Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 3, Tiết 11-15 - Năm học 2019-2020

doc 20 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 10/12/2025 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 3, Tiết 11-15 - Năm học 2019-2020", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần: 03 Ngày soạn: 16-08-2019
Từ tiết thứ 11 đến tiết thứ 15
Tiết 11
 Văn bản: TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ
 VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Kiến thức:
 + Thực trạng cuộc sống trẻ em hiện nay, những thách thức, cơ hội và nhiệm vụ của chúng 
 ta.
 + Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển 
của trẻ em ở Việt Nam.
- Kĩ năng: 
 + Nâng cao một bước kĩ năng đọc - hiểu một văn bản nhật dụng
 + Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập vb nhật dụng.
 + Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nêu trong vb.
- Thái độ: Nhận thức, xác định và thể hiện sự cảm thông với hoàn cảnh khó khăn, bất hạnh 
của trẻ em.
 Tích hợp GD kỹ năng sống: Tự nhận thức về quyền được bảo vệ và chăm sóc của trẻ em 
và trách nhiệm của mỗi cá nhân đối với việc bảo vệ và chăm sóc trẻ em; xác định giá trị bản 
thân cần hướng tới để bảo vệ và chăm sóc trẻ em trong bối cảnh thế giới hiện nay; thể hiện sự 
cảm thông với những hoàn cảnh khó khăn, bất hạnh của trẻ em.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thấy được tầm quan trọng của vấn đề quyền 
sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em và trách nhiệm của cộng đồng quốc tế về 
vấn đề này. Thấy được đặc điểm hình thức của văn bản.
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN.
 - Học sinh: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (5p)
 - Trình bày luận điểm và các luận cứ của VB “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”?
 - Nêu ý nghĩa của VB “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”? Cảm nghĩ của em sau 
khi học xong VB “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”?
 - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
 3. Bài mới: (33p)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
 HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (3p)
 Mục đích: Nêu hiểu biết của HS về tình hình thế giới.
 - Nêu hiểu biết của em về - Suy nghĩ trả lời: Theo 
 quyền của trẻ em? Công ước LHQ về quyền trẻ em thì trẻ em có 4 nhóm 
 quyền, 
- KL của GV: Cuối TK XX, 
KHKT phát triển, kinh tế 
tăng trưởng, tính cộng đồng, 
hợp tác giữa các quốc gia 
trên thế giới được củng cố, 
mở rộng. Đó là điều kiện 
thuận lợi đối với nhiệm vụ 
bảo vệ, chăm sóc TE. Bên 
cạnh đó, nhiều vấn đề khó 
khăn đặt ra: phân hóa về 
mức sống giữa các nước, 
giữa người giàu và người 
nghèo, chiến tranh và bạo 
lực ở nhiều nơi; TE có hoàn 
cảnh khó khăn, bị tàn tật, 
bóc lột và thất học ngày càng 
nhiều VB này không phải 
là toàn bộ lời Tuyên bố của 
Hội nghị cấp cao thế giới về 
TE họp tại trụ sở Liên hợp 
quốc ở Niu Oóc ngày 30-9-
1990. Sau phần Nhiệm vụ, 
còn phần Cam kết và phần 
Những bước tiếp theo.
HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (25p)
Mục đích: Đọc - tìm hiểu chung và Đọc - hiểu văn bản 
* Kiến thức thứ nhất: Đọc - tìm hiểu chung (15p)
Mục đích: Đọc và tìm hiểu chung về VB.
 I. ĐỌC – TÌM HIỂU 
 CHUNG
 1. Đọc:
- GV hướng dẫn HS đọc - Nghe
giọng rõ ràng, thể hiện nội 
dung của từng phần.
- GV đọc mẫu. - Nghe.
- Gọi HS đọc văn bản - HS đọc
 2. Tìm hiểu chung:
- VB nêu lên vấn đề gì? - Quyền sống, quyền được 
 bảo vệ và phát triển của trẻ 
 em ngày càng được các quốc 
 gia, các tổ chức quốc tế quan 
 tâm đầy đủ và sâu sắc hơn. - Xác định kiểu VB? - VB nhật dụng.
- Nêu xuất xứ của VB? - Trích trong Tuyên bố của - VB trích trong “Tuyên bố 
 Hội nghị cấp cao thế giới về của Hội nghị cấp cao thế 
 TE họp tại trụ sở Liên hợp giới về TE” họp tại trụ sở 
 quốc ở Niu Oóc ngày 30-9- Liên hợp quốc ở Niu Oóc 
 1990. ngày 30-9-1990.
- Gọi HS đọc các chú thích. - Đọc.
- Bố cục của VB gồm mấy - Dựa vào các đề mục xác - Bố cục: 4 phần.
phần? định-> 4 phần. 
- Em hãy phân tích tính hợp + P1: Khẳng định quyền 
lí, chặt chẽ của bố cục? được sống, quyền được phát 
 triển của TE -> kêu gọi toàn 
 nhân loại quan tâm đến vấn 
 đề này.
 + P2: Sự thách thức-> Thực 
 tế về cuộc sống của nhiều 
 TE trên thế giới hiện nay.
 + P3: Cơ hội-> Khẳng định 
 điều kiện thuận lợi để cộng 
 đồng quốc tế đẩy mạnh việc 
 chăm sóc, bảo vệ TE.
 + P4: Nhiệm vụ-> Xác định 
 nhiệm vụ cụ thể từng quốc 
 gia, cộng đồng quốc tế cần 
 làm vì sự sống còn, phát 
 triển của TE.
 => Tính chặt chẽ, hợp lí của 
 bố cục.
* Kiến thức thứ hai: Đọc - hiểu văn bản (5p)
 Mục đích: Đọc và tìm hiểu VB.
 II. ĐỌC – HIỂU VĂN 
- Gọi HS đọc lại mục 1của - Đọc. BẢN
VB.
 1. Mở đầu: Lý do của bản 
- Em hiểu gì về nội dung 
 - Quyền sống, quyền được tuyên bố.
mục 1 vừa đọc? bảo vệ và phát triển của TE 
 trên toàn thế giới. * Mục 1: Nhiệm vụ mở 
 - Nghe. đầu, nêu vấn đề giới thiệu 
 mục đích và nhiệm vụ của 
- Nhận xét về cách phân tích 
 hội nghị cấp cao Thế giới: 
các nguyên nhân trong văn 
 “Hãy tốt đẹp hơn.”
bản?
 * Mục 2: Khái quát những 
- Các nguyên nhân đó ảnh 
 đặc điểm yêu cầu của trẻ em. 
hưởng như thế nào đến cuộc 
 Khẳng định quyền được 
sống trẻ em? (KG)
 sống, phát triển trong hòa 
 bình, hạnh phúc của trẻ em. Tóm lại mục 1, 2 làm 
 nhiệm vụ nêu vấn đề: Gọi 
 rõ có tính chất khẳng định.
 HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng (3p)
 Mục đích: Nêu được ý kiến vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em, về sự quan tâm của cộng 
 đồng quốc tế. 
 - Vấn đề bảo vệ, chăm sóc - Nêu ý kiến về vấn đề bảo 
 trẻ em, về sự quan tâm của vệ, chăm sóc trẻ em, về sự 
 cộng đồng quốc tế được thể quan tâm của cộng đồng 
 hiện trong Công ước LHQ quốc tế.
 về quyền trẻ em ntn?
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:(3p)
 - Học bài. Sưu tầm tranh ảnh, bài viết về cuộc sống của TE; những quan tâm của cá 
nhân, đoàn thể, các cấp chính quyền, tổ chức XH, tổ chức quốc tế đối với TE.
 - Chuẩn bị bài: phần tt
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (4p)
 - Nêu lại bố cục của VB.
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
GV: 
HS: 
Tiết 12
Văn bản: TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ
 VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM (t2)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Kiến thức:
 + Thực trạng cuộc sống trẻ em hiện nay, những thách thức, cơ hội và nhiệm vụ của chúng 
 ta.
 + Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển 
của trẻ em ở Việt Nam.
- Kĩ năng: 
 + Nâng cao một bước kĩ năng đọc - hiểu một văn bản nhật dụng
 + Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập vb nhật dụng.
 + Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nêu trong vb.
- Thái độ: Nhận thức, xác định và thể hiện sự cảm thông với hoàn cảnh khó khăn, bất hạnh 
của trẻ em.
 Tích hợp GD kỹ năng sống: Tự nhận thức về quyền được bảo vệ và chăm sóc của trẻ em 
và trách nhiệm của mỗi cá nhân đối với việc bảo vệ và chăm sóc trẻ em; xác định giá trị bản 
thân cần hướng tới để bảo vệ và chăm sóc trẻ em trong bối cảnh thế giới hiện nay; thể hiện sự 
cảm thông với những hoàn cảnh khó khăn, bất hạnh của trẻ em.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thấy được tầm quan trọng của vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em và trách nhiệm của cộng đồng quốc tế về 
vấn đề này. Thấy được đặc điểm hình thức của văn bản.
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN.
 - Học sinh: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (4p)
 - Nêu lại bố cục của VB “Tuyên bố tg..”.
 - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
 3. Bài mới: (35p)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
 HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (3p)
 Mục đích: Nêu hiểu biết của HS về tình hình thế giới.
 - Nêu hiểu biết của em về - Suy nghĩ trả lời: Theo 
 quyền của trẻ em? Công ước LHQ về quyền trẻ 
 em thì trẻ em có 4 nhóm 
 quyền, 
 HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (35p)
 Mục đích: Đọc - hiểu văn bản 
 * Kiến thức thứ hai: Đọc - hiểu văn bản (25p)
 Mục đích: Đọc và tìm hiểu VB.
 II. Đọc-Hiểu văn bản
 2. Sự thách thức: Thực 
 trạng cuộc sống trẻ em và 
 - HD HS thảo luận câu 2 - Thảo luận nhóm. hiểm họa
 sgk. - Dựa vào sgk trả lời:
 - Nêu thực tế cuộc sống của + Là nạn nhân của chiến - Nạn nhân của chiến tranh 
 TE trên tg qua phần Sự thách tranh và bạo lực, sự phân và bạo lực, sự phân biệt 
 thức? biệt chủng tộc, xâm lược -> chủng tộc, xâm lược (trở 
 trở thành tị nạn, bị tàn tật, bị thành: tị nạn bị tàn tật 
 lãng quên, bị ruồng bỏ, bị lãng quên ruồng bỏ 
 đối xử tàn nhẫn, bị bóc lột. đối xử tàn nhẫn bóc lột). 
 - Chịu thảm họa của đói - Chịu thảm họa đói nghèo, 
 nghèo, khủng hoảng kinh tế, khủng hoảng kinh tế, tình 
 vô gia cư, dịch bệnh, mù trạng vô gia cư, dịch bệnh, 
 chữ, môi trường xuống cấp. mù chữ, môi trường xuống 
 + 40.000 trẻ em chết mỗi cấp.
 ngày do suy dinh dưỡng và 
 bệnh tật hay AIDS. - 40.000 trẻ em chết mỗi 
 - Suy nghĩ của em sau khi - Nêu suy nghĩ. ngày do suy dinh dưỡng và 
 đọc phần này ntn? bệnh tật hay AIDS.
 - GV nhấn mạnh. - Nghe. 3. Những cơ hội: Điều 
 - Gọi HS đọc phần Cơ hội. - Đọc. kiện thuận lợi để cộng - Thảo luận: Em thấy việc * Dựa vào sgk trả lời: đồng đẩy mạnh việc chăm 
bảo vệ, chăm sóc TE trong - Sự liên kết lại của các quốc sóc trẻ em.
bối cảnh tg hiện nay có gia; Công ước về quyền của - Mục 8: 2 cơ hội.
những điều kiện thuận lợi TE -> làm cơ sở, cơ hội mới. + Điều kiện liên kết chặt 
gì? - Sự hợp tác và đoàn kết chẽ các quốc gia để cùng 
 quốc tế, phong trào giải trừ 
 giải quyết vấn đề sức 
 quân bị được đẩy mạnh tạo 
 mạnh cộng đồng.
 điều kiện cho một số tài 
 + Công ước về quyền trẻ 
 nguyên to lớn có thể chuyển 
 em.
 sang phục vụ các mục tiêu 
 kinh tế, tăng cường phúc lợi - Mục 9: Những cải thiện 
 XH. của bầu chính trị thế giới 
- Những cơ hội trên thể hiện - Những thuận lợi lớn để cải như giải trừ quân bị, tài 
ý nghĩa gì? thiện tình hình, bảo đảm nguyên lợi ích phi quân 
 quyền của TE. sự...
- GDKNS: Trình bày thực - HS nêu sự quan tâm của Những cơ hội khả quan 
tế việc chăm sóc, bảo vệ trẻ Đảng và Nhà nước; sự nhận đảm bảo cho công ước thực 
em ở địa phương? thức và tham gia tích cực hiện
 của nhiều tổ chức XH vào 
 phong trào chăm sóc, bảo vệ 
 TE; ý thức của toàn dân về 
 vấn đề này: Sự miễn giảm 
 học phí, hỗ trợ cặp, tập, viết, 
 xe đạp, cho HS có hoàn 
 cảnh nghèo, khó khăn.
 4. Nhiệm vụ:
- Cho HS thảo luận câu 4. - Thảo luận. - Tăng cường sức khỏe, 
- Chỉ ra những nhiệm vụ mà - Dựa vào phần nhiệm vụ dinh dưỡng, giảm tử 
bản Tuyên bố đưa ra? trình bày. vong
 - Quan tâm trẻ em khó 
 khăn, tàn tật.
 - Vai trò phụ nữ bình 
 đẳng.
 - Xoá nạn mù chữ
 - Bảo vệ bà mẹ KHH gia 
 đình.
 - Kết hợp GD – NT – XH 
 GD trẻ em.
 - Ổn định kinh tế
 - Cộng đồng nỗ lực phối 
 hợp hoạt động.
 Ý và lời thật dứt khoát, 
 rõ ràng.
 - Nhằm bảo đảm cho TE 
- Tích hợp GD kỹ năng được chăm sóc, được bảo vệ 5. Tầm quan trọng: sống: Những đề xuất trong và phát triển. VD: sự quan - Là nhiệm vụ có ý nghĩa 
phần nhiệm vụ đưa ra nhằm tâm của cha mẹ đối với con quan trọng hàng đầu
mục đích gì? Qua đó, em cái; nhà trường đối với HS; - Nhận ra trình độ văn minh 
thấy trách nhiệm của mỗi cá các cơ quan nhà nước của một xã hội
nhân ntn đối với việc bảo vệ 
và chăm sóc trẻ em? - Bản Tuyên bố xác định - Cộng đồng quốc tế giành 
- Phân tích tính chất toàn nhiệm vụ cấp thiết của cộng sự quan tâm thích đáng
diện của nội dung phần này? đồng quốc tế và từng quốc 
 gia: 
 + Từ tăng cường sức khỏe 
 và chế độ dinh dưỡng đến 
 phát triển giáo dục cho TE.
 + Từ các đối tượng cần quan 
 tâm hàng đầu ( TE bị tàn tật, 
 TE có hoàn cảnh sống đặc 
 biệt khó khăn, các bà mẹ) 
 đến củng cố gia đình, xây 
 dựng môi trường XH.
 + Từ bảo đảm quyền bình 
 đẳng nam nữ đến khuyến 
 khích TE tham gia sinh hoạt 
 văn hóa XH 
 - Thực hiện đúng quyền của 
- Tích hợp GD kỹ năng TE: học tập, vui chơi giải trí, 
sống: Em sẽ làm gì để bảo trao đổi, -> cảm thông, có 
vệ và chăm sóc trẻ em trong biện pháp giúp đỡ TE có 
bối cảnh thế giới hiện nay? hoàn cảnh khó khăn.
Thái độ của em ntn trước 
những hoàn cảnh khó khăn, 
bất hạnh của TE?
 - Có 17 mục, chia thành 4 
 * Nghệ thuật:
- Em có nhận xét gì về cách phần, trình bày rõ ràng, hợp 
trình bày theo các mục, các lí. -> liên kết logic giữa các - Gồm 17 mục, được chia 
phần của văn bản, cách lập phần làm cho VB có kết cấu thành 4 phần, cách trình 
luận? chặt chẽ. bày rõ ràng, hợp lí. Mối 
 - Trình bày. liên kết lô-gic giữa các 
- VB sử dụng những phương phần làm cho văn bản có 
pháp nào? kết cấu chặt chẽ.
 - Sử dụng phương pháp nêu 
 số liệu, phân tích khoa học.
 - TE là chủ nhân tương lai 
- Qua bản Tuyên bố, em của đất nước, quan tâm TE 6. Ý nghĩa:
nhận thức ntn về tầm quan là lo cho tương lai ĐN .. Văn bản nêu lên nhận thức 
trọng của việc bảo vệ và đúng đắn và hành động 
chăm sóc trẻ em, về sự quan phải làm vì quyền sống, 
 quyền được bảo vệ và phát tâm của cộng đồng quốc tế triển của trẻ em
 đối với vấn đề này? - Quyền sống, quyền được 
 - Qua VB này, em thấy TE bảo vệ và phát triển.
 có được những quyền nào? - Nghe.
 - GV khái quát nội dung bài 
 học.
 HĐ3: Hoạt động luyện tập. (5p)
 Mục đích: Giúp HS làm bài tập.
 - Phát biểu ý kiến về sự quan - Nêu ý kiến. III. LUYỆN TẬP
 tâm, chăm sóc của chính 
 quyền địa phương, của các 
 tổ chức XH nơi em ở hiện 
 nay đối với TE.
 - Gv nhấn mạnh ND. - Nghe.
 HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (3p)
 Mục đích: Nêu được ý kiến vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em, về sự quan tâm của 
 cộng đồng quốc tế 
 - Trình bày nhận thức của - Nêu ý kiến về vấn đề bảo 
 em về vấn đề bảo vệ, chăm vệ, chăm sóc trẻ em, về sự 
 sóc trẻ em, về sự quan tâm quan tâm của cộng đồng 
 của cộng đồng quốc tế đối quốc tế.
 với vấn đề này?
 - GV KL: Bảo vệ quyền lợi, - Nghe.
 chăm lo đến sự phát triển 
 của trẻ em là một trong 
 những nhiệm vụ có ý nghĩa 
 quan trọng hàng đầu của 
 từng quốc gia và của cộng 
 đồng quốc tế. Qua những 
 chủ trương, chính sách, 
 những hành động cụ thể đối 
 với việc bảo vệ, chăm sóc trẻ 
 em mà ta nhận ra trình độ 
 văn minh của một xã hội.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:(3p)
 - Học bài. Sưu tầm tranh ảnh, bài viết về cuộc sống của TE; những quan tâm của cá 
nhân, đoàn thể, các cấp chính quyền, tổ chức XH, tổ chức quốc tế đối với TE.
 - Chuẩn bị bài: Các phương châm hội thoại (tt)
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (4p)
 - VB có những nội dung cơ bản nào? Nêu ý nghĩa của VB.
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
GV: 
HS: Tiết 13 
 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (Tiếp theo)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Kiến thức:
 + Mối quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp.
 + Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại.
- Kĩ năng:
 + Lựa chọn đúng phương châm hội thoại trong quá trình giao tiếp.
 + Hiểu đúng nguyên nhân của việc không tuân thủ phương châm hội thoại.
- Thái độ: Vận đụng phương châm hội thoại phù hợp với tình huống giao tiếp.
 Tích hợp GD kĩ năng sống: lựa chọn cách vận dụng các phương châm hội thoại trong giao 
tiếp của bản thân.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: nắm được quan hệ giữa các phương châm hội thoại với 
tình huống giao tiếp và những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại; nghiên cứu 
bài tập.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Đánh giá được hiệu quả diễn đạt ở 
những trường hợp tuân thủ ( hoặc không tuân thủ) các phương châm hội thoại trong những 
hoàn cảnh giao tiếp cụ thể.
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận bài tập.
II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN.
 - Học sinh: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1.Ổn định lớp: (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (6p)
 - Thế nào là phương châm quan hệ? Phương châm cách thức? Lấy VD về 1 trong 2 
phương châm trên?
 - Thế nào là phương châm cách thức? Phương châm lịch sự? Lấy VD về phương 
châm lịch sự?
 - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
 3. Bài mới: (32p)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
 HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (2p)
 Mục đích: Nêu hiểu biết của HS về một số yêu cầu khi giao tiếp
 - Theo các em, muốn xác - Suy nghĩ trả lời: Phải xét 
 định một câu nói có tuân thủ nó trong mối quan hệ với 
 phương châm hội thoại hay tình huống giao tiếp cụ thể 
 không thì ta phải làm gì? vì có thể một câu nói được 
 coi là tuân thủ phương châm 
 hội thoại này nhưng lại 
 không tuân thủ phương châm hội thoại trong tình 
- KL của GV: Như vậy để huống khác.
giao tiếp thành công, người 
nói không chỉ cần nắm vững 
các phương châm hội thoại 
mà còn phải xác định rõ 
những đặc điểm của tình 
huống giao tiếp: phải biết rõ 
đang nói với ai, nói khi nào, 
nói ở đâu và nói nhằm mục 
đích gì.
HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (18p)
Mục đích: Tìm hiểu quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp; 
Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại.
* Kiến thức thứ nhất: quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp. 
(6p)
 Mục đích: quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp.
 I. QUAN HỆ GIỮA 
 PHƯƠNG CHÂM HỘI 
 THOẠI VỚI TÌNH 
 HUỐNG GIAO TIẾP.
 1. VD: Truyện cười: 
- Gọi HS đọc truyện cười. - Đọc. CHÀO HỎI.
 - Nhân vật chàng rể có tuân - Không, vì chàng rể đã Chàng rể đã quấy rối, làm 
thủ phương châm lịch sự quấy rối, gây phiền hà cho phiền hà cho người khác.
không? Vì sao? người khác.
- Vậy theo em trong trường - Nêu ý kiến.
hợp này để đảm bảo phương 
châm lịch sự, chàng rể phải 
làm thế nào?
- Vậy trong trường hợp nào - Giao tiếp phải xác định 
thì được coi là lịch sự? được đặc điểm của tình 
 huống giao tiếp: Nói với ai, 
 nói khi nào ,ở đâu, nhằm 
- Tích hợp GD kĩ năng mục đích gì? ->Vận dụng phương châm 
sống: Rút ra bài học gì từ - Cần chú ý đến đặc điểm hội thoại cần phù hợp với 
chuyện? của tình huống giao tiếp. đặc điểm tình huống giao 
 tiếp.
- GV khái quát ghi nhớ. - Nghe.
- Gọi HS đọc. - Đọc. 2. Ghi nhớ: SGK
* Kiến thức thứ hai: Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội 
thoại.(12p)
 Mục đích: tìm hiểu Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại.
 II. NHỮNG TRƯỜNG 
 HỢP KHÔNG TUÂN THỦ PHƯƠNG CHÂM 
 HỘI THOẠI.
- Gọi HS đọc các VD theo - Đọc các VD.
yêu cầu SGK.
- Thảo luận các câu hỏi. - Thảo luận.
- Chỉ ra tình huống mà PC - Trừ tình huống ở PC lịch 1. Các tình huống thuộc PC 
hội thoại không được tuân sự, còn lại đều không tuân về lượng, PC về chất, PC 
thủ? thủ PC hội thoại. quan hệ, PC cách thức -> 
 không tuân thủ PC hội 
 - Đọc. thoại.
- Gọi HS đọc đoạn đối thoại 
ở câu 2. - Không. 
- Câu trả lời của Ba có đáp 
ứng nhu cầu thông tin đúng 
như An mong muốn hay - PC về lượng. Vì để tuân 
không? thủ PC về chất ( không nói 2. Không tuân thủ PC về 
- PC hội thoại nào không điều mà mình không có bằng lượng -> tuân thủ PC về 
được tuân thủ? VS? chứng xác thực). chất.
- Nêu thêm một vài tình - Bạn có biết nhà Lan ở 
huống tương tự. đâu không? 
 - Ở đường vào Đền thờ 
- Gọi HS đọc câu 3. Bác.
- Khi bác sĩ nói .thì PC hội - Đọc.
thoại nào có thể không được - Không tuân thủ PC về chất 
tuân thủ? VS bác sĩ phải làm ( nói điều mà mình không tin 3. Bác sĩ có thể không tuân 
như vậy? là đúng). Vì nhờ sự động thủ PC về chất.
 viên mà bệnh nhân có thể lạc 
 quan hơn, có nghị lực hơn để 
 sống khoảng thời gian còn 
 lại của cuộc đời.
- Tìm những tình huống - Người chiến sĩ bị rơi vào 
giao tiếp khác mà PC về tay địch -> không thể tuân 
chất không được tuân thủ. thủ PC về chất mà khai hết 
 những bí mật của đơn vị, 
 đồng đội 
=> Việc vận dụng các PCHT - Nghe.
cần phù hợp với đặc điểm 
của tình huống giao tiếp. 
Trong một số TH giao tiếp, 
có yêu cầu nào đó quan 
trọng hơn, cao hơn yêu cầu 
tuân thủ PC hội thoại thì PC 
hội thoại đó có thể không 
được tuân thủ.
- Gọi HS đọc và trả lời câu - Không phải: vì tiền bạc chỉ 4. Câu “Tiền bạc chỉ là tiền 4. là phương tiện để sống, bạc”: Răn dạy người ta 
 không phải là mục đích cuối không nên chạy theo tiền 
 cùng của con người. => Răn bạc mà quên đi nhiều thứ 
 dạy người ta không nên chạy khác quan trọng hơn, thiêng 
 theo tiền bạc mà quên đi liêng hơn.
 nhiều thứ khác quan trọng 
 hơn, thiêng liêng hơn.
- GV lưu ý: Đó là do người - Nghe.
nói muốn gây một sự chú ý , 
để người nghe hiểu câu nói 
theo một hàm ý nào đó.
- Những TH mà người nói - Người nói vô ý, vụng về, 
không tuân thủ PC hội thoại thiếu văn hóa giao tiếp; 
là do nguyên nhân từ đâu? người nói ưu tiên cho 1 
 PCHT khác hoặc một yêu 
 cầu khác quan trọng hơn; 
 người nói muốn gây một sự 
 chú ý , để người nghe hiểu 
 câu nói theo một hàm ý nào 
 đó.
- Gọi HS đọc ghi nhớ. - Đọc. * Ghi nhớ: sgk.
- KG: Suy nghĩ và đưa ra - Nêu tình huống:
tình huống, trong một số + Chiến tranh là chiến tranh.
trường hợp có thể người nói + Nó vẫn là nó.
không tuân thủ PCHT vì + Nó là con của bố nó mà.
muốn gây ra sự chú ý, để 
người nghe hiểu câu nói theo 
một hàm ý nào đó.
HĐ3: Hoạt động luyện tập. (10p)
Mục đích: Giúp HS vận dụng lí thuyết để làm bài tập.
 III. LUYỆN TẬP.
- Gọi HS đọc truyện ở SGK. - Đọc. Bài 1: Không tuân thủ 
- Câu trả lời của ông bố - Làm BT1. phương châm cách thức: 
không tuân thủ PC hội thoại Một 
nào? PT để làm rõ. đứa bé 5 tuổi không thể 
 nhận 
 biết Tuyển tập truyện ngắn 
- Gọi HS đọc đoạn trích ở - Đọc. Nam Cao để nhờ đó tìm ra 
Bt2. quả bóng.
- Cho HS thảo luận trả lời - Thảo luận. Bài 2: Không tuân thủ 
câu hỏi. phương châm lịch sự, 
 không
 thích hợp với tình huống 
 giao
 tiếp. - Không có lí do chính đáng 
 vì các nhân vật đến nhà 
 không chào hỏi gì mà nói 
 ngay những lời lẽ giận dữ, 
 nặng nề.
 HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (2p)
 Mục đích: Giúp HS biết cách vận dụng các phương châm đã học vào cuộc sống. 
 - Em sẽ vận dụng các - Nêu ý kiến: Nắm được nội 
 phương châm đã học vào dung các phương châm đã 
 cuộc sống như thế nào? học và vận dụng phù hợp với 
 từng hoàn cảnh.
 - GV KL: PCHT không có 
 tính bắt buộc như những quy 
 tắc ngữ pháp. Đó không phải 
 là những quy định mà mọi 
 người nhất thiết phải tuân 
 thủ trong bất kỳ tình huống 
 giao tiếp nào. Tuy nhiên, tùy 
 vào từng tình huống cụ thể 
 mà người nói có thể vận 
 dụng các phương châm hội 
 thoại này một cách linh hoạt 
 và phù hợp với hoàn cảnh.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:(3p)
 - Học bài, làm bài tập.
 - Tìm trong truyện DG một số VD về việc vận dụng hoặc vi phạm PCHT trong các tình 
huống cụ thể và rút ra nhận xét của bản thân.
 - Chuẩn bị: Viết bài TLV số 1 – Văn thuyết minh.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p)
 - Những TH nào có thể không tuân thủ PC hội thoại? Lấy VD.
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
GV: 
HS: Tiết 14,15 
 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1- VĂN THUYẾT MINH
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Kiến thức: Viết được bài văn thuyết minh theo yêu cầu có sử dụng biện pháp nghệ thuật và 
miêu tả một cách hợp lý, có hiệu quả.
- Kĩ năng: Thu thập tài liệu, hệ thống, chọn lọc tài liệu, viết văn bản thuyết minh có đủ ba 
phần: Mở bài, thân bài, Kết luận.
- Thái độ: Có ý thức quan sát, tra cứu, tìm hiểu đối tượng thuyết minh.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Củng cố kiến thức đã học về văn thuyết minh.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Biết vận dụng và viết hoàn chỉnh bài 
kiểm tra về văn thuyết minh.
II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: SGK, giáo án.
 - Học sinh: ĐDHT, Giấy kiểm tra.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (1p)
 - Kiểm tra việc chuẩn bị của HS.
 3. Bài mới: (84p)
a. Đề: 
b. Hướng dẫn chấm:
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:(2p)
 Soạn bài: Chuyện người con gái Nam Xương.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (2p)
 -GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
 Ký duyệt tuần 3, ngày 21-8-2019
 Nguyễn Thị Vân
àn ý thuyết minh về con lợn
I. MỞ BÀI
Giới thiệu đối tượng thuyết minh: con lợn (loài vật nuôi quen thuộc, được nuôi rộng rãi, có 
vai trò quan trọng,...). II. THÂN BÀI
 * Nguồn gốc của loài lợn:
 - Có nguồn gốc từ lục địa Á-Âu.
 - Lợn nhà ngày nay xuất phát từ lợn rừng được thuần hóa.
 Đặc điểm của con lợn:
 * Cấu tạo:
 - Có 4 chân, chân thấp, có móng guốc
 - Toàn thân phủ một lớp lông cứng bên ngoài
 - Có mõm to, mũi to.
 - Hai tai to và vểnh.
 * Tập tính:
 - Là loài ăn tạp
 -Có khứu giác phát triển, thích đào bới
 - Thích sống nơi râm mát, ẩm ướt
 - Sinh nhiều con, nhiều lứa.
 Vai trò:
 - Một số giống lợn được nuôi làm kiểng, thú cưng.
 - Cung cấp thịt, da làm thực phẩm.
 - Dùng để trao đổi, mua bán tăng nguồn thu nhập cho người chăn nuôi.
 - Lợn và thịt lợn thường được dùng trong các buổi lễ, tế, thờ cúng.
 - Lợn còn là nguồn cảm hứng cho sáng tác nghệ thuật (thơ ca, mỹ thuật, văn học,...).
 * Ý nghĩa của lợn:
 - Là vật nuôi quen thuộc, hiền lành trong nhiều gia đình.
 - Mang lại nhiều lợi ích cho con người.
 - Là một trong những con vật tượng trưng cho chu kì 12 năm.
 III. KẾT BÀI
 Nêu cảm nhận của bản thân về con lợn (con vật hiền lành, gần gũi, có ích,...).
 Lập dàn ý thuyết minh về con lợn lớp 9
 I. MỞI BÀI
 Giới thiệu đối tượng thuyết minh: con lợn (loài vật nuôi quen thuộc, được nuôi rộng rãi, có 
 vai trò quan trọng,...).
 II. THÂN BÀI
 Nguồn gốc của loài lợn:
• Có nguồn gốc từ lục địa Á-Âu.
• Lợn nhà ngày nay xuất phát từ lợn rừng được thuần hóa.
 Đặc điểm của con lợn:
• Cấu tạo:
 o Có 4 chân, chân thấp, có móng guốc
 o Toàn thân phủ một lớp lông cứng bên ngoài
 o Có mõm to, mũi to.
 o Hai tai to và vểnh.
• Tập tính:
 o Là loài ăn tạp
 o Có khứu giác phát triển, thích đào bới
 o Thích sống nơi râm mát, ẩm ướt
 o Sinh nhiều con, nhiều lứa. Vai trò:
• Một số giống lợn được nuôi làm kiểng, thú cưng.
• Cung cấp thịt, da làm thực phẩm.
• Dùng để trao đổi, mua bán tăng nguồn thu nhập cho người chăn nuôi.
• Lợn và thịt lợn thường được dùng trong các buổi lễ, tế, thờ cúng.
• Lợn còn là nguồn cảm hứng cho sáng tác nghệ thuật (thơ ca, mỹ thuật, văn học,...).
 Ý nghĩa của lợn:
• Là vật nuôi quen thuộc, hiền lành trong nhiều gia đình.
• Mang lại nhiều lợi ích cho con người.
• Là một trong những con vật tượng trưng cho chu kì 12 năm.
 III. KẾT BÀI
 Nêu cảm nhận của bản thân về con lợn (con vật hiền lành, gần gũi, có ích,...).
 Xem thêm các bài về thuyết minh về con lợn khác
 Bài tham khảo 1
 I. Mở bài: Giới thiệu về cây lúa nước
 Việt Nam đất nước ta ơi
 Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
 Từ bao đời nay, cây lúa luôn là biểu tượng của người dân Việt Nam. Cây lúa luôn gắn bó với 
 con người Việt Nam, làng quê Việt Nam chính vì thế nó đã trở thành biểu tượng văn minh 
 của nước ta. Mỗi một ai là người con của dân tộc Việt Nam thì luôn tự hòa với nền văn minh 
 này. Lúa có tác dụng như thế nào và tầm ảnh hưởng ra sao, chúng ta cùng đi tìm hiểu.
 II.Thân bài
 1. Khái quát
 - Lúa là một cây trồng thuộc nhóm ngũ cốc và rất quan trọng đối với người dân Việt Nam
 - Là cây lương thực chủ yếu của người dân Việt Nam và các nước trên thế giới
 2. Chi tiết về cây lúa
 + Lúa là cây có một lá mầm, rễ chùm.
 + Cây lúa sống ở dưới nước
 + Thuộc loại cây một lá mầm
 + Là loài cây tự thụ phấn
 Cấu tạo của cây lúa: 3 bộ phận
 + Rễ:
• Bộ rễ lúa thuộc loại rễ chùm. Những rễ non có màu trắng sữa, rễ trưởng thành có màu 
 vàng nâu và nâu đậm, rễ đã già có màu đen.
• Thời kỳ mạ: Rễ mạ dài 5-6 cm
• Thời kỳ sau cấy: Bộ rễ tăng dần về số lượng và chiều dài ở thời kỳ đẻ nhánh, làm đòng
• Thời kỳ trổ bông: Bộ rễ đạt giá trị tối đa vào thời kỳ này,chiều dài rễ đạt 2- 3 km/ cây
 + Thân lúa: Thân lúa gồm lá lúa, bẹ lúa, lá thìa và tai lá
• Bẹ lá: Là phần đáy lá kéo dài cuộn thành hình trụ và bao phần non của thân.
• Phiến lá: Hẹp, phẳng và dài hơn bẹ lá (trừ lá thứ hai).
• Lá thìa: Là vảy nhỏ và trắng hình tam giác.
• Tai lá: Một cặp tai lá hình lưỡi liềm
 Chức năng của thân:
• Chống đỡ cơ học cho toàn cây, dự trữ tạm thời các Hydratcacbon rước khi lúa trỗ 
 bông. Lá làm nhiệm vụ quang hợp, chăm sóc hợp lí, đảm bảo cho bộ lá khoẻ, tuổi thọ lá lúa 
 sẽ chắc hạt, năng suất cao. + Ngọn: Đây là nơi bông lúa sinh trưởng và trở thành hạt lúa. Lúa chín có màu vàng và 
 người nông dân gặt về làm thực phẩm.
 Cách trồng lúa:
• Hạt lúa ủ thành cây mạ
• Mạ lúa cấy xuống thành cây lúa
• Chăm sóc tạo nên cây lúa trưởng thành và trổ bông
• Lúa chín gặt về tạo thành hạt lúa
 Vai trò của lúa: Lúa cho hạt
• Trong cuộc sống thường ngày: Chế biến thành cơm và các loại thực phẩm khác
• Trong kinh tế: Buôn bán và xuất khẩu lúa gạo
 Thành tựu về lúa:
• Ngày nay, Việt Nam đã lai tạo hơn 30 loại giống lúa khác nhau và được công nhận là 
 giống lúa quốc gia.
• Từ một nước nghèo đói, lạc hậu. Việt Nam nay là nước thứ 2 xuất khẩu gạo lớn nhất 
 thế giới, chỉ đứng sau Thái Lan.
 - Cây lúa có ý nghĩa quan trọng trong đời sống tinh thần của người Việt Nam:
 Đó là loại cây tiêu biểu của xứ sở Việt Nam, gắn với văn hoá ẩm thực, với nhiều phong 
 tục, tập quán của người dân Việt như: Tục gói bánh chưng, bánh giầy, lễ hội xuống đồng, tục 
 cúng cơm mới, thổi cơm thi, 
 + Cây lúa đã đi vào nhiều câu ca dao tục ngữ, nhiều câu chuyện dân gian, nhiều bài thơ bài 
 hát 
 Nhánh lúa vàng được thể hiện trên quốc huy nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, nay là 
 nước CHXHCN Việt Nam
 Bó lúa còn là biểu trưng cho tình đoàn kết hữu nghị của các dân tộc Đông Nam Á trên lá 
 cờ Asian
• 6. Cách gieo trồng chăm sóc lúa
 III. Kết bài: Nêu cảm nghĩ và ý nghĩa của cây lúa
 Dù Việt Nam có phát triển và đạt những thành tựu như thế nào vẫn là một lương thực không 
 thể thiếu trong cuộc sống hằng ngày của con người Việt Nam. Chính nhờ vào lúa mà ta đã có 
 những bước chuyển biến đáng kể. Việt Nam sẽ luôn là nước có nền văn minh lúa nước.
 Bài tham khảo 2
 Cây lúa Việt Nam
 1) Thể loại: Thuyết minh
 2) Đối tượng thuyết minh: Cây lúa Việt Nam
 3) Yêu cầu: phải biết kết hợp phương pháp thuyết minh với một số biện pháp nghệ thuật
 Dàn ý I). Mở bài:
- Từ bao đời nay, cây lúa đã gắn bó và là một phần không thể thiếc của con người Việt Nam
- Cây lúa đồng thời cũng trở thành tên gọi của một nền văn minh – nền văn minh lúa nước.
II) Thân bài:
1. Khái quát:
- Cây lúa là cây trồng quan trọng nhất thuộc nhóm ngũ cốc.
- Là cây lương thực chính của người dân Việt Nam nói chung và của Châu Á nói riêng.
2. Chi tiết:
a. Đặc điểm, hình dạng, kích thước:
- Lúa là cây có một lá mầm, rễ chùm.
- Lá bao quanh thân, có phiến dài và mỏng.
- Có 2 vụ lúa: Chiêm, mùa.
b. Cách trồng lúa: Phải trải qua nhiều giai đoạn:
- Từ hạt thóc nảy mầm thành cây mạ.
- Rồi nhổ cây mạ cấy xuống ruộng
- Ruộng phải cày bừa, làm đất, bón phân.
- Ruộng phải sâm sấp nước.
- Khi lúa đẻ nhánh thành từng bụi phải làm có, bón phân, diệt sâu bọ.
- Người nông dân cắt lúa về tuốt hạt, phơi khô, xay xát thành hạt gạo 
c. Vai trò của cây lúa và hạt gạo:
- Vấn đề chính của trồng cây lúa là cho hạt lúa, hạt gạo.
- Có nhiều loại gạo: Gạo tẻ, gạo nếp (dùng làm bánh chưng, bánh dày) 
* Gạo nếp dùng làm bánh chưng, bánh dày hay đồ các loại xôi.
* Lúa nếp non dùng để làm cốm.
- Lúa gạo làm được rất nhiều các loại bành như: Bánh đa, bánh đúc, bánh giò, bánh tẻ, bánh 
phở, cháo, 
Nếu không có cây lúa thì rất khó khăn trong việc tạo nên nền văn hóa ẩm thực độc đáo của 
Việt Nam.
d. Tác dụng:
- Ngày nay, nước ta đã lai tạo được hơn 30 giống lúa được công nhận là giống lúa quốc gia.
- Việt Nam từ một nước đói nghèo đã trở thành một nước đứng thứ 2 trên thế giới sau Thái 
Lan về sản xuất gạo.
- Cây lúa đã đi vào thơ ca nhạc họa và đời sống tâm hồn của người Việt Nam
III) Kết bài:
- Cây lúa vô cùng quan trọng đối với đời sống người Việt
- Cây lúa không chỉ mang lại đời sống no đủ mà còn trở thành một nét đẹp trong đời sống 
văn hóa tinh thần của người Việt.
Bài tham khảo 3
I. Mở bài:
- Cây lúa tự giới thiệu chung về bản thân
(Chúng tôi sinh ra, lớn lên và gắn liền với nền văn minh lúa nước sông Hồng. Nói như vậy 
chắc hẳn các bạn đã biết chúng tôi là ai rồi phải không. Tôi là lúa nếp cái hoa vàng, một 
thành viên khá quan trọng không thể thiếu trong tập thể họ hàng nhà lúa. Họ nhà lúa không 
chỉ là nguồn sống, đem lại những giá trị vật chất nuôi sống con người mà chúng tôi còn là 
người bạn tâm giao, cùng sẻ chia những vui buồn, ước vọng của người nông dân Việt Nam 
nữa cơ đấy.) II. Thân bài:
1. Nguồn gốc:
- Lúa là một loại cây trồng cổ có vai trò quan trọng trong đời sống và lịch sử phát triển của 
hàng triệu, triệu người trên Trái đất từ xa xưa đến nay 
(Không rõ họ hàng nhà lúa chúng tôi có mặt trên Trái đất từ bao giờ, nhưng nghe cha ông kể 
lại thì đã từ lâu, rất lâu rồi, chúng tôi đã là một loại cây lương thực cổ có vị trí quan trọng 
trong đời sống và lịch sử phát triển của hàng triệu, triệu người từ xa xưa đến nay. Đi khắp đất 
nước Việt Nam, từ Bắc vào Nam, từ miền ngược đến miền xuôi, đâu đâu các bạn cũng có 
thể bắt gặp hình ảnh họ hàng nhà lúa chúng tôi trải rộng trên các cánh đồng thẳng cánh cò 
bay. Cây lúa chuíng tôi đã góp phần tạo nên vẻ đẹp tuyệt vời vời cho đất nước:
 “Việt Nam đất nước ta ơi
 Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn ”
 (Nguyễn Đình Thi)
2. Đặc điểm:
- Lúa là loại cây lương thực quan trọng nhất thuộc nhóm ngũ cốc.
- Lúa là cây có một lá mầm, rễ chùm, thân cỏ rỗng
- Lá lúa có phiến dài mỏng, mọc bao quanh thân
- Hoa lưỡng tính, không có bao hoa; quả có vỏ trấu bao ngoài gọi là hạt thóc.
- Khi lúa chín, cả thân, lá, quả đều ngả màu vàng
- Hạt gạo nằm bên trong vỏ trấu màu trắng 
3. Các loại lúa:
- Có nhiều loại: Lúa tẻ, lúa nếp. Mỗi loại lại có nhiều loại nhỏ khác nhau 
- Căn cứ vào thời vụ gieo trồng, có: Lúa chiêm, lúa mùa, lúa xuân hè, lúa hè thu, 
- Căn cứ cách gieo trồng, có: Lúa cấy, lúa sạ, lúa trời, 
4. Quá trình sinh trưởng: Trải qua nhiều giai đoạn
- Từ hạt thóc – nẩy mầm – lên mạ - thành cây lúa – bén rễ - hồi xanh – rồi đẻ nhánh – làm 
đốt – làm đòng – trổ bông – làm hạt – nở hoa – thụ phấn – hình thành hạt chín
- Quá trình tạo hạt: Từ chín sữa chín sáp chín hoàn toàn.
5. Ích lợi và vai trò của cây lúa:
- Là cây lương thực chính nuôi sống con người (40% dân số thế giới coi lúa là lương thực 
chính). Tổ chức dinh dưỡng quốc tế gọi hạt gạo là “hạt của sự sống”. Lúa có đầy đủ các chất 
dinh dưỡng như tinh bột, prôtêin, lipit, xenlulôzơ, nước, 
- Gạo để xuất khẩu (Việt Nam là nước xuất khẩu gạo đứng thứ 2 trên thế giới)
- Lúa gạo dùng để chăn nuôi
- Lúa còn chế biến ra nhiều sản phẩm như: Bánh, cốm, rượu, 
- Sản phẩm phụ từ lúa được sử dụng trong nhiều lĩnh vực:
+ Tấm để sản xuất tinh bột, rượu, cồn, a-xê-tôn, phấn mịn, thuốc chữa bệnh, 
+ Cám làm thức ăn cho gia súc, gia cầm, trong công nghiệp dược (sản xuất B1, chữa tê phù., 
làm mỹ phẩm, dầu cám, )
+ Trấu dùng sản xuất men làm thức ăn gia súc, sản xuất vật liệu đóng lót hàng, độn chuồng, 
làm phân bón, chất đốt, 
+ Rơm, rạ làm thức ăn cho gia súc, sản xuất giấy, đồ gia dụng, làm đồ thủ công mỹ nghệ, 
trồng nấm rơm, làm chất đốt 
- Cây lúa có ý nghĩa quan trọng trong đời sống tinh thần của người Việt Nam: + Đó là loại cây tiêu biểu của xứ sở Việt Nam, gắn với văn hoá ẩm thực, với nhiều phong 
tục, tập quán của người dân Việt như: Tục gói bánh chưng, bánh giầy, lễ hội xuống đồng, tục 
cúng cơm mới, thổi cơm thi, 
+ Cây lúa đã đi vào nhiều câu ca dao tục ngữ, nhiều câu chuyện dân gian, nhiều bài thơ bài 
hát 
- Nhánh lúa vàng được thể hiện trên quốc huy nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, nay là nước 
CHXHCN Việt Nam
- Bó lúa còn là biểu trưng cho tình đoàn kết hữu nghị của các dân tộc Đông Nam Á trên lá cờ 
Asian
6. Cách gieo trồng chăm sóc lúa:
- Trồng trên ruộng nước
- Chăm sóc lúa gồm nhiều công việc: Làm cỏ, sục bùn, diệt cỏ dại, kích thích ra rễ mới, tưới 
nước, bó phân 
(Với vai trò và tác dụng to lớn như trên, nên họ nhà lúa chúng tôi được loài người chăm sóc 
rất cẩn thận. Từ nhận thức giá trị và lòng yêu mến cây lúa chúng tôi, con người đã gắn sự 
sống của mình với chúng tôi, nâng chúng tôi lên thành một biểu tượng cao đẹp, coi cư dân 
nhà lúa như con người. Có lẽ vì thế mà các bác nông dân đi làm đồng thường nói là đi thăm 
đồng, thăm lúa. Chúng tôi được người nông dân gieo trồng trên những ruộng lúa nước (vì 
chúng tôi là lúa nước mà lại). Các bác ấy chăm sóc chúng tôi vô cùng cẩn thận với nhiều 
công việc như )
III. Kết bài:
- Cảm nghĩ chung về cây lúa.

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_lop_9_tuan_3_tiet_11_15_nam_hoc_2019_2020.doc