại: nhằm vào ai đó hoặc nói với chính 
 Ông Hai trả tiền nước, đứng mình. (phái trước có dấu ghạch 
 dậy, chèm chẹp miệng, cười đầu dòng).
 nhạt một tiếng, vươn vai nói to: Vai trò: bộc lộ trực tiếp thái độ, 
 – Hà nắng gớm, về nào . cảm xúc, tâm lí của nhân vật.
 (Làng – Kim Lân) – Độc thoại nội tâm: là lời độc 
 * Ví dụ độc thoại nội thoại không cất lên thành lời 
 tâm: (không có dấu ghạch đầu dòng).
 Nhìn lũ con, tủi thân, nước mắt Vai trò: dễ đi sâu vào việc khám 
 ông lãi cứ giàn ra, Chúng nó phá nội tâm nhân vật.
 cũng là trẻ con làng Việt gian 
 đấy ư? Chúng nó cũng bị người 
 ta rẻ rúng hắt hủi đấy ư? Khốn 
 nạn, bằng ấy tuổi đầu 
 (Làng – Kim Lân)
* Kiến thức 6: 6. Ngôi kể trong văn bản tự sự:
Tìm văn bản kể chuyện theo - HS tìm văn bản đã - Đoạn văn tự sự kể theo ngôi thứ 
ngôi thứ nhất, ngôi thứ ba?
 học và thảo luận ba (Làng- Kim Lân): Người kể 
 * Ngôi thứ 3: chuyện giấu mặt, không tham dự 
 Ông lão vờ vờ đứng lảng ra vào câu chuyện.
 chỗ khác, rồi đi thẳng. Tiếng - Đoạn văn tự sự kể theo ngôi thứ 
 cười nói xôn xao của đám nhất: (Chiếc lược ngà)
 người tản cư lên ấy vẫn dõi * Vai trò ngôi kể
 theo. + Vai trò kể theo ngôi thứ nhất: sự 
 kiện, nhân vật được nhìn dưới mắt 
 Ông Hai cúi gằm mặt xuống mà nhân vật tôi với những nhận xát, 
 đi. Ông thoáng nghĩ đến mụ chủ cảm xúc chủ quan nên sinh động 
 nhà. nhưng cũng có thể phiến diện, 
 (Làng- Kim Lân) một chiều trong cách nhìn, đánh 
 * Ngôi thứ I: giá.
 Trong giờ phút cuối cùng, + Vai trò của người kể theo ngôi 
 không còn đủ sức trăng trối lại thứ ba: tất cả được đánh giá theo 
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
 điều gì, hình như chỉ có tình điểm nhìn của tác giả. Tuy nhiên, 
 cha con là không thể chết được, đối với một số tác phẩm hiện đại, 
 anh đưa tay vào túi móc cây người kể chuyện có thể đứng ở 
 lược đưa cho tôi và nhìn tôi một nhiều điểm nhìn, do đó sự kiện, 
 hồi lâu. Tôi không đủ lời lẽ để nhân vật hiện lên ở nhiều chiều, 
 tả lại cái nhìn ấy đôi mắt của nhiều cách đánh giá.
 anh.
 (Chiếc lược ngà)
* Kiến thức 7: 7. Các văn bản tự sự đã học ở 
Đọc và thảo luận câu hỏi 7- Giống: văn tự sự-kể lớp 9 so với nội dung về kiểu 
SGK chuyện
Văn bản tự sự đã học ở lớp 9 Khác: có kết hợp các văn bản đã học ở các lớp dưới:
có gì giống và khác các nội yếu tố.. - Giống: đều lấy tự sự làm phương 
dung về kiểu văn bản này đã thức biểu đạt chính, làm nên thành 
học ở những lớp dưới? phần cơ bản của văn bản tự sự
 - Khác: chương trình ngữ văn 9 
Câu hỏi dành cho HS giỏi: 
nêu nội dung khác nhau giới thiệu thành phần khác trong 
- Nêu phần giống nhau HS nêu ví dụ. văn bản tự sự, miêu tả (tả cảnh, 
 nội tâm), nghị luận, độc thoại, đối 
 thoại, các yếu tố này bổ sung cho 
 nhau
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 5 phút 
 - Học bài, làm bài tập ở nhà.
 - Soạn bài mới: Ôn tập tập làm văn (tt)
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học 
 tập của bản thân và của bạn: 
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 Tổ kí duyệt 
 Tuần 14, Ngày 02/12/2020
 ND:
 PP:
 GV: Trương Ngọc Diễm
 Đinh Thu Trang

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_lop_9_tuan_14_nam_hoc_2020_2021_truong_ngoc.doc