Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 LUYỆN TẬP LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN (HOẶC ĐOẠN TRÍCH). Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 9 Thời gian thực hiện: 2 tiết I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Đặc điểm, yêu cầu, về cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (đoạn trích). 2. Năng lực: a. Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề một cách sáng tạo, năng lực làm việc nhóm. b. Năng lực chuyên biệt: + Viết: Xác định các bước làm bài, viết bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích đúng với yêu cầu đã học. + Nói nghe: chia sẻ với bạn về bài viết và lắng nghe góp ý. 3. Phẩm chất: - Trách nhiệm, tự giác trong khi làm bài, xác định đúng các bước khi làm bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích. - Chăm học và sáng tạo trong học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch bài dạy, tài liệu, máy chiếu, phiếu học tập... 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công của giáo viên. III. Tiến trình dạy học (90 phút) 1. Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về vẻ đẹp của nhân vật ông Sáu và bé Thu trong đoạn trích "Chiếc lược ngà". b. Nội dung: HS đóng vai một phân cảnh. (Hoạt động cá nhân, HĐ chung cả lớp). c. Sản phẩm: Trình bày miệng. d. Tổ chức thực hiện - Nữ (Phóng viên): Giới thiệu hoàn cảnh chương trình. - Nam( bác Ba): Đến tham dự chương trình, tóm tắt lại phần đầu câu chuyện => Xúc động không thể kể hết được câu chuyện => Nhờ cô giáo kể tiếp... => GV bắt dẫn vào bài: Nhân vật ông Sáu và Bé Thu có những phẩm chất nào đáng mến? Vì sao em thích vẻ đẹp đó của ông? Dự kiến trả lời: - Ông Sáu là người yêu cha rất mực yêu thương con. - Bé Thu là cô bé cá tính, yêu cha mãnh liệt, sâu sắc. GV: Đó là những nhận xét đánh giá về nhân vật trong truyện, vậy dựa trên cơ sở nào ta có thể đánh giá về nhân vật trong truyện; cách làm bài nghị luận về truyện như thế nào? Chúng ta sẽ tìm câu trả lời trong tiết học hôm nay. GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 2. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức * Mục tiêu: Đặc điểm, yêu cầu, về cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (đoạn trích). Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung * GV chuyển giao nhiệm vụ I. Ôn tập kiến thức: cho HS ĐVKT1: Ôn tập kiến 1. Ôn lại các bước làm bài nghị thức luận về tác phẩm truyện (hoặc GV hướng dẫn HS ôn tập các HS nhắc lại theo yêu đoạn trích) học ở tiết học trước, bước làm văn nghị luận về một cầu của GV. đọc kĩ phần Ghi nhớ để nắm vững đoạn trích tác phẩm truyện. yêu cầu của từng phần Mở bài, Đọc lại văn bản Chiếc lược Thân Bài, Kết bài. ngà. 2. Đọc lại truyện ngắn Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng (Ngữ văn 9 tập một, bài 15). 3. Hoạt động 3: Luyện tập * Mục tiêu: Xác đinh các bước làm bài, viết bài văn nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) cho đúng với yêu cầu đã học. * GV chuyển giao nhiệm vụ II. Luyện tập: cho HS - Nhắc lại cách tìm HS lập dàn ý. 1. Tìm hiểu đề và tìm ý : hiểu đề và tìm ý. - Tính chất của đề: Nghị luận về - Xác định yêu cầu và tìm ý một đoạn trích tác phẩm truyện . để trình bày cảm nhận về đoạn - Nội dung: Cảm nhận về đoạn trích. trích truyện ngắn "Chiếc lược ngà" của Nguyễn Quang Sáng . - Phạm vi kiến thức: Truyện ngắn - Lập dàn ý cho từng phần ; HS trả lời. "Chiếc lược ngà". -Thể hiện đúng yêu cầu cơ 2. Lập dàn bài : bản của mỗi phần. a) Mở bài : Giới thiệu truyện ngắn "Chiếc lược ngà" với những nét nổi bật về nội dung và nghệ thuật. b) Thân bài : GV đặt câu hỏi, yêu cầu Hs trả HS trả lời. - Hoàn cảnh chiến tranh, ông Sáu lời. đi chiến đấu xa nhà nên bé Thu hiếm khi gặp được cha. - Thân bài gồm những nội dung - Tình cảm cha con ông Sáu và bé nào ? Thu trải qua nhiều chịu đựng, thử thách, niềm tin, nghị lực . + Dù đã lâu không gặp nhau , - Kết bài nêu nội dung gì ? nhưng khi cha trở về Thu nhất GV khuyến khích HS trung HS nêu phần kết bài. định không nhận cha => ông Sáu bình, khá viết đoạn văn ; Hs rất buồn . giỏi phát hiện lỗi sai, nêu cách + Sự mất mát tình cảm ấy là do sửa. chiến tranh => Ông lại phải lên - Viết phần Mở bài, phần Kết HS viết phần Mở bài, đường để chiến đấu . bài và các đoạn phần Thân bài. phần Kết bài và các + Ở chiến khu niềm thương con, - Đọc lại các đoạn văn. đoạn phần Thân bài. tình cha con là nguồn động viên - Phát hiện các lỗi và đề xuất tiếp thêm niềm tin cho ông Sáu . cách sửa. + Bé Thu với tình yêu cha GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 Nhận xét cách trình bày của => tiếp nối con đường mà cha đã HS. lựa chọn . - Tình cảm cha con biểu hiện ở từng nhân vật . - Một số nét tiêu biểu về nghệ thuật: + Tình huống éo le , thử thách . + Chi tiết đặc sắc . + Người kể chuyện . c) Kết bài: Tình cảm cha con sâu sắc, cảm động của ông Sáu và bé Thu là nét ấn tượng nổi bật nhất của truyện. 3. Viết bài: 4. Đọc lại bài viết và sửa chữa: - Lỗi chính tả, lỗi dùng từ, lỗi ngữ pháp. - Liên kết, mạch lạc. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học về truyện để xác định luận điểm trong bài nghị luận về tác phẩm truyện đã học. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: * Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ? Viết phần mở bài cho đề bài trên? Viết đoạn văn nghị luận về một vẻ đẹp của nhân vật mà em yêu thích? * HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Nghe yêu cầu + Trình bày cá nhân + Về nhà học bài. + Chuẩn bị: Nghĩa tường minh và hàm ý (tt). GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý (TT). Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 9 Thời gian thực hiện: 1 tiết I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Hai điều kiện sử dụng hàm ý liên quan đến người nói và người nghe. 2. Năng lực: a. Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề một cách sáng tạo, năng lực làm việc nhóm. b. Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ: đọc hiểu Ngữ liệu để xác định hàm ý và tường minh, nhận diện điều kiện cần để sử dụng hàm ý. Có năng lực giải đoán hàm ý 3. Phẩm chất: - Chăm học, vận dụng hàm ý trong nói và viết. - Yêu ngôn ngữ tiếng Việt giàu tầng nghĩa trong cách diễn đạt. Và thận trọng trong sử dụng hàm ý. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch bài dạy, tài liệu, máy chiếu, phiếu học tập... 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công của giáo viên. III. Tiến trình dạy học (45 phút) 1. Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. b. Nội dung: Câu trả lời của HS. (Hoạt động cá nhân, HĐ chung cả lớp). c. Sản phẩm: Trình bày miệng. d. Tổ chức thực hiện - GV đưa ra tình huống: Một HS đi học muộn 15 xin vào lớp. - GV hỏi bây giờ là mấy giờ rồi? ? Tìm hàn ý cảu câu nói của GV? Dự kiến: - Sao đi học muộn thế. - Rút kinh nghiệm lần sau đừng đi học muộn nhé.... ? Khi sử dụng hàm ý cần chú ý đến điều gì? Dự kiến: HS có thể trả lời được, có thể không Gv gợi ý đi vào bài - Người nói đưa hàm ý vào trong câu. - Người nghe có năng lực giải đoán hàm ý 2. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức * Mục tiêu: Hai điều kiện sử dụng hàm ý liên quan đế người nói, người nghe. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung * GV chuyển giao nhiệm vụ I. Điều kiện sử dụng hàm ý cho HS ĐVKT1: HD Điều kiện sử dụng hàm ý Đọc và trả lời câu hỏi Câu 1: - Đọc ví dụ (SGK) ; SGK - "Con chỉ được ăn ở nhà bữa - Thảo luận câu hỏi (SGK). này nữa thôi." có hàm ý: Sau bữa GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 - Những ví dụ: hàm ý chỉ điều ăn này, u sẽ bán con nên con sẽ gì? Chị Dậu không dám không được ăn ở nhà nữa. Vì sao chị Dậu không nói thẳng nói thẳng với con vì chị điều mình muốn nói ? quá đau lòng và cũng - "Con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị thôn lo con sẽ buồn tủi Đoài." có hàm ý: U đã bán con cho nhà cụ Nghị thôn Đoài. * Chị Dậu không dám nói thẳng với con vì nói thẳng ra sự thật thì cả chị lẫn con sẽ rất đau lòng, dùng hàm ý để giấu đi, giảm bớt nỗi đau ấy, tránh điều đau lòng. Câu 2: * HD kết luận và ghi nhớ : - HS suy nghĩ trả lời Hàm ý trong câu thứ hai rõ hơn. - Khi sử dụng hàm ý cần tránh điều gì? Chị Dậu phải nói rõ hơn vì cái Tí vẫn còn chưa hiểu hết hàm ý ẩn trong câu trước. Cái Tí đã hiểu hàm ý trong câu nói của mẹ thể hiện ở thái độ “giãy nảy”, “liệng của khoai vào rổ và òa lên khóc” của cái Tí và câu nói “U bán con - Cho HS đọc phần Ghi nhớ Đọc phần Ghi nhớ thật đấy ư?...” * Ghi nhớ sgk 3. Hoạt động 3: Luyện tập * Mục tiêu: Vận dụng giải đoán và sử dụng hàm ý. * GV chuyển giao nhiệm vụ II. Luyện tập cho HS * Bài tập 1 a) Người nói: Anh thanh niên. * Bài tập 1 Người nghe: Ông hoạ sĩ và cô - HĐ nhóm gái. - Đọc các đoạn văn và trả lời Hàm ý:"Chè đã ngấm rồi đấy": câu hỏi. Mời bác và cô vào nhà uống HS làm các bài tập theo nước chè . sự HD của GV Hai người đều hiểu hàm ý: "Ông HS trung bình xác định hàm ý, liền theo ... xuống ghế". HS giỏi giải đoán hàm ý. b) - Ngưới nói: Anh Tấn. - Người nghe: Chị hàng đậu - Hàm ý câu in đậm là: Chúng tôi không thể cho được vì chúng tôi cần phải bán những thứ này đi. - Người nghe hiểu hàm ý: "Thật là càng giàu có... càng giàu có". c) - Người nói: Thuý Kiều . - Người nghe : Hoạn Thư . GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 =>Hàm ý câu 2: Hãy chuẩn bị nhận sự báo oán thích đáng . Hoạn Thư hiểu hàm ý nên " Hồn lạc ... kêu ca". * Bài tập 2 * Bài tập 2 - "Cơm sôi rồi, nhão bây giờ !": - Xác định hàm ý trong câu. Hàm ý là: chắt giùm nước để cơm - HS thảo luận trong lớp. khỏi nhão. Em bé nói hàm ý vì trước đó đã nói thẳng ra nhưng không có hiệu quả; lần này không cần nhắc lại ý "chắt giùm nước" mà thêm vào ý giục giã: "nhão bây giờ!". - Việc sử dụng hàm ý trong trường hợp này không có hiệu * Bài tập 3 quả, vì người nghe không tiếp - Đọc đoạn trích ; tìm hiểu nhận, từ chối bằng cách "vẫn ngồi cách diễn đạt. im". * Bài tập 3: Câu chứa hàm ý "từ HS làm BT theo sự HD chối" như : "Tôi bận ôn thi", "Tôi * Bài tập 4 của GV. phải đi thăm người ốm"... - Đọc đoạn trích ; dựa vào * Bài tập 4: Qua sự so sánh của đặc điểm của hàm ý để giải Lỗ Tấn có thể nhận ra hàm ý: Hy thích. vọng không ai chắc chắn, nhưng - HS làm bài tập theo nếu cố gắng thực hiện thì có thể sự HD của GV đạt được. * Bài tập 5 * Bài tập 5: Các câu có hàm ý - Đọc bài thơ Mây và sóng và mời mọc: trao đổi, thảo luận. + Bọn tớ chơi từ khi thức dậy Có thể viết thêm: câu cho đến lúc chiều tà. Bọn tớ chơi có hàm ý mời: Chơi với bình minh vàng, bọn tớ chơi với bọn tớ thích lắm với vầng trăng bạc. đấy. + Bọn tớ ca hát từ sáng sớm cho đến hoàng hôn. Bọn tớ ngao du nơi này nơi nọ mà không biết từng đến nơi nao. - Các câu có hàm ý từ chối: + Mẹ mình đang đợi ở nhà. + Buổi chiều mẹ luôn muốn mình ở nhà, làm sao có thể rời mẹ mà đi được? - Có thể viết thêm câu có hàm ý mời mọc rõ hơn: GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 + Bạn muốn chơi cùng bọn tớ không? + Chơi với bọn tớ rất tuyệt! 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: * Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Viết 1 đoạn hội thoại có sử dụng hàm ý? Chỉ ra câu có chứa hàm ý? Nội dung hàm ý là gì? * HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Nghe yêu cầu + Trình bày cá nhân + Về nhà học bài. + Chuẩn bị: Nói với con. Tổ kí duyệt Tuần 26, Ngày 03/32021 ND: PP: Đinh Thu Trang GV: Trương Ngọc Diễm
Tài liệu đính kèm: