Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 26 - Năm học 2020-2021

docx 12 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 15/12/2025 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 26 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần: 26 
 Tên bài: ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ II
 (Thời gian thực hiện: 2 tiết)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
 Giúp HS ôn tập theo cấu trúc.
 Vận dụng kiến thức đã học vào thực hành làm bài tập theo yêu cầu của GV về Đọc-hiểu 
và tạo lập văn bản.
2. Năng lực
 - Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân
 - Năng lực chuyên biệt: 
 + Đọc hiểu: nhận biết đặc điểm về tiếng Việt và khai thác ngữ liệu văn bản 
 + Có khả năng trình bày những suy nghĩ, cảm nhận về một sự việc, hiện tượng hoặc vấn 
đề tư tưởng, đạo lí.
 + Viết: Cảm thụ khai thác hình ảnh thơ hoặc truyện.
3. Phẩm chất.
 Trung thực, tự tin trong học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:.
1. Thầy: Tư liệu tham khảo, những bài kiểm tra mẫu 
2. Trò: Chuẩn bị bài, ôn lại kiến thức đã học.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1. Thực hiện nhiệm vụ học tập
a. Mục tiêu
 Kích thích HS tìm hiểu những kiến thức về tiếng Việt, văn bản đã học
b. Nội dung:
 Phương thức thực hiện: Cá nhân hoặc tập thể.
c. Sản phẩm:
 HS trả lời miệng
d. Tổ chức thực hiện.
 GV chuyển giao nhiệm vụ 
 - Kể tên các thành phần biệt lập và dấu hiệu nhận biết.
 - Em đã được học những tác phẩm/đoạn trích truyện hoặc bài thơ hiện đại nào trong 
chương trình Ngữ văn 9.
 Dự kiến sản phẩm:
 - Phần tiếng Việt: các thành phần biệt lập.
 - Các tác phẩm thơ, truyện hiện đại VN.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu: Giúp HS thực hành làm quen các dạng đề. Phương hướng trả lời câu hỏi, thực hiện 
yêu cầu.
b. Nội dung.
 HS thực hành nhạn diện các câu hỏi phần đọc hiểu và tạo lập văn bản qua các đề cụ thể.
c. Sản phẩm.
 Các phương án trả lời câu hỏi của HS/ Cá nhân/nhóm.
d. Tổ chức thực hiện.
 GV chuyển giao nhiệm vụ. Hướng dẫn, giúp đỡ HS làm bài theo yêu.
 HS tiếp nhận và thực hiện têu cầu dưới sự dẫn dắt của giáo viên
 ĐỀ 1
I. ĐỌC, HIỂU: (3,0 ĐIỂM) Đọc đoạn trích sau:
 Larry Rottman, nguyên là lính bộ binh sư đoàn 25 "tia chớp nhiệt đới", đã phát biểu: 
 “... Tôi đến Việt mà không hề biết một tí gì về đất nước này. Nói cho đúng ra tôi chỉ biết 
Việt Nam nhỏ như một bang của Mỹ. Nếu như trong chiến tranh con người có thể tìm thấy tình 
yêu, tình người, thì với tôi, ngay trong cuộc chiến tranh vô nhân đạo này, tôi đã tìm thấy nó. Tôi 
hiểu, chỉ có lăn lộn trong chiến tranh con người mới hiểu được lòng nhân hậu của con người. 
Điều đó cần thiết biết bao. Cũng như đi vào chiến tranh tôi hiểu kẻ thù thực sự của con người là 
sự ngu dốt... Bản thân những người lính Mỹ giết người thì họ cũng là những người ngu xuẩn, 
bởi vì không ngu xuẩn thì họ sẽ không giết người bao giờ, bởi nếu anh có sự hiểu biết thì anh sẽ 
đồng cảm với nỗi đau của người khác...Những năm chiến tranh, tôi có 23 người bạn bị giết, 
trong đó có một người bạn rất thân. Cho nên, cái chết như một nỗi kinh hoàng cứ ám ảnh tôi. 
Cháy, bom đạn, tên lửa, bụi bặm, bẩn thỉu, ẩm ướt, trì trệ, buồn chán, nỗi nhớ vợ và đáng sợ 
nhất là tất cả mọi người Việt Nam, kể cả trẻ con đều rất căm thù mình, đã làm tôi cực kỳ ghê 
tởm chiến tranh".
 N.H.D
 (Trích Chiến tranh Việt Nam trong văn học Mỹ - từ sự thật đến tác phẩm, TCSH – số 
2005-03-2006) 
 Thực hiện các yêu cầu sau
Câu 1. 
 Ghi ra một phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn trích trên. 
Câu 2. 
 Tìm thành phần biệt lập được sử dụng trong câu sau:
 “ Nếu như trong chiến tranh con người có thể tìm thấy tình yêu, tình người, thì với tôi, 
ngay trong cuộc chiến tranh vô nhân đạo này, tôi đã tìm thấy nó.”
Câu 3. 
 Theo em, Larry Rottman cảm nhận được điều gì về chiến tranh mà anh từng tham gia ở 
Việt Nam ?
Câu 4. 
 Đoạn trích trên giúp em hiểu gì về tâm trạng của Larry Rottman cũng như những người 
lính Mỹ còn sống sót trở trở về từ cuộc chiến ?
 II. TẠO LẬP VĂN BẢN: 
Câu 1. 
 Cuộc chiến tranh mà Mỹ tiến hành ở Việt là một cuộc chiến tranh dã man và vô nghĩa.
 Dùng câu trên làm luận điểm. Hãy viết đoạn văn triển khai luận điểm trên.
Câu 2. 
 Cảm nhận của em về khổ thơ sau: 
 Bác nằm trong giấc ngủ bình yên
 Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền
 Vẫn biết trời xanh là mãi mãi
 Mà sao nghe nhói ở trong tim!
(Trích Viếng lăng Bác - Viễn Phương, Ngữ văn 9 tập 2, tr.58 NXBGD, 2007 )
 --HẾT--
 HS tiếp nhận và thực hiện yêu cầu:
 - Nghiên cứu ngữ liệu.
 - Hoạt động cá nhân.
 - Tổ chức hoạt động nhóm.
 - Làm ra vở nháp.
 - Cử đại diện trả lời. * Dự kiến sản phẩm:
I. ĐỌC, HIỂU 
Câu 1. HS ghi ra được một phương thức biểu đạt được sử dụng.
Chẳng hạn:
 - Tự sự
 - Biểu cảm
 - 
Câu 2. Thành phần biệt lập: có thể
Câu 3. HS chỉ cần ghi ra một điều mà Larry Rottman cảm nhận về cuộc chiến tranh mà anh 
từng tham gia ở Việt Nam.
 Chẳng hạn: 
 - Về vẻ đẹp của con người Việt Nam: Tấm lòng nhân hậu của con người Việt Nam.
 - Bản thân họ cũng là nạn nhân của cuộc chiến tranh tàn khốc mà chính phủ Mỹ đã đẩy 
họ vào.
 - 
Câu 4. 
 HS có thể có những cách cảm nhận khác nhau về tâm trạng của những người lính Mỹ.
 Chẳng hạn:
 - Sự dằn vặt, đau khổ, ám ảnh.
 - Về tội ác dã man mà những người lính Mỹ đã gây ra cho đất nước, con người Việt Nam.
 - Về những hi sinh không đáng có của những người lính Mỹ.
 - ..
II. TẠO LẬP VĂN BẢN
 Câu 1.
* Về hình thức:
 - Đảm bảo đúng thể thức của đoạn văn Nghị luận xã hội. 
 - Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đúng chính tả, ngữ nghĩa tiếng Việt. Lập luận chặt chẽ, lí lẽ 
xác đáng. 
* Về nội dung: HS vận dụng thao tác nghị luận triển khai được luận điểm:
 Cuộc chiến tranh mà Mỹ tiến hành ở Việt là một cuộc chiến tranh dã man và vô nghĩa.
Câu 2. 
a. Yêu cầu kĩ năng:
 - Viết đúng kiểu bài nghị luận văn học.
 - Bố cục: đầy đủ, rõ ràng, rành mạch. Lập luận chặt chẽ, lí lẽ xác đáng. Cảm xúc chân 
thành.
 - Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đúng chính tả, ngữ nghĩa tiếng Việt.
b. Yêu cầu về kiến thức :
 - Giới thiệu tác giả, tác phẩm và nội dung chính của đoạn thơ.
 - Cảm nhận về tình cảm, cảm xúc của tác giả cũng như của người dân Việt Nam đối với 
Bác.
 + Khi lần đầu tiên nhìn thấy Bác. (Cảm giác Bác như đang trong một giấc ngủ bình yên, 
thanh thản giữa vầng trăng sáng dịu hiền giữa thiên nhiên trong trẻo.)
 + Khẳng định về sự trường tồn, vĩnh hằng của Bác trong trái tim của tác giả và của người 
dân Việt Nam. (Sự nghiệp, công ơn của Bác đã gắn liền với núi sông, con người Việt Nam.)
 + Nỗi đau uất nghẹn không nói nên lời không chỉ của tác giả mà cũng là của mọi người 
dân Việt Nam khi nghĩ về sự ra đi của Người. 
 - Đặc sắc nghệ thuật trong việc diễn tả tình cảm, cảm xúc:
 + Sử dụng biện pháp tu từ: Ẩn dụ + Nghệ thuật đối lập: Sự mâu thuẫn giữa lí trí và tình cảm.
 + Ngôn ngữ, giọng điệu: Cô đúc, hàm xúc, tha thiết, nghẹn ngào.
Đề 2:
I. ĐỌC, HIỂU: (3,0 ĐIỂM)
 Đọc đoạn trích sau:
 Các bạn ạ ! Trong kháng chiến có những cuộc gặp gỡ thật tình cờ ! Tôi vừa nhìn cháu, 
vừa móc túi lấy cây lược.
 - Ba cháu gởi cho cháu cây lược ngà này đây. Cây lược này do ba cháu làm.
 Đôi mắt của cháu lại tròn to hơn, xúc động đến thẫn thờ. Cháu đưa tay nhận lấy cây lược. 
Cây lược như đánh thức kỉ niệm ngày chia tay, ngực cháu phập phồng. Thấy cháu nhìn ngắm 
cây lược, tim tôi bỗng nhói đau. Tôi biết cháu đang bàng hoàng trước hạnh phúc bất ngờ. Tôi 
không muốn làm gì xao động đến hạnh phúc của cháu, tôi thấy cần phải nói dối:
 - Ba cháu vẫn khỏe, ba cháu không về được, nên gởi cho bác.
 Cháu Thu liền chớp mắt nhìn tôi, môi mấp máy run run:
 - Chắc là bác lầm, cây lược này không phải của ba cháu.
 Tôi đâm ra thất vọng, hoang mang nữa, tôi hỏi lại:
 - Ba cháu tên là Sáu, má cháu tên Bình phải không ?
 - Dạ phải. - Hình như cháu muốn khóc, mắt cháu đỏ hoe nhưng cố nén và nói:
 - Nếu bác không lầm thì chắc bác sợ cháu buồn nên bác nói giấu cháu. Cháu biết ba cháu 
đã chết rồi. – Cháu chớp mắt, hai giọt lệ sắp rơi xuống bỗng vỡ ra tràn đầy qua đôi mắt.
 (Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà, trong 25 truyện ngắn Nguyễn Quang Sáng , NXB 
Thông tin, Hà Nội, 1990)
 Thực hiện các yêu cầu sau
Câu 1. (0,5 điểm) 
 Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên.
Câu 2. (1,0 điểm) 
 Ghi và gọi tên thành phần biệt lập được sử dụng trong câu sau. Cho biết tác dụng của 
thành phần biệt lập đó?
 - Chắc là bác lầm, cây lược này không phải của ba cháu. 
Câu 3. (0,5 điểm)
 “Tôi không muốn làm gì xao động đến hạnh phúc của cháu, tôi thấy cần phải nói dối:
 - Ba cháu vẫn khỏe, ba cháu không về được, nên gởi cho bác.”
 Em có đồng tình với lí do cần phải nói dối trong tình huống trên của bác ba không ? Vì 
sao?
Câu 4. (1,0 điểm)
 Đoạn trích ở phần Đọc, hiểu trên gợi cho em suy nghĩ điều gì?
II. TẠO LẬP VĂN BẢN: 
Câu 1. (2,0 điểm)
 Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ về trách nhiệm của thế hệ trẻ ngày nay đối với Tổ quốc.
Câu 2: Cảm nhận của em về khổ thơ cuối trong bài “Đồng chí” của Chính Hữu.
 Gợi ý trả lời câu hỏi
I. ĐỌC, HIỂU (3,0 ĐIỂM)
Câu 1. (0,5 điểm) 
 Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên: Tự sự
Câu 2. (1,0 điểm) 
 - HS xác định được thành phần biệt lập tình thái: Chắc là (0,5 điểm)
 - HS có thể đưa ra những cách hiểu về tác dụng của thành phần biệt lập. (0,5 điểm)
 Chẳng hạn: + Thể hiện thái độ nghi ngờ về chủ nhân của cây lược.
 + Thể hiện cách nhìn nhận đánh giá của người nói về sự việc, sự vật được nói đến trong 
câu.
 + .
Câu 3. (0,5 điểm)
 HS có thể nêu ý kiến riêng của bản thân. Có thể đồng tình hoặc không đồng tình với lời nói 
dối của bác ba, nhưng câu trả lời không vi phạm chuẩn mực đạo đức, pháp luật. (1,0 điểm)
Câu 4. (1,0 điểm)
 HS có thể nêu ra những suy nghĩ khác nhau từ đoạn trích: (0,5 điểm)
Chẳng hạn:
 - Suy nghĩ về tình phụ tử thiêng liêng, cao đẹp.
 - Nỗi đau về sự chia li, mất mát do chiến tranh gây ra .
 - Kỉ vật – chiếc lược ngà, gắn kết tình thương yêu.
 - .
II. TẠO LẬP VĂN BẢN: 
Câu 1. (2,0 điểm)
* Về hình thức: (0,5 điểm)
 - Đảm bảo đúng thể thức của đoạn văn Nghị luận xã hội. 
 - Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đúng chính tả, ngữ nghĩa tiếng Việt. Lập luận chặt chẽ, lí lẽ 
xác đáng. 
* Về nội dung: (1,5 điểm)
 HS có thể trình bày suy nghĩ về ý thức trách nhiệm của thế hệ trẻ ngày nay với Tổ quốc 
theo nhiều cách, dưới đây là một số gợi ý:
 - Ý thức, trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc.
 - Học tập, trau dồi tri thức góp phần xây dựng đất nước. 
 - Góp phần bảo vệ hòa bình, ngăn chặn những hành vi gây chiến tranh.
Đề 3:
I. ĐỌC, HIỂU: (3,0 ĐIỂM)
 Đọc đoạn trích:
 LỜI DẶN CỦA CHA
 Đi ngoài phố
 Thứ ba, ngày 30
 Hôm kia, khi con ở trường câm về, con đã xô phải một người đàn bà. Lần sau, con phải 
có ý tứ hơn vì ở phố con cũng có bổn phận. Lúc ở nhà, khi ở trường, con đã giữ gìn cử chỉ của 
con được đứng đắn, cớ sao ra phố là nơi công chúng qua lại, con lại xao lãng?
 Con ơi! Con nên nhớ những khi gặp những người già nua, những kẻ nghèo khó, những 
người đàn bà dắt trẻ thơ, những kẻ tàn tật, những người khuân vác nặng nề, những người đầu 
tang tóc rối, con phải nhường bước. Ta phải kính trọng tuổi thọ, cảnh cơ hàn, tình mẫu tử, cảnh 
tàn tật, sự lao khổ và sự tử vong.
 Mỗi khi con thấy xe đến chân mà người ta không biết, nếu là người lớn thì con bảo, nếu 
là trẻ con thì con chạy dắt vào.
 ( )
 Có ai hỏi thăm đường, con phải trả lời cho có phép. Đừng chế nhạo ai, đừng chạy nhảy, 
đừng nô đùa, đừng hò reo, đừng xô đẩy, phải giữ luật đi đường. Con phải biết rằng chỉ liếc mắt 
trông qua cách cử chỉ của nhân dân đi ngoài phố mà người ta có thể xét đoán được trình độ giáo 
dục của cả một dân tộc. Ở xứ nào mà con nhìn thấy những điều thô bỉ ở ngoài đường, tất con sẽ 
nhìn thấy những điều thô bỉ ở trong nhà. Nếu một mai con phải đi xa, con sẽ thấy hình ảnh thành phố con là nơi chôn nhau cắt 
rốn, là chốn quê hương của tuổi thơ hiển hiện luôn trong óc con. Ở thành phố ấy, con đã tập đi 
những bước thứ nhất do tay mẹ con dắt, ở thành phố ấy, con đã học bài thứ nhất do thầy con 
dạy, và ở đấy con đã làm quen với những người bạn thứ nhất trong đời con. Vậy con hãy yêu 
tỉnh thành con cùng là phố xá và dân sự, hễ ai nói động đến thành phố con, con phải hết lòng 
bênh vực.
 Cha con
 (Trích: Hạt giống tâm hồn – Nguồn In-ter-net)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. (0,5 điểm) 
 Xác đinh phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích trên.
Câu 2. (0,5 điểm) 
 Tìm thành phần biệt lập được sử dụng trong đoạn văn thứ 2 của phần trích trên.
Câu 3. (1,0 điểm)
 “Con phải biết rằng chỉ liếc mắt trông qua cách cử chỉ của nhân dân đi ngoài phố mà 
người ta có thể xét đoán được trình độ giáo dục của cả một dân tộc.”
 Em có đồng tình với quan điểm trên của người cha không? Vì sao?
Câu 4. (1,0 điểm)
 Từ đoạn trích trên, hãy rút ra bài học có ý nghĩa nhất đối với bản thân mình. 
II. TẠO LẬP VĂN BẢN: 
Câu 1. 
 Từ nội dung phần Đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn trình bày suy nghĩ về những việc 
sẽ làm của bản thân để góp phần giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc?
 Gợi ý trả lời.
I. ĐỌC, HIỂU 
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính là biểu cảm.
Câu 2. Thành phần biệt lập được sử dụng trong đoạn văn thứ 2 của phần trích trên: Con ơi!
Câu 3. 
 HS có thể nêu ý kiến riêng của bản thân. Có thể đồng tình hoặc không đồng tình với quan 
điểm của người cha, nhưng câu trả lời không vi phạm chuẩn mực đạo đức, pháp luật.
Câu 4. 
 Từ đoạn trích, HS có thể rút ra cho mình một trong số bài học gợi ý sau đây: Chẳng hạn:
 - Bài học nhận thức, hành động khi tham gia giao thông:
 + Em phải giữ đúng luật lệ khi tham gia giao thông công cộng.
 + “Văn hóa giao thông” làm nên nét nhân cách của mỗi con người. 
 + Không có những hành động vô văn hóa khi tham gia giao thông.
 + ..
 - Bài học nhận thức, hành động về lẽ sống:
 + Biết ơn công lao dạy dỗ của cha mẹ, quê hương 
 + Có tình yêu quê hương, trách nhiệm bảo vệ, dựng xây quê hương.
 + Không có những hành vi, thái độ làm ảnh hưởng văn hóa dân tộc.
 + 
 - ..
II. TẠO LẬP VĂN BẢN 
Câu 1 * Về hình thức:
 - Đảm bảo đúng thể thức của đoạn văn Nghị luận xã hội. 
 - Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đúng chính tả, ngữ nghĩa tiếng Việt. Lập luận chặt chẽ, lí lẽ 
xác đáng. 
* Về nội dung:
 - Xác định đúng vấn đề: Những việc làm để góp phần giữ gìn và phát huy bản sắc văn 
hóa dân tộc.
 - Giải thích ngắn gọn bản sắc văn hóa dân tộc:
 Những giá trị tinh thần được hình thành trong quá trình lịch sử lâu dài của dân tộc, mang ý 
nghĩa tích cực.
 - Nêu được những việc làm của bản thân để góp phần giữ gìn và phát huy bản sắc văn 
hóa dân tộc.
 Chẳng hạn: Hiểu biết đầy đủ về những giá trị bản sắc văn hóa dân tộc mình. Tích cực tham 
gia các hoạt động bảo tồn, phát huy những giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của dân tộc. Lên 
án, phê phán, đấu tranh đối với những biểu hiện sai trái làm ảnh hưởng đến bản sắc văn hóa dân 
tộc 
 - Bài học nhận thức và hành động của bản thân. 
GV nhận xét bài làm, khắc sâu kiến thưc bài học.
- Dặn dò HS ôn bài, chuản bị bài Luyện tập ..truyện (hoặc đọa trích)
Tên bài: LUYỆN TẬP LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN 
 (HOẶC ĐOẠN TRÍCH)
 (Thời gian thực hiện: 2 tiết)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức 
 Đặc điểm, yêu cầu và cách làm bài văn nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn 
trích).
* Kĩ năng:
 Xác định các buớc làm bài, viết bài văn nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn 
trích) cho đúng với các yêu cầu đã học.
2. Năng lực
 - Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề một cách sáng tạo, năng lực làm việc 
nhóm.
 - Năng lực chuyên biệt: 
 + Viết: Xác định các bước làm bài, viết bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích 
đúng với yêu cầu đã học.
 + Nói nghe: chia sẻ với bạn về bài viết và lắng nghe góp ý.
3. Phẩm chất
 Chăm học và sáng tạo trong học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Thầy: Tư liệu tham khảo, những bài kiểm tra mẫu 
2. Trò: Chuẩn bị bài, ôn lại kiến thức đã học.
III. Tiến trình dạy học
1.Hoạt động 1
a. Mục tiêu: Nhiệm vụ học tập
 Nhằm kiểm tra kiến thức bài học về Cách làm bài .đoạn trích
b. Nội dung
 Nhớ lại được cách thức tiền hàn bài văn nghị luận về 1 tác phẩm hoặc đoạn trích? c.Sản phẩm
 Câu trả lời của HS
 d.Tổ chức thực hiện
 Gv chuyển giao nhiệm vụ:
 Nêu cách thức tiến hành bài văn nghị luận về 1 tác phẩm (hoặc đoạn trích).
 Muốn làm tốt bài văn nghị luận về .đoạn trích, chúng ta cần phải làm gì?
 HS nghiên cứu trả lời câu hỏi theo yêu cầu.
 2.Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
 Mục tiêu:
 + HS nắm được những yêu cầu đối với bài văn nghị luận về tác phẩm truyện.
 + Các bước làm bài văn nghị luận về truyện.
 + Vận dụng những kiến thức đã học để làm bài văn nghị luận về tác phẩm truyện.
1. Hoạt động 2.1 I. Ôn tập lí thuyết.
2. GV chuyển giao nhiệm vụ 
 cho HS: HS tiếp nhận và thực hiện 
 ? Thế nào là nghị luận về tác nhiệm vụ:
 phẩm truyện? Nêu các bước + Nghe yêu cầu
 làm bài nghị luận? Yêu cầu + Trình bày cá nhân
 các phần của lâp dàn ý * Dự kiến sản phảm:
 - Khái niệm
 - Các bước làm bài;
 + Tìm hiểu đề, tìm ý.
 + Lập dàn ý.
 + Viết bài 
 + Đọc bài viết và sửa chữa
 Hoạt động 2.2 II. Luyện tập
1. GV chuyển giao nhiệm vụ HS tiếp nhận và thực hiện Đề bài: Cảm nhận của em về 
 cho HS: nhiệm vụ: đoạn trích: “Chiếc lược ngà” 
 Gọi hs đọc yêu cầu đề bài. + Nghe yêu cầu của Nguyễn Quang Sáng.
 HS làm phần tìm hiểu đề. + Trình bày cá nhân 1. Tìm hiểu đề, tìm ý.
 Theo em, vấn đề cần nghị luận * Dự kiến trả lời a. Tìm hiểu đề.
 trong tp này là gì? - Thể loại: nghị luận về tp - Kiểu bài: Nghị luận.
 Em hãy nêu những nhận xét truyện - Vấn đề NL: Nội dung, 
 của em về 2 nv ông Sáu và bé - Nội dung: Cảm nhận về nghệ thuật, ý nghĩa của văn 
 Thu ? đoạn trích “Chiếc lược ngà” bản “CLN” của NQS.
 Nêu những biểu hiện cụ thể TL: Tình cha con cảm động - Yêu cầu: Nêu cảm nhận về 
 về tình cha con được thể hiện đầy éo le của 2 cha con ông đoạn trích.
 qua những tình huống tiêu Sáu trong hoàn cảnh chiến 
 biểu nào? tranh. b. Tìm ý:
 - Ông Sáu : là người cha hết - Bối cảnh xã hội, NN dẫn 
 mực yêu thương con. Ông đến tình huống chia cắt tình 
 chịu đựng nhiều mất mát cảm gđ.
 trong chiến tranh nhất là mất - Nhân vật bé Thu.
 mát về mặt tình cảm. + Thái độ của bé Thu trong 2 
 Bé thu: là cô bé có cá tính, có ngày đầu.
 nghị lực và có tình yêu chung +Thái độ của bé Thu trong 2 
 thuỷ với người cha của mình ngày kế tiếp. - Sự chối từ không nhận cha + Thái độ của bé Thu trong 
 khi ông Sáu bất ngờ trở về giờ phút cia tay. 
 - Hành động bất ngờ khi ở - Nhân vật ông Sáu.
 giây phút cuối bé Thu đã nhận + Tình cảm của ông Sáu đối 
 ông Sáu là cha với bé Thu.
 - Cử chỉ, hành động của ông + Nỗi đau khi con không 
 Sáu trong những ngày ở nhà nhận cha.
 - Công việc tỷ mỷ làm chiếc + Niềm hạnh phúc khi con 
 lược ngà trong những ngày ở nhận mình là cha.
 chiến khu. - Nhận xét, đánh giá.
 - Tạo tình huống éo le, cách 
 trần thuật truyện, cách chọn 
 ngôi kể.
 Gv chuyển giao nhiệm vụ. - HS tiếp nhận thực hiện 
 HS trao đổi, thảo luận dự kiến yêu cầu. 2. Lập dàn bài.
 các phần của bài văn. + Trao đổi, thống nhất câu 
 hỏi.
 H? Nhận xét về những nét + Cử đại diện trả lời.
 nghệ thuật tiêu biểu của * Dự kiến sản phẩm: - MB
 truyện? MB: + Giới thiệu tp, tg
 H? MB cần giới thiệu ý gì? - Giới thiệu tp, tg + Vấn đề cần nghị luận
 H? TB theo em sẽ xây dựng - Vấn đề cần nghị luận - TB: Tình cha con cảm 
 những luận điểm nào? TL: Tình cha con cảm động động trong hoàn cảnh chiến 
 Ở mỗi luận điểm em sẽ sử trong hoàn cảnh chiến tranh tranh éo le.
 dụng những phương tiện nào éo le.
 để triển khai? LC1: Khi ông Sáu trở về nhà
 LC2: Những ngày ông Sáu ở 
 H? KB em sẽ trình bày ý gì? nhà.
 LC3: Phút chia tay giữa 2 cha 
 con.
 LC4: Những ngày ở chiến 
 khu.
 LC5: Nét nghệ thuật độc đáo 
 của truyện ngắn
 - Sử dụng những dẫn chứng - KB: Khẳng định vấn đề đã 
 trong tp kết hợp với những lý nghị luận.
 lẽ và lời nhận xét , đánh giá 
 của bản thân.
 - HS nêu: Khẳng định vấn đề 
 đã nghị luận.
2. Hoạt động 3. Vận dụng
3. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học về truyện để xác định luận điểm trong bài nghị 
 luận về tác phẩm truyện đã học
 1. GV chuyển giao nhiệm vụ HS tiếp nhận và thực hiện 
 cho HS: nhiệm vụ; 
 ? Viết phần mở bài cho đề bài Về nhà, suy nghĩ, trả lời 
 trên?
 ? Viết đoạn văn nghị luận về một vẻ đẹp của nhân vật mà 
 em yêu thích?
 Tên bài: NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý (Tiếp theo)
 (Thời gian thực hiện: 1 tiết)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
 Hai điều kiện sử dụng hàm ý liên quan đến người nói và người nghe.
2.Năng lực:
 - Năng lực chung: năng lực làm việc nhóm, năng lực tự quản bản thân
 - Năng lực chuyên biệt: 
 + Năng lực sử dụng ngôn ngữ: đọc hiểu Ngữ liệu để xác định hàm ý và tường minh, 
nhận diện điều kiện cần để sử dụng hàm ý. Có năng lực giải đoán hàm ý 
 + Biết sử dụng hàm ý đúng văn cảnh.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
 Năng lực nêu và giải quyết vấn đề; Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thầy: Bảng phụ. Kế hoạch dạy học. Học liệu: tài liệu tham khảo, phiếu học tập.
2. Trò: Chuẩn bị bài.
III. Tiến trình dạy học
1.Hoạt động 1. Nhiệm vụ học tập
a. Mục tiêu: Nhiệm vụ học tập
 Nhằm kiểm tra kiến thức bài học Nghĩa tường minh hàm ý tiết trước
b. Nội dung
 Nhớ lại được khái niệm. Giải đoán được hàm ý.
c. Sản phẩm
Câu trả lời của HS
d.Tổ chức thực hiện
Gv chuyển giao nhiệm vụ:
 Thế nào là nghĩa tường minh, hàm ý.
 Giải đoán hàm ý: Bông bảng dơ quá!
 Phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý? Tìm và chỉ ra hàm ý mời mọc và từ chối trong bài 
“Mây và sóng” của Ta-go?
 HS nghiên cứu trả lời câu hỏi theo yêu cầu.
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
 Mục đích: Giúp HS tìm hiểu điều kiện sử dụng hàm ý
 Gv chuyển giao nhiệm vụ: HS tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện 1. Ví dụ 
 Gọi hs đọc vd SGK nhiệm vụ. Điều kiện sử dụng hàm ý 
 Chú ý các câu im đậm Dự kiến: Đoạn trích SGK
 H? Nêu hàm ý của những Câu 1: Có hàm ý là: sau bữa Hàm ý: 
 câu in đậm? Vì sao chị ăn này con không còn được ơ - Câu 1: Sau bữa cơm này con 
 Dậu không nói thẳng với nhà với thầy mẹ và các em nữa. không được ở nhà với thầy mẹ 
 con mà phải dùng hàm ý? Câu 2: Mẹ phải bán con cho cụ và các em nữa. Mẹ đã bán con.
 Hàm ý trong câu nói nào Nghị - Câu 2: Mẹ đã bán con cho nhà 
 của chị Dậu rõ hơn? Vì TL: Đây là điều đau lòng nên cụ Nghị
 sao chị Dậu phải nói rõ chị Dậu tránh nói thẳng ra.
 như vậy? Câu 2 hàm ý của chị rõ hơn vì có chi tiết cụ Nghị thôn Đoài. 
 Vì lúc đầu cái Tý chưa hiểu hết 
 ý câu nói của chị
H? Chi tiết nào cho thấy - Chi tiết: Cái Tý nghe nói giãy - Điều kiện sử dụng hàm ý.
cái Tý đã hiểu hết hàm ý nảy + Người nói có ý thức đưa hàm 
của chị?Vì sao cái Tý có Cái Tý hiểu nhờ câu nói của ý vào câu nói
thể hiểu được? Để sử mẹ, vì trước đó nó đã biết bố + Người nghe có năng lực giải 
dụng hàm ý thành công mẹ quyết định bán nó cho nhà đoán hàm ý.
cần có những điều kiện Nghị Quế.
nào? - Người nói có ý thức đưa hàm 
 ý vào câu nói
 Người nghe có năng lực giải 
 đoán hàm ý.
3.Hoạt động 2: Luyện tập 
Mục đích: Giúp HS thực hành làm bài tập
*GV chuyển giao nhiệm vụ HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: 1. Bài 1:
cho HS: từng bài tập + Đọc yêu cầu. Người Người Hàm Người 
Gọi hs đọc yêu cầu bài tập + HS lên bảng điền. nói nghe ý nghe
và lần lượt trả lời câu hỏi + HS xác định H K
theo sự hướng dẫn của Anh 
Gv: * Dự kiến sản phẩm: TN
Người nói , người nghe 1. Bài 1: Anh 
trong những câu in đậm là Người Người Hàm Người Tấn
ai? Xác định hàm ý của nói nghe ý nghe Thuý 
mỗi câu nói? H K Kiều
 Anh 
 TN
 Anh 
 Tấn
 Thuý 
 Kiều
Gọi Hs đọc và làm bài tập 2. Bài tập 2: 2. Bài tập 2:
2. Câu: “Cơm sôi giờ”: Câu: “Cơm sôi giờ”: 
H? Tại sao Thu không nói Hàm ý: Nhờ chắt nước dùm Hàm ý: Nhờ chắt nước dùm
thẳng mà phải sử dụng 
hàm ý?
Gọi hs thực hiện 3. Bài tập 3: 3. Bài tập 3:
 VD: Ngày mai mình phải về VD: Ngày mai mình phải về quê 
 quê thăm ông bà rồi. thăm ông bà rồi.
H? Xác định hàm ý? 4. Bài tập 4: 4. Bài tập 4:
 Hàm ý: Tuy hy vọng chưa thể Hàm ý: Tuy hy vọng chưa thể 
 nói là thực hay hư nhưng nếu nói là thực hay hư nhưng nếu cố 
 cố gắng thực hiện thì có thể đạt gắng thực hiện thì có thể đạt 
 được. được.
H? Xác định câu có chưa 5. Bài tập 5: 5. Bài tập 5:
hàm ý trong bài thơ: Mây + Bận ôn thi.
và sóng? + Phải đi thăm người ốm
* Bài tập nâng cao TL: Viết thêm câu có hàm ý rủ - Câu hàm ý mời mọc: Bọn tớ 
rê và hám ý từ chối chơi...
 - Câu hàm ý từ chối: Mẹ mình 
 đang đợi ở nhà...
 Kí duyệt của tổ
 Ngày tháng năm 2021
 - Nội dung: 
 .
 - Phương pháp: ..
 Đinh Thu Trang

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_lop_9_tuan_26_nam_hoc_2020_2021.docx