Ngày soạn: 20/12/2020 Tiết thứ 77,78,81,82,90 Tuần: 18 Tiết 77,78 Văn bản: CHIẾC LƯỢC NGÀ (TRÍCH) Nguyễn Quang Sáng I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một đoạn truyện Chiếc lược ngà. - Tình cảm cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le của chiến tranh. - Sự sáng tạo trong nghệ thuật xây dựng tình huống truyện, miêu tả tâm lí nhân vật. Kĩ năng: - Đọc – hiểu văn bản truyện hiện đại sáng tác trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước. - Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm tự sự để cảm nhận một văn bản truyện hiện đại. Thái độ: - Yêu mến những nhân vật trong truyện. - Trân trọng tình cảm gia đình. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về tác giả Nguyễn Quang Sáng và truyện ngắn Chiếc lược ngà. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm rõ vấn đề đặt ra trong tiết học. - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài học. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông tin về tác giả Nguyễn Quang Sáng và truyện ngắn Chiếc lược ngà. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, tranh ảnh, phấn màu. - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút) 2. KTBC: (5 phút) - Tóm tắt và nêu ý nghĩa của truyện Lặng lẽ Sa Pa. - Những nét đẹp của nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn? 3. Bài mới: HĐ1: Khởi động (2 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. GV giới thiệu: Chương trình Ngữ văn 9 đã giới thiệu cho người học nhiều tác phẩm của các nhà văn, nhà thơ trưởng thành trong quân đội. Truyện ngắn Chiếc lược ngà của nhà văn Nguyễn Quang Sáng cũng nằm trong số đó. Nguyễn Quang Sáng viết nhiều thể loại như: truyện ngắn, tiểu thuyết, kịch bản phim nhưng tác phẩm nào cũng gây ấn tượng cho người đọc và mang đậm màu sắc cuộc sống của con người Nam Bộ trong chiến tranh. Sau kháng chiến chống Pháp, ông tiếp tục tham gia chống đế quốc Mĩ và sáng tác văn học. Năm 1966, tại chiến trường Nam Bộ, vào thời điểm cuộc kháng chiến chống Mĩ gay go ông đã cho ra đời truyện ngắn Chiếc lược ngà. Một tác phẩm tố cáo tội ác chiến tranh đã làm cha - con, vợ - chồng phải xa nhau để rồi khi trở về đứa con không nhận cha, đến khi nhận ra thì cũng là lúc chia tay. Chúng ta cùng tìm hiểu truyện ngắn này. Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt động Kết luận của giáo viên của học sinh HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (80 phút) MĐ: Giúp HS tìm hiểu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa tác phẩm. GV hướng dẫn HS đọc I. Đọc - Tìm hiểu chung: đọc mẫu 1 đoạn. Gọi HS Nghe Đọc văn bản 1. Đọc văn bản. đọc tiếp. theo yêu cầu. 2. Tìm hiểu chung: a. Tác giả: GV cho HS đọc chú thích. Đọc chú thích. - Nguyễn Quang Sáng sinh năm 1932, quê ở An Giang. Giảng: Nguyễn Quang Sáng - Năm 1954 ông bắt đầu viết là nhà văn mà cuộc sống và văn. sáng tác gắn liền với vùng - Là nhà văn quân đội đất Nam Bộ trong 2 cuộc Nghe – ghi chép. trưởng thành trong 2 cuộc kháng chiến chống thực dân kháng chiến. Pháp, chống đế quốc Mĩ và - Đề tài: cuộc sống, con sau năm 1975. người Nam Bộ. b. Tác phẩm: - Hãy nêu hoàn cảnh sáng tác - Chiếc lược ngà được sáng truyện ngắn Chiếc lược ngà. HS nêu (dựa vào SGK). tác năm 1966 (khi tác giả đang hoạt động ở chiến - Vị trí đoạn trích? trường Nam Bộ) và được đưa vào tập truyện cùng tên. GV tóm tắt đoạn bị lược bỏ ở - Vị trí đoạn trích: nằm ở phần đầu và ở cuối truyện. phần giữa truyện. II. Đọc - Tìm hiểu văn bản: 1. Tình huống truyện: - Tác giả đã xây dựng một - Ông Sáu và bé Thu gặp tình huống truyện ntn? HS nêu. nhau sau 7, 8 năm xa cách. Bé Thu không nhận cha, đến - Em có nhận xét gì về tình khi em nhận ra ông Sáu là huống truyện? - Éo le, đầy kịch tính. cha thì ông lại phải ra đi vì nhiệm vụ. - Tác dụng của việc xây dựng - Bộc lộ sâu sắc và cảm - Ông Sáu dồn tất cả tình yêu tình huống này? động tình cha con của thương và mong nhớ con vào ông Sáu và bé Thu. việc làm cây lược, nhưng ông đã hi sinh khi chưa kịp trao cho con. Éo le, đầy kịch tính. - Hãy tìm hiểu và phân tích 2. Tình cảm cha con sâu diễn biến tâm lí, hành động Thảo luận nhóm. nặng trong hoàn cảnh éo le của bé Thu trong lần gặp cha của chiến tranh: cuối cùng. Gợi ý: - Diễn biến đó trải qua mấy - 2 giai đoạn: trước và a. Diễn biến tâm lí và tình giai đoạn? Đó là những giai trong buổi chia tay. cảm của bé Thu trong lần đoạn nào? - Ngơ ngác, lạ lùng cha về thăm nhà: - Thái độ và tình cảm của bé mặt tái đi vụt chạy, Thu trong phút đầu gặp cha kêu thét lên. Do vết thẹo ntn? Nguyên nhân của thái trên mặt ông Sáu. - Trước khi nhận ra ông Sáu độ ấy? - Phù hợp với tâm lí của là cha: - Cách miêu tả của tác giả ở trẻ con tạo sự cảm đây ntn? Tác dụng? động và cảm thương đối + Ngạc nhiên, sợ hãi, ngờ - Trong những ngày tiếp với ông Sáu. vực. theo, thái độ và tình cảm của - Thờ ơ, lạnh lùng, bé Thu đối với ông Sáu ntn? bướng bỉnh, ngang + Lảng tránh, lạnh nhạt, xa Chi tiết nào làm em buồn ngạnh. Chi tiết: không cách. cười, khó chịu nhất? một lần gọi ba, nói - Sự ương ngạnh của Thu có trổng, - Khi nhận ra ông Sáu là cha: đáng trách không? Vì sao? HS nêu giải thích. - Nhận xét và lí giải về thái - Thay đổi hoàn toàn: + Ân hận và hối tiếc. độ và hành động của bé Thu Im lặng nhìn mọi người trong buổi sáng chia tay với vây quanh ba, vẻ mặt + Tình yêu và nỗi nhớ mong ông Sáu và ông Ba? không cau có mà buồn cha nay bùng ra thật mạnh Giảng: Tác giả đã chuẩn bị rầu, cái nhìn có vẻ nghĩ mẽ, hối hả, cuống quít và cho người đọc dần dần mà ngợi sâu xa. Đôi mắt mãnh liệt khiến mọi người rất có dụng ý cho sự thay đổi mênh mông xôn xao khi rất xúc động. ấy diễn ra. Đoạn văn thật ba nhìn nó. Lần đầu Thu cảm động, cách tả thật ấn cất tiếng gọi ba, tiếng - Tính cách của bé Thu: tượng kêu - Vì sao tác giả lại để bà - Bé Thu không thể nói + Tình cảm sâu sắc, mạnh ngoại giải thích lí do sự thay với má vì đang giận má, mẽ nhưng cũng thật dứt đổi của bé Thu mà không không thể nói với bác khoát, rạch ròi. phải ai khác? Vì sao bé Thu Ba vì bác là khách, chỉ không giãi bày ẩn ức với má có thể tâm sự với bà + Cá tính cứng cỏi đến mức mình trước đó? ngoại. ương ngạnh nhưng cũng thật - Hãy nhận xét về tính cách - Tác giả rất am hiểu hồn nhiên, ngây thơ. của nhân vật bé Thu và nghệ tâm lí trẻ em và diễn tả thuật miêu tả tâm lí của tác nó rất sinh động với tấm giả ở những chi tiết này. lòng yêu mến, trân trọng Cho HS làm Luyện tập. những tình cảm trẻ thơ. - Tình cảm sâu nặng và cao Thảo luận nhóm. b. Nỗi niềm của người cha: đẹp của ông Sáu đối với con - Khi về thăm nhà: - Khi về thăm nhà: đã được thể hiện qua những + Xuồng chưa cập bến.. + Vui mừng vì lần đầu tiên chi tiết nào, sự việc nào? + Suốt mấy ngày không được gặp con sau 7,8 năm xa Gợi ý: đi đâu chỉ cách. - Tình cảm, hoàn cảnh và + Lúc đi chỉ dám chào + Cố làm thân với con nhưng tâm trạng của ông Sáu trong con khe khẽ không được buồn, hụt chuyến về phép? - Ở chiến khu: hẫng. - Tình cảm của ông Sáu đối + Ân hận vì đã trót đánh + Khi con thay đổi thái độ với con sau chuyến về phép con. hạnh phúc, sung sướng. ntn? Việc anh dồn hết tâm + Làm cây lược cần - Khi trở lại chiến khu: sức để làm chiếc lược ngà mẫn, công phu. + Nhớ thương xen lẫn day chứng tỏ điều gì? - Trao gửi niềm tin dứt, ân hận vì đã trót đánh - Chi tiết ông Sáu trước khi yêu con. hi sinh cố gửi chiếc lược cho - Những đau thương mất + Để hết tâm sức vào việc ông Ba nói lên điều gì? mát, éo le mà chiến làm cây lược ngà cho con. - Qua đây có thể suy ngẫm tranh đã mang đến cho - Trước khi hi sinh: trao gửi rộng ra điều gì về chiến tranh bao gia đình, con người niềm yêu thương con vào tay và cuộc sống con người? trở thành côi cút, người đồng đội thân thiết. - Nhận xét về tình huống và 3. Nghệ thuật: cốt truyện? Thảo luận nhóm - Người kể chuyện trong văn trình bày. - Tạo tình huống truyện éo bản này là ai? Ngôi thứ mấy? le. - Cách chọn vai kể như vậy - Bác Ba,ngôi thứ 1 - Xây dựng cốt truyện khá có tác dụng gì trong việc xây - Bạn của anh Sáu, gần chặt chẽ, có những yếu tố bất dựng nhân vật và thể hiện gũi, hiểu anh Sáu, ngờ nhưng hợp lí. nội dung tư tưởng của chứng kiến cảnh 2 cha - Lựa chọn người kể chuyện truyện? con gặp nhau, câu thích hợp khiến cho câu Giảng: Đây cũng là một chuyện khách quan, chuyện trở nên đáng tin cậy sáng tạo của tác giả. nhiều chiều hơn. - Hãy nêu ý nghĩa của truyện 4. Ý nghĩa văn bản: ngắn Chiếc lược ngà. HS nêu. Là câu chuyện cảm động về - Những mất mát to lớn của tình cha con sâu nặng, Chiếc chiến tranh mà nhân dân ta HS khác nhận xét, bổ lược ngà cho ta hiểu thêm về đã phải trải qua trong cuộc sung. những mất mát to lớn do kháng chiến chống Mĩ cứu HS khá giỏi trình bày. chiến tranh mà nhân dân ta nước là gì? đã phải trải qua trong kháng GV chốt lại. chiến chống Mĩ cứu nước. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Đọc, nhớ những chi tiết nghệ thuật đặc sắc trong đoạn trích. - Viết lại đoạn truyện kể về cuộc gặp gỡ cuối cùng của 2 cha con ông Sáu theo lời hồi tưởng của nhân vật khác (ông Sáu hoặc bé Thu). - Nắm được những kiến thức của bài học, tìm các chi tiết minh chứng cho nội dung này. - Chuẩn bị bài Cố hương: Đọc văn bản , trả lời câu hỏi trong SGK. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học: - Nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa truyện ngắn Chiếc lược ngà? -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: ...................................... Tiết 81,82 Văn bản: CỐ HƯƠNG (TRÍCH) Lỗ Tấn I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Những đóng góp của Lỗ Tấn vào nền văn học Trung Quốc và văn học nhân loại. - Tinh thần phê phán sâu sắc xã hội cũ và niềm tin vào sự xuất hiện tất yếu của cuộc sống mới, con người mới. - Màu sắc trữ tình đậm đà trong tác phẩm. - Những sáng tạo về nghệ thuật của nhà văn Lỗ Tấn trong truyện Cố hương. Kĩ năng: - Đọc – hiểu văn bản truyện hiện đại nước ngoài. - Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm tự sự để cảm nhận một văn bản truyện hiện đại. - Kể và tóm tắt được truyện. Thái độ: Trân trọng và học tập tấm lòng yêu nước, cố gắng đóng góp hết sức mình cho quê hương, đất nước của nhà văn. THGDBVMT: Liên hệ: môi trường xã hội và sự thay đổi của con người. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về tác giả Lỗ Tấn và truyện ngắn Cố hương. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm rõ vấn đề đặt ra trong tiết học. - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài học. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông tin về tác giả Lỗ Tấn và truyện ngắn Cố hương. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, tranh ảnh, phấn màu. - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút) 2. KTBC: (5 phút) - Tình cha con sâu nặng được thể hiện trong truyện ngắn Chiếc lược ngà? - Nghệ thuật đặc sắc của truyện? 3. Bài mới: HĐ1: Khởi động (2 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. GV giới thiệu: Cố hương là một trong những truyện ngắn tiêu biểu của nhà văn Trung Quốc kiệt xuất, Lỗ Tấn (1881-1936). Tác phẩm xuất bản lần đầu năm 1921, sau được in trong tập Gào thét (1923). Thông qua những điều mắt thấy tai nghe trong một chuyến về quê sau hai mươi năm xa cách và những hồi ức về cảnh sắc và con người của cố hương, nhân vật "tôi" đã bộc lộ những nỗi xót xa buồn bã về đất nước Trung Hoa dưới chế độ phong kiến tàn bạo, lỗi thời. Cũng chính từ đó, trong tâm tưởng của "tôi" trào dâng niềm hy vọng về một tương lai : thế hệ trẻ phải sống một cuộc đời mới, một cuộc đời mà chúng tôi chưa từng được sống. Cố hương là tự sự nhưng đồng thời cũng rất giàu chất trữ tình của thơ ca và chất triết lý của văn nghị luận. Tràn ngập câu chuyện là nỗi buồn thương, cảm giác ngột ngạt, song cũng chứa chan một niềm tin vào ngày mai tươi sáng. Truyện còn hấp dẫn người đọc ở những nhận xét, đánh giá, bình luận về nhân sinh thế sự hết sức sâu sắc. Chúng ta cùng tìm hiểu truyện ngắn này. Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt động Kết luận của giáo viên của học sinh HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (80 phút) MĐ: Giúp HS tìm hiểu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa tác phẩm. GV hướng dẫn đọc: Giọng Nghe – ghi nhớ. I. Đọc - Tìm hiểu chung: điệu trầm buồn, hơi bùi ngùi Đọc văn bản. 1. Đọc văn bản. khi kể, tả. Thay đổi giọng Đọc chú thích * và các chú 2. Tìm hiểu chung: điệu ở các lời đối thoại của thích 1 11. a. Tác giả: SGK các nhân vật. Bố cục: 3 phần. b. Tác phẩm: Giảng: Bối cảnh Trung Quốc - P1: tôi trên đường về - Cố hương được in trong trì trệ, lạc hậu ở cuối TK19, quê. tập Gào thét. đầu TK20 đã thôi thúc nhà - P2: tôi ở quê. - Nhân vật trung tâm: tôi. văn có ý chí và mục đích lập - P3: tôi trên đường rời xa - Nhân vật chính: Nhuận nghiệp cao cả. Lỗ Tấn đã để quê. Thổ. lại công trình các tác phẩm - Bố cục: 3 phần đồ sộ và đa dạng. GV cho HS tìm bố cục. - Tại sao có thể nói “tôi” là - Tôi là đầu mối của toàn II. Đọc - Tìm hiểu văn nhân vật trung tâm của tác bộ câu chuyện thể hiện bản: phẩm? tư tưởng chủ đạo của 1.Nhân vật tôi (Tấn): - Có thể đồng nhất tôi với tác tácphẩm. a) Trên đường về quê: giả được không? Tại sao? - Tôi cũng tên Tấn nhưng - Ngồi trong thuyền: so - Tâm trạng, cảm xúc, suy tôi vẫn là kết quả của sự sánh, đối chiếu cảnh hiện nghĩ về cố hương của tôi sáng tạo nghệ thuật của tác tại với cảnh trong hồi ức được thể hiện trong chuyến giả. phảng phất nỗi buồn se về từ biệt quê hương ntn? - Thể hiện qua 3 đoạn (bố sắt. - Biện pháp nghệ thuật được cục). - Về đến nhà: buồn, xót xa sử dụng trong đoạn 1? - Kể, tả và biểu cảm trực khi thấy thôn xóm và cả GV hướng dẫn HS phân tiếp, so sánh, đối chiếu nhà mình đã tiêu điều, xơ tích cảnh trong hồi ức và cảnh hiện tại với cảnh xác. hiện tại. trong hồi ức. b) Những ngày ở nhà: - Những ngày ở nhà, tôi đã - Gặp gỡ, trò chuyện với Gặp gỡ, trò chuyện với chứng kiến những cảnh mẹ, thím Hai Dương, mọi người. Buồn, đau huống ntn? Nhuận Thổ và những xót và cô đơn hơn vì sự đổi - Thái độ và tình cảm của tôi người khác. thay của cảnh vật, con qua những cảnh ấy ntn? - So sánh, đối chiếu cảnh người, vì lễ giáo phong Nghệ thuật được sử dụng ở vật, con người trong quá kiến. đoạn này là gì? khứ với hiện tại buồn c) Trên thuyền lúc rời cố - Trên đường rời quê, cảm hơn. hương: xúc và tâm trạng của tôi ntn? - Không chút lưu luyến. - Không chút lưu luyến với Tôi nghĩ gì? Suy nghĩ: hiện tại thì đau hiện tại đau buồn. - Sự đối chiếu giữa các buồn, quá khứ tươi đẹp - Hiểu rằng quá khứ tươi khoảng thời gian, không gian không bao giờ trở lại. Vậy đẹp không bao giờ trở lại. có gì giống và khác các đoạn thì hãy hướng tới tương lai - Hi vọng, tin tưởng vào trên? Các hình ảnh: con và hi vọng. con đường đã chọn, vào thuyền, thằng bé Nhuận Thổ - Hiện tại: con thuyền rời tương lai. giữa vườn dưa đâm tra, con xa dần, mọi thứ mờ dần. Yêu quê hương và gia đường có dụng ý gì? Quá khứ: 1 cánh đồng cát đình sâu đậm. - Qua diễn biến tâm trạng và hiện lên rõ rệt. tình cảm của tôi, ta có thể - Buồn đau về sự sa sút nhận thấy tình cảm thống trong hiện tại nhưng vẫn hi nhất, bản chất từ trong sâu vọng vào tương lai. yêu thẳm của tôi đối với cố quê hương và gia đình sâu hương là gì? đậm. Giảng: Nhuận Thổ mặc dù 2.Nhân vật Nhuận Thổ: không phải là nhân vật trung Nghe – suy nghĩ. - Trong quá khứ: hồn tâm nhưng là 1 nhân vật nhiên, khỏe mạnh, trong chính rất quan trọng, gần sáng như một tiểu thiên như mọi sự thay đổi ở làng - Đối chiếu quá khứ với thần. quê đều tập trung vào nhân hiện tại và hồi ức. - Hiện tại: là một nông dân vật này. - Phản ánh sự sa sút nhiều nghèo khổ, vất vả, đến - Tác giả đã dùng những biện mặt của xã hội Trung mức trở nên đần độn, mụ pháp nghệ thuật nào để làm Quốc ở đầu TK 20. Phân mẫm, tội nghiệp. Nhưng nổi bật sự thay đổi ở nhân vật tích nguyên nhân và lên án Nhuận Thổ vẫn có một Nhuận Thổ? các thế lực đã tạo nên sự phẩm chất đáng quý: rất - Cùng với việc miêu tả sự sa sút ấy. Chỉ ra những quý trọng tình bạn. thay đổi của nhân vật Nhuận tiêu cực nằm ngay trong Nhân vật Nhuận Thổ là Thổ và các nhân vật khác, tác tâm hồn, tính cách bản hình ảnh biểu tượng cho sự giả đã biểu hiện tình cảm, thân người lao động. sa sút nhiều mặt của xã hội thái độ ntn và đặt ra vấn đề gì HS làm BT2 trong phần Trung Quốc ở đầu TK20. qua sự miêu tả đó? luyện tập. 3.Các hình ảnh tiêu biểu: - Trong truyện có những hình - Con đường thực: con - Hình ảnh con đường sông ảnh con đường nào? đường sông nước mà tôi nước: Sự thay đổi, luân về, đi. chuyển của cuộc sống. - Ý nghĩa của hình ảnh con - Sự thay đổi, luân chuyển - Hình ảnh con đường ở đường sông nước? của cuộc sống. cuối truyện: + Đó là con đường đến tự - Hình ảnh con đường ở cuối - Con đường trong suy do, hạnh phúc; con đường truyện có ý nghĩa gì? Nếu bỏ nghĩ, liên tưởng của nhân tự thân hành động, dựng hình ảnh ấy, giá trị của vật tôi – con đường hi xây và hi vọng của con truyện có giảm đi không? Vì vọng. có ý nghĩa biểu người. sao? trưng, triết lí về cuộc sống + Con đường đó không tự GV nêu ý kiến bình luận con người từ hiện tại đến nhiên mà có, không do của các nhà nghiên cứu, tương lai. (HS khá giỏi thần linh ban tặng mà do phê bình văn học về hình trình bày) chính con người, nhiều ảnh con đường ở cuối người đi mãi, đi nhiều tạo truyện. dựng lên. - Em hiểu về hình ảnh cố - Là hình ảnh thu nhỏ của - Hình ảnh cố hương: hương trong truyện ntn? xã hội, đất nước Trung + Là hình ảnh thu nhỏ của - Qua hình ảnh cố hương, tác Quốc trong 20 năm đầu xã hội, đất nước Trung giả biểu hiện tình cảm, thái TKXX. Quốc. độ thế nào và đặt ra vấn đề - Đặt ra vấn đề thay đổi xã + Đặt ra 1 vấn đề xã hội gì? hội. bức thiết: phải xây dựng 1 THBVMT: - Môi trường xã - Môi trường xã hội thay cuộc đời mới khác trước, hội có ảnh hưởng ntn tới sự đổi, tính cách con người tốt đẹp hơn trước cho thế thay đổi của con người? cũng thay đổi theo. hệ tương lai. GV nêu câu hỏi 4 trong 4. Nghệ thuật: SGK. Cho HS đọc lại 3 - Kết hợp nhuần nhuyễn đoạn văn theo yêu cầu, nêu Thảo luận nhóm. các phương thức biểu đạt: phương thức biểu đạt của - a: tự sự kết hợp với biểu tự sự, miêu tả, biểu cảm, từng đoạn. cảm. nghị luận làm cho câu Tổ 1,2: đoạn a. - b: miêu tả kết hợp với chuyện được kể thêm sinh Tổ 3: đoạn b. hồi ức, đối chiếu. động, giàu cảm xúc và sâu Tổ 4: đoạn c. - c: nghị luận. sắc. - Xây dựng hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng. - Tác giả còn sử dụng những - Đậm chất hồi kí, trữ tình. biện pháp nghệ thuật nào HS phân tích. - Sử dụng thủ pháp so khác để xây dựng truyện sánh, đối chiếu giữa hiện ngắn này? tại và quá khứ, giữa nhân vật này với nhân vật khác. 5.Ý nghĩa văn bản: - Chủ đề của truyện ngắn là - Sự thay đổi của làng quê, Cố hương là nhận thức về gì? con đường đi của nông dân thực tại và là mong ước và của toàn xã hội Trung đầy trách nhiệm của Lỗ - Ý nghĩa của truyện? Quốc trong 20 năm đầu Tấn về 1 đất nước Trung (HSKG) TKXX. Quốc đẹp đẽ trong tương lai. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Chọn 1 đoạn văn mà em thích nhất trong tác phẩm để học thuộc. - Nhớ 1 số đoạn miêu tả, biểu cảm, nghị luận tiêu biểu trong truyện. - Tự đọc bài Những đứa trẻ: Đọc văn bản, tìm hiểu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản. - Nhớ lại bài KTCKI, ôn lại kiến thức đã học để chuẩn bị cho tiết trả bài KT cuối kì I. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học: - Nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của truyện ngắn Cố hương? -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: ...................................... Tiết 90 TRẢ BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ I I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: Những kiến thức cơ bản về cả 3 phần: văn bản, tiếng Việt, tập làm văn trong SGK Ngữ văn 9 tập 1. Kĩ năng: Nhận xét, đánh giá một cách toàn diện những ưu điểm và hạn chế trong kiến thức, kĩ năng của bản thân trong môn Ngữ văn. Thái độ: Từ việc nhận ra những ưu điểm và hạn chế trong kiến thức, kĩ năng của bản thân ở HKI, tìm ra những phương hướng khắc phục và sửa chữa trong HKII. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Ôn tập kiến thức cơ bản về cả 3 phần: văn bản, tiếng Việt, tập làm văn trong SGK Ngữ văn 9 tập 1. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm rõ vấn đề đặt ra trong tiết học. - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài học. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông tin về các vấn đề đặt ra trong đề bài. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, phấn màu. - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút) 2. KTBC: Trong quá trình trả bài. 3. Bài mới: HĐ1: Khởi động (2 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. GV giới thiệu: Chúng ta đã làm bài kiểm tra KTCKI với kiến thức tổng hợp cả 3 phần: Tiếng Việt,Văn bản và Tập làm văn. Để đánh giá xem bài viết của các em đã làm được những gì, còn điểu gì chưa hoàn thành hoặc cần tránh, cần khắc phục cho bài KTCKII, chúng ta cùng nhau thực hiện trong giờ học này. Cách thức tổ chức SP hoạt động Kết luận của giáo viên hoạt động của học sinh HĐ2: Nhận xét, đánh giá bài kiểm tra (40 phút) MĐ: Giúp HS nhận biết và sửa các lỗi trong bài KT cuối kì I. I. Đáp án: GV yêu cầu HS nhớ Phần Đọc hiểu: lại đề bài. Nhớ lại đề bài. C1: C2: GV đọc lại từng Nghe – suy câu hỏi. nghĩ. C3: Yêu cầu HS nêu Nêu nội dung nội dung trả lời của trả lời. Phần Tập làm văn: từng câu. C1: GV nhận xét, nêu Ghi chép. C2: đáp án đúng. GV nêu những ưu, Nghe – ghi II. Sửa chữa lỗi: khuyết điểm trong chép. bài làm của HS. Phần khuyết điểm nêu những lỗi điển hình - ghi lên bảng. Phân tích GV cho HS phân nguyên nhân, tích nguyên nhân, nêu hướng nêu hướng khắc khắc phục. phục. Yêu cầu HS lên Lên bảng bảng sửa lỗi. sửa lỗi. GV công bố kết Xem lại bài, so III. Kết quả: quả. Trả bài cho sánh với đáp Lớp 0 5 7 9 SS với lần KT trước HS. án – ghi nhận (từ 5đ trở lên) Tuyên dương những sai sót 4,9 6,9 8,9 10 Tăng % Giảm% những bài làm tốt. để khắc phục 9A7 Thu lại bài nộp trong HKII. về trường. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) Xem lại bài. Chuẩn bị bài Khởi ngữ: ôn lại các thành phần chính và các thành phần phụ của câu đã học ở lớp 6,7,8. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học: -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: Ký duyệt Ngày 23 tháng 12 năm 2020 ND: PP: . Nguyễn Thị Định
Tài liệu đính kèm: