Tuần 23 Ngày soạn: 18/01/2021 Bài: CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP (tiếp theo) (1tiết) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Đặc điểm của thành phần gọi đáp và thành phần phụ chú. - Công dụng của thành phần gọi đáp và thành phần phụ chú. 2. Phẩm chất: - Chăm học, ý thức việc sử dụng thành phần biệt lập trong khi nói và viết. 3. Năng lực: - Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực chuyên biệt: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ: đọc hiểu nhận biết thành phần gọi đáp, thành phần phụ chú trong câu. + Viết Đặt câu có sử dụng hai thành phần đó. Tạo lập đoạn văn sử dụng TPBL. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch dạy học - Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc sgk & trả lời các câu hỏi . III. Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học: Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về vai trò và tầm quan trọng của sách. b. Nội dung: HS xác định các TPBL đã học trong các mẫu ngữ liệu Gv đưa ra. c. Sản phẩm - Hoạt động cá nhân, HĐ chung cả lớp. - Trình bày miệng d. Tiến trình hoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ - Gv viết các câu trên bảng: 1. Ôi, trời rét thế! 2. Cũng may mà bằng mấy nét vẽ, họa sĩ đã ghi xong lần đầu gương mặt người thanh niên. 3. Trâu ơi ta bảo trâu này Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta. 4. Chính Hữu (tác giả bài thơ "Đồng chí") tên thật là Trần Đình Đắc. - Tìm thành phần biệt lập trong các câu trên. - Hãy cho biết tên gọi của các thành phần biệt lập đó. * Thực hiện nhiệm vụ - HS nghe yêu cầu, thực hiện cuộc thi trên bảng. - Trả lời miệng. * Dự kiến sản phẩm: - Ôi - Cũng may - Trâu ơi, này - (tác giả của bài thơ "Đồng chí") Học sinh có thể chỉ ra được thành phần biệt lập đã học nhưng không chỉ ra được thành phần chưa được học. * Báo cáo kết quả: * Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá - GV lấy những điều học sinh còn chưa biết rõ để vào bài học hôm nay. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới * Mục tiêu: Giúp HS nắm được những nét cơ bản về đặc điểm và công dụng của thành phần gọi- đáp, phụ chú. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung KT1: Tìm hiểu đặc điểm và công dụng của thành phần gọi- I. Thành phần gọi- đáp đáp: 1. Ví dụ * Cách tiến hành: 2. Nhận xét 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: 2. HS thực hiện nhiệm vụ: Này: dùng để gọi. + YC HS đọc vd Làm việc cá nhân, sau đó Thưa ông: dùng để đáp. + Phân tích cấu tạo ngữ pháp thống nhất kết quả trong - Những từ này không câu a, b, c nhóm tham gia vào việc diễn + Xác định vị trí của từ in đậm - Dự kiến sản phẩm: đạt nghĩa sự việc của trong câu + Bộ phận in đậm -> đứng câu-> chúng là các thành + Các từ ngữ đó có tham gia trước CN (không có qh với phần biệt lập. vào việc diễn đạt nghĩa sự việc C-V) của câu không? Vì sao? + Không tham gia vào việc - Công dụng: - GV: Quan sát, lựa chọn sản diễn đạt nghĩa của câu. + Từ: Này dùng để tạo phẩm tốt nhất. + Dùng để tạo lập, duy trì lập cuộc hội thoại. cuộc hội thoại. + Từ: Thưa ông dùng để 3. Báo cáo kết quả: HS lên duy trì cuộc hội thoại. bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các 4. Đánh giá kết quả nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ - Giáo viên nhận xét, đánh giá sung, đánh giá - Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng - Nghe ghi bài - Yêu cầu hs đọc ghi nhớ sgk. Gv chia học sinh làm bốn - Học sinh đọc ghi nhớ sgk. 3. Ghi nhớ: SGK nhóm cùng chơi trò chơi sau: Trong vòng 5 phút, nhóm viết ra những câu ca dao, hò vè, thơ có sử dụng thành phần gọi đáp và gạch chân dưới các thành phần đó. Đội nào viết được nhiều và đúng nhất sẽ giành chiến thắng. - Cho Hs thảo luận nhóm, viết - Hs thảo luận nhóm, viết ra giấy. ra giấy. - Hs trình bày dán trên bảng, đọc và xác định - Gv nhận xét 4 nhóm, cho - Hs nhóm khác nhận xét. điểm - Nghe KT2: Tìm hiểu đặc điểm và II. Thành phần phụ chú. công dụng của thành phần phụ 1.Ví dụ: SGK chú: 2. Nhận xét: * Cách tiến hành: - Khi bỏ các từ in đậm 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: 2. Thực hiện nhiệm vụ: nghĩa của câu không GV gọi HS đọc các ví dụ - HS: Làm việc cá nhân, thay đổi vì các từ đó ? Nếu lược bỏ các từ in đậm sau đó thống nhất kết quả không nằm trong cấu nghĩa của câu có thay đổi trong nhóm trúc cú pháp. không? Vì sao? - Dự kiến sản phẩm: - Từ in đậm trong câu a ? Trong câu a các từ ngữ in - Khi bỏ các từ in đậm chú thích: Đứa con gái đậm được dùng để làm gì (chú nghĩa của câu không thay đầu lòng của anh thích cho từ ngữ nào) đổi vì các từ đó không nằm - Cụm chủ vị in đậm ? Trong câu b, cụm chủ vị in trong cấu trúc cú pháp. trong câu b chú thích đậm được dùng để làm gì, chú - Từ in đậm trong câu a chú cho suy nghĩ của nhân thích điều gì? thích: Đứa con gái đầu vật Tôi. 3. GV: Quan sát, theo dõi, hỗ lòng của anh. trợ - Cụm chủ vị in đậm trong câu b chú thích cho suy nghĩ của nhân vật Tôi. 3. Ghi nhớ: SGK 4. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 5. Đánh giá kết quả 5. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá - Giáo viên chốt kiến thức và - Nghe, ghi chép ghi bảng GV gọi HS đọc ghi nhớ. HS đọc ghi nhớ. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: HS biết xác định được thành phần gọi - đáp trong văn cảnh cụ thể. b. Nội dung: HS làm bt trong sgk. * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. d. Tổ chức thực hiện: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: 3. Dự kiến sản phẩm: + BT1: a. Từ dùng để gọi: Này b. Từ dùng để đáp: Vâng + BT2: Xác định được thành phần gọi – đáp: a. Cụm từ dùng để gọi: Bầu ơi hướng tới của sự gọi: tất cả các thành viên trong cộng đồng người Việt + BT3: a. TP phụ chú "kể cả anh" giải thích cho cụm từ "mọi người" b. TP phụ chú "các thầy, cô giáo, các bậc cha mẹ, đặc biệt là những người mẹ" giải thích cho cụm từ "những người nắm giữ chìa khoá của cánh cửa này" c. TP phụ chú "những người chủ thực sự của đất nước trong thế kỷ tới" giải thích cho cụm từ "lớp trẻ" d. - Thành phần phụ chú "có ai ngờ" thể hiện sự ngạc nhiên của nhân vật trữ tình "tôi" giải thích cho cụm từ "cũng vào du kích" - TP phụ chú " thương quá đi thôi" thể hiện tình cảm trìu mến của nhân vật trữ tình "tôi" giải thích cho cụm từ "mắt đen tròn". HOẠT ĐỘNG 3: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV. * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: 1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: - Tạo lập một cuộc hội thoại từ hai nhân vật trở lên trong đó có sử dụng thành phần gọi đáp phù hợp. - Từ đó rút ra bài học trong giao tiếp 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. - Nghe yêu cầu. - Trình bày cá nhân - Dự kiến sp: VD: Mẹ: Con ơi, con đã làm xong bài chưa? Con: Dạ, thưa mẹ, con đã làm xong rồi ạ! = > khi giao tiếp cần sử dụng thành phần gọi đáp cho phù hợp với lứa tuổi, thứ bậc trong gia đình... Bài: LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN (2 tiết) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văn. Một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản . 2. Phẩm chất: Chăm chỉ, có ý thức trong việc tiếp thu bài và vận dụng. 3. Năng lực: - Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề một cách sáng tạo. - Năng lực chuyên biệt: + Đọc hiểu Ngữ liệu: Nhận biết một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản. + Viết: Vẽ sơ đồ tư duy về nội dung bài học. Sử dụng một số phép liên kết câu, liên kết đoạn trong việc tạo lập văn bản. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Giáo viên: Lập kế hoạch bài dạy, tài liệu, máy chiếu, phiếu học tập... 2. Học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công III. Tiến trình dạy học: Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về cách liên kết câu và liên kết đoạn văn trong tạo lập văn bản. b. Nội dung: HS HĐ cá nhân, HĐ cả lớp: quan sát đoạn văn, xác định nd đoạn văn và nhận xét về sự liên kết của các câu trong đoạn. c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời miệng. d. Tổ chức thực hiện: - GV chuyển giao nhiệm vụ: + GV chiếu 1 đoạn văn, yêu cầu học sinh đọc và thực hiện yêu cầu: Cắm bơi một mình trong đêm (1). Đêm tối bưng không nhìn rõ mặt đường (2). Trên con đường ấy, chiếc xe lăn bánh rất êm (3). Khung xe phía cô gái ngồi lồng đầy bóng trăng (4). Trăng bồng bềnh nổi lên qua dãy Pú Hồng (5). Dãy núi này có tính chất quyết định đến gió mùa đông bắc nước ta (6). Nước ta bây giờ là của ta rồi, cuộc đời đã bắt đầu hửng sáng (7). (1) Nêu nội dung của đoạn văn trên. -Dự kiến trả lời: Mỗi câu nói về một sự việc khác nhau, không hướng vào một chủ đề nào. (2) Em thấy các câu trong đoạn văn có sự liên kết với nhau không? Vì sao? - Dự kiến TL: Các câu trong đoạn văn trên nối tiếp nhau bằng những phương thức liên kết hình thức (câu trước với câu sau có từ ngữ được lặp lại). Nhưng nội dung của các câu lại hướng về những đề tài, chủ đề khác nhau. Nội dung lủng củng, rời rạc, khó hiểu. (3) Vậy để nội dung đoạn văn hay, dễ hiểu và có sự liên kết chặt chẽ ta phải làm thế nào? - Dự kiến TL: Các yếu tố hình thức phải gắn bó chặt chẽ với sự liên kết về mặt nội dung (các câu trong đoạn văn phải cùng hướng tới một chủ đề). GV dẫn dắt vào bài. Hoạt động 2: hình thành kiến thức mới * Mục tiêu: Giúp HS nắm được thế nào là liên kết về nội dung và hình thức. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung * GV chuyển giao nhiệm vụ: * Nhận nhiệm vụ: HS tìm hiểu ở nhà các câu hỏi HS tìm hiểu ở nhà sgk: các câu hỏi sgk: - Câu hỏi 1: Đôạn văn bàn về * Yêu cầu sản vấn đề gì? Chủ đề ấy có quan hệ phẩm: Kết quả của ntn với chủ đề chung của VB? nhóm bằng phiếu - Câu hỏi 2: Cách phản ứng với học tập, câu trả lời thực tại có mqh ntn với tiếng nói của HS. văn nghệ? Từ đó em thấy chủ đề đoạn văn và chủ đề văn bản có mqh ntn? - Câu hỏi 3: Nội dung chính của mỗi câu trong đoạn văn? những nội dung ấy có quan hệ ntn với chủ đề đoạn văn? Nêu nhận xét về trình tự sắp xếp các câu trong đoạn văn. Rút ra nhận xét gì về sự liên kết nội dung giữa các câu trong một đoạn văn hay giữa các đoạn văn trong một văn bản? - Câu hỏi 4: Mối quan hệ chặt chẽ về nội dung giữa các câu trong đoạn văn được thể hiện = những biện pháp nào? Qua tìm hiểu, em thấy việc liên kết giữa các câu trong một đoạn văn về hình thức thường thông qua những phép nào? * Phương thức thực hiện: trình bày dự án, hoạt động chung, hoạt động nhóm. * Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS. * Cách tiến hành: I. Khái niệm liên kết 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: 2. HS tiếp nhận và 1. Ví dụ/SGK trình bày dự án 1,2,3,4. thực hiện nhiệm 2. Nhận xét: vụ: * Về nội dung: - Các nhóm 1,2,3 - Đoạn văn bàn về vấn đề: lên trình bày sản cách người nghệ sĩ phản phẩm ánh thực tại - Là 1 phần - Gv chốt kiến thức liên kết về + Các nhóm khác tạo nên tiếng nói văn nội dung. nhận xét, bổ sung. nghệ- Quan hệ bộ phận và toàn thể LK đoạn văn. - Mối quan hệ giữa các - GV chốt kiến thức liên kết về - HS nhóm 4 trình câu trong đoạn: (1) Tp’ hình thức. bày sản phẩm ng/th p/a thực tại (2) Khi - GV chốt kiến thức phần ghi phản ánh thực tại, nghệ sĩ nhớ sgk/43 muốn nói lên một điều - Gọi HS đọc ghi nhớ/ sgk. mới mẻ (3) Cái mới mẻ ấy GV quay trở lại phần khởi động, là lời gửi của người nghệ chiếu lại đoạn văn và chữa: Qua - HS đọc ghi sĩ. ND các câu này đều tìm hiểu phần lí thuyết chúng ta nhớ/sgk. hướng vào chủ đề của thấy đoạn văn trên mới có sự đoạn văn. Trình tự các liên kết về hình thức qua phép ý hợp lôgic lặp từ ngữ mà chưa có sự liên kết * Về hình thức. về nội dung (mỗi câu nói về một - Lặp từ: tác phẩm. sự vc khác nhau) vì vậy đoạn - Dùng từ cùng trường liên văn trên không phải là một đoạn tưởng: văn hoàn chỉnh mà chỉ là một tác phẩm - nghệ sĩ . chuỗi các câu lộn xộn. - Phép thế từ: nghệ sĩ - ?Hãy đọc ghi nhớ? anh. - Dùng từ đồng nghĩa: cái đã có rồi - những vật liệu mượn ở thực tại. - Dùng quan hệ từ: nhưng. 3. Ghi nhớ: sgk/43 Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết kiến thức về liên kết câu và liên kết đoạn văn để làm các bài tập. b. Nội dung: HS đọc và làm các bài tập trong sgk- hoạt động cá nhân; hoạt động cặp đôi; HSvề nhà làm. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở bài tập. d. Tổ chức thực hiện 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Đọc và làm các bài tập trong sgk 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc bt và hoạt động cá nhân rồi hoạt động cặp đôi trả lời câu 1. 1.* Chủ đề đoạn văn: Khẳng định năng lực trí tuệ con người Việt Nam, những hạn chế cần khắc phục. * Nội dung các câu trong đoạn văn đều tập trung vào chủ đề ấy. * Trình tự sắp xếp hợp lý của các ý trong câu. - Mặt mạnh của trí tuệ VN. - Những điểm hạn chế. - Cần khắc phục hạn chế để đáp ứng sự phát triển của nền kinh tế mới. 2. Các câu được LK - Phép đồng nghĩa: Bản chất trời phú ấy (2) - (1) - Phép nối: Nhưng (3), (2): - Phép lặp: ấy là (4), (5), Lỗ hổng (4), (5), Thông minh (5), (1). HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào làm các bài tập cũng như khi viết văn, hay trong lời ăn tiếng nói hàng ngày. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về liên kết câu và liên kết đoạn văn để trả lời câu hỏi của GV. * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện 1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Câu 1: Tại sao phải liên kết câu, liên kết đoạn văn? Câu 2: Thế nào liên kết về nội dung và liên kết về hình thức? Câu 3: Viết một đoạn văn khoảng 6 câu nói về chủ đề học tập, trong đó có sử dụng phếp nối, phép thế và dùng từ trái nghĩa để liên kết câu (chỉ rõ). 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Nghe yêu cầu. + Trình bày cá nhân câu 1,2. 3. GV chốt: - Các câu có LK => mới có đoạn văn hoàn chỉnh - Các đoạn văn có liên kết => mới có văn bản hoàn chỉnh - Dấu hiệu của LK + LK nội dung: Là quan hệ đề tài và lôgic . Các câu trong đ/v tập chung làm rõ chủ đề . Dấu hiệu nhận biết là trình tự sắp xếp hợp lý các câu + LK hình thức: Là cách sử dụng những từ ngữ cụ thể có tác dụng nối câu với câu, đoạn với đoạn: là phép lặp từ ngữ, phép nối, phép thế,các từ ngữ đồng nghĩa, gần nghĩa, trái nghĩa, đại từ - Về nhà làm bài tập 3. LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN (Luyện tập) (2 tiết) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản. Một số lỗi liên kết có thể gặp trong văn bản. 2. Phẩm chất: - Chăm học, có ý thức trong việc sử dụng liên kết câu và liên kết đoạn trong văn nói và viết. 3. Năng lực: - Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự chủ và tự học - Năng lực chuyên biệt: + Đọc hiểu Ngữ liệu: Nhận biết một số phép liên kết thường dùng và các lỗi về liên kết trong việc tạo lập văn bản.Nhận ra và sửa được một số lỗi về liên kết. + Viết: đoạn văn vận dụng các phép liên kết II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: - Kế hoạch dạy học - Học liệu: tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công III. Tiến trình dạy học HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS b. Nội dung: HS lắng nghe câu hỏi và thực hiện yêu cầu của GV * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cả lớp. c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời d. Tổ chức thực hiện - GV chuyển giao nhiêm vụ: - GV đưa 2 đoạn văn và yêu cầu HS nhận xét về tính liên kết trong mỗi đoạn văn. * Đoạn 1: Mùa thu đã về. Nắng thu vàng óng trải dài trên những con đường làng. Gió thu nhè nhẹ thoang thoảng mùi hương cốm * Đoạn 2: Các bạn học sinh đang đến trường. Cây đa cổ thụ đầu làng bốn mùa xanh tốt đang thì thầm trò chuyện. Đàn cá dưới ao quẫy đuôi bơi lượn. Con cò bỗng ngẩng lên ngơ ngác. - HS nhận xét. Dự kiến câu TL: + Đoạn 1: là đoạn văn hoàn chỉnh, vì: Chủ đề nói về mùa thu với những đặc điểm của nó. Hình thức: lặp từ thu trong câu 2, 3. + Đoạn 2: Không phải là đoạn văn mà là một chuỗi câu hỗn độn không thông báo về một vấn đề hoàn chỉnh, mỗi câu nói về một vấn đề không liên quan đến nhau. Về hình thức chưa có các phép LK. - GV chốt nd: Ở đoạn 2, nếu tách riêng từng câu thì mỗi câu đều đúng ngữ pháp, có nghĩa. Nhưng đứng cạnh nhau thì chúng lại trở nên hỗn độn. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới * Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại các phép liên kết câu, liên kết đoạn văn. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung * Nhiệm vụ: HS học bài ở nhà. * Cách tiến hành: * Phương thức thực hiện: Cá nhân trình bày: * Yêu cầu sản phẩm: Câu trả lời của HS. * Tổ chức thực hiện 1. GV chuyển giao nhiệm 2. Hs thực hiện nhiệm vụ: I. Lý thuyết vụ: Cá nhân trình bày: 1. Liên kết nội dung - Thế nào là liên kết câu và - Các đoạn văn trong một liên kết đoạn văn? văn bản cũng như các câu văn trong một văn bản phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức. - Tại sao phải liên kết đoạn - Các câu liên kết với nhau 2. Liên kết hình thức văn? mới tạo ra một đoạn văn HS tiếp nhận và thực hiện hoàn chỉnh về nội dung và nhiệm vụ: Cá nhân trả lời. hình thức, nếu không cũng chỉ là một chuỗi câu hỗn hợp không thông báo được nội dung trọn vẹn. - Các đoạn văn đó liên kết với nhau mới có một văn bản hoàn chỉnh, nếu không cũng chỉ là tập hợp - GV chốt nội dung. các đoạn văn hỗn độn. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại các phép liên kết câu, liên kết đoạn văn. b. Nhiệm vụ: HS học bài ở nhà. * Phương thức thực hiện: Cá nhân trình bày, c. Yêu cầu sản phẩm:Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Làm bài tập1,2,3. BT1: Chỉ ra phép liên kết câu và liên kết đoạn trong từng trường hợp. BT2: Tìm các cặp từ trái nghĩa giúp 2 câu LK chặt chẽ với nhau. BT3: Chỉ ra lỗi LK nd trong đoạn trích. 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ - Học sinh đọc và nêu yêu cầu bài tập - Cho học sinh thảo luận và thực hiện yêu cầu bài tập. Gợi ý: BT1: Chỉ ra phép liên kết câu và liên kết đoạn trong từng trường hợp. Bài tập 1/49. a) Liên kết câu: Câu 1, 2 ở đoạn 1 liên kết bằng phép lặp: “trường học” - Đoạn 1 và 2 được liên kết bằng phép thế. b) Liên kết câu: Phép lặp:"văn nghệ”. Liên kết đoạn bằng phép lặp: sự sống, văn nghệ. a) LK câu : Phép lặp: Thời gian, con người. b) Liên kết câu bằng phép dùng từ trái nghĩa: yếu đuối- mạnh mẽ, hiền lành- ác. BT2: Các cặp từ trái nghĩa: Thời gian vật lí Thời gian tâm lí Vô hình hữu hình. Giá lạnh nóng bỏng Thẳng tắp hình tròn đều đặn lúc nhanh lúc chậm. BT3: Lỗi về liên kết nội dung của đoạn văn: mỗi câu nói đến một đối tượng khác nhau. Chữa: Thêm một số từ ngữ hoặc câu để thiết lập liên kết chủ đề giữa các câu. a. Cắm đi một hình trong đêm. Trận địa pháo đại đội 2 của anh ở phía bãi bồi bên một dòng sông. Anh chợt nhớ hồi đầu mùa lạc hai bố con anh cùng viết đơn xin ra mặt trận. Bây giờ, mùa thua hoạch lạc đã vào chặng cuối. b. Thêm trạng ngữ chỉ thời gian vào đầu câu 2 để làm rõ mối quan hệ thời gian giữa các sự kiện... suốt hai năm anh ốm nặng, chị làm quần quật... BT 4: Gợi ý về nhà: a. Dùng từ không thống nhất: nó- chúng. b. Dùng từ không cùng nghĩa: văn phòng- hội trường. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về phép liên kết câu, liên kết đoạn văn để viết đoạn văn có sử dụng phép liên kết câu. Phương thức thực hiện: Cá nhân trình bày c. Sản phẩm: Đoạn văn của HS. d. Tổ chức thực hiện 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Viết một đoạn văn có sử dụng phép liên kết câu. 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ HS vận dụng kiến thức đã học về phép liên kết câu, liên kết đoạn văn để viết đoạn văn có sử dụng phép liên kết câu. 3. HS đọc đoạn văn đã viết - Các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, bổ sung, điều chỉnh (nếu có) cho điểm bài viết tốt. Tổ kí duyệt Tuần 23, Ngày 20/01/2021 ND: PP: PHT: Hồ Văn Khởi
Tài liệu đính kèm: