Ngày soạn: 5- 8-2019 Tiết thứ 6 đến tiết thứ 10 Tuần 2 – Tiết 6, 7 ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH G.G.Mác-két I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 có liên quan đến văn bản. Hệ thống luận điểm, luận cứ, lập luận trong VB. Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích văn bản nghị luận. Tìm ra luận điểm, luận cứ, phép lập luận. Thái độ: Giáo dục tình yêu, hoà bình, tự do.Có ý thức đấu tranh vì hoà bình thế giới. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Năng lực tự học, đọc hiểu: trình bày kết quả nghiên cứu, tìm hiểu Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: thông qua nội dung câu hỏi gợi dẫn để kết luận và làm rõ vấn đề. Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thực hành Năng lực tính toán, trình bày, trao đổi thông tin: Năng lực thực hành thí nghiệm: thực hành II. Chuẩn bị: Giáo viên: G-A, CKTKN, tìm hiểu về tác giả, hướng dẫn HS soạn bài. Học sinh: soạn bài theo hướng dẫn: tìm hiểu các kỉ niệm ngày đầu tiên đi học III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: Phong cách HCM thể hiện ở những nét đẹp nào? Em học tập được gì từ phong cách của Bác? Cảm nghĩ của em về Bác Hồ? 3. Bài mới: Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) a. Mục đích của hoạt động: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Dẫn dắt từ thực trạng vũ khí hạt nhân hiện nay b. Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên: Giới thiệu, dẫn dắt Học sinh: Lắng nghe c. Sản phẩm hoạt động của học sinh: Suy nghĩ về thảm trạng vũ khí hạt nhân d. Kết luận của giáo viên: Nội dung khái quát của bài Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: SẢN PHẨM HOẠT CÁCH THỨC TỔ CHỨC ĐỘNG CỦA HỌC KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG SINH Kiến thức 1:(15p) Hướng I. Đọc, tìm hiểu chung. dẫn tìm hiểu chung. 1.Đọc Mục đích: Tìm hiểu những 2.Tác giả, tác phẩm nét khái quát về VB Học sinh trả lời -G.Mác- Két (1928) là nhà văn - Hướng dẫn HS đọc văn bản. Đây là đoạn trích bản CôLômbia, có nhiêu đóng góp cho - Trình bày hiểu biết của em tham luận của Mác- hòa bình nhân loại. về tác giả? Két đọc tại cuộc họp - Hãy giải nghĩa 1 số từ khó mặt của 6 Nguyên Thủ Năm 1982, ông được nhận giải trong chú thích *? Quốc gia bàn về việc thưởng Nôben. -Văn bản được viết theo chống hiến tranh hạt -Tác phẩm: Trích từ 1 bản tham luận phương thức biếu đạt nào? nhân bảo vệ hoà bình viết vào tháng 8 - 1986 Thế giới. 3.Chú thích: - Chủ đề của VB? -Dịch hạch; UNICEF; FAO 4.Phương thức biểu đạt nghị Kiến thức 2: Hướng dẫn HS luận. tìm hiểu văn bản- II. Đọc, hiểu văn bản.: Mục đích: Tìm hiểu nội dung, 1-Luận điểm. nghệ thuật, ý nghĩa - Đọc. Luận điểm: Chiến tranh hạt nhân là -Yêu cầu học sinh suy nghĩ HS nhớ lại kiến thức hiểm hoạ khủng khiếp đang đe doạ và tìm luận điểm cơ bản 5p về văn nghị luận-lớp toàn thể loài người & mọi sự sống 7. trên Trái đất, vì vậy đấu tranh loại HS xác định bỏ nguy cơ ấy để cho một thế giới hoà bình là nhiệm vụ cấp bách của Hướng dẫn HS tìm hiểu luận toàn thể nhân loại. cứ-15’ 2-Luận cứ: -Tính hiện thực, sự Nguy cơ chiến tranh hạt nhân a. Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe dọa loài người và sự sống khủng khiếp của nguy trên trái đất được tác giả chỉ cơ hạt nhân trên toàn - Thời gian : 8/8/1986. ra rất cụ thể bằng cách lập cầu. -Số liệu : 50000 đầu đạn hạt nhân đã luận ntn? bố trí trên khắp hành tinh. Em có nhận xét ntn về cách Vào đề trực tiếp. -> Tính hiện thực, sự khủng khiếp vào đề của tác giả? của nguy cơ hạt nhân trên toàn cầu. Tác dụng của cách vào đề đó? -Bốn tấn thuốc nổ “có thể huỷ diệt tất cả các hành tinh xoay quanh Mặt Gây ấn tượng mạnh. trời và cộng thêm bốn hành tinh nữa .”. Vào đề trực tiếp, chứng cứ xác thực đã thu hút người đọc gây ấn tượng mạnh về tính chất hệ trọng của vấn đề. Cuộc chạy đua vũ trang b.Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị chuẩn bị cho chiến tranh cho chiến tranh hạt nhân đã làm hạt nhân đã làm mất đi mất đi khả năng để con người khả năng để con người được sống tốt đẹp hơn. được sống tốt đẹp hơn. -Xã hội: - Tác giả đã triển khai luận +100 tỉ đô la đầu tư cho các nước cứ 2 bằng cách nào? nghèo= 100 máy bay B.1B của Mĩ. - Chỉ ra các lĩnh vực mà tác giả đưa ra so sánh? +Nông cụ cho nước nghèo =27 tên - Chi phí cho các lĩnh vực đó lửa MX. Chứng minh đưa ra được so sánh với chi phí vũ -Y tế: Giá 10 tàu sân bay= chương các dẫn chứng với khí hạt nhân ntn? trình phòng bệnh trong 14 năm. những số liệu so sánh - Qua những con số trên em thuyết phục trong các -Thực phẩm: có đồng ý với nhận xét của Thế giới việc bảo tồn sự sống lĩnh vực: Xã Hội Y Thực phẩm cho 575 triệu người thiếu trên Trái đất ít tốn kém hơn là tế Thực phẩm dinh dưỡng=149 tên lửa MX. Giáo dục. “dịch hạch” hạt nhân.? -Giáo dục: Xoá mù chữ trên toàn -Sự so sánh có ý nghĩa gì? Tính chất phi lí và sự thế giới= 2 chiếc tàu ngầm mang vũ tốn kém ghê gớm của khí hạt nhân. Em có nhận xét ntn về cách cuộc chạy đua vũ Cách lập luận: đơn giản, thuyết lập luận của tác giả? trang. phục làm nổi bật sự tốn kém và Đưa ra ví dụ so sánh tính phi lí của cuộc chạy đua vũ trên nhiều lĩnh vực trang. (với những con số cụ thể chính xác khiến người đọc ngạc nhiên - Tại sao nói chiến tranh hạt bất ngờ trước những c.Chiến tranh hạt nhân chẳng nhân đi ngược lại lí trí con sự thật hiển nhiên mà người, phản lại sự tiến hoá? những đi ngược lại lí trí con người thật phi lí) mà còn phản lại sự tiến hóa của tự -Chiến tranh hạt nhân nhiên. - Để làm rõ luận cứ này tác nổ ra đẩy lùi sự tiến -Huỷ diệt con người, sự sống trên giả dùng phép lập luận nào? hoá, trở về điểm xuất trái đất. - Những dẫn chứng ấy có ý phát ban đầu, tiêu huỷ -Chứng minh: đưa ra các chứng cứ nghĩa gì? mọi thành quả của quá trình tiến hoá. khoa học về địa chất và cổ sinh học về nguồn gốc và sự tiến hoá của sự - Đưa ra các ý chứng sống trên Trái đất (380 triệu năm con minh bướm mới bay được, 180 triệu năm - Khẳng định: sự có bông hồng mới nở).Nếu chiến tranh mặt của chúng ta hạt nhân nổ ra đẩy lùi sự tiến hoá, trở - Đây là luận cứ kết bài không vô ích mà là sự về điểm xuất phát ban đầu, tiêu huỷ cũng là điều tác giả muốn khởi đầu cho tiếng nói mọi thành quả của quá trình tiến hoá. gửi đến mọi người. Tác giả của những người đang hướng mọi người đến thái -> Chiến tranh hạt nhân có tính chất bênh vực bảo vệ hoà độ tích cực: Hãy đấu tranh phản tự nhiên, phản tiến hóa. bình. ngăn chặn hiểm họa hạt d. Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn nhân Thế giới hoà bình. chiến tranh hạt nhân, cho một thế giới hoà bình. Thái độ tích cực : Đấu tranh ngăn - Có lập luận chặt chẽ, chặn chiến tranh hạt nhân vì 1 thế chứng cứ cụ thể, NT giới hoà bình . - Lời đề nghị ở gần cuối có ý so sánh sắc sảo thuyết Khẳng định: sự có mặt của chúng ta nghĩa? phục. không vô ích mà là sự khởi đầu cho tiếng nói của những người đang bênh vực ,bảo vệ hoà bình. Tích hợp: phê phán, đánh giá, bình luận về Lập nhà băng lưu trữ trí nhớ tồn tại -Văn bản có ý nghĩa như thế nguy cơ chiến tranh được sau cả chiến tranh hạt nhân-> nào trong thực tế? hạt nhân. làm bằng chứng. =>Lên án những thế lực hiếu chiến - Có thể đặt tên khác cho văn đẩy nhân loại vào thảm họa hạt nhân. bản? Vì sao? 3.Nghệ thuật: Hướng dẫn HS tìm hiểu nghệ Lập luận chặt chẽ, chứng cứ xac thuật, ý nghĩa. thực;so sánh sắc sảo, thuyết phục. 10’ 4. Ý nghĩa văn bản: Văn bản thể - Em học tập được gì ở nghệ hiện những suy nghĩ nghiêm túc, đầy thuật lập luận? trách ngiệm của G.G Mác-két đối -Ý nghĩa của văn bản. với hòa bình nhân loại. Liên hệ: trách nhiệm của III-Tổng kết: Ghi nhớ: sgk chúng ta đối với hòa bình thế gới? Chống chiến tranh, bảo vệ môi tường. Tích hợp: Tư tưởng yêu nước Trình bày ý tưởng của và độc lập dân tộc trong quan cá nhân về giải pháp hệ với hòa bình thế giới: chống CTHN. chống nạn đói, thất học 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút a. Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học Nội dung: - Học bài, đọc văn bản ( HS yếu) - Soạn bài theo câu hỏi gợi ý ở SGK Các phương châm hội thoại (tt) - Học bài vừa học; sưu tầm tư liệu về chiến tranh hạt nhân.. b. Cách thức tổ chức hoạt động: HS: Lắng nghe, ghi nhớ nội dung cần thực hiện GV: dặn dò, nhắc nhở c. Sản phẩm hoạt động của HS: Ghi nhớ kiến thức trọng tâm, d. Kết luận của GV: Thực hiện theo hướng dẫn của GV IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: Tiết 8 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (TT) I.Mục tiêu : 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: Nắm được nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự. Kĩ năng: vận dụng hiệu quả phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự trong giao tiếp Nhận biết và phân tích đươc cách sử dụng phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự trong 1 tình huống giao tiếp cụ thể. Thái độ: Có ý thức sử dụng phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự trong giao tiếp. II. Chuẩn bị: 1- Thầy:SGK, giáo án, tìm hiểu bài tập. 2-Trò:ĐDHT, bài cũ ,bài soạn III. Các bước lên lớp: 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Năng lực tự học, đọc hiểu: trình bày kết quả nghiên cứu, tìm hiểu Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: thông qua nội dung câu hỏi gợi dẫn để kết luận và làm rõ vấn đề. Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thực hành Năng lực tính toán, trình bày, trao đổi thông tin: Năng lực thực hành thí nghiệm: thực hành II. Chuẩn bị: Giáo viên: G-A, CKTKN, hướng dẫn HS soạn bài. Học sinh: soạn bài theo hướng dẫn: tìm hiểu các kỉ niệm ngày đầu tiên đi học III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của học sinh. Thế nào là phương châm hội thoại về lượng, về chất.? 3. Bài mới: Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) a. Mục đích của hoạt động: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Dẫn dắt từ nội dung PCHT quan hệ b. Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên: Giới thiệu, dẫn dắt Học sinh: Lắng nghe c. Sản phẩm hoạt động của học sinh: Kiến thức bao quát về bài học d. Kết luận của giáo viên: PCHT quan hệ Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: SẢN PHẨM HOẠT CÁCH THỨC TỔ CHỨC ĐỘNG CỦA HỌC KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG SINH Kiến thức 1: HD HS tìm I. Phương châm quan hệ: hiểu phương châm quan hệ . 6’ 1.Ví dụ: SGK. Mục đích: HS hểu thế nào là - Trả lời. a Thành ngữ: “Ông nói gà, bà nói phương châm quan hệ -Mỗi người nói một vịt.” - Thành ngữ: “Ông nói gà, đằng, không khớ nhau. b. Nhận xét: bà nói vịt.” chỉ tình huống Con người sẽ không thể -Mỗi người nói 1 đằng không hiểu hội thoại ntn? giao tiếp được với nhau nhau => giao tiếp không hiệu quả. - Điều gì sẽ xảy ra trong và xã hội sẽ rối loạn. những tình huống hội thoại 2. Ghi nhớ: sgk như vậy? - Phát biểu ghi nhớ sgk. - Vậy trong giao tiếp cần lưu ý điều gì? (HS giỏi) Nhận xét tình huống: Có khi cần chuyển đề -Nóng quá! tài thì nói: Mất điện rồi. Thôi nói chuyện khác -Anh ơi, quả khế chín rồi cho vui đi! kìa .. Cành cây cao lắm. II. Phương châm cách thức: Kiến thức 2:HD HS tìm 1-VD: SGK. hiểu phương châm cách a- Hai thành ngữ thức.6’ -HS giải thích: - Dây cà ra dây muống dài dòng Mục đích: HS hiểu thế nào Thành ngữ 1: Dài dòng rườm rà. là phương châm cách thức. Thành ngữ 2: Ấp úng , - Lúng túng như ngậm hột thị ấp - Hiểu ý nghĩa 2 thành ngữ không rành mạch úng không thành lời, không rành SGK ntn? mạch. - Những cách nói đó sẽ ảnh Người nghe khó tiếp b- Nhận xét: Khi giao tiếp: nói ngắn hưởng như thế nào trong nhận gọn rành mạch tránh mơ hồ. giao tiếp? Giao tiếp cần nói ngắn 2. Ghi nhớ: - Em rút ra điều gì khi giao gọn tiếp? - Em hiểu câu văn đó (SGK) -Tôi đồng ý với nhận theo mấy cách? Là những định của ông ấy về cách nào? truyện ngắn. - Nếu cụm từ “của ông ấy” -Tôi đồng ý với nhận bổ nghĩa cho: “Nhận định” định của 1 người nào đó thì hiểu ntn? về truyện ngắn của ông - Nếu cụm từ của ông ấy bổ ấy. nghĩa cho truyện ngắn thì - Trả lời. hiểu ntn? - Đọc. -Vậy trong giao tiếp cần tuân thủ điều gì? (HS giỏi) Kiến thức 3:HD HS tìm hiểu phương châm lịch sự- 5’ Mục đích: HS hiểu được thế nào là PC lịch sự III. Phương châm lịch sự: Cho HS đọc câu chuyện a.Ví dụ: trong SGK và trả lời câu hỏi - Tế nhị, lịch sự. b. Nhận xét: Khi giao tiếp: tế nhị, Vì sao người ăn xin và cậu khiêm tốn tôn trọng người đối thoại . bé đều cảm thấy mình đã c.Ghi nhớ: sgk nhận được cái gì đó từ của - Cả 2 dều cảm nhận nhau? được tình cảm của nhau. Bài học rút ra từ câu - Đọc, xác định yêu cầu chuyện? (HS giỏi) và giải. GV hệ thống hóa kiến thức của bài. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: phút Mục đích: Nâng cao kiến thức về PCHT SẢN PHẨM HOẠT CÁCH THỨC TỔ CHỨC ĐỘNG CỦA HỌC KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG SINH GV hướng dẫn làm bài Một câu nhịn IV. Luyện tập: tập.(18p) Vàng thì thử lửa Bài 1: Khẳng định vai trò của ngôn - Nhận xét và sửa sai cho HS Chim khôn kêu ngữ khuyên dùng lời lẽ lịch sự BT 5 tiếng ,nhã nhặn. -Nói bốp chát, xỉa xói thô bạo. Bài 2: Nói giảm, nói tránh. -Nói mạnh trái ý người khác VD: bị trượt 2 môn Bài 3: Phương châm lịch sự: a,b,c,d khó tiếp thu. thì nói: Bị vướng 2 ; phương châm cách thức. -Trách móc chì chiết. môn. a.Nói mát (a, b,c phương châm lịch sự). b.Nói hớt -Mập mờ, ỡm ờ không nói ra A,b,c,d-phương c.Nói móc hết ý. châm lịch sự. d.Nói leo -Lắm lời đanh đá nói át người e- phương châm e.Nói ra đầu ra đũa khác. cách thức. Bài 4: -Lảng,né tránh: phương châm a.Tránh người nghe hiểu mình quan hệ). không tuân thủ phương châm quan - Không khéo, thô cộc, thiếu tế hệ. nhị. b.Giảm nhẹ sự đụng chạm tới người nghe phương châm lịch sự. c.Báo hiệu người nghe là người đó vi phạm phương châm lịch sự và phải chấm dứt sự không tuân thủ đó. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về nội dung bài học CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Xác định PCHT trong văn bản.. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút a. Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học Nội dung: -Tìm VD về việc không tuân thủ các phương châm hội thoại đó. - Chuẩn bị Tập làm văn: Yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh b. Cách thức tổ chức hoạt động: HS: Lắng nghe, ghi nhớ nội dung cần thực hiện GV: dặn dò, nhắc nhở c. Sản phẩm hoạt động của HS: Ghi nhớ kiến thức trọng tâm, d. Kết luận của GV: Thực hiện theo hướng dẫn của GV IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: Tiết 9 SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH I. Mục tiêu : 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: Củng cố kiến thức về văn thuyết minh: Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh: Làm cho đối tượng thuyết minh hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ cảm nhận hoặc nổi bật, gây ấn tượng. - Vai trò của miêu tả trong văn bản thuyết minh: Phụ trợ cho việc giới thiệu nhằm gợi lên hình ảnh cụ thể của đối tượng cần thuyết minh. Kĩ năng: Quan sát các sự vật hiện tượng. - Sử dụng ngôn ngữ miêu tả trong việc tạo lập văn bản thuyết minh. Thái độ: Có ý thức quan sát các sự vật hiện tượng để phục vụ cho việc viết văn miêu tả. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Năng lực tự học, đọc hiểu: trình bày kết quả nghiên cứu, tìm hiểu Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: thông qua nội dung câu hỏi gợi dẫn để kết luận và làm rõ vấn đề. Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thực hành Năng lực tính toán, trình bày, trao đổi thông tin: Năng lực thực hành thí nghiệm: thực hành II. Chuẩn bị: Giáo viên: G-A, CKTKN, hướng dẫn HS soạn bài. Học sinh: soạn bài theo hướng dẫn: tìm hiểu các kỉ niệm ngày đầu tiên đi học III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của học sinh. 3. Bài mới: Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) a. Mục đích của hoạt động: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Dẫn dắt từ tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh b. Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên: Giới thiệu, dẫn dắt Học sinh: Lắng nghe c. Sản phẩm hoạt động của học sinh: Khái quát nội dung cơ bản của bài d. Kết luận của giáo viên: Nội dung cơ bản của bài Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: SẢN PHẨM HOẠT CÁCH THỨC TỔ CHỨC ĐỘNG CỦA HỌC KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG SINH Kiến thức 1: HD hS tìm hiểu I. Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn yếu tố miêu tả trong văn bản bản thuyết minh. thuyết minh. 20’ 1. Văn bản: Cây chuối trong đời sống Mục đích: HS nắm đượctác Việt Nam. dụng của yếu tố miêu tả 2. Trả lời câu hỏi: - Nhan đề của văn bản có ý Vai trò của cây chuối a.Ý nghĩa nhan đề của văn bản. nghĩa gì? với đời sống vật chất -Vai trò của cây chuối với đời sống & tinh thần của người vật chất & tinh thần của người Việt - Xác định những câu văn Việt Nam xưa nay. Nam xưa nay. thuyết minh về cây chuối? - Thái độ của con người trong việc - Xác định những câu văn trồng chăm sóc, sử dụng có hiệu quả miêu tả về cây chuối? (Tìm trong SGK) giá trị của cây chuối. -Tác dụng của việc sử dụng - Thái độ của con b.Yếu tố thuyết minh: yếu tố miêu tả..? (HS giỏi) người trong việc - Đặc điểm của chuối: trồng chăm sóc, sử Chuối nơi nào cũng có. dụng có hiệu quả giá - Cây chuối là thức ăn. -Theo em bài này có thể bổ trị của cây chuối. c.Yếu tố miêu tả:Thân chuối mềm, sung những gì? Thuyết minh: vươn lên như những trụ cột. +Các loại chuối. Công dụng: Món ăn ngon dưỡng +Thân, lá, nõn, hoa, da. gốc. d.Có thể bổ sung: -Miêu tả: -Thuyết minh: +Thân tròn, mát +Các loại chuối. mọng nước +Thân, lá, nõn, hoa, gốc. +Tàu lá xanh rờn, -Miêu tả: xào xạc +Thân tròn, mát mọng nước -Công dụng: +Tàu lá xanh rờn, xào xạc +Thân chuối -Công dụng: +Hoa chuối +Thân chuối +Hoa chuối Giàu hình ảnh, gợi => Kết luận: hình tượng, hình -Miêu tả trong văn thuyết minh: Bài Cần chú ý gì khi làm văn dung về sự vật. văn sinh động, sự vật được tái hiện cụ thuyết minh ? (HS giỏi) Thêm yếu tố thuyết thể. minh, miêu tả, công Ghi nhớ: SGK dụng. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15phút Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về việc sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Bổ sung các yếu tố miêu tả II. Luyện tập vào các chi tiết thuyết minh? Bài tập 1: - Đọc bài tập, xác định -Thân cây thẳng đứng yêu cầu và giải. -Lá chuối xanh mướt như Chỉ ra yếu tố miêu tả? HS làm theo nhóm. chiếc quạt phe phẩy trong gió -Sau mấy tháng chắt lọc dinh dưỡng tăng diệp lục cho cây, những chiếc lá già mệt nhọc rồi khô lại lá gói bánh. - Nõn chuối :trắng phao - Quả chuối căng tròn, da mịn màng bóng loáng. Bài tập 2: yếu tố miêu tả: câu 3,4,5 Bài tập3: Hs đọc, gạch chân câu miêu tả. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 15 phút Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về việc sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Tìm yếu tố miêu tả trong VB 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút a. Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học Nội dung: - Đọc ghi nhớ. - Đọc đoạn văn thuyết minh có yếu tố miêu tả. - Chuẩn bị phần luyện tập tiết 10. b. Cách thức tổ chức hoạt động: HS: Lắng nghe, ghi nhớ nội dung cần thực hiện GV: dặn dò, nhắc nhở c. Sản phẩm hoạt động của HS: Ghi nhớ kiến thức trọng tâm, d. Kết luận của GV: Thực hiện theo hướng dẫn của GV IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: Tiết 10 LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH I. Mục tiêu : 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: Những yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh. - Vai trò của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh. Kĩ năng: Viết đoạn văn, bài văn thuyết minh sinh động hấp dẫn. Thái độ: Có ý thức sử dụng yếu tố miêu tả trong việc tạo lập văn bản thuyết minh. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Năng lực tự học, đọc hiểu: trình bày kết quả nghiên cứu, tìm hiểu Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: thông qua nội dung câu hỏi gợi dẫn để kết luận và làm rõ vấn đề. Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thực hành Năng lực tính toán, trình bày, trao đổi thông tin: Năng lực thực hành thí nghiệm: thực hành II. Chuẩn bị: 1-Thầy:SGK, giáo án, hướng dẫn Hs chuẩn bị chi tiết.. 2-Trò:ĐDHT, bài soạn III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của học sinh. Vai trò của yếu tố miêu tả trong...? 3. Bài mới: Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) a. Mục đích của hoạt động: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Dẫn dắt vào bài b. Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên: Giới thiệu, dẫn dắt Học sinh: Lắng nghe c. Sản phẩm hoạt động của học sinh: d. Kết luận của giáo viên: Nội dung bài học Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: SẢN PHẨM HOẠT CÁCH THỨC TỔ CHỨC ĐỘNG CỦA HỌC KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG SINH Chuẩn bị ở nhà - 15p I. Chuẩn bị ở nhà: - Kiểm tra sự chuẩn bị của Đề: Con trâu ở làng quê Việt Nam HS. a.Tìm hiểu đề Luyện tập lập dàn ý, tìm ý. Yêu cầu: Thuyết minh. - Đề yêu cầu trình bày vấn đề Vấn đề: Con trâu ở làng quê VN gì? Vai trò vị trí của con b.Lập dàn ý: - Những ý nào cần trình bày? trâu trong đời sống Mở bài: Hãy tìm ý cho từng phần? của người Việt Nam. Giới thiệu về con trâu trên đồng ruộng - Mở bài cần trình bày những Việt Nam. ý gì? Thân bài: - Cần đưa những ý nào vào Dựa vào 4 ý trong 1. Nguồn gốc của con trâu thân bài? Cách sắp xếp ntn? SGK - Con trâu Việt Nam là thuộc trâu đầm - Phần kết bài cần khẳng định lầy điều gì? - Con trâu Việt Nam là trâu được thuần Thuyết minh, Miêu tả ở ý hóa nào? -Đồ sơn, Tây 2. Đặc điểm của con trâu Việt Nam - Theo em với đề bài này có Nguyên - Trâu là động vật thuộc lớp thú, lông thể sử dụng ý nào để thuyết -Chọi trâu, đâm trâu. trâu có màu xám, xám đen minh khoa học? - Vắt vẻo trên lưng - Trâu có thân hình vạm vỡ, thấp, ngắn; (HS giỏi) trâu thổi sáo làm bụng to; mông dốc; đuôi dài thường Dựa vào văn bản tham khảo. trâu bằng lá mít, cọng xuyên phe phẩy; bầu vú nhỏ; sừng hình rơm lưỡi liềm Tri thức: nói về sức - Trâu có sừng GV hướng dẫn HS viết đoạn ( kéo của trâu. - Trâu rất có ích với người nông dân 20p) Việt Nam GV gọi các nhóm lần lượt lên Chia nhóm viết đoạn - Mỗi năm trâu đẻ một lứa và mỗi lứa trình bày. thuyết minh có yếu tố một con Nhận xét và bổ sung miêu tả 3. Lợi ích của con trâu Việt Nam Đọc đoạn văn tham khảo. a. Trong đời sống vật chất thường ngày - Trâu giúp người nông dân trong công việc đồng án: cày, bừa, - Trâu là người gián tiếp là ra hạt lúa, hạt gạo - Trâu là một tài sản vô cùng quý giá đối với người nông dân - Trâu có thể lấy thịt - Da của trâu có thể làm đồ mĩ nghệ, b. Trong đời sống tinh thần Kết bài: Con trâu là bạn của nhà nông. 2. Viết đoạn văn thuyết minh có yếu tố tả. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: phút Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về nội dung bài học CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Đọc văn bản. ( HS yếu) Cảm xúc về buổi học đầu Nhận xét hoạt động của HS - Cảm xúc của em về buổi tiên học hôm nay? 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút a. Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học Nội dung: Giới thiệu đối tượng thuyết minh có thể sử dụng yếu tố MT. Lập dàn ý cho đề bài cụ thể. Về nhà: Hoàn thiện bài thuyết minh kết hợp miêu tả về con trâu.(có thể viết 1 đoạn) - Soạn bài: Tuyên bố Thế giới của trẻ em. b. Cách thức tổ chức hoạt động: HS: Lắng nghe, ghi nhớ nội dung cần thực hiện GV: dặn dò, nhắc nhở c. Sản phẩm hoạt động của HS: Ghi nhớ kiến thức trọng tâm, d. Kết luận của GV: Thực hiện theo hướng dẫn của GV IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: KÍ DUYỆT TUẦN 2, NGÀY 9 THÁNG 9 NĂM 2020 Tổ trưởng ND, HT: PP: Nguyễn Thị Định
Tài liệu đính kèm: