Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Đinh Thu Trang

doc 10 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 15/12/2025 Lượt xem 1Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Đinh Thu Trang", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường: THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên 
 TỔ: Văn-GDCD- Sử -Địa Đinh Thu Trang 
 Tên bài dạy: TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ (Nguyễn Đình Thi)
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 9
 Thời gian thực hiện: 2 tiết (Tuần: 22)
I. Mục tiêu
 1. Kiến thức
 - Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với đời sống con người.
 - Nghệ thuật nghị luận của Nguyễn Đình Thi trong văn bản.
 2. Năng lực
 - Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự quản bản thân.
 - Năng lực chuyên biệt: 
 + Đọc hiểu một văn bản nghị luận:bố cục, luận điểm.
 + Viết: rèn luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận. Viết đoạn văn thể hiện 
 những suy nghĩ tình cảm về một tác phẩm văn nghệ.
* Tích hợp tư tưởng HCM về VHNT: Chủ tịch Hồ Chí Minh quan niệm văn hoá, trong đó có 
văn học nghệ thuật là một mặt trận, người văn nghệ sĩ là chiến sĩ trên mặt trận ấy. Văn học 
nghệ thuật là vũ khí để văn nghệ - chiến sĩ sử dụng trong sự nghiệp giải phóng dân tộc, giải 
phóng giai cấp.
 3. Phẩm chất
 -Yêu quý và tự hào về ngôn ngữ dân tộc. 
 - Học hỏi và trau chuốt ngôn ngữ để vận dụng vào việc diễn đạt trong văn bản và đời sống.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, tranh ảnh...
 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công.
III. Tiến trình dạy học (90 phút)
 1. Hoạt động 1: Mở đầu 
 a. Mục tiêu
 - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. 
 - Kích thích HS bầy tỏ cảm xúc của mình trước một tác phẩm văn học nào đó ở bất cứ thời 
kì nào.
 b. Nội dung: HS theo dõi câu hỏi và suy ngẫm và thực hiện yêu cầu của GV.
 c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
 d. Tổ chức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cả lớp.
 - GV chuyển giao nhiệm vụ bằng hình thức đặt câu hỏi:
 ?Hs đọc bất cứ 1 bài thơ nào em thích. Trình bày cảm xúc, suy ngẫm của mình khi đọc 
bài thơ đó ?
 - Dự kiến TL: Hs sẽ đọc 1 bài thơ mà các em thích.
 ?HS khác còn với em khi nghe bài thơ bạn đọc em có rung cảm nào?
 - Dự kiến TL: HS đọc hoặc nêu tựa đề 1 bài thơ mà các em thích.
 * GV dẫn dắt vào bài: Sau khi nghe phần trình bầy của các em chúng nhận thấy ở mỗi văn 
bản hay bài thơ khi đọc ra có nhiều cung bậc cảm xúc được cảm nhận khác nhau. Vậy tại sao có 
được điều đó? chúng ta tìm hiểu trong bài học hôm nay. 
 - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: Nghe câu hỏi và trả lời cá nhân. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
 *Mục tiêu: Giúp HS nắm được những nét cơ bản về tác giả Nguyễn Đình Thi và văn 
bản Tiếng nói văn nghệ.
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
* GV chuyển giao nhiệm I. Đọc, tìm hiểu chung
vụ ĐVKT1: Tổ chức 1. Đọc 
HDHS Đọc, tìm hiểu 2 Tìm hiểu chung
chung - HS đọc VB. a. Tác giả 
- HD HS đọc VB, đọc mẫu. - Dự kiến: HĐ cá nhân.
- Giới thiệu vài nét về cuộc + Nguyễn Đình Thi (1924- - Nguyễn Đình Thi (1924 – 
đời và sự nghiệp sáng tác 2003)...,Quê: Hà Nội; 2003).
của Nguyễn Đình Thi. Nêu 
hoàn cảnh ra đời của tác + Hoạt động văn nghệ từ trước - Hoạt động văn nghệ từ trước 
phẩm. cách mạng tháng Tám 1945; cách mạng tháng Tám 1945.
 + Thành công ở thể loại kịch, 
 thơ, âm nhạc, còn là cây bút lí - Là nhà thơ, văn, nhạc, kịch và 
 luận phê bình nổi tiếng; cây bút lí luận và phê bình có 
 tiếng.
- Xác định kiểu văn bản và - Dự kiến: HĐ cá nhân=> Nghị 
phương thức biểu đạt chính luận. b. Tác phẩm
trong văn bản? - Dự kiến: HĐ cả lớp
 - Tìm bố cục của văn bản + Phần 1: Nội dung của văn nghệ: - Xuất xứ: Tiếng nói của văn 
và nêu luận điểm trong mỗi Cùng với thực tại khách quan, nội nghệ được viết (1948).
phần? dung của văn nghệ còn là nhận thức 
 mới mẻ, là tất cả tư tưởng, tình cảm - PTBĐ chính: Nghị luận.
 của cá nhân người nghệ sĩ.
 + Phần 2: Tiếng nói của văn nghệ 
 rất cần thiết đối với cuộc sống của - Bố cục: 3 luận điểm tương ứng 
 con người, nhất là trong hoàn cảnh 3 phần: 
 chiến đấu, sản xuất vô cùng gian khổ + P1 một cách sống của tâm 
 của dân tộc.
 + Phần 3: Văn nghệ có khả năng hồn Nội dung của văn nghệ.
 cảm hoá, sức mạnh lôi cuốn cảu nó + P2: Chúng ta trang giấy 
 thật kì diệu, bởi đó là tiếng nói của Công dụng của văn nghệ.
 tình cảm, tác động đến mỗi người 
 qua những rung cảm sâu xa. + P3: Còn lại Sức mạnh kì 
 - Dự kiến: HĐ cá nhân diệu của văn nghệ.
- Chỉ ra tính liên kết và => Các luận điểm có sự giải * Chú thích: sgk
mạch lạc trong lập luận và thích cho nhau, được nối tiếp 
bố cục? (Khá – giỏi) tự nhiên theo hướng ngày càng 
- Cả lớp cùng tìm hiểu các phát triển sâu sức mạnh đặc 
từ ngữ được chú thích sgk. trưng của văn nghệ;
 - Dự kiến: HĐ cả lớp => Đọc II. Đọc - hiểu văn bản
 và nắm ý nghĩa từ ngữ chú 1. Nội dung của văn nghệ
 thích. - Văn nghệ không chỉ phản ánh 
* GV lần lượt chuyển giao thực tại khác quan mà còn thể 
nhiệm vụ ĐVKT2: Tổ 
 hiện tư tưởng, tình cảm của nghệ 
chức HDHS Đọc - hiểu HS dự kiến trả lời:
văn bản sĩ, thể hiện đời sống tinh thần của 
* Nội dung của văn nghệ: - Là nơi gửi gắm tư tưởng, người sáng tác.
 tình cảm của tác giả đối với 
- Nội dung, tư tưởng của những vấn đề trong cuộc sống - Văn nghệ mang lại những rung 
văn nghệ được thể hiện qua - Tác động mạnh mẽ đến tư cảm và nhận thức khác nhau hình thức nào? tưởng, tình cảm, nhận thức trong tâm hồn đọc giả mỗi thế hệ.
- Từ đó, tác phẩm văn nghệ người đọc, làm thay đổi hẳn - VN tập trung khám phá thể hiện 
đến với người đọc qua con mắt ta nhìn, óc ta nghĩ. chiều sâu tính cách số phận thế 
đường nào và bằng cách gì? - Phản ánh thực tại cuộc sống 
- Khi văn nghệ tác động xã hội đương thời. giới nội tâm của con người qua 
bằng nội dung và cách thức - Dự kiến TL: cái nhìn và tình cảm mang tính cá 
ấy, thì nó có được khả năng a. Văn nghệ giúp ta sống nhân người nghệ sĩ .
kì diệu như thế nào? phong phú hơn, thay đổi mắt ta 2. Vai trò của văn nghệ
* Vai trò của văn nghệ - Văn nghệ giúp ta sống phong 
a. Vì sao con người cần đến nhìn, óc ta nghĩ. Văn nghệ là 
 sợi dây nối kết con người với phú hơn, thay đổi mắt ta nhìn, óc 
tiếng nói của văn nghệ? ta nghĩ.
b. Tác giả đã chứng minh cuộc sống đời thường đối với 
 quần chúng nhân dân. - Văn nghệ là sợi dây nối kết con 
trong lĩnh vực nào của đời người với cuộc sống đời thường 
sống? b. Cuộc sống lao động sản 
 xuất, chiến đấu, hàng ngày đối với quần chúng nhân dân.
c. Cách lựa chọn hoàn cảnh - Văn nghệ mang lại niềm vui 
sống để phân tích tác dụng c. Hoàn cảnh khắc nghiệt, đặc 
 biệt, dễ gây ấn tượng. ước mơ và những rung cảm thật 
của tiếng nói văn nghệ như đẹp cho tâm hồn, giúp họ tin yêu 
thế nào? 
 - Cuộc sống tẻ nhạt, thiếu sự sẻ cuộc sống, vượt lên bao khó khăn 
? Nếu không có văn nghệ gian khổ của cuộc sống hiện tại.
thì đời sống con người sẽ ra chia 
sao? 
* Em có n/xét gì về cách sử 
dụng ngôn ngữ phân tích Trữ tình, thiết tha.
của tác giả? 
GV bình: Sự Tác động của văn 
nghệ thật kì diệu...Chúng ta thử 
hình dung một ngày nào đó c/s 
của chúng ta không có sự hiện 
diện của VN c/s của chúng ta sẽ 
ra sao, sẽ buồn tẻ như thế nào.
 - HS đọc đoạn cuối
GV chuyển giao nhiệm vụ: 
 - Dự kiến TL:
- Gọi HS đọc đoạn cuối.
 + Nghệ thuật là tiếng nói của 
? Tác giả đã lí giải xuất phát 
 tình cảm. 
từ đâu mà văn nghệ có sức 
 + Tác phẩm văn nghệ chứa 
cảm hoá? 
 đựng tình yêu, ghét, vui 
Gợi ý: Tiếng nói của văn 
 buồn của con người chúng 
nghệ đến với người đọc 
 ta. 3. Sức mạnh kì diệu của văn 
bằng cách nào mà có khả 
 + Tư tưởng của nghệ thuật nghệ.
năng kì diệu đến như vậy ? 
 không khô khan trừu tượng. - Lay động cảm xúc, tâm hồn con 
Tư tưởng nội dung của văn 
 + Tác phẩm nghệ thuật lay động người, không biên giới, không 
nghệ được thể hiện bằng 
 cảm xúc, đi vào nhận thức tâm phân chia giai cấp, độ tuổi, hay 
hình thức nào ? Tác phẩm 
 hồn qua con đường tình cảm. giới tính....
nghệ thuật tác động đến 
người đọc qua con đường - Thay đổi nhận thức của con 
nào ? Bằng cách gì ? người... * Sức mạnh kì diệu của 
văn nghệ Dự kiến trả lời: Văn nghệ có 
HĐ cá nhân khả năng lay động cảm xúc, 
? Vậy văn nghệ có khả năng tâm hồn và làm thay đổi nhận 
kì diệu gì? thức của con người.
?Em hãy lấy dẫn chứng 
 Dự kiến trả lời: 
minh hoạ về một tác phẩm 
văn nghệ chứa đựng những - Tình làng nghĩa xóm. =>Dẫn 
tình cảm yêu, ghét, buồn chứng: ông giáo với lão Hạc, 
vui? bà lão láng giềng với gia đình 
 chị Dậu...
 4. Nghệ thuật
 - Tình đồng nghiệp, bạn bè, 
 thầy trò...
 - Bố cục chặt chẽ, hợp lí, dẫn dắt 
 =>Dẫn chứng Chiếc lá cuối 
 tự nhiên, dẫn chứng phong phú, 
 cùng, Cuộc chia tay của những 
 hấp dẫn.
 con búp bê...
 Dự kiến trả lời:
* GV chuyển giao nhiệm - Giọng văn chân thành, gần gũi.
vụ: HĐ cặp đôi * Giống: Lập luận từ các luận 
? Cách viết trong "Tiếng nói cứ, giàu lí lẽ, dẫn chứng và 
của VN" có gì giống và nhiệt tình của người viết. 5. Ý nghĩa văn bản: Nội dung 
khác bài "Bàn về đọc sách"? * Khác: Tiếng nói của VN là bài phản ánh của văn nghệ, công 
 dụng và sức mạnh kì diệu của 
 NLVH nên có sự tinh tế trong 
* Tích hợp TTHCM: Chủ văn nghệ đối với cuộc sống của 
tịch Hồ Chí Minh đặc biệt phân tích, sắc sảo trong tổng con người.
chú ý đến vai trò của nghệ hợp, lời văn giàu hình ảnh, gợi * Ghi nhớ (SGK)
sĩ:
 cảm...
- Theo Người, trên mặt trận 
này, những người làm công THGDQPAN: quan điểm của 
tác văn hóa, văn nghệ phải Bác về VHNT
thấm nhuần quan điểm: 
Nghệ thuật - vũ khí, nghệ sĩ 
- chiến sĩ. 
- Muốn nghệ thuật trở thành 
vũ khí và người nghệ sĩ - HS trả lời:
đồng thời là chiến sĩ thì + Bố cục chặt chẽ, hợp lí, cách 
người nghệ sĩ phải đi thực dẫn dắt tự nhiên .
tế, phải “ba cùng” với nhân + Lập luận, dẫn chứng phong 
dân.
 phú giàu thuyết phục 
? Qua bài học, em rút ra 
 + Giọng văn chân thành.
nhận xét gì về nghệ thuật 
 - HS nêu suy nghĩ bản thân về 
nghị luận của tác phẩm? 
 ý nghĩa bài học.
- Nêu ý nghĩa của văn bản?
*GV chốt Ghi nhớ sgk - HS lắng nghe.
 3. Hoạt động 3: Luyện tập
 a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để làm bài.
 b. Nội dung: Nêu hiểu biết của bản thân về văn bản.
 c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
 d. Tổ chức thực hiện: HĐ cá nhân. - GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ? Khi đọc một cuốn sách hay khi xem xong một bộ 
phim em có tâm trạng thế nào? Trình bầy cảm xúc của mình.
 - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
 + Nghe câu hỏi
 + GV nhận xét câu trả lời của HS.
 + GV định hướng.
 4. Hoạt động 4: Vận dụng
 a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. 
 b. Nội dung: HS suy nghĩ, trình bày.
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
 d. Tổ chức thực hiện: HĐ cá nhân.
 - GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Sau khi chứng kiến câu chuyện cảm động của cha 
con ông Sáu, em có suy nghĩ cảm xúc như thế nào về tình cảm gia đình trong chiến tranh và trong 
cuộc sống hiện nay? 
 - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
 + Đọc yêu cầu.
 + Suy nghĩ trả lời.
 + 2 HS trả lời.
 - GV nhận xét câu trả lời của HS.
 - GV khái quát về tình cảm gia đình – nhắc nhở HS về đạo làm con
 CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 9
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tuần: 22)
I. Mục tiêu
 1. Kiến thức:
 - Đặc điểm hai thành phần biệt lập: tình thái, cảm thán.
 - Công dụng của hai thành phần trong câu.
 2. Năng lực: 
 - Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
 - Năng lực chuyên biệt: 
 + Đọc hiểu ngữ liệu nhận diện đặc điểm 2 thành phần biệt lập.
 + Viết: Biết vận dụng vào đặt câu, viết văn.
 3. Phẩm chất: Học tập sử dụng hai thành phần biệt lập này trong nói và viết.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
 1. Chuẩn bị của giáo viên: 
 - Kế hoạch dạy học
 - Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập.
 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc, chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK
 - GV: giáo án, bảng phụ
 - HS : Đọc, chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK
III. Tiến trình dạy học (90 phút)
 1. Hoạt động 1: Mở Đầu
 a. Mục tiêu:
 - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu những đặc điểm cơ bản của các thành phần biệt lập
 b. Nội dung: HS nghiên cứu bài học.
 c. Sản phẩm: Hs suy nghĩ trả lời
 d. Tổ chức thực hiện: Hđ cá nhân, hđ cả lớp.
 * GV chuyển giao nhiệm vụ: 
 - Chao ôi, các em chăm học quá!
 - Có lẽ Lan nghỉ học vì ốm.
 ? Xác định kết cấu C-V của 2 câu văn trên? Cho biết từ “Chao ôi”, “Có lẽ” có tham gia vào 
việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu không? Vậy nó là thành phần gì?
 - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời:
 - 2 Hs phản biện
 GV dẫn dắt vào bài học
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
 *Mục tiêu: Nắm được đặc điểm và công dụng của các thành phần biệt lập tình thái, cảm thán 
trong câu. Biết đặt câu có thành phần tình thái, thành phần cảm thán.
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
* GV chuyển giao nhiệm I. Thành phần tình thái :
vụ ĐVKT1: HDHS Thành * Xét ví dụ : 
phần tình thái - Chắc : thể hiện độ tin cậy cao ;
* HD quan sát và phân - Có lẽ : thể hiện độ tin cậy thấp hơn.
tích mẫu (1): - Đọc ví dụ (SGK) ; Thể hiện cách nhìn của người nói 
- Các từ in đậm thể hiện đói với sự việc được nói đến trong 
điều gì trong câu? - HĐ độc lập ; câu.
- Nếu bỏ thì nghĩa của câu Nếu không có những từ in đậm thì 
có thay đổi không? sự việc nói trong câu vẫn không có gì 
* HD kết luận và ghi - Trả lời các câu hỏi (SGK) thay đổi.
nhớ : => Không trực tiếp nói lên * Ghi nhớ (SGK)
 - Chắc, có lẽ là những sự việc và không nằm trong BT1: Thành phần tình thái : có lẽ, 
thành phần tình thái. Em cấu trúc cú pháp của câu. hình như, chả nhẽ.
hiểu, thành phần tình thái là - Đọc phần Ghi nhớ
gì ?
* Bài tập 1
 - HĐ độc lập ;
 - Đọc các câu văn. Nhận 
diện thành phần tình thái.
* GV chuyển giao nhiệm II. Thành phần cảm thán :
vụ ĐVKT1: Thành phần * Xét ví dụ : 
cảm thán - Ồ : ngạc nhiên, vui sướng; 
* HD quan sát và phân -Trời ơi : tiếc rẻ vì thời gian còn ít.
tích mẫu (2): Không chỉ sự vật hay sự việc ;
 - Các từ in đậm thể hiện Đọc ví dụ (SGK) ;  Dùng để diễn đạt tâm lí/ giải bày 
điều gì trong câu ?(Khá nỗi lòng của người nói.
giỏi) * Ghi nhớ :(SGK)
* HD kết luận và ghi - HĐ độc lập ; BT 1. Thành phần cảm thán: Chao ôi
nhớ : 
 - Ồ, Trời ơi là những - Trả lời các câu hỏi 
thành phần cảm thán. Em (SGK)
hiểu, thành phần cảm thán là gì ?
 - Đọc phần Ghi nhớ (2)
* HD tổng kết :
 - Vì sao các thành phần 
tình thái và thành phần cảm 
thán được gọi là thành phần 
biệt lập ?
 - GV tổng kết và HD Ghi 
nhớ.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
 *Mục tiêu: Nhận biết thành phần tình thái, thành phần cảm thán. Biết đặt câu có thành phần 
tình thái, thành phần cảm thán.
Hướng dẫn hs làm bài tập 1, 2, 3 tại Đọc theo yêu cầu. III. Luyện tập
lớp Bài 1 
Gọi hs lên bảng làm bài Làm bt tại lớp.
Cho nhận xét, bổ sung - Thành phần tình thái: câu a (có lẽ), 
Tổng hợp ý kiến câu c (hình như) câu d (chả nhẽ)
Rút ra kết luận - Các thành phần cảm thán: câu b 
Cho điểm những cá nhân có kết quả (chao ôi)
làm bài tốt Bài 2 
Hướng dẫn làm bài tập 4 ở nhà. Mức độ tin cậy tăng dần:
 Bài 4 Dường như/ có vẻ như/ hình như – có 
Văn nghệ là tiếng nói từ tâm hồn, tình cảm Nghe hướng dẫn
của con người, có lẽ vậy, người ta tìm đến lẽ - chắc là – chắc hẳn – chắc chắn
văn nghệ với nhiều mục đích khác nhau. Bài 3 
Với tôi, tới các tác phẩm văn nghệ để khám 
phá cái đẹp của cuộc sống, trải nghiệm cảm -Chắc chắn: Độ tin cậy cao nhất
xúc, từ các tác phẩm đó, tôi thấy nhiều góc - Hình như: độ tin cậy
nhìn, nhiều thế giới muôn màu, muôn vẻ 
cùng song song tồn tại. Tôi còn nhớ cách Làm bt ở nhà. - Tác giả dùng từ "chắc" vì nó đến 
đây không lâu, mình tìm đọc lại tác phẩm mức tin cậy quá cao để sự việc xảy ra. 
Bến quê của Nguyễn Minh Châu, những Sự việc chỉ là phỏng đoán, diễn ra theo 
điều trước kia tôi hiểu không còn nằm ở đó 
nguyên vẹn, suy nghĩ của tôi thay đổi, góc hai khả năng: theo tính huyết thống thì 
nhìn của tôi thay đổi. Tôi nhìn thấy những sẽ xảy ra, do thời gian sự thay đổi 
điều mới mẻ hơn, sâu sắc hơn chứ không 
đơn thuần như trước. Chắc hẳn, vốn sống, chưa biết được gì.
trải nghiệm đã giúp tôi cảm nhận được tác 
phẩm một cách sâu sắc hơn.
 4. Hoạt động 4: Vận dụng
 a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
 b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV.
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
 d.Tổ chức thực hiện: HĐ cá nhân
 * Cách tiến hành: 
 - Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: 
Chỉ ra phép lập luận phân tích và tổng hợp trong bài văn của em?(có bài văn chuẩn bị trước)
 - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
 + Nghe yêu cầu.
 + Trình bày cá nhân.
 HƯỚNG DẪNCHUẨN BỊ CHO CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG 
 PHẦN TẬP LÀM VĂN (Làm ở nhà)
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 9
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tuần: 22)
I. Mục tiêu
 1. Kiến thức: Học sinh ôn lại, củng cố kiến thức về văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng 
trong đời sống.
 2. Năng lực:
 a. Các năng lực chung:
 - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực 
hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.
 b. Các năng lực chuyên biệt:
 - Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
 - Năng lực nghe, nói, đọc, viết, phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản
 3. Phẩm chất:
 - Yêu quê hương đất nước, yêu Tiếng Việt.
 - Tự lập, tự tin, tự chủ.
 - Giáo dục học sinh thái độ nghiêm túc trong học tập, có ý thức tìm hiểu về một vấn đề của 
địa phương .
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
 1. Chuẩn bị của giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, chia nhóm yêu cầu học sinh tìm 
hiểu một số svht phổ biến đáng suy nghĩ ở địa phương em. Sưu tầm tranh ảnh liên quan đến 2 vấn 
đề và Lập dàn ý chi tiết cho 2 vấn đề sau:
 Vấn đề 1: Suy nghĩ về một tấm gương vượt khó học giỏi ở địa phương em.
 Vấn đề 2: Vấn đề rác thải ở địa phương em.
 2. Chuẩn bị của học sinh: làm theo nhóm dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
III. Tiến trình dạy học (45 phút)
 1. Hoạt động 1: Mở đầu
 a. Mục tiêu: 
 - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. 
 - Kích thích HS tìm hiểu về vai trò và tầm quan trọng của sách.
 b. Nội dung: Đặt câu hỏi. (Hoạt động cá nhân, HĐ chung cả lớp).
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
* Mục tiêu: Học sinh ôn lại, củng cố kiến thức về văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong 
đời sống.
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
* GV chuyển giao nhiệm vụ I. Chuẩn bị:
ĐVKT 1: - Thảo luận. 1. Các sự việc hiện tượng có vấn đề 
- Cho HS thảo luận để tìm một ở địa phương:
số hiện tượng cần bàn luận ở Môi trường
địa phương mình. - Trình bày. Rác thải
- Nêu những hiện tượng có vấn Cờ bạc..
đề để viết bài nghị luận? 2. Cách làm bài nghị luận: * GV chuyển giao nhiệm vụ a. Tìm hiểu, thu thập, xử lí thông 
ĐVKT 2: - HS nhắc lại bốn bước tin:
- Nêu cách làm bài nghị luận về làm bài văn theo sgk. - Hiện tượng ấy xuất hiện ở đâu: Lúc 
một sự việc hiện tượng trong nào?
đời sống? - Hiện tượng ấy diễn ra như thế nào?
GV nêu một hiện tượng cụ thể: - Thảo luận. - Hiện tượng ấy ảnh hưởng như thế 
Rác thải ở quê mình. nào đến đời sống của con người?
- Cho HS lập dàn ý theo tổ ở - Trình bày. - Tại sao phát sinh hiện tượng ấy?
bảng phụ. - Dán bảng phụ - Biện pháp khắc phục? Thái độ của 
- Cho tổ cử đại diện trình bày. bản thân?
- GV nhận xét bổ sung hoàn b. Lập dàn ý:
chỉnh. c. Viết bài:
 GV hướng dẫn HS chuẩn bị 1 
bài viết cụ thể 
3. Hoạt động 3: Luyện tập
* Mục tiêu: Hs xây dựng được dàn ý cho đề văn nghị luận về một vấn đề ở địa phương.
* GV chuyển giao nhiệm vụ HS tiếp nhận và thực III. Luyện tập
cho HS: hiện nhiệm vụ: * Dàn ý cho đề bài: Suy nghĩ của 
 - Đọc, làm cá nhân, em về hiện tượng vi phạm giao 
Xây dựng dàn ý cho đề bài trao đổi với bạn trong thông ở địa phương em.
sau: nhóm. a. Mở bài:
 - Dự kiến sản phẩm: - Giới thiệu vấn đề trong đề bài
Trình bày suy nghĩ của em về + Mở bài: Giới thiệu - Đánh giá khái quát về hiện tượng ở 
hiện tượng vi phạm giao thông vấn đề trong đề bài; địa phương trong đề bài.
ở địa phương em. Đánh giá khái quát về 
 hiện tượng ở địa b. Thân bài:
Giáo viên nhận xét, đánh giá phương trong đề bài. - Thực trạng vi phạm giao thông ở 
 + Thân bài: địa phương: đi sai làn đường, đi quá 
=>Giáo viên chốt kiến thức . Thực trạng: đi sai tốc độ, đi xe máy, xe đạp điện không 
=> bài làm của nhóm học sinh làn đường, đi quá tốc đội mũ bảo hiểm, vượt đèn đỏ, đi 
làm tốt nhất. độ, đi xe máy, ... hàng ba...
 . Nguyên nhân: do 
 người tham gia giao - Nguyên nhân: chủ quan: do người 
 thông không nắm được tham gia giao thông không nắm được 
 luật giao thông,... luật giao thông, có người cố tình 
 . Hậu quả: bị không thực hiện đúng...
 thương, chết, tốn kém 
 tiền của, ảnh hưởng - Hậu quả: tai nạn giao thông, hỏng 
 đến tinh thần... phương tiện đi lại, bị thương, chết, 
 .Giải pháp khắc phục: tốn kém tiền của , ảnh hưởng đến 
 nâng cao ý thức chấp tinh thần...
 hành luật giao thông, 
 tuyên truyền, xử phạt... - Giải pháp khắc phục: nâng cao ý 
 + Kết bài: Khái quát thức chấp hành luật giao thông, 
 lại vấn đề; Đưa ra lời tuyên truyền, xử phạt...
 khuyên... c. Kết bài: 
 HS trình bày kết quả - Khái quát lại vấn đề
 chuẩn bị của nhóm, các - Đưa ra lời khuyên...
 nhóm khác nghe.
 c. Sản phẩm : Trình bày miệng d. Tổ chức thực hiện
 * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
 - Giáo viên dán một số bức tranh trên bảng: ? Các em quan sát những bức tranh trên và cho 
biết mỗi bức tranh trên nói về vấn đề gì? Địa phương em hiện nay có những sự việc hiện tượng 
nào đang diễn ra?
 * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
 - HS nghe câu hỏi, quan sát tranh, trả lời miệng.
 *Bước 3: Dự kiến sản phẩm:
 - Nội dung tranh:
 Ảnh 1: ô nhiễm nguồn nước
 Ảnh 2: tai nạn giao thông
 Ảnh 3: học sinh chơi điện tử
 Ảnh 4: vứt rác bừa bãi.
 - Hiện tượng diễn ra ở địa phương
 VD: cả 4 hiện tượng trên.
 * Bước 4: Báo cáo kết quả - Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân.
 * Bước 5: Đánh giá kết quả
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá: Những vấn đề nói trên đang diễn ra rất phổ biến ở nhiều nơi, 
nhiều địa phương. Vậy ở địa phương chúng ta, hiện tượng nào diễn ra phổ biến ? Hiện tượng ấy là 
tích cực hay tiêu cực? Làm thế nào để hạn chế tác hại của hiện tượng tiêu cực và phát huy tác dụng 
của hiện tượng tích cực ở địa phương mình? Tiết học này cô sẽ hướng dẫn các em đi tìm hiểu vấn 
đề đó.
 4. Hoạt động 4: Vận dụng
 a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
 b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
 d. Tổ chức thực hiện: 
 - Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ? Để góp phần thực hiện tốt luật an toàn giao 
thông, em cần làm gì? 
 - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
 + Nghe yêu cầu.
 + Trình bày cá nhân.
 Tổ kí duyệt 
 Tuần 22, Ngày 20/01/2021
 ND:
 PP:
 Nguyễn Thị Định

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_lop_9_tuan_22_nam_hoc_2020_2021_dinh_thu_tra.doc