Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 17 - Năm học 2020-2021

doc 12 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 13/12/2025 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 17 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 20/12/2020 
Tiết thứ 71 đến tiết thứ 75
Tuần: 17 
 Tiết 71, 72 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (PHẦN TIẾNG VIỆT)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức:
 - Từ ngữ địa phương chỉ sự vật, hiện tượng, hoạt động, trạng thái, đặc điểm, tính 
chất, 
 - Sự khác biệt giữa các từ ngữ địa phương.
 Kĩ năng:
 - Nhận biết 1 số từ ngữ thuộc các phương ngữ khác nhau.
 - Phân tích tác dụng của việc sử dụng phương ngữ trong 1 số văn bản.
 Kĩ năng sống:
 - Giao tiếp: hiểu và biết cách sử dụng phương ngữ trong giao tiếp.
 - Ra quyết định: biết phân tích các cách sử dụng các từ ngữ thích hợp trong giao 
tiếp của cá nhân 
 Thái độ: Có ý thức sử dụng từ ngữ địa phương đúng lúc, đúng chỗ.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về từ ngữ địa phương và tác dụng 
của việc sử dụng phương ngữ trong 1 số văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm 
rõ vấn đề đặt ra trong tiết học.
 - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài
học.
 - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc 
các thông tin về từ ngữ địa phương và tác dụng của việc sử dụng phương ngữ trong 1 số 
văn bản.
II. Chuẩn bị: 
 - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chương trình địa phương.
 - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút)
2. KTBC: (5 phút)
 KT sự chuẩn bị của HS.
3. Bài mới: 
HĐ1: Khởi động (2 phút)
MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. GV giới thiệu: Từ địa phương là những từ được sử dụng hạn chế ở một hoặc vài 
địa phương nào đó. Từ địa phương là một bộ phận của phương ngữ. Phương ngữ là 
ngôn ngữ của một địa phương bao gồm cả mặt ngữ âm, từ vựng lẫn ngữ pháp.
 Nguyên nhân xuất hiện chủ yếu của từ địa phương là do sự phân hoá về dân cư, 
địa lí và hàng rào kinh tế. Ngoài ra sự phân hóa về mặt chính trị, xã hội cũng là một 
nhân tố khác tác động đến sự hình thành của phương ngữ .
 Sự khác biệt giữa các vùng phương ngữ trong tiếng Việt không lớn (biểu hiện là 
số từ địa phương không nhiều và một số từ địa phương có thể chuyển thành từ toàn 
dân), do đó nó vừa làm nên sự đa dạng vừa vẫn duy trì sự thống nhất của tiếng Việt.
 Cách thức tổ Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên
 chức hoạt động động của HS
HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (80 phút)
MĐ: Giúp HS xác định và phân tích tác dụng của từ ngữ địa phương.
GV ghi bài tập 1. Xác định phương ngữ Nam Bộ:
lên bảng. Phương ngữ Nam: Phương ngữ khác, 
 toàn dân: 
 Từ chỉ tên: Từ chỉ tên:
Trong số các từ - Các loại phương - Các loại phương 
ngữ sau, từ nào HS thảo luận nhóm tiện giao thông: ghe, tiện giao thông: 
thuộc phương xuồng, vỏ lãi thuyền, bè, tam bản
ngữ Nam, từ nào - Các loại cây trái: - Các loại cây trái: 
