Ngày soạn: 20/9/2020 Tiết thứ 16 đến tiết thứ 20 Tuần: 4 Tiết 16,17 Văn bản: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG TRÍCH “TRUYỀN KÌ MẠN LỤC” Nguyễn Dữ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyện truyền kì. - Hiện thực về số phận của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền thống của họ. - Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể chuyện. - Mối liên hệ giữa tác phẩm và truyện Vợ chàng Trương. Kĩ năng: - Vận dụng kiến thức đã học để đọc hiểu tác phẩm viết theo thể loại truyền kì. - Cảm nhận được những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốc dân gian. - Kể lại truyện. Thái độ: Có ý thức trân trọng những phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ Việt Nam. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về văn bản tự sự và tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm rõ vấn đề đặt ra trong tiết học. - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài học. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông tin về văn bản tự sự và tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, tranh ảnh, phấn màu. - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút) 2. KTBC: (5 phút) - Nêu nội dung cơ bản của văn bản Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em. - Tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em và sự quan tâm của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề này? 3. Bài mới: HĐ1: Khởi động (2 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. GV giới thiệu: Số phận và cuộc đời của người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa là đề tài phổ biến và quen thuộc cho so các văn nghệ sĩ.Mỗi tác giả một phong cách, một cách thể hiện khác nhau và số phận của những người phụ nữ cũng được diễn đạt thể hiện trong nhiều hoàn cảnh khía cạnh khác nhau của cuộc đời nhưng tựu chung lại vẫn là cuộc đời bất hạnh của họ như ca dao xưa vẫn thường nói: "Thân em như trái bần trôi Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu" Tác giả Nguyễn Dữ cũng vậy, tên tuổi của ông đã gắn liền với tác phẩm "Chuyện người con gái Nam Xương" – một áng văn hay của nền văn học trung đại Việt Nam đã đi sâu vào lòng người.Chúng ta cùng tìm hiểu tác phẩm này. Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt động của Kết luận của giáo học sinh viên HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (65 phút) MĐ: Giúp HS hiểu đôi nét về tác giả, nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của văn bản. GV hướng dẫn: Đọc diễn cảm, Nghe – suy nghĩ. I. Đọc – Tìm hiểu chú ý phân biệt các đoạn kể với chung: lời đối thoại, thể hiện được tâm Đọc văn bản. (Có thể kể 1. Đọc văn bản. trạng của nhân vật trong từng hoặc đọc xen kẽ). 2.Tìm hiểu chung: hoàn cảnh. Trình bày những hiểu biết a.Tác giả: Nguyễn về tác giả, tác phẩm. Dữ (? - ?) sống ở TK GV đọc mẫu 1 đoạn. Giải thích “truyền kì mạn 16 - giai đoạn lục”. XHPKVN bắt đầu bước vào thời kì suy Giảng: Bố Nguyễn Dữ đỗ tiến vong, nội chiến kéo sĩ, bản thân ông là học trò xuất dài. sắc của Nguyễn Bỉnh Khiêm, - Bố cục: 3 phần. - Quê ở huyện từng đỗ cử nhân nhưng tránh Trường Tân (Thanh vòng danh lợi, ông chỉ làm quan P1: từ đầu -> đẻ mình: cuộc Miện, Hải Dương). 1 năm rồi về sống ẩn dật ở quê hôn nhân giữa Trương Sinh - Học rộng tài cao, nhà. Về tác phẩm: ông sáng tác và Vũ Nương, sự xa cách vì giữ cách sống thanh chứ không sưu tầm như Vũ chiến tranh và phẩm hạnh cao đến trọn đời. Quỳnh và Kiều Phú trong Lĩnh của nàng trong thời gian xa b.Tác phẩm: nam trích quái. cách. - Truyền kì mạn lục: Ghi chép tản mạn P2: tiếp -> qua rồi: nỗi oan những chuyện kì lạ khuất và cái chết bi thảm được lưu truyền. GV cho HS tìm hiểu bố cục. của Vũ Nương. - Nguồn gốc các truyện trong tác P3: còn lại: cuộc gặp gỡ phẩm: truyện cổ dân giữa Phan Lang và Vũ gian, các truyền Nương; Vũ Nương được giải thuyết lịch sử, dã sử oan. Việt Nam. - Nhân vật: người phụ nữ, người trí thức. - Hình thức: Viết bằng chữ Hán. - Bố cục: 3 phần. GV yêu cầu HS nêu các nhân HS nêu. II. Đọc – Tìm hiểu vật trong truyện. văn bản: - Truyện xoay quanh nhân vật - Nhân vật Vũ Nương: xinh nào? Tác giả đã giới thiệu Vũ đẹp, nết na, hiền thục. Được 1.Vẻ đẹp của nhân Nương là người con gái như thế miêu tả trong những hoàn vật Vũ Nương: nào, trong những hoàn cảnh cảnh: nào? (HS yếu) + Trong cuộc sống vợ chồng - Là người con gái trước khi đi lính. đẹp người, đẹp nết + Khi xa chồng. “thuỳ mị nết na, tư + Khi bị chồng nghi oan dung tốt đẹp”. - Trong những ngày đầu là vợ trở về. chàng Trương nàng là người vợ - Luôn giữ gìn khuôn phép, như thế nào? không để thất hòa. - Khi tiễn chồng đi lính, nàng đã - “ Chẳng mong đeo ấn - Khi lấy chồng: giữ căn dặn chồng như thế nào? phong hầu mặc áo gấm gìn khuôn phép, Điều đó nói lên phẩm chất gì ngày trở về mang theo 2 không để thất hòa. của nàng? chữ bình yên”. Không màng danh lợi. - Em có nhận xét gì về câu văn - Câu văn nhịp nhàng theo - Khi chồng đi lính: ở đoạn này? lối biền ngẫu - Đặc điểm dặn dò đầy tình nghĩa, của văn học trung đại. không mong vinh - Khi xa chồng nàng đã sống - Cô đơn, buồn nhớ nhưng hiển, chỉ mong chồng như thế nào? Tác giả sử dụng vẫn một dạ thủy chung với được bình an. biện pháp nghệ thuật gì để diễn chồng. Sử dụng hình ảnh tả? ước lệ: trăng soi thành cũ, liễu rủ bãi hoang, bướm - Khi xa chồng: Một lượn đầy vườn, mây che kín dạ thuỷ chung với núi. chồng. - Nàng còn là một người mẹ như - Một người mẹ hiền, đảm thế nào? đang, tháo vát. - Đối với mẹ chồng, nàng là - Con dâu hiếu thảo: Thuốc - Đảm đang, tháo vát, người con dâu như thế nào? Tìm thang lễ bái. Dùng lời ngon rất mực yêu thương chi tiết chứng minh? ngọt khuyên lơn. Lo ma con. Giảng: Những lời trăng trối của chay chu toàn. bà mẹ chồng đã đánh giá cao Nghe – suy nghĩ. công lao của nàng với gia đình - Lời 1: Phân trần để chồng - Tận tình, chu đáo, chồng và ghi nhận nhân cách hiểu rõ lòng mình, hết lòng thờ kính mẹ chồng rất của nàng. hàn gắn hạnh phúc gia đình, mực hiếu thảo. - Khi bị chồng nghi oan, Vũ Lời 2: Nói lên nỗi đau đớn, Nương đã nói và làm gì? Ý thất vọng vì bị chồng đối xử nghĩa của từng lời nói của Vũ bất công mà không có - Hết lòng vun đắp Nương? quyền được tự bảo vệ. hạnh phúc gia đình. Lời 3: Thất vọng đến tột GV ghi – phân tích ý nghĩa cùng, cuộc hôn nhân đã đến của từng lời thoại của Vũ độ không thể hàn gắn nổi, - Bao dung, vị tha, Nương lên bảng để thấy rõ 3 đành mượn dòng nước con nặng lòng với quê cấp độ phát triển của kịch tính sông quê hương để giãi tỏ hương. trong đoạn truyện. tấm lòng trong trắng của mình. - Ở cuối truyện, vì sao khi gặp - Dù ở thế giới khác, Vũ Nàng xứng đáng Phan Lang, Vũ Nương lại thay Nương vẫn nặng tình với được hưởng một cuộc đổi ý định “thà già ở chốn làng cuộc đời, quan tâm đến sống hạnh phúc trọn mây cung nước” “tôi tất phải chồng con, phần mộ tổ tiên, vẹn. tìm về có ngày” và gửi hoa tai vẫn khao khát được phục cho Phan Lang? (HSKG) hồi danh dự. Nhận xét chung về tính cách của Vũ Nương. Giảng: Với những phẩm chất tốt Nghe – suy nghĩ. 2. Nỗi oan khuất của đẹp như thế, đáng ra Vũ Nương Vũ Nương: phải được hưởng 1 cuộc sống - Hành động đó là hành hạnh phúc trọn vẹn, vậy mà động quyết liệt cuối cùng để Nguyên nhân: nàng lại phải chết 1 cách oan bảo toàn danh dự, có nỗi uổng, đau đớn. tuyệt vọng đắng cay nhưng - Cuộc hôn nhân của - Hãy phân tích hành động trẫm cũng có sự chỉ đạo của lí trí, Trương Sinh và Vũ mình của Vũ Nương. (HSKG) không phải là hành động bột Nương có phần không - Với tính cách của nàng, điều phát trong cơn nóng giận: bình đẳng. đó có hợp lí không? tắm gội chay sạch, khấn Giảng: Hành động này khác với vái - Sự ghen tuông mù truyện cổ tích miêu tả: Vũ Thảo luận: quáng của Trương Nương chạy 1 mạch ra bến - Chi tiết Trương Sinh đem Sinh. Hoàng Giang đâm đầu xuống 100 lạng vàng và lời nói của nước. Vũ Nương. - Tình huống bất ngờ: - Vì sao Vũ Nương phải chịu nỗi - Tính hay ghen của Trương lời nói ngây thơ của oan? Sinh + tâm trạng không vui đứa trẻ. Gợi ý: vì khi trở về mẹ đã mất. - Cuộc hôn nhân giữa Trương - Nguyên nhân gián tiếp là - Cách xử sự hồ đồ, sinh và Vũ Nương? bởi chiến tranh phong kiến: độc đoán, gia trưởng - Trương Sinh có tội không? vì chiến tranh nên Trương của Trương Sinh. - Vì chiến tranh làm 2 người xa Sinh mới phải đi xa, xảy ra cách? chuyện hiểu lầm giá trị tố Bi kịch của Vũ - Vì con dại vô tình hại mẹ? cáo chiến tranh của tác Nương là lời tố cáo - Vì Vũ Nương yếu đuối? phẩm. XHPK xem trọng Giảng: Người phụ nữ đức hạnh - Chi tiết cái bóng (cái bóng quyền uy của kẻ giàu ở đây không những không được tưởng vô tