Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 3 - Năm học 2020-2021

doc 10 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 11/12/2025 Lượt xem 17Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 3 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 12/9/2020
Tiết thứ 11 đến tiết thứ 15 
Tuần: 3
 Tiết 11, 12 Văn bản: TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, 
 QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức:
 - Thực trạng cuộc sống trẻ em trên thế giới hiện nay, những thách thức, cơ hội và 
nhiệm vụ của chúng ta.
 - Tầm quan trọng của vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ 
em.
 - Đặc điểm hình thức của văn bản.
 Kĩ năng:
 - Nâng cao một bước kĩ năng đọc – hiểu văn bản nhật dụng.
 - Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng.
 - Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nêu 
trong văn bản.
 Thái độ: Qua văn bản, nhận thức được quyền của trẻ em đồng thời có ý thức, 
trách nhiệm trong việc thực hiện nghĩa vụ của mình.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về văn bản nhật dụng và văn bản 
Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm 
rõ vấn đề đặt ra trong tiết học.
 - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài
học.
 - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc 
các thông tin về văn bản Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát 
triển của trẻ em.
II. Chuẩn bị: 
 - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, tranh ảnh, phấn màu.
 - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút)
2. KTBC: (5 phút)
 - Tác giả Mác-két muốn gửi gắm điều gì qua văn bản “Đấu tranh cho một thế
 giới hoà bình ” ?
 - Nghệ thuật lập luận của tác giả thể hiện trong bài viết này ntn?
3. Bài mới: 
HĐ1: Khởi động (2 phút)
MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 GV gợi lại một vài điểm chính của bối cảnh thế giới mấy chục năm cuối thế kỉ 
XX lien quan đến vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em để tạo cho HS tâm thế tiếp nhận văn 
bản. Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên
 động của học sinh
HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (75 phút)
MĐ: Giúp HS hiểu đôi nét về tác giả, nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của văn 
bản.
 Gv hướng dẫn HS đọc văn bản. Nghe. I. Đọc – Tìm hiểu chung:
 GV đọc mẫu 2 đoạn đầu. Đọc văn bản. 1. Đọc văn bản.
- Xuất xứ của văn bản? HS nêu (dựa vào 2. Tìm hiểu chung:
- Văn bản này được bố cục chú thích). - Xuất xứ: Văn bản trích trong 
thành mấy phần? Hãy phân tích - Bố cục: 4 phần, 17 Tuyên bố của Hội nghị cấp 
tính hợp lí, chặt chẽ của bố cục mục. cao thế giới về quyền trẻ em 
văn bản. + Mở đầu. họp ngày 30/09/1990 tại trụ sở 
Giảng: Nhiệm vụ nêu ở phần 4 + Sự thách thức. Liên hợp quốc ở Niu-Oóc.
dựa trên cơ sở, tình trạng, điều + Cơ hội. - Bố cục: được trình bày thành 
kiện thực tế đã nêu ở phần 1, 2, + Nhiệm vụ. các phần, các mục (4 phần, 17 
3. Chặt chẽ, hợp lí. mục).
GVcho HS đọc mục 1, 2. Đọc theo yêu cầu. II. Đọc – Tìm hiểu văn bản:
- Phần mở đầu cho chúng ta - Mục đích của HN 1. Mở đầu:
biết điều gì? cấp cao. Khẳng định - Mục đích hội nghị: Cùng 
- Mục đích của Hội nghị là gì? quyền của trẻ em. nhau cam kết và ra lời kêu gọi 
Vậy trẻ em có những quyền - Cùng nhau cam đảm bảo một tương lai tốt đẹp 
nào ? kết và ra lời kêu gọi cho trẻ em.
- Nhận xét cách nêu vấn đề của đảm bảo một tương - Trẻ em có quyền: được sống 
văn bản? lai tốt đẹp cho trẻ trong vui tươi, thanh bình, 
Giảng: Việt Nam là nước đầu em. được chơi, được học và phát 
tiên ở châu Á kí công ước quốc HS nhận xét. triển.
tế về quyền trẻ em, ban hành Nghe – ghi chép. → Đó là một vấn đề mang tính 
luật chăm sóc giáo dục, bảo vệ chất nhân bản. Cách nêu vấn 
trẻ em. đề ngắn gọn, rõ ràng mang 
 tính chất khẳng định.
Cho HS theo dõi mục 3-7. HS nêu. 2. Sự thách thức: 
- Hãy trình bày những thách - Trẻ em chưa tự Nêu lên thực tế cuộc sống của 
thức mà trẻ em trên thế giới bảo vệ được, dễ bị trẻ em trên thế giới:
đang gặp phải. trúng bom đạn khi - Trở thành nạn nhân của chiến 
- Nói trẻ em là nạn nhân của chiến tranh xảy ra. tranh, bạo lực, sự phân biệt 
chiến tranh có nghĩa là gì ? - Đe doạ đến tính chủng tộc.
- Những thách thức đó ảnh mạng sức khoẻ, sự - Chịu đựng những thảm hoạ 
hưởng như thế nào đến trẻ em? phát triển của trẻ. đói nghèo, khủng hoảng kinh 
- Nhận thức, tình cảm của em HS khá giỏi trình tế, dịch bệnh, mù chữ, môi 
khi đọc phần này ntn? bày. trường xuống cấp.
GV cho HS liên hệ thực tế ở - Nhiều trẻ em chết mỗi ngày 
Việt Nam và trên thế giới. do suy dinh dưỡng, bệnh tật.
 → Đe dọa tính mạng, sức 
 khoẻ, sự phát triển của trẻ em. Cho HS theo dõi mục 8,9. HS tóm tắt lại các 3. Cơ hội: 
- Qua phần “Cơ hội”, em thấy điều kiện thuận lợi - Sự liên kết của nhiều quốc 
việc bảo vệ, chăm sóc trẻ em cơ bản để cộng gia trong việc bảo vệ trẻ em.
trong bối cảnh thế giới hiện nay đồng quốc tế hiện - Ra đời Công ước quốc tế về 
có những điều kiện thuận lợi nay có thể đẩy mạnh quyền trẻ em. 
gì? việc chăm sóc, b/vệ - Sự hợp tác và đoàn kết quốc 
- Với điều kiện của đất nước ta trẻ em. tế ngày càng có hiệu quả trên 
hiện nay, Nhà nước ta đã làm gì - Được xã hội quan nhiều lĩnh vực.
để bảo vệ và chăm sóc trẻ em? tâm, pháp luật bảo - Phong trào giải trừ quân bị 
 vệ. được đẩy mạnh.
Cho HS theo dõi mục 10 - 17. Đọc thầm. 4. Nhiệm vụ: 
 Nghe – suy nghĩ.
 Thảo luận trình - Tăng cường sức khoẻ và chế 
Giảng: Ở phần “Nhiệm vụ”, bày: độ dinh dưỡng của trẻ em.
bản tuyên bố đã nêu lên khá Vừa toàn diện vừa - Chăm sóc trẻ em tàn tật, có 
nhiều điểm mà từng quốc gia cụ thể: hoàn cảnh khó khăn.
và cộng đồng quốc tế cần phải - Từ cộng đồng - Đảm bảo quyền bình đẳng 
nỗ lực phối hợp hành động. quốc tế đến từng nam nữ. 
những nhiệm vụ này được xác quốc gia. - Xoá mù chữ cho trẻ em.
định dựa trên cơ sở thực tế và - Từ tăng cường sức - Quan tâm đến bà mẹ mang 
các cơ hội đã được trình bày ở khỏe đến phát triển thai, kế hoạch hóa gia đình.
phần 2, 3. giáo dục. - Khuyến khích trẻ em tham 
 - Từ các đối tượng gia sinh hoạt văn hoá xã hội.
 được quan tâm hàng - Đảm bảo sự phát triển nền 
- Hãy liệt kê tóm tắt những đầu đến củng cố gia kinh tế ở tất cả các nước. 
nhiệm vụ được nêu trong văn đình, xây dựng môi → Vừa toàn diện vừa cụ thể, 
bản và phân tích tính chất toàn trường xã hội. đòi hỏi các nước phải nỗ lực 
diện của nội dung này. - Từ quyền bình hợp tác hoạt động
 đẳng nam nữ đến 
 khuyến khích trẻ em => Ý và lời văn dứt khoát, 
 tham gia sinh hoạt mạch lạc, rõ ràng.
 văn hóa xã hội.
 5. Tầm quan trọng của vấn đề 
 bảo vệ, chăm sóc trẻ em và sự 
- Qua bản tuyên bố, em nhận HS trình bày suy quan tâm của cộng đồng 
thức ntn về tầm quan trọng của nghĩ riêng của từng quốc tế đối với vấn đề này:
vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em, cá nhân. - Là nhiệm vụ có ý nghĩa quan 
về sự quan tâm của cộng đồng trọng hàng đầu, là vấn đề liên 
quốc tế đối với vấn đề này? quan trực tiếp đến tương lai 
 của một đất nước và toàn nhân 
 loại.
 - Qua những chủ trương, chính 
 sách, những hành động cụ thể 
 GV định hướng cho các em HS khác nhận xét, đối với việc bảo vệ, chăm sóc nêu những suy nghĩ riêng của bổ sung. trẻ em mà ta nhận ra trình độ 
bản thân. văn minh của một xã hội. 
 - Vấn đề bảo vệ,chăm sóc trẻ 
 em đang được cộng đồng quốc 
 tế dành sự quan tâm thích 
 đáng.
- Em có nhận xét gì về hình 6. Nghệ thuật: 
thức và nghệ thuật lập luận của HS trình bày. - Bố cục rõ ràng, hợp lý, kết 
văn bản? cấu chặt chẽ.
 - Sử dụng phương pháp nêu số 
 liệu, phân tích khoa học.
 7. Ý nghĩa văn bản:
- Hãy nêu ý nghĩa của văn bản. HS nêu. Văn bản nêu lên nhận thức 
 đúng đắn và hành động phải 
 làm vì quyền sống, quyền 
 được bảo vệ và phát triển của 
 trẻ em.
HĐ3: Luyện tập ( 5phút)
MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để giải quyết phần luyện tập.
- Phát biểu ý kiến về sự quan tâm, chăm sóc HS phát biểu GV chốt lại
của chính qyền địa phương, các tổ chức xã Nhận xét
hội nơi em ở hiện nay đối với trẻ em.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút)
 - Tìm hiểu thực tế cuộc sống, công việc bảo vệ chăm sóc trẻ em ở địa phương.
 - Sưu tầm một số tranh ảnh bài viết về cuộc sống của trẻ em, những quan tâm của 
các cá nhân, đoàn thể, các cấp chính quyền, các tổ chức xã hội trong và ngoài nước đối 
với trẻ em.
 - Chuẩn bị bài 
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học:
 - Nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa văn bản?
 -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
 ......................................
 Tiết 13, 14 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (TT)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức:
 - Mối quan hệ giữa các phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp.
 - Nguyên nhân của việc không tuân thủ các phương châm hội thoại.
 Kĩ năng:
 - Lựa chọn đúng phương châm hội thoại trong quá trình giao tiếp. - Đánh giá được hiệu quả diễn đạt ở những trường hợp tuân thủ hoặc không tuân 
thủ các phương châm hội thoại trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể.
 Thái độ: Có ý thức lựa chọn các phương châm hội thoại phù hợp với tình huống 
giao tiếp.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về mối quan hệ giữa các phương 
châm hội thoại với tình huống giao tiếp, nguyên nhân của việc không tuân thủ các 
phương châm hội thoại. 
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm 
rõ vấn đề đặt ra trong tiết học.
 - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài
học.
 - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc 
các thông tin về mối quan hệ giữa các phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp, 
nguyên nhân của việc không tuân thủ các phương châm hội thoại. 
II. Chuẩn bị: 
 - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, bảng phụ, phấn màu.
 - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút)
2. KTBC: (5 phút)
 - Nêu nội dung của phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm
lịch sự trong hội thoại.
 - Nêu một số câu tục ngữ, ca dao có liên quan tới những phương châm này.
3. Bài mới: 
 HĐ1: Khởi động (2 phút)
 MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 Từ việc KTBC, GV dẫn vào bài: Trong giao tiếp, đôi khi vì một yêu cầu nào đó, 
người nói buộc phải 
 Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt động của Kết luận của giáo viên
 học sinh
HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (45 phút)
MĐ: Giúp HS quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp, 
những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại.
GV cho HS đọc truyện “Chào Đọc theo yêu cầu. I. Quan hệ giữa 
hỏi”. - Tuân thủ đúng vì thể phương châm hội thoại 
- Nhân vật chàng rể có tuân thủ hiện sự lễ phép, lịch sự đối với tình huống giao 
đúng phương châm lịch sự với người khác. tiếp:
không? Vì sao? - Sử dụng không đúng lúc, 
 đúng chỗ. Vì người được VD: SGK
- Phép lịch sự ấy có sử dụng chào hỏi đang ở trên cành 
đúng lúc, đúng chỗ không? Tại cây cao phải vất vả trèo Nhận xét:
sao? xuống để nghe và trả lời. Trong giao tiếp, không 
Giảng: Rõ ràng chàng rể ngốc những phải tuân thủ các đã làm một việc quấy rối, gây phương châm hội thoại 
phiền hà cho người khác. Nghe – suy nghĩ mà còn phải nắm được 
GV yêu cầu HSKG lấy thêm các đặc điểm của tình 
VD khác. - Một câu nói có thể thích huống giao tiếp như: 
 hợp với tình huống này Nói với ai? Nói khi nào? 
- Từ câu chuyện trên, em rút ra nhưng không thích hợp Nói nhằm mục đích gì?
được bài học gì trong giao tiếp? với tình huống khác. Ghi nhớ: SGK
- Em hãy cho biết các phương HS nêu 5 phương châm II. Những trường hợp 
châm hội thoại đã học. hội thoại đã học. không tuân thủ 
 phương châm hội 
 thoại:
- Trong các bài học ấy, những - Tình huống trong 1. Các tình huống trong 
tình huống hội thoại nào mà phương châm lịch sự là các bài học về phương 
phương châm hội thoại không tuân thủ, các tình huống châm về lượng, về chất, 
được tuân thủ? Vì sao? còn lại không tuân thủ. quan hệ, cách thức 
 không tuân thủ các 
 phương châm này. Do 
 người nói vô ý, vụng về, 
 thiếu văn hóa giao tiếp.
GV ghi sẵn 2 câu đối thoại vào - Không. 2. Ba không tuân thủ 
bảng phụ. - Phương châm về lượng. phương châm về lượng 
- Câu trả lời của Ba có đáp ứng - Vì Ba không biết chính vì không biết chính xác 
yêu cầu thông tin đúng như An xác chiếc máy bay đầu tiên thông tin mà An mong 
mong muốn không? trên thế giới được chế tạo muốn. Và để tuân thủ 
- Phương châm hội thoại nào đã vào năm nào. Để đảm bảo phương châm về chất.
không được tuân thủ? phương châm về chất nên 
- Vì sao người nói không tuân Ba trả lời như vậy.
thủ phương châm ấy?
GV nêu tình huống trong SGK. 3. Bác sĩ có thể không 
- Phương châm hội thoại nào có - Phương châm về chất tuân thủ phương châm 
thể không được tuân thủ? (nói điều mà mình không về chất vì một yêu cầu 
- Vì sao bác sĩ phải làm như tin là đúng sự thật). quan trọng hơn: giúp 
vậy? - Đó là một việc làm nhân cho người bệnh lạc quan 
Giảng: Trong bất kì tình huống đạo, cần thiết vì nhờ đó hơn, có nghị lực sống 
giao tiếp nào mà có một yêu mà người bệnh có thể lạc hơn.
cầu nào đó quan trọng hơn thì quan hơn.
phương châm hội thoại có thể Nghe – suy nghĩ – ghi 
không được tuân thủ. chép.
- Khi nói “Tiền bạc chỉ là tiền Thảo luận trình bày. 4. Xét về nghĩa hiển 
bạc” thì có phải người nói ngôn thì không tuân thủ 
không tuân thủ phương châm phương châm về lượng.
về lượng không? - Nghĩa của câu nói: Tiền Xét về hàm ý, vẫn tuân 
- Hãy nêu cách hiểu của em về bạc chỉ là phương tiện thủ phương châm về 
câu nói này. sống chứ không phải là lượng. Giảng: Xét về nghĩa hiển ngôn mục đích cuối cùng. 
thì không tuân thủ phương Không nên chạy theo tiền Người nói muốn 
châm về lượng. Xét về hàm ý thì bạc mà quên đi nhiều thứ người nghe hiểu theo 
cách nói này vẫn tuân thủ. khác quan trọng hơn. một hàm ý nào đó.
GV hệ thống hóa kiến thức. Đọc ghi nhớ. Ghi nhớ: SGK
HĐ3: Luyện tập (30 phút)
MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức giải quyết các bài tập.
BT1: GV cho HS đọc Đọc – thực hiện III. Luyện tập:
mẩu chuyện trong SGK theo yêu cầu. Bài tập1: Xác định phương châm hội 
và trả lời câu hỏi. thoại không được tuân thủ, phân tích.
Lưu ý: Đối với người - Ông bố không tuân thủ phương châm 
khác thì có thể đó là Nghe – suy nghĩ. cách thức.
một câu nói có thông - Một đứa bé 5 tuổi không thể nhận biết 
tin rất rõ ràng. được Tuyển tập truyện ngắn Nam Cao 
 để nhờ đó mà tìm được quả bóng.
BT2: GV cho HS đọc Thực hiện như Bài tập 2: Xác định phương châm hội 
đoạn trích trong SGK BT1. thoại không được tuân thủ, giải thích.
và trả lời câu hỏi. - Thái độ của các vị khách (Chân, Tay, 
Giảng: Theo nghi thức Tai, Mắt) là bất hòa với chủ nhà (lão 
giao tiếp, thông thường Miệng).
đến nhà ai, trước hết ta Nghe – suy nghĩ. - Lời nói của Chân và Tay không tuân 
phải chào hỏi chủ nhà, thủ phương châm lịch sự.
sau đó mới đề cập đến - Việc không tuân thủ đó là không thích 
chuyện khác. hợp với tình huống giao tiếp: các vị 
 khách không chào hỏi gì cả mà nói ngay 
 với chủ nhà những lời lẽ giận dữ, nặng 
 nề mà không có lí do chính đáng.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (7 phút)
 - Tìm trong truyện dân gian một số ví dụ về việc tuân thủ hoặc vi phạm phương
châm hội thoại trong các tình huống cụ thể và rút ra nhận xét và bài học cho bản thân.
 - Tự đọc bài Xưng hô trong hội thoại: Từ ngữ xưng hô và cách dùng từ ngữ xưng 
hô trong hội thoại, xem các bài tập trong bài.
 - Chuẩn bị bài Cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp: Đọc, trả lời câu hỏi trong 
SGK
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học:
 - Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp? 
 - Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại?
 -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
 ......................................
 Tiết 15 CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức: Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp lời của một người hoặc một 
nhân vật.
 Kĩ năng:
 - Nhận ra được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.
 - Sử dụng được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong quá trình tạo lập 
văn bản. Biết chuyển lời dẫn trực tiếp sang dẫn gián tiếp và ngược lại.
 Thái độ: Có ý thức sử dụng lời dẫn đúng cách và phù hợp.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về cách dẫn trực tiếp và cách dẫn 
gián tiếp lời của một người hoặc một nhân vật.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm 
rõ vấn đề đặt ra trong tiết học.
 - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài
học.
 - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc 
các thông tin về cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp lời của một người hoặc một 
nhân vật.
II. Chuẩn bị: 
 - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, bảng phụ, phấn màu.
 - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút)
2. KTBC: (5 phút)
 - Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp? 
 - Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại?
3. Bài mới: 
HĐ1: Khởi động (2 phút)
MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 Giới thiệu bài: Trong giao tiếp, vì một lí do nào đó, đôi khi người nói cần phải 
dẫn lại lời nói / suy nghĩ của mình / của người khác. Vậy có những cách dẫn lời nào? 
Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay.
 Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên
 động của học sinh
HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (20 phút)
MĐ: Giúp HS tìm hiểu về cách dẫn trực tiếp, gián tiếp
GV ghi sẵn VD vào bảng phụ. Quan sát. I. Cách dẫn trực tiếp:
- Trong từng đoạn trích, phần in - a: Lời nói của anh VD: SGK
đậm là lời nói hay ý nghĩ của thanh niên. Nhận xét:
nhân vật? - b: Ý nghĩ của bác - Phần in đậm (lời được dẫn): 
Giảng: Phần in đậm là phần hoạ sĩ già. Nhắc lại nguyên văn lời nói 
người nói nhắc lại nguyên vẹn lời Nghe – ghi chép. hay ý nghĩ của nhân vật (của 
nói, ý nghĩ của mình / người khác - Dấu 2 chấm và dấu mình / người khác) đã nói đã nói trước đó. ngoặc kép. trước đó / đang nghĩ.
- Phần in đậm được ngăn với - Có thể thay đổi. - Lời dẫn được đặt trong dấu 
phần đứng trước bằng dấu gì? Ngăn cách bằng dấu ngoặc kép và ngăn cách với 
- Có thể thay đổi vị trí giữa phần gạch ngang. các bộ phận khác bằng dấu 
in đậm và phần đứng trước nó Đọc ghi nhớ. hai chấm / dấu gạch ngang.
không? Nếu được thì 2 phần ấy Cách dẫn trực tiếp.
phải ngăn cách với nhau bằng Ghi nhớ: SGK
dấu gì?
GV ghi sẵn VD vào bảng phụ. Quan sát. II. Cách dẫn gián tiếp:
- Bộ phận in đậm là lời nói hay ý VD: SGK
nghĩ nhân vật? - a.Lời nói (khuyên) Nhận xét:
- Bộ phận đó được ngăn cách với b. Ý nghĩ (hiểu) - Phần in đậm (lời được dẫn): 
bộ phận trước bằng dấu gì? - a. Không có dấu không nhắc lại nguyên văn 
Giảng: Ở (a), có thể thêm từ là hiệu ngăn cách. lời nói, ý nghĩ của nhân vật 
vào trước đoạn in đậm. Ở (b), b. Có từ rằng. mà có sự điều chỉnh cho phù 
cũng có thể thay từ rằng bằng từ Nghe – suy nghĩ. hợp.
là. - Không thuật lại - Lời dẫn không được đặt 
- Cách dẫn gián tiếp có khác gì nguyên vẹn lời nói, trong dấu ngoặc kép mà được 
so với cách dẫn trực tiếp? ý nghĩ mà có điều ngăn cách bằng từ rằng 
 Gọi hs đọc ghi nhớ. chỉnh cho thích hợp, (đoạn b).
 không đặt trong dấu Cách dẫn gián tiếp.
 ngoặc kép. Ghi nhớ: SGK
HĐ3: Luyện tập (15 phút)
MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để giải quyết các bài tập
 II. Luyện tập:
 Bài tập 1: Xác định cách dẫn.
BT1: GV cho HS làm bài tập chạy, Làm vào Cả 2 tình huống đều là dẫn 
chấm điểm 5 em làm bài nhanh nhất. phiếu học trực tiếp:
 tập. a. Dẫn ý nghĩ mà Lão Hạc 
 gán cho cậu Vàng.
 b. Dẫn ý nghĩ của Lão Hạc.
BT2: GV lưu ý HS: Bài tập 2: Viết đoạn văn dẫn 
- Khi chuyển dẫn trực tiếp sang dẫn ý kiến theo 2 cách.
gián tiếp, cần: Thảo luận a. Dẫn trực tiếp:
+ Bỏ dấu 2 chấm và dấu ngoặc kép. trình bày Trong báo cáo chính trị tại 
+ Thay đổi đại từ nhân xưng cho phù bằng bảng Đại hội đại biểu toàn quốc 
hợp. nhóm lần thứ II của Đảng, Chủ tịch 
+ Thêm “rằng” / “ là” vào trước lời (HSKG viết Hồ Chí Minh nêu rõ: “Chúng 
dẫn. đoạn văn). ta phải ”
+ Không nhất thiết phải chính xác từng b. Dẫn gián tiếp:
từ nhưng phải đúng về ý. Trong báo cáo chính trị tại 
- Khi chuyển dẫn gián tiếp sang dẫn Đại hội đại biểu toàn quốc 
trực tiếp, cần: lần thứ II của Đảng, Chủ tịch 
+ Khôi phục lại nguyên văn lời dẫn, Hồ Chí Minh khẳng định rằng thay đổi từ ngữ xưng hô. chúng ta phải 
+ Sử dụng dấu 2 chấm, dấu ngoặc kép. 
 Bài tập 3 : Chuyển lời dẫn 
 trực tiếp thành lời dẫn gián 
BT3: GV lưu ý HS: tiếp.
- Phân biệt rõ lời thoại là của ai đang Vũ Nương nhân đó cũng đưa 
nói với ai, trong lời thoại đó có phần HSKG viết gửi một chiếc hoa vàng và 
nao2ma2 người nghe cần chuyển đến đoạn văn. dặn Phan nói hộ với chàng 
người thứ 3 và người thứ 3 đó là ai. Trương (rằng) nếu chàng 
- Thêm vào trong câu những từ ngữ Trương còn nhớ chút tình xưa 
thích hợp để mạch ý của câu rõ. nghĩa cũ, thì xin lập 1 đàn 
 giải oan ở bến sông, đốt cây 
 đèn thần chiếu xuống nước, 
 Vũ Nương sẽ trở về.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút)
 - Sửa chữa lỗi trong việc sử dụng cách dẫn trực tiếp hoặc gián tiếp trong 1 bài
viết của bản thân.
 - Chuẩn bị bài Chuyện người con gái Nam Xương: Đọc văn bản, trả lời câu hỏi
trong SGK.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học:
 - Cách dẫn trực tiếp? Cách dẫn gián tiếp?
 -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
 ......................................
 Ký duyệt
 Ngày 16 tháng 9 năm 2020

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_lop_9_tuan_3_nam_hoc_2020_2021.doc