không thuộc xa bô chê, me, hồng xiêm, na, dứa, 
phương ngữ khóm, dưa leo, bồn dưa chuột
Nam? Điền vào Điền theo yêu bồn
bảng theo mẫu. cầu (dùng bảng - Các món ăn: bánh - Các món ăn: nhút, 
 nhóm). khọt, bánh ít, bánh há cảo
 pía, hủ tiếu, tào hủ
 - Các phương tiện - Các phương tiện 
 đánh bắt thủy, hải đánh bắt thủy, hải 
 sản: lợp, đáy sản: nơm, vó, te, 
 trúm
 - Các con vật: vịt - Các con vật: ngan, 
 xiêm, cá lóc, cá cá quả, trâu, chạch, 
 chốt, rẹm bê, nghé
 - Các đồ vật: muỗng - Các đồ vật: thìa
GV chia nhóm Thảo luận nhóm. 2. Tìm từ ngữ địa phương:
cho HS thực hiện HS thực hiện theo a. Chỉ các sự vật, hiện tượng không có trong 
theo yêu cầu. mẫu: các phương ngữ khác và trong ngôn ngữ toàn 
- Hãy tìm trong - nhút (phương ngữ dân: phương ngữ em Trung) * Nghệ Tĩnh:
đang sử dụng - bồn bồn (phương - chẻo: 1 loại nước chấm
hoặc trong ngữ Nam) - tắc: 1 loại quả họ quít
phương ngữ mà - nốc: chiếc thuyền
em biết những từ HS khác nhận xét, - nuộc chạc: mối dây
ngữ chỉ các sự bổ sung. * Nam bộ:
vật, hiện tượng - mắc: đắt; - reo: kích động
 không có tên * Thừa Thiên Huế:
gọi trong các - sương: gánh; - bọc: cái túi áo
phương ngữ khác b. Đồng nghĩa nhưng khác âm:
và ngôn ngữ toàn Mẫu: Bắc Trung Nam
dân. Bắc Trung Nam Bố Ba (bọ) Ba (tía)
- Hãy tìm những Cá Cá Cá Mẹ Mạ (mụ) Má 
từ ngữ đồng quả tràu lóc Mũ Mũ Nón
nghĩa nhưng Giả vờ Giả đò Giả bộ
khác âm với Đâu Mô Đâu
những từ trong Nghiện Nghiền Nghiền
các phương ngữ Xa Ngái Xa
khác hoặc ngôn Thấy Chộ Thấy
ngữ toàn dân. Nghe – suy nghĩ – Cái bát Cái tô Cái chén
Giảng: Trong ghi chép. Vừng Vừng Mè
ngôn ngữ Bắc và Thuyền Nốc Ghe
Trung: nón chỉ Quả Trái Trái
thứ đồ dùng để Quả doi Trái đào Trái mận
đội đầu, che mưa Quả dứa Thơm Khóm
nắng, thường Tuyệt vời Hết sảy
bằng lá và có c. Đồng âm nhưng khác nghĩa:
hình chóp. Bắc Trung Nam
- Hãy tìm những - Hòm (đựng - Hòm (quan - Hòm 
từ ngữ đồng âm Mẫu: đồ đạc) tài) (quan tài)
nhưng khác về Bắc Trung Nam - Sương (hơi - Sương - Sương 
nghĩa với những ốm ốm - ốm - nước) (gánh) (hơi nước)
 - bị gầy gầy
từ ngữ trong các bệnh - Trái (bên trái) - Trái (quả) - Trái(quả)
phương ngữ khác - Bắp (chân, - Bắp (ngô) - Bắp (ngô)
hoặc trong ngôn cày)
ngữ toàn dân. - Nỏ (cái nỏ, - Nỏ (không, 
 khô nỏ) chẳng)
- Vì sao những từ ngữ địa 3. Phân tích vai trò của từ ngữ địa phương như ở phần 2.a) phương trong mối quan hệ với từ 
không có từ ngữ tương Thảo luận nhóm – ngữ toàn dân: 
đương trong phương ngữ trình bày. Điều đó cho thấy Việt Nam là 1 đất 
khác và trong ngôn ngữ nước có sự khác biệt giữa các vùng 
toàn dân? Sự xuất hiện miền về điều kiện tự nhiên, đặc điểm 
những từ ngữ đó thể hiện tâm lí, phong tục tập quán. 
tính đa dạng về điều kiện tự Tuy nhiên sự khác biệt đó không quá 
nhiên và đời sống xã hội lớn vì những từ ngữ thuộc nhóm này 
trên các vùng miền ntn? không nhiều.
- Quan sát bảng mẫu ở BT1 Quan sát – nhận 4. Ngôn ngữ toàn dân:
và cho biết những từ ngữ xét. Phương ngữ được lấy làm chuẩn của 
nào được coi là ngôn ngữ tiếng Việt là phương ngữ Bắc (tiếng 
toàn dân? Hà Nội).
GV cho HS đọc đoạn trích. Đọc đoạn trích 5. Chỉ ra từ địa phương:
- Hãy chỉ ra từ ngữ địa trong SGK. Thực - chi, rứa, nờ, tui, cớ, răng, ưng, mụ: 
phương trong đoạn trích. hiện theo yêu cầu. phương ngữ Trung, dùng phổ biến ở 
- Những từ ngữ đó thuộc - Tác dụng: tăng sự các tỉnh Bắc Trung bộ (Quảng Trị, 
phương ngữ nào? Việc sử sống động, gợi cảm quảng Bình, Thừa Thiên Huế).
dụng những từ ngữ địa cho tác phẩm. - Tác dụng: thể hiện chân thực hình 
phương trong đoạn thơ có ý ảnh 1 vùng quê và tình cảm, suy nghĩ 
nghĩa gì? của 1 người mẹ trên vùng quê ấy. 
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút)
 - Tìm thêm 1 số từ ngữ, điền tiếp vào bảng đã lập ở lớp.
 - Chuẩn bị bài Lặng lẽ Sa Pa : Đọc văn bản, trả lời câu hỏi trong SGK.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học:
 - Vai trò, tác dụng của từ ngữ địa phương?
 -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
 ......................................
 Tiết 73,74 Văn bản. LẶNG LẼ SA PA 
 (TRÍCH)
 Nguyễn Thành Long
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức: - Vẻ đẹp của hình tượng con người thầm lặng cống hiến quên mình vì Tổ quốc 
trong tác phẩm.
 - Nghệ thuật miêu tả sinh động, hấp dẫn trong truyện.
 Kĩ năng:
 - Nắm bắt diễn biến truyện và tóm tắt được truyện.
 - Phân tích được nhân vật trong tác phẩm tự sự.
 - Cảm nhận được 1 số chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm.
 Thái độ: Trân trọng những con người lao động thầm lặng cống hiến quên mình vì 
Tổ quốc, học tập những tấm gương này trong lao động sản xuất, dựng xây và bảo vệ Tổ 
quốc.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về tác giả Nguyễn Thành Long 
và truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm 
rõ vấn đề đặt ra trong tiết học.
 - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài
học.
 - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc 
các thông tin về tác giả Nguyễn Thành Long và truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa.
II. Chuẩn bị: 
 - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, tranh ảnh, phấn màu.
 - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút)
2. KTBC: (5 phút)
 - Tình huống truyện và diễn biến tâm trạng của nhân vật ông Hai trong truyện 
ngắn Làng của tác giả Kim Lân?
 - Tình yêu làng quê và tinh thần yêu nước của ông Hai? Nghệ thuật của truyện?
3. Bài mới: 
HĐ1: Khởi động (2 phút)
MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 GV giới thiệu: Nguyễn Thành Long là một cây bút chuyên viết về truyện ngắn. 
Ông cũng có khá nhiều tác phẩm nhưng tiêu biểu trong đó là tác phẩm Lặng Lẽ Sa Pa.
Lặng lẽ Sa Pa đã khắc họa thành công hình ảnh những người lao động bình thường mà 
tiêu biểu là anh thanh niên làm công tác khí tượng một mình trên đỉnh núi cao. Qua đó, 
tác giả muốn khẳng định vẻ đẹp của những con người lao động và ý nghĩa của những 
công việc thầm lặng.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động Kết luận của giáo viên
 động của học sinh
HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (80 phút) MĐ: Giúp HS tìm hiểu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản.
GV cho HS đọc những I. Đọc - Tìm hiểu chung: 
đoạn chữ in lớn; những 1. Đọc văn bản.
đoạn chữ in nhỏ, yêu cầu Đọc – tóm tắt theo yêu 2. Tìm hiểu chung:
HS tóm tắt. cầu. a. Tác giả: 
 - Nguyễn Thành Long (1925-
Giảng: Nguyễn Thành 1991)
Long đã có nhiều đóng Nêu những hiểu biết về - Quê: Quảng Nam.
góp cho nền văn học Việt tác giả, tác phẩm - Chuyên viết truyện ngắn, kí, 
Nam hiện đại ở thể loại hướng vào cuộc sống đời 
truyện và kí. thường.
 GV cho HS đọc chú - Trưởng thành trong kháng 
thích 1,2,3,4,5. Đọc chú thích theo chiến chống Pháp.
 yêu cầu. b.Tác phẩm: 
- Tác phẩm ra đời trong - Lặng lẽ Sa Pa ra đời năm 
thời gian, hoàn cảnh nào? HS nêu. 1970, sau chuyến đi thực tế ở 
 Lào Cai của tác giả.
 - Cốt truyện: đơn giản, xoay 
- Hãy nhận xét về cốt quanh tình huống gặp gỡ bất 
truyện và tình huống cơ HS nhận xét. ngờ giữa ông họa sĩ già, cô kĩ sư 
bản của truyện ngắn Lặng trẻ với anh thanh niên làm công 
lẽ Sa Pa. tác ở trạm khí tượng trên đỉnh 
 Yên Sơn thuộc Sa Pa.
- Truyện có mấy nhân HS nêu. II. Đọc - Tìm hiểu văn bản:
vật? Đó là những nhân vật - Các nhân vật đều 
nào? Ai là nhân vật không có tên riêng cụ 1. Nhân vật anh thanh niên: 
chính? thể, nhưng mang ý 
- Em có nhận xét gì về tên nghĩa sâu sắc về cuộc a. Hoàn cảnh sống và làm việc: 
nhân vật trong truyện, ý sống, về con người lao 
nghĩa? động. - Sống một mình trên đỉnh Yên 
- Tác giả miêu tả anh - Bức chân dung của Sơn, bốn bề vắng vẻ, làm bạn 
thanh niên bằng cách anh hiện lên qua sự nhìn với cỏ cây, mây mù.
nào? nhận, suy nghĩ đánh giá 
- Anh thanh niên làm của những người đã gặp - Công việc: Công tác khí tượng 
công việc gì? Trong hoàn anh: ông họa sĩ, bác lái kiêm vật lí địa cầu → đòi hỏi 
cảnh nào? xe và cô kĩ sư trẻ. phải tỉ mỉ, chính xác và có tinh 
- Em có nhận xét gì về - 1 mình trên đỉnh núi thần trách nhiệm cao.
hoàn cảnh sống và công cao, đo gió, mưa, nắng 
việc của anh? Yêu cầu dự vào việc báo b. Phẩm chất cao đẹp của anh:
của công việc này là gì? trước thời tiết phục vụ - Trong hoàn cảnh và sản xuất, chiến đấu. - Say mê với nghề, ý thức được 
công việc đó theo em khó - Vất vả, khó khăn, đòi công việc mình làm.
khăn lớn nhất của anh là hỏi phải tỉ mỉ, chính xác 
gì? và có tinh thần trách - Anh có những suy nghĩ rất 
- Điều gì đã giúp anh nhiệm cao. đúng và sâu sắc về công việc 
thanh niên vượt qua hoàn - Vượt qua sự cô đơn, đối với đời sống con người.
cảnh đó? Suy nghĩ của vắng vẻ.
anh về công việc và cuộc Thảo luận nhóm. - Anh tìm thấy niềm vui trong 
sống ntn? - Suy nghĩ: “Khi ta làm công việc:
- Chi tiết anh hỏi Cũng việc 1 mình”.
đoàn viên phỏng? gợi cho - Việc làm: trồng hoa, + Ham đọc sách
em những suy nghĩ gì? nuôi gà, đọc sách + Biết tổ chức sắp xếp cuộc 
- Chi tiết trả khăn và tặng - Sự đồng cảm về lí sống ngăn nắp, chủ động: Trồng 
làn trứng cho em hiểu tưởng của những người hoa, nuôi gà, đọc sách.
thêm gì về anh? thanh niên ba sẵn sàng 
- Trong cuộc trò chuyện trong thời kì kháng - Tính cách: khiêm tốn, cởi mở, 
với mọi người, anh còn chiến chống Mĩ cứu chân thành, quý trọng tình cảm, 
toát lên những vẻ đẹp nước. ân cần, chu đáo, quan tâm đến 
nào? - Thái độ: ân cần, chu mọi người xung quanh.
Giảng: Chỉ bằng 1 số chi đáo, vui mừng khi có 
tiết và chỉ xuất hiện trong khách đến thăm. Khiêm 
khoảnh khắc của truyện tốn, cởi mở, chân thành. → Anh đại diện cho những 
nhưng tác giả đã khắc người lao động trẻ, làm công 
họa được chân dung nhân việc bình thường, lặng lẽ nhưng 
vật chính với đầy đủ Nghe – suy nghĩ. cần thiết. Anh sống có lí tưởng, 
những nét đẹp về tinh hạnh phúc khi được cống hiến 
thần, tình cảm, cách sống sức lực của mình cho cuộc đời.
và suy nghĩ về cuộc sống, 
về ý nghĩa công việc.
- Nhân vật ông hoạ sĩ già - Là người kể chuyện. 2. Các nhân vật khác:
đóng vai trò gì trong Suy nghĩ của ông: Lao a. Nhân vật ông họa sĩ:
truyện? Những suy nghĩ động nghệ thuật là khó - Là người kể chuyện, là điểm 
về nghệ thuật, về con nhọc, gian nan nhưng nhìn cho người đọc quan sát, 
người của nhân vật này nghệ thuật cũng trở nên hiểu về anh thanh niên.
ntn? bất lực trước sự vĩ đại - Khi gặp anh thanh niên: ông 
 của cuộc đời. bắt gặp một vẻ đẹp tâm hồn 
- Khi gặp anh thanh niên, - Bối rối, xúc động, đáng quý – cơ hội hãn hữu cho 
tâm trạng của ông như thế muốn vẽ về anh. sáng tác nghệ thuật.
nào? - Ông suy nghĩ về anh, về nghề 
 nghiệp, cuộc sống, về sức mạnh - Ý nghĩa của việc xây - Làm nổi bật nhân vật và sự bất lực của nghệ thuật 
dựng nhân vật này? chính. trước cuộc sống ở đây.
- Khi gặp anh thanh niên, - Câu chuyện của anh b. Nhân vật cô kĩ sư:
cô kĩ sư mới ra trường có khiến cô bàng hoàng 
những tình cảm và suy hiểu thêm về cuộc sống 
nghĩ gì? 1 mình dũng cảm tuyệt - Cô bàng hoàng, hiểu thêm về 
- Qua cuộc gặp gỡ với đẹp của anh thanh niên, cuộc sống một mình, dũng cảm 
anh thanh niên, cô kĩ sư về cái thế giới những tuyệt đẹp của anh thanh niên.
trẻ đã hiểu thêm điều gì? con người như anh.
Giảng: Cảm xúc, tình 
cảm của cô kĩ sư là sự - Bừng dậy những tình cảm lớn 
bừng dậy những tình cảm Nghe – suy nghĩ. lao, đẹp đẽ. 
lớn lao, cao đẹp khi người 
ta gặp được những ánh 
sáng đẹp đẽ tỏa ra từ - Yên tâm hơn về sự lựa chọn 
cuộc sống, tâm hồn của - Làm cho nhân vật công việc và con đường đi của 
người khác. chính thêm sáng, đẹp và mình.
- Tác giả đưa cô vào chứa đựng những chiều 
truyện có tác dụng gì? sâu tư tưởng.
 c. Nhân vật bác lái xe:
 - Là cầu nối giữa anh thanh niên 
- Nhân vật bác lái xe có Thảo luận theo bàn và mọi người xung quanh.
vai trò gì trong truyện nêu. - Kích thích sự chú ý, đón chờ 
ngắn này? sự xuất hiện của nhân vật chính 
 đối với người đọc.
 - Làm cho nhân vật chính hiện 
 ra đẹp hơn.
- Hãy nêu những chi tiết 3. Phong cảnh thiên nhiên đầy 
miêu tả phong cảnh thiên HS tìm – nêu. thơ mộng của SaPa:
nhiên của SaPa trong - Những đồng cỏ trong thung 
truyện này. lũng với những đàn bò lang có 
 đeo chuông ở cổ.
- Em có cảm nhận ntn về - 1 bức tranh thiên nhiên - Nắng len tới đốt cháy rừng 
phong cảnh thiên nhiên ở tuyệt đẹp và đầy chất cây.
SaPa được miêu tả trong thơ. - Những cây thông rung tít trong 
truyện ngắn này? nắng với nhữg ngón tay bằng 
 bạc.
Giảng: Đây cũng là 1 yếu - Những cây tử kinh nhô cái đầu 
tố tạo nên chất trữ tình Nghe – suy nghĩ. màu hoa cà lên trên màu xanh 
cho truyện ngắn này. của rừng. - Mây bị nắng xua, cuộn tròn 
 từng cục lăn trên vòm lá, chui 
 cả vào gầm xe.
- Hãy nêu những biện HS nêu. 4. Nghệ thuật:
pháp nghệ thuật tác giả sử - Tạo tình huống truyện tự 
dụng trong truyện ngắn - Phong cảnh thiên nhiên, tình cờ, hấp dẫn.
này. nhiên tuyệt đẹp ở SaPa; - Sử dụng đối thoại, độc thoại 
 nội dung truyện: vẻ đẹp nội tâm.
- Ở truyện ngắn này có sự giản dị, đáng mến của - Nghệ thuật tả cảnh thiên nhiên 
kết hợp các yếu tố trữ nhân vật anh thanh niên. đặc sắc, miêu tả nhân vật với 
tình, bình luận với tự sự. (HS khá giỏi phân tích nhiều điểm nhìn.
Hãy chỉ ra các chi tiết tạo nghệ thuật miêu tả - Kết hợp giữa miêu tả, tự sự, 
ra chất trữ tình của tác nhân vật với nhiều nghị luận.
phẩm và nêu tác dụng. điểm nhìn) -Tạo nên chất trữ tình trong 
 truyện
- Hãy nêu ý nghĩa của 5. Ý nghĩa văn bản:
truyện. HS nêu. Lặng lẽ SaPa là một câu chuyện 
GV cho HS làm phần về cuộc gặp gỡ với những con 
Luyện tập. người trong một chuyến đi thực 
Lưu ý: Tránh phát biểu Phát biểu cảm nghĩ về tế của nhân vật ông họa sĩ, qua 
chung chung, cần nêu 1 trong 2 nhân vật: anh đó tác giả thể hiện niềm yêu 
được những ấn tượng, suy thanh niên, ông họa sĩ. mến đối với những con người có 
nghĩ thực của mình về lẽ sống cao đẹp đang lặng lẽ 
nhân vật. quên mình cống hiến cho TQ.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút)
 - Đọc diễn cảm tác phẩm.
 - Viết 1 đoạn văn ghi lại cảm nhận về 1 vài chi tiết nghệ thuật mà bản thân em 
thích nhất.
 - Chuẩn bị bài Luyện nói: Tự sự kết hợp với nghị luận và miêu tả nội tâm: Lập dàn
ý các đề bài trong SGK.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học:
 - Những nét đẹp của nhân vật anh thanh niên? Nghệ thuật và ý nghĩa (chủ đề) của 
truyện?
 -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
 ...................................... Tiết 75 LUYỆN NÓI: TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI NGHỊ LUẬN
 VÀ MIÊU TẢ NỘI TÂM
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức:
 - Tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong kể chuyện.
 - Tác dụng của việc sử dụng các yếu tố tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong 
kể chuyện.
 Kĩ năng:
 - Nhận biết được các yếu tố tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong 1 văn bản.
 - Sử dụng các yếu tố tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong văn kể chuyện.
 Kĩ năng sống:
 - Đặt mục tiêu, quản lí thời gian: chủ động, sẵn sàng trình bày trước lớp.
 - Giao tiếp: Trình bày câu chuyện với cách kể chuyện kết hợp với nghị luận và 
miêu tả nội tâm.
 Thái độ: Có ý thức sử dụng các yếu tố tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong 
văn kể chuyện một cách phù hợp.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kĩ năng trình bày bài nói trước tập thể lớp.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm 
rõ vấn đề đặt ra trong tiết học.
 - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài
học.
 - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc 
nội dung bài nói.
II. Chuẩn bị: 
 - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, phấn màu.
 - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút)
2. KTBC: (5 phút)
 - Thế nào là đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự?
 - Tác dụng, vai trò của đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự
sự? 
3. Bài mới: 
HĐ1: Khởi động (2 phút)
MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 GV giới thiệu: Tiết học này các em sẽ rèn luyệnkĩ năng trình bày bài văn tự sự có 
kết hợp với nghị luận và miêu tả nội tâm trước tập thể lớp.
 Cách thức tổ chức Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên hoạt động động của học sinh
HĐ2: Thực hành nói trước lớp (25 phút)
MĐ: Giúp HS rèn luyện kĩ năng trình bày bài văn tự sự có kết hợp với nghị luận 
và miêu tả nội tâm trước tập thể lớp.
GV kiểm tra việc I. Chuẩn bị:
chuẩn bị dàn ý cho 3 Thực hiện theo yêu 1. Đề bài: 3 đề bài trong SGK.
đề bài trong SGK của cầu. 2. Dàn ý đại cương:
HS. Đề 1: 
 a. Diễn biến sự việc: 
 - Nguyên nhân nào dẫn đến việc làm sai 
 trái của em?
 GV cho HS thảo luận Thảo luận về đề - Sự việc đó là gì? Mức độ có lỗi đối với 
nhóm để có 1 đề cương của nhóm. bạn?
cương thống nhất, hợp thống nhất. - Có ai chứng kiến hay chỉ mình em 
lí. biết?
 Tổ 1: đề 1 b. Tâm trạng:
 Tổ 2: đề 2 - Tại sao em phải suy nghĩ, dằn vặt? Do 
 Tổ 3,4: đề 3 em tự vấn lương tâm hay có ai nhắc 
 nhở?
 - Em có suy nghĩ như thế nào? Em tự 
 hứa với bản thân ra sao?
 Đề 2:
Lưu ý HS: a. Không khí chung của buổi sinh hoạt 
- Sử dụng yếu tố nghị lớp:
luận, miêu tả nội tâm, Nghe – ghi chép. - Là buổi sinh hoạt định kì hay đột xuất?
các hình thức đối - Có nhiều nội dung hay chỉ có 1 nội 
thoại, độc thoại. dung là phê bình, góp ý cho bạn Nam?
- Không viết thành - Thái độ của các bạn đối với Nam?
văn, chỉ nêu các ý b. Nội dung ý kiến của em:
chính mà mình sẽ nói. - Phân tích nguyên nhân khiến các bạn 
- Mở đầu nói gì, sau Thực hiện theo yêu có thể hiểu lầm bạn Nam: nguyên nhân 
đó lần lượt nói về các cầu. khách quan, chủ quan?
nội dung gì và kết thúc - Các lí lẽ và dẫn chứng dùng để khẳng 
ntn? định bạn Nam là 1 người rất tốt?
 - Cảm nghĩ của em về sự hiểu lầm đáng 
 tiếc đó đối với bạn Nam và bài học 
 chung trong quan hệ bạn bè?
 Đề 3: 
 a. Xác định ngôi kể: đóng vai Trương 
 Sinh, ngôi thứ nhất, xưng “tôi”. GV cho HS nói trong b. Xác định cách kể:
nhóm, yêu cầu các em Nói trong nhóm. - Tập trung phân tích những suy nghĩ, 
đều tham gia nói. tình cảm của nhân vật Trương Sinh. 
 Phải hóa thân vào nhân vật.
 - Các nhân vật, sự việc còn lại chỉ có vai 
 trò như 1 cái cớ để “tôi” giãi bày tâm 
 trạng của mình.
GV nêu yêu cầu: Các nhóm cử đại II. Nói trước lớp: 
- Nói rõ ràng, mạch diện lên nói trước 
lạc, giọng điệu phù lớp. Yêu cầu:
hợp, tư thế ngay ngắn, HS khác theo dõi. - Tác phong chuẩn mực.
mắt hướng vào người HS khá giỏi nhận - Âm lượng đủ nghe.
nghe. xét (nội dung, cách - Nội dung phù hợp.
 GV nhận xét. thức trình bày). - Ngôn ngữ trong sáng, lịch sự.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút)
 - Nắm chắc kĩ năng trình bày bài văn tự sự có kết hợp với nghị luận và miêu tả nội 
tâm trước tập thể lớp.
 - Chuẩn bị bài Chiếc lược ngà: Đọc văn bản và trả lời câu hỏi trong SGK.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học:
 - Những yêu cầu khi trình bày bài văn tự sự có kết hợp với nghị luận và miêu tả 
nội tâm trước tập thể lớp?
 -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
 ......................................
 Ký duyệt
 Ngày 23 tháng 12 năm 2020
 ND: 
 PP: .
 Nguyễn Thị Định

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_lop_9_tuan_17_nam_hoc_2020_2021.doc