Tuần: 03 Ngày soạn: 16-08-2019 Từ tiết thứ 11 đến tiết thứ 15 Tiết 11 Văn bản: TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ - Kiến thức: + Thực trạng cuộc sống trẻ em hiện nay, những thách thức, cơ hội và nhiệm vụ của chúng ta. + Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em ở Việt Nam. - Kĩ năng: + Nâng cao một bước kĩ năng đọc - hiểu một văn bản nhật dụng + Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập vb nhật dụng. + Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nêu trong vb. - Thái độ: Nhận thức, xác định và thể hiện sự cảm thông với hoàn cảnh khó khăn, bất hạnh của trẻ em. Tích hợp GD kỹ năng sống: Tự nhận thức về quyền được bảo vệ và chăm sóc của trẻ em và trách nhiệm của mỗi cá nhân đối với việc bảo vệ và chăm sóc trẻ em; xác định giá trị bản thân cần hướng tới để bảo vệ và chăm sóc trẻ em trong bối cảnh thế giới hiện nay; thể hiện sự cảm thông với những hoàn cảnh khó khăn, bất hạnh của trẻ em. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thấy được tầm quan trọng của vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em và trách nhiệm của cộng đồng quốc tế về vấn đề này. Thấy được đặc điểm hình thức của văn bản. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN. - Học sinh: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (5p) - Trình bày luận điểm và các luận cứ của VB “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”? - Nêu ý nghĩa của VB “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”? Cảm nghĩ của em sau khi học xong VB “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”? - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. 3. Bài mới: (33p) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (3p) Mục đích: Nêu hiểu biết của HS về tình hình thế giới. - Nêu hiểu biết của em về - Suy nghĩ trả lời: Theo quyền của trẻ em? Công ước LHQ về quyền trẻ em thì trẻ em có 4 nhóm quyền, - KL của GV: Cuối TK XX, KHKT phát triển, kinh tế tăng trưởng, tính cộng đồng, hợp tác giữa các quốc gia trên thế giới được củng cố, mở rộng. Đó là điều kiện thuận lợi đối với nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc TE. Bên cạnh đó, nhiều vấn đề khó khăn đặt ra: phân hóa về mức sống giữa các nước, giữa người giàu và người nghèo, chiến tranh và bạo lực ở nhiều nơi; TE có hoàn cảnh khó khăn, bị tàn tật, bóc lột và thất học ngày càng nhiều VB này không phải là toàn bộ lời Tuyên bố của Hội nghị cấp cao thế giới về TE họp tại trụ sở Liên hợp quốc ở Niu Oóc ngày 30-9- 1990. Sau phần Nhiệm vụ, còn phần Cam kết và phần Những bước tiếp theo. HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (25p) Mục đích: Đọc - tìm hiểu chung và Đọc - hiểu văn bản * Kiến thức thứ nhất: Đọc - tìm hiểu chung (15p) Mục đích: Đọc và tìm hiểu chung về VB. I. ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG 1. Đọc: - GV hướng dẫn HS đọc - Nghe giọng rõ ràng, thể hiện nội dung của từng phần. - GV đọc mẫu. - Nghe. - Gọi HS đọc văn bản - HS đọc 2. Tìm hiểu chung: - VB nêu lên vấn đề gì? - Quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em ngày càng được các quốc gia, các tổ chức quốc tế quan tâm đầy đủ và sâu sắc hơn. - Xác định kiểu VB? - VB nhật dụng. - Nêu xuất xứ của VB? - Trích trong Tuyên bố của - VB trích trong “Tuyên bố Hội nghị cấp cao thế giới về của Hội nghị cấp cao thế TE họp tại trụ sở Liên hợp giới về TE” họp tại trụ sở quốc ở Niu Oóc ngày 30-9- Liên hợp quốc ở Niu Oóc 1990. ngày 30-9-1990. - Gọi HS đọc các chú thích. - Đọc. - Bố cục của VB gồm mấy - Dựa vào các đề mục xác - Bố cục: 4 phần. phần? định-> 4 phần. - Em hãy phân tích tính hợp + P1: Khẳng định quyền lí, chặt chẽ của bố cục? được sống, quyền được phát triển của TE -> kêu gọi toàn nhân loại quan tâm đến vấn đề này. + P2: Sự thách thức-> Thực tế về cuộc sống của nhiều TE trên thế giới hiện nay. + P3: Cơ hội-> Khẳng định điều kiện thuận lợi để cộng đồng quốc tế đẩy mạnh việc chăm sóc, bảo vệ TE. + P4: Nhiệm vụ-> Xác định nhiệm vụ cụ thể từng quốc gia, cộng đồng quốc tế cần làm vì sự sống còn, phát triển của TE. => Tính chặt chẽ, hợp lí của bố cục. * Kiến thức thứ hai: Đọc - hiểu văn bản (5p) Mục đích: Đọc và tìm hiểu VB. II. ĐỌC – HIỂU VĂN - Gọi HS đọc lại mục 1của - Đọc. BẢN VB. 1. Mở đầu: Lý do của bản - Em hiểu gì về nội dung - Quyền sống, quyền được tuyên bố. mục 1 vừa đọc? bảo vệ và phát triển của TE trên toàn thế giới. * Mục 1: Nhiệm vụ mở - Nghe. đầu, nêu vấn đề giới thiệu mục đích và nhiệm vụ của - Nhận xét về cách phân tích hội nghị cấp cao Thế giới: các nguyên nhân trong văn “Hãy tốt đẹp hơn.” bản? * Mục 2: Khái quát những - Các nguyên nhân đó ảnh đặc điểm yêu cầu của trẻ em. hưởng như thế nào đến cuộc Khẳng định quyền được sống trẻ em? (KG) sống, phát triển trong hòa bình, hạnh phúc của trẻ em. Tóm lại mục 1, 2 làm nhiệm vụ nêu vấn đề: Gọi rõ có tính chất khẳng định. HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng (3p) Mục đích: Nêu được ý kiến vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em, về sự quan tâm của cộng đồng quốc tế. - Vấn đề bảo vệ, chăm sóc - Nêu ý kiến về vấn đề bảo trẻ em, về sự quan tâm của vệ, chăm sóc trẻ em, về sự cộng đồng quốc tế được thể quan tâm của cộng đồng hiện trong Công ước LHQ quốc tế. về quyền trẻ em ntn? 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:(3p) - Học bài. Sưu tầm tranh ảnh, bài viết về cuộc sống của TE; những quan tâm của cá nhân, đoàn thể, các cấp chính quyền, tổ chức XH, tổ chức quốc tế đối với TE. - Chuẩn bị bài: phần tt IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (4p) - Nêu lại bố cục của VB. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: GV: HS: Tiết 12 Văn bản: TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM (t2) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ - Kiến thức: + Thực trạng cuộc sống trẻ em hiện nay, những thách thức, cơ hội và nhiệm vụ của chúng ta. + Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em ở Việt Nam. - Kĩ năng: + Nâng cao một bước kĩ năng đọc - hiểu một văn bản nhật dụng + Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập vb nhật dụng. + Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nêu trong vb. - Thái độ: Nhận thức, xác định và thể hiện sự cảm thông với hoàn cảnh khó khăn, bất hạnh của trẻ em. Tích hợp GD kỹ năng sống: Tự nhận thức về quyền được bảo vệ và chăm sóc của trẻ em và trách nhiệm của mỗi cá nhân đối với việc bảo vệ và chăm sóc trẻ em; xác định giá trị bản thân cần hướng tới để bảo vệ và chăm sóc trẻ em trong bối cảnh thế giới hiện nay; thể hiện sự cảm thông với những hoàn cảnh khó khăn, bất hạnh của trẻ em. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thấy được tầm quan trọng của vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em và trách nhiệm của cộng đồng quốc tế về vấn đề này. Thấy được đặc điểm hình thức của văn bản. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN. - Học sinh: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (4p) - Nêu lại bố cục của VB “Tuyên bố tg..”. - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. 3. Bài mới: (35p) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (3p) Mục đích: Nêu hiểu biết của HS về tình hình thế giới. - Nêu hiểu biết của em về - Suy nghĩ trả lời: Theo quyền của trẻ em? Công ước LHQ về quyền trẻ em thì trẻ em có 4 nhóm quyền, HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (35p) Mục đích: Đọc - hiểu văn bản * Kiến thức thứ hai: Đọc - hiểu văn bản (25p) Mục đích: Đọc và tìm hiểu VB. II. Đọc-Hiểu văn bản 2. Sự thách thức: Thực trạng cuộc sống trẻ em và - HD HS thảo luận câu 2 - Thảo luận nhóm. hiểm họa sgk. - Dựa vào sgk trả lời: - Nêu thực tế cuộc sống của + Là nạn nhân của chiến - Nạn nhân của chiến tranh TE trên tg qua phần Sự thách tranh và bạo lực, sự phân và bạo lực, sự phân biệt thức? biệt chủng tộc, xâm lược -> chủng tộc, xâm lược (trở trở thành tị nạn, bị tàn tật, bị thành: tị nạn bị tàn tật lãng quên, bị ruồng bỏ, bị lãng quên ruồng bỏ đối xử tàn nhẫn, bị bóc lột. đối xử tàn nhẫn bóc lột). - Chịu thảm họa của đói - Chịu thảm họa đói nghèo, nghèo, khủng hoảng kinh tế, khủng hoảng kinh tế, tình vô gia cư, dịch bệnh, mù trạng vô gia cư, dịch bệnh, chữ, môi trường xuống cấp. mù chữ, môi trường xuống + 40.000 trẻ em chết mỗi cấp. ngày do suy dinh dưỡng và bệnh tật hay AIDS. - 40.000 trẻ em chết mỗi - Suy nghĩ của em sau khi - Nêu suy nghĩ. ngày do suy dinh dưỡng và đọc phần này ntn? bệnh tật hay AIDS. - GV nhấn mạnh. - Nghe. 3. Những cơ hội: Điều - Gọi HS đọc phần Cơ hội. - Đọc. kiện thuận lợi để cộng - Thảo luận: Em thấy việc * Dựa vào sgk trả lời: đồng đẩy mạnh việc chăm bảo vệ, chăm sóc TE trong - Sự liên kết lại của các quốc sóc trẻ em. bối cảnh tg hiện nay có gia; Công ước về quyền của - Mục 8: 2 cơ hội. những điều kiện thuận lợi TE -> làm cơ sở, cơ hội mới. + Điều kiện liên kết chặt gì? - Sự hợp tác và đoàn kết chẽ các quốc gia để cùng quốc tế, phong trào giải trừ giải quyết vấn đề sức quân bị được đẩy mạnh tạo mạnh cộng đồng. điều kiện cho một số tài + Công ước về quyền trẻ nguyên to lớn có thể chuyển em. sang phục vụ các mục tiêu kinh tế, tăng cường phúc lợi - Mục 9: Những cải thiện XH. của bầu chính trị thế giới - Những cơ hội trên thể hiện - Những thuận lợi lớn để cải như giải trừ quân bị, tài ý nghĩa gì? thiện tình hình, bảo đảm nguyên lợi ích phi quân quyền của TE. sự... - GDKNS: Trình bày thực - HS nêu sự quan tâm của Những cơ hội khả quan tế việc chăm sóc, bảo vệ trẻ Đảng và Nhà nước; sự nhận đảm bảo cho công ước thực em ở địa phương? thức và tham gia tích cực hiện của nhiều tổ chức XH vào phong trào chăm sóc, bảo vệ TE; ý thức của toàn dân về vấn đề này: Sự miễn giảm học phí, hỗ trợ cặp, tập, viết, xe đạp, cho HS có hoàn cảnh nghèo, khó khăn. 4. Nhiệm vụ: - Cho HS thảo luận câu 4. - Thảo luận. - Tăng cường sức khỏe, - Chỉ ra những nhiệm vụ mà - Dựa vào phần nhiệm vụ dinh dưỡng, giảm tử bản Tuyên bố đưa ra? trình bày. vong - Quan tâm trẻ em khó khăn, tàn tật. - Vai trò phụ nữ bình đẳng. - Xoá nạn mù chữ - Bảo vệ bà mẹ KHH gia đình. - Kết hợp GD – NT – XH GD trẻ em. - Ổn định kinh tế - Cộng đồng nỗ lực phối hợp hoạt động. Ý và lời thật dứt khoát, rõ ràng. - Nhằm bảo đảm cho TE - Tích hợp GD kỹ năng được chăm sóc, được bảo vệ 5. Tầm quan trọng: sống: Những đề xuất trong và phát triển. VD: sự quan - Là nhiệm vụ có ý nghĩa phần nhiệm vụ đưa ra nhằm tâm của cha mẹ đối với con quan trọng hàng đầu mục đích gì? Qua đó, em cái; nhà trường đối với HS; - Nhận ra trình độ văn minh thấy trách nhiệm của mỗi cá các cơ quan nhà nước của một xã hội nhân ntn đối với việc bảo vệ và chăm sóc trẻ em? - Bản Tuyên bố xác định - Cộng đồng quốc tế giành - Phân tích tính chất toàn nhiệm vụ cấp thiết của cộng sự quan tâm thích đáng diện của nội dung phần này? đồng quốc tế và từng quốc gia: + Từ tăng cường sức khỏe và chế độ dinh dưỡng đến phát triển giáo dục cho TE. + Từ các đối tượng cần quan tâm hàng đầu ( TE bị tàn tật, TE có hoàn cảnh sống đặc biệt khó khăn, các bà mẹ) đến củng cố gia đình, xây dựng môi trường XH. + Từ bảo đảm quyền bình đẳng nam nữ đến khuyến khích TE tham gia sinh hoạt văn hóa XH - Thực hiện đúng quyền của - Tích hợp GD kỹ năng TE: học tập, vui chơi giải trí, sống: Em sẽ làm gì để bảo trao đổi, -> cảm thông, có vệ và chăm sóc trẻ em trong biện pháp giúp đỡ TE có bối cảnh thế giới hiện nay? hoàn cảnh khó khăn. Thái độ của em ntn trước những hoàn cảnh khó khăn, bất hạnh của TE? - Có 17 mục, chia thành 4 * Nghệ thuật: - Em có nhận xét gì về cách phần, trình bày rõ ràng, hợp trình bày theo các mục, các lí. -> liên kết logic giữa các - Gồm 17 mục, được chia phần của văn bản, cách lập phần làm cho VB có kết cấu thành 4 phần, cách trình luận? chặt chẽ. bày rõ ràng, hợp lí. Mối - Trình bày. liên kết lô-gic giữa các - VB sử dụng những phương phần làm cho văn bản có pháp nào? kết cấu chặt chẽ. - Sử dụng phương pháp nêu số liệu, phân tích khoa học. - TE là chủ nhân tương lai - Qua bản Tuyên bố, em của đất nước, quan tâm TE 6. Ý nghĩa: nhận thức ntn về tầm quan là lo cho tương lai ĐN .. Văn bản nêu lên nhận thức trọng của việc bảo vệ và đúng đắn và hành động chăm sóc trẻ em, về sự quan phải làm vì quyền sống, quyền được bảo vệ và phát tâm của cộng đồng quốc tế triển của trẻ em đối với vấn đề này? - Quyền sống, quyền được - Qua VB này, em thấy TE bảo vệ và phát triển. có được những quyền nào? - Nghe. - GV khái quát nội dung bài học. HĐ3: Hoạt động luyện tập. (5p) Mục đích: Giúp HS làm bài tập. - Phát biểu ý kiến về sự quan - Nêu ý kiến. III. LUYỆN TẬP tâm, chăm sóc của chính quyền địa phương, của các tổ chức XH nơi em ở hiện nay đối với TE. - Gv nhấn mạnh ND. - Nghe. HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (3p) Mục đích: Nêu được ý kiến vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em, về sự quan tâm của cộng đồng quốc tế - Trình bày nhận thức của - Nêu ý kiến về vấn đề bảo em về vấn đề bảo vệ, chăm vệ, chăm sóc trẻ em, về sự sóc trẻ em, về sự quan tâm quan tâm của cộng đồng của cộng đồng quốc tế đối quốc tế. với vấn đề này? - GV KL: Bảo vệ quyền lợi, - Nghe. chăm lo đến sự phát triển của trẻ em là một trong những nhiệm vụ có ý nghĩa quan trọng hàng đầu của từng quốc gia và của cộng đồng quốc tế. Qua những chủ trương, chính sách, những hành động cụ thể đối với việc bảo vệ, chăm sóc trẻ em mà ta nhận ra trình độ văn minh của một xã hội. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:(3p) - Học bài. Sưu tầm tranh ảnh, bài viết về cuộc sống của TE; những quan tâm của cá nhân, đoàn thể, các cấp chính quyền, tổ chức XH, tổ chức quốc tế đối với TE. - Chuẩn bị bài: Các phương châm hội thoại (tt) IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (4p) - VB có những nội dung cơ bản nào? Nêu ý nghĩa của VB. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: GV: HS: Tiết 13 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (Tiếp theo) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ - Kiến thức: + Mối quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp. + Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại. - Kĩ năng: + Lựa chọn đúng phương châm hội thoại trong quá trình giao tiếp. + Hiểu đúng nguyên nhân của việc không tuân thủ phương châm hội thoại. - Thái độ: Vận đụng phương châm hội thoại phù hợp với tình huống giao tiếp. Tích hợp GD kĩ năng sống: lựa chọn cách vận dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp của bản thân. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học, đọc hiểu: nắm được quan hệ giữa các phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp và những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại; nghiên cứu bài tập. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Đánh giá được hiệu quả diễn đạt ở những trường hợp tuân thủ ( hoặc không tuân thủ) các phương châm hội thoại trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận bài tập. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN. - Học sinh: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1.Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (6p) - Thế nào là phương châm quan hệ? Phương châm cách thức? Lấy VD về 1 trong 2 phương châm trên? - Thế nào là phương châm cách thức? Phương châm lịch sự? Lấy VD về phương châm lịch sự? - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. 3. Bài mới: (32p) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (2p) Mục đích: Nêu hiểu biết của HS về một số yêu cầu khi giao tiếp - Theo các em, muốn xác - Suy nghĩ trả lời: Phải xét định một câu nói có tuân thủ nó trong mối quan hệ với phương châm hội thoại hay tình huống giao tiếp cụ thể không thì ta phải làm gì? vì có thể một câu nói được coi là tuân thủ phương châm hội thoại này nhưng lại không tuân thủ phương châm hội thoại trong tình - KL của GV: Như vậy để huống khác. giao tiếp thành công, người nói không chỉ cần nắm vững các phương châm hội thoại mà còn phải xác định rõ những đặc điểm của tình huống giao tiếp: phải biết rõ đang nói với ai, nói khi nào, nói ở đâu và nói nhằm mục đích gì. HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (18p) Mục đích: Tìm hiểu quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp; Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại. * Kiến thức thứ nhất: quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp. (6p) Mục đích: quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp. I. QUAN HỆ GIỮA PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI VỚI TÌNH HUỐNG GIAO TIẾP. 1. VD: Truyện cười: - Gọi HS đọc truyện cười. - Đọc. CHÀO HỎI. - Nhân vật chàng rể có tuân - Không, vì chàng rể đã Chàng rể đã quấy rối, làm thủ phương châm lịch sự quấy rối, gây phiền hà cho phiền hà cho người khác. không? Vì sao? người khác. - Vậy theo em trong trường - Nêu ý kiến. hợp này để đảm bảo phương châm lịch sự, chàng rể phải làm thế nào? - Vậy trong trường hợp nào - Giao tiếp phải xác định thì được coi là lịch sự? được đặc điểm của tình huống giao tiếp: Nói với ai, nói khi nào ,ở đâu, nhằm - Tích hợp GD kĩ năng mục đích gì? ->Vận dụng phương châm sống: Rút ra bài học gì từ - Cần chú ý đến đặc điểm hội thoại cần phù hợp với chuyện? của tình huống giao tiếp. đặc điểm tình huống giao tiếp. - GV khái quát ghi nhớ. - Nghe. - Gọi HS đọc. - Đọc. 2. Ghi nhớ: SGK * Kiến thức thứ hai: Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại.(12p) Mục đích: tìm hiểu Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại. II. NHỮNG TRƯỜNG HỢP KHÔNG TUÂN THỦ PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI. - Gọi HS đọc các VD theo - Đọc các VD. yêu cầu SGK. - Thảo luận các câu hỏi. - Thảo luận. - Chỉ ra tình huống mà PC - Trừ tình huống ở PC lịch 1. Các tình huống thuộc PC hội thoại không được tuân sự, còn lại đều không tuân về lượng, PC về chất, PC thủ? thủ PC hội thoại. quan hệ, PC cách thức -> không tuân thủ PC hội - Đọc. thoại. - Gọi HS đọc đoạn đối thoại ở câu 2. - Không. - Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu cầu thông tin đúng như An mong muốn hay - PC về lượng. Vì để tuân không? thủ PC về chất ( không nói 2. Không tuân thủ PC về - PC hội thoại nào không điều mà mình không có bằng lượng -> tuân thủ PC về được tuân thủ? VS? chứng xác thực). chất. - Nêu thêm một vài tình - Bạn có biết nhà Lan ở huống tương tự. đâu không? - Ở đường vào Đền thờ - Gọi HS đọc câu 3. Bác. - Khi bác sĩ nói .thì PC hội - Đọc. thoại nào có thể không được - Không tuân thủ PC về chất tuân thủ? VS bác sĩ phải làm ( nói điều mà mình không tin 3. Bác sĩ có thể không tuân như vậy? là đúng). Vì nhờ sự động thủ PC về chất. viên mà bệnh nhân có thể lạc quan hơn, có nghị lực hơn để sống khoảng thời gian còn lại của cuộc đời. - Tìm những tình huống - Người chiến sĩ bị rơi vào giao tiếp khác mà PC về tay địch -> không thể tuân chất không được tuân thủ. thủ PC về chất mà khai hết những bí mật của đơn vị, đồng đội => Việc vận dụng các PCHT - Nghe. cần phù hợp với đặc điểm của tình huống giao tiếp. Trong một số TH giao tiếp, có yêu cầu nào đó quan trọng hơn, cao hơn yêu cầu tuân thủ PC hội thoại thì PC hội thoại đó có thể không được tuân thủ. - Gọi HS đọc và trả lời câu - Không phải: vì tiền bạc chỉ 4. Câu “Tiền bạc chỉ là tiền 4. là phương tiện để sống, bạc”: Răn dạy người ta không phải là mục đích cuối không nên chạy theo tiền cùng của con người. => Răn bạc mà quên đi nhiều thứ dạy người ta không nên chạy khác quan trọng hơn, thiêng theo tiền bạc mà quên đi liêng hơn. nhiều thứ khác quan trọng hơn, thiêng liêng hơn. - GV lưu ý: Đó là do người - Nghe. nói muốn gây một sự chú ý , để người nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó. - Những TH mà người nói - Người nói vô ý, vụng về, không tuân thủ PC hội thoại thiếu văn hóa giao tiếp; là do nguyên nhân từ đâu? người nói ưu tiên cho 1 PCHT khác hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn; người nói muốn gây một sự chú ý , để người nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó. - Gọi HS đọc ghi nhớ. - Đọc. * Ghi nhớ: sgk. - KG: Suy nghĩ và đưa ra - Nêu tình huống: tình huống, trong một số + Chiến tranh là chiến tranh. trường hợp có thể người nói + Nó vẫn là nó. không tuân thủ PCHT vì + Nó là con của bố nó mà. muốn gây ra sự chú ý, để người nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó. HĐ3: Hoạt động luyện tập. (10p) Mục đích: Giúp HS vận dụng lí thuyết để làm bài tập. III. LUYỆN TẬP. - Gọi HS đọc truyện ở SGK. - Đọc. Bài 1: Không tuân thủ - Câu trả lời của ông bố - Làm BT1. phương châm cách thức: không tuân thủ PC hội thoại Một nào? PT để làm rõ. đứa bé 5 tuổi không thể nhận biết Tuyển tập truyện ngắn - Gọi HS đọc đoạn trích ở - Đọc. Nam Cao để nhờ đó tìm ra Bt2. quả bóng. - Cho HS thảo luận trả lời - Thảo luận. Bài 2: Không tuân thủ câu hỏi. phương châm lịch sự, không thích hợp với tình huống giao tiếp. - Không có lí do chính đáng vì các nhân vật đến nhà không chào hỏi gì mà nói ngay những lời lẽ giận dữ, nặng nề. HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (2p) Mục đích: Giúp HS biết cách vận dụng các phương châm đã học vào cuộc sống. - Em sẽ vận dụng các - Nêu ý kiến: Nắm được nội phương châm đã học vào dung các phương châm đã cuộc sống như thế nào? học và vận dụng phù hợp với từng hoàn cảnh. - GV KL: PCHT không có tính bắt buộc như những quy tắc ngữ pháp. Đó không phải là những quy định mà mọi người nhất thiết phải tuân thủ trong bất kỳ tình huống giao tiếp nào. Tuy nhiên, tùy vào từng tình huống cụ thể mà người nói có thể vận dụng các phương châm hội thoại này một cách linh hoạt và phù hợp với hoàn cảnh. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:(3p) - Học bài, làm bài tập. - Tìm trong truyện DG một số VD về việc vận dụng hoặc vi phạm PCHT trong các tình huống cụ thể và rút ra nhận xét của bản thân. - Chuẩn bị: Viết bài TLV số 1 – Văn thuyết minh. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p) - Những TH nào có thể không tuân thủ PC hội thoại? Lấy VD. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: GV: HS: Tiết 14,15 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1- VĂN THUYẾT MINH I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ - Kiến thức: Viết được bài văn thuyết minh theo yêu cầu có sử dụng biện pháp nghệ thuật và miêu tả một cách hợp lý, có hiệu quả. - Kĩ năng: Thu thập tài liệu, hệ thống, chọn lọc tài liệu, viết văn bản thuyết minh có đủ ba phần: Mở bài, thân bài, Kết luận. - Thái độ: Có ý thức quan sát, tra cứu, tìm hiểu đối tượng thuyết minh. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học, đọc hiểu: Củng cố kiến thức đã học về văn thuyết minh. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Biết vận dụng và viết hoàn chỉnh bài kiểm tra về văn thuyết minh. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, giáo án. - Học sinh: ĐDHT, Giấy kiểm tra. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (1p) - Kiểm tra việc chuẩn bị của HS. 3. Bài mới: (84p) a. Đề: b. Hướng dẫn chấm: 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:(2p) Soạn bài: Chuyện người con gái Nam Xương. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (2p) -GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: Ký duyệt tuần 3, ngày 21-8-2019 Nguyễn Thị Vân àn ý thuyết minh về con lợn I. MỞ BÀI Giới thiệu đối tượng thuyết minh: con lợn (loài vật nuôi quen thuộc, được nuôi rộng rãi, có vai trò quan trọng,...). II. THÂN BÀI * Nguồn gốc của loài lợn: - Có nguồn gốc từ lục địa Á-Âu. - Lợn nhà ngày nay xuất phát từ lợn rừng được thuần hóa. Đặc điểm của con lợn: * Cấu tạo: - Có 4 chân, chân thấp, có móng guốc - Toàn thân phủ một lớp lông cứng bên ngoài - Có mõm to, mũi to. - Hai tai to và vểnh. * Tập tính: - Là loài ăn tạp -Có khứu giác phát triển, thích đào bới - Thích sống nơi râm mát, ẩm ướt - Sinh nhiều con, nhiều lứa. Vai trò: - Một số giống lợn được nuôi làm kiểng, thú cưng. - Cung cấp thịt, da làm thực phẩm. - Dùng để trao đổi, mua bán tăng nguồn thu nhập cho người chăn nuôi. - Lợn và thịt lợn thường được dùng trong các buổi lễ, tế, thờ cúng. - Lợn còn là nguồn cảm hứng cho sáng tác nghệ thuật (thơ ca, mỹ thuật, văn học,...). * Ý nghĩa của lợn: - Là vật nuôi quen thuộc, hiền lành trong nhiều gia đình. - Mang lại nhiều lợi ích cho con người. - Là một trong những con vật tượng trưng cho chu kì 12 năm. III. KẾT BÀI Nêu cảm nhận của bản thân về con lợn (con vật hiền lành, gần gũi, có ích,...). Lập dàn ý thuyết minh về con lợn lớp 9 I. MỞI BÀI Giới thiệu đối tượng thuyết minh: con lợn (loài vật nuôi quen thuộc, được nuôi rộng rãi, có vai trò quan trọng,...). II. THÂN BÀI Nguồn gốc của loài lợn: • Có nguồn gốc từ lục địa Á-Âu. • Lợn nhà ngày nay xuất phát từ lợn rừng được thuần hóa. Đặc điểm của con lợn: • Cấu tạo: o Có 4 chân, chân thấp, có móng guốc o Toàn thân phủ một lớp lông cứng bên ngoài o Có mõm to, mũi to. o Hai tai to và vểnh. • Tập tính: o Là loài ăn tạp o Có khứu giác phát triển, thích đào bới o Thích sống nơi râm mát, ẩm ướt o Sinh nhiều con, nhiều lứa. Vai trò: • Một số giống lợn được nuôi làm kiểng, thú cưng. • Cung cấp thịt, da làm thực phẩm. • Dùng để trao đổi, mua bán tăng nguồn thu nhập cho người chăn nuôi. • Lợn và thịt lợn thường được dùng trong các buổi lễ, tế, thờ cúng. • Lợn còn là nguồn cảm hứng cho sáng tác nghệ thuật (thơ ca, mỹ thuật, văn học,...). Ý nghĩa của lợn: • Là vật nuôi quen thuộc, hiền lành trong nhiều gia đình. • Mang lại nhiều lợi ích cho con người. • Là một trong những con vật tượng trưng cho chu kì 12 năm. III. KẾT BÀI Nêu cảm nhận của bản thân về con lợn (con vật hiền lành, gần gũi, có ích,...). Xem thêm các bài về thuyết minh về con lợn khác Bài tham khảo 1 I. Mở bài: Giới thiệu về cây lúa nước Việt Nam đất nước ta ơi Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn Từ bao đời nay, cây lúa luôn là biểu tượng của người dân Việt Nam. Cây lúa luôn gắn bó với con người Việt Nam, làng quê Việt Nam chính vì thế nó đã trở thành biểu tượng văn minh của nước ta. Mỗi một ai là người con của dân tộc Việt Nam thì luôn tự hòa với nền văn minh này. Lúa có tác dụng như thế nào và tầm ảnh hưởng ra sao, chúng ta cùng đi tìm hiểu. II.Thân bài 1. Khái quát - Lúa là một cây trồng thuộc nhóm ngũ cốc và rất quan trọng đối với người dân Việt Nam - Là cây lương thực chủ yếu của người dân Việt Nam và các nước trên thế giới 2. Chi tiết về cây lúa + Lúa là cây có một lá mầm, rễ chùm. + Cây lúa sống ở dưới nước + Thuộc loại cây một lá mầm + Là loài cây tự thụ phấn Cấu tạo của cây lúa: 3 bộ phận + Rễ: • Bộ rễ lúa thuộc loại rễ chùm. Những rễ non có màu trắng sữa, rễ trưởng thành có màu vàng nâu và nâu đậm, rễ đã già có màu đen. • Thời kỳ mạ: Rễ mạ dài 5-6 cm • Thời kỳ sau cấy: Bộ rễ tăng dần về số lượng và chiều dài ở thời kỳ đẻ nhánh, làm đòng • Thời kỳ trổ bông: Bộ rễ đạt giá trị tối đa vào thời kỳ này,chiều dài rễ đạt 2- 3 km/ cây + Thân lúa: Thân lúa gồm lá lúa, bẹ lúa, lá thìa và tai lá • Bẹ lá: Là phần đáy lá kéo dài cuộn thành hình trụ và bao phần non của thân. • Phiến lá: Hẹp, phẳng và dài hơn bẹ lá (trừ lá thứ hai). • Lá thìa: Là vảy nhỏ và trắng hình tam giác. • Tai lá: Một cặp tai lá hình lưỡi liềm Chức năng của thân: • Chống đỡ cơ học cho toàn cây, dự trữ tạm thời các Hydratcacbon rước khi lúa trỗ bông. Lá làm nhiệm vụ quang hợp, chăm sóc hợp lí, đảm bảo cho bộ lá khoẻ, tuổi thọ lá lúa sẽ chắc hạt, năng suất cao. + Ngọn: Đây là nơi bông lúa sinh trưởng và trở thành hạt lúa. Lúa chín có màu vàng và người nông dân gặt về làm thực phẩm. Cách trồng lúa: • Hạt lúa ủ thành cây mạ • Mạ lúa cấy xuống thành cây lúa • Chăm sóc tạo nên cây lúa trưởng thành và trổ bông • Lúa chín gặt về tạo thành hạt lúa Vai trò của lúa: Lúa cho hạt • Trong cuộc sống thường ngày: Chế biến thành cơm và các loại thực phẩm khác • Trong kinh tế: Buôn bán và xuất khẩu lúa gạo Thành tựu về lúa: • Ngày nay, Việt Nam đã lai tạo hơn 30 loại giống lúa khác nhau và được công nhận là giống lúa quốc gia. • Từ một nước nghèo đói, lạc hậu. Việt Nam nay là nước thứ 2 xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới, chỉ đứng sau Thái Lan. - Cây lúa có ý nghĩa quan trọng trong đời sống tinh thần của người Việt Nam: Đó là loại cây tiêu biểu của xứ sở Việt Nam, gắn với văn hoá ẩm thực, với nhiều phong tục, tập quán của người dân Việt như: Tục gói bánh chưng, bánh giầy, lễ hội xuống đồng, tục cúng cơm mới, thổi cơm thi, + Cây lúa đã đi vào nhiều câu ca dao tục ngữ, nhiều câu chuyện dân gian, nhiều bài thơ bài hát Nhánh lúa vàng được thể hiện trên quốc huy nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, nay là nước CHXHCN Việt Nam Bó lúa còn là biểu trưng cho tình đoàn kết hữu nghị của các dân tộc Đông Nam Á trên lá cờ Asian • 6. Cách gieo trồng chăm sóc lúa III. Kết bài: Nêu cảm nghĩ và ý nghĩa của cây lúa Dù Việt Nam có phát triển và đạt những thành tựu như thế nào vẫn là một lương thực không thể thiếu trong cuộc sống hằng ngày của con người Việt Nam. Chính nhờ vào lúa mà ta đã có những bước chuyển biến đáng kể. Việt Nam sẽ luôn là nước có nền văn minh lúa nước. Bài tham khảo 2 Cây lúa Việt Nam 1) Thể loại: Thuyết minh 2) Đối tượng thuyết minh: Cây lúa Việt Nam 3) Yêu cầu: phải biết kết hợp phương pháp thuyết minh với một số biện pháp nghệ thuật Dàn ý I). Mở bài: - Từ bao đời nay, cây lúa đã gắn bó và là một phần không thể thiếc của con người Việt Nam - Cây lúa đồng thời cũng trở thành tên gọi của một nền văn minh – nền văn minh lúa nước. II) Thân bài: 1. Khái quát: - Cây lúa là cây trồng quan trọng nhất thuộc nhóm ngũ cốc. - Là cây lương thực chính của người dân Việt Nam nói chung và của Châu Á nói riêng. 2. Chi tiết: a. Đặc điểm, hình dạng, kích thước: - Lúa là cây có một lá mầm, rễ chùm. - Lá bao quanh thân, có phiến dài và mỏng. - Có 2 vụ lúa: Chiêm, mùa. b. Cách trồng lúa: Phải trải qua nhiều giai đoạn: - Từ hạt thóc nảy mầm thành cây mạ. - Rồi nhổ cây mạ cấy xuống ruộng - Ruộng phải cày bừa, làm đất, bón phân. - Ruộng phải sâm sấp nước. - Khi lúa đẻ nhánh thành từng bụi phải làm có, bón phân, diệt sâu bọ. - Người nông dân cắt lúa về tuốt hạt, phơi khô, xay xát thành hạt gạo c. Vai trò của cây lúa và hạt gạo: - Vấn đề chính của trồng cây lúa là cho hạt lúa, hạt gạo. - Có nhiều loại gạo: Gạo tẻ, gạo nếp (dùng làm bánh chưng, bánh dày) * Gạo nếp dùng làm bánh chưng, bánh dày hay đồ các loại xôi. * Lúa nếp non dùng để làm cốm. - Lúa gạo làm được rất nhiều các loại bành như: Bánh đa, bánh đúc, bánh giò, bánh tẻ, bánh phở, cháo, Nếu không có cây lúa thì rất khó khăn trong việc tạo nên nền văn hóa ẩm thực độc đáo của Việt Nam. d. Tác dụng: - Ngày nay, nước ta đã lai tạo được hơn 30 giống lúa được công nhận là giống lúa quốc gia. - Việt Nam từ một nước đói nghèo đã trở thành một nước đứng thứ 2 trên thế giới sau Thái Lan về sản xuất gạo. - Cây lúa đã đi vào thơ ca nhạc họa và đời sống tâm hồn của người Việt Nam III) Kết bài: - Cây lúa vô cùng quan trọng đối với đời sống người Việt - Cây lúa không chỉ mang lại đời sống no đủ mà còn trở thành một nét đẹp trong đời sống văn hóa tinh thần của người Việt. Bài tham khảo 3 I. Mở bài: - Cây lúa tự giới thiệu chung về bản thân (Chúng tôi sinh ra, lớn lên và gắn liền với nền văn minh lúa nước sông Hồng. Nói như vậy chắc hẳn các bạn đã biết chúng tôi là ai rồi phải không. Tôi là lúa nếp cái hoa vàng, một thành viên khá quan trọng không thể thiếu trong tập thể họ hàng nhà lúa. Họ nhà lúa không chỉ là nguồn sống, đem lại những giá trị vật chất nuôi sống con người mà chúng tôi còn là người bạn tâm giao, cùng sẻ chia những vui buồn, ước vọng của người nông dân Việt Nam nữa cơ đấy.) II. Thân bài: 1. Nguồn gốc: - Lúa là một loại cây trồng cổ có vai trò quan trọng trong đời sống và lịch sử phát triển của hàng triệu, triệu người trên Trái đất từ xa xưa đến nay (Không rõ họ hàng nhà lúa chúng tôi có mặt trên Trái đất từ bao giờ, nhưng nghe cha ông kể lại thì đã từ lâu, rất lâu rồi, chúng tôi đã là một loại cây lương thực cổ có vị trí quan trọng trong đời sống và lịch sử phát triển của hàng triệu, triệu người từ xa xưa đến nay. Đi khắp đất nước Việt Nam, từ Bắc vào Nam, từ miền ngược đến miền xuôi, đâu đâu các bạn cũng có thể bắt gặp hình ảnh họ hàng nhà lúa chúng tôi trải rộng trên các cánh đồng thẳng cánh cò bay. Cây lúa chuíng tôi đã góp phần tạo nên vẻ đẹp tuyệt vời vời cho đất nước: “Việt Nam đất nước ta ơi Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn ” (Nguyễn Đình Thi) 2. Đặc điểm: - Lúa là loại cây lương thực quan trọng nhất thuộc nhóm ngũ cốc. - Lúa là cây có một lá mầm, rễ chùm, thân cỏ rỗng - Lá lúa có phiến dài mỏng, mọc bao quanh thân - Hoa lưỡng tính, không có bao hoa; quả có vỏ trấu bao ngoài gọi là hạt thóc. - Khi lúa chín, cả thân, lá, quả đều ngả màu vàng - Hạt gạo nằm bên trong vỏ trấu màu trắng 3. Các loại lúa: - Có nhiều loại: Lúa tẻ, lúa nếp. Mỗi loại lại có nhiều loại nhỏ khác nhau - Căn cứ vào thời vụ gieo trồng, có: Lúa chiêm, lúa mùa, lúa xuân hè, lúa hè thu, - Căn cứ cách gieo trồng, có: Lúa cấy, lúa sạ, lúa trời, 4. Quá trình sinh trưởng: Trải qua nhiều giai đoạn - Từ hạt thóc – nẩy mầm – lên mạ - thành cây lúa – bén rễ - hồi xanh – rồi đẻ nhánh – làm đốt – làm đòng – trổ bông – làm hạt – nở hoa – thụ phấn – hình thành hạt chín - Quá trình tạo hạt: Từ chín sữa chín sáp chín hoàn toàn. 5. Ích lợi và vai trò của cây lúa: - Là cây lương thực chính nuôi sống con người (40% dân số thế giới coi lúa là lương thực chính). Tổ chức dinh dưỡng quốc tế gọi hạt gạo là “hạt của sự sống”. Lúa có đầy đủ các chất dinh dưỡng như tinh bột, prôtêin, lipit, xenlulôzơ, nước, - Gạo để xuất khẩu (Việt Nam là nước xuất khẩu gạo đứng thứ 2 trên thế giới) - Lúa gạo dùng để chăn nuôi - Lúa còn chế biến ra nhiều sản phẩm như: Bánh, cốm, rượu, - Sản phẩm phụ từ lúa được sử dụng trong nhiều lĩnh vực: + Tấm để sản xuất tinh bột, rượu, cồn, a-xê-tôn, phấn mịn, thuốc chữa bệnh, + Cám làm thức ăn cho gia súc, gia cầm, trong công nghiệp dược (sản xuất B1, chữa tê phù., làm mỹ phẩm, dầu cám, ) + Trấu dùng sản xuất men làm thức ăn gia súc, sản xuất vật liệu đóng lót hàng, độn chuồng, làm phân bón, chất đốt, + Rơm, rạ làm thức ăn cho gia súc, sản xuất giấy, đồ gia dụng, làm đồ thủ công mỹ nghệ, trồng nấm rơm, làm chất đốt - Cây lúa có ý nghĩa quan trọng trong đời sống tinh thần của người Việt Nam: + Đó là loại cây tiêu biểu của xứ sở Việt Nam, gắn với văn hoá ẩm thực, với nhiều phong tục, tập quán của người dân Việt như: Tục gói bánh chưng, bánh giầy, lễ hội xuống đồng, tục cúng cơm mới, thổi cơm thi, + Cây lúa đã đi vào nhiều câu ca dao tục ngữ, nhiều câu chuyện dân gian, nhiều bài thơ bài hát - Nhánh lúa vàng được thể hiện trên quốc huy nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, nay là nước CHXHCN Việt Nam - Bó lúa còn là biểu trưng cho tình đoàn kết hữu nghị của các dân tộc Đông Nam Á trên lá cờ Asian 6. Cách gieo trồng chăm sóc lúa: - Trồng trên ruộng nước - Chăm sóc lúa gồm nhiều công việc: Làm cỏ, sục bùn, diệt cỏ dại, kích thích ra rễ mới, tưới nước, bó phân (Với vai trò và tác dụng to lớn như trên, nên họ nhà lúa chúng tôi được loài người chăm sóc rất cẩn thận. Từ nhận thức giá trị và lòng yêu mến cây lúa chúng tôi, con người đã gắn sự sống của mình với chúng tôi, nâng chúng tôi lên thành một biểu tượng cao đẹp, coi cư dân nhà lúa như con người. Có lẽ vì thế mà các bác nông dân đi làm đồng thường nói là đi thăm đồng, thăm lúa. Chúng tôi được người nông dân gieo trồng trên những ruộng lúa nước (vì chúng tôi là lúa nước mà lại). Các bác ấy chăm sóc chúng tôi vô cùng cẩn thận với nhiều công việc như ) III. Kết bài: - Cảm nghĩ chung về cây lúa.
Tài liệu đính kèm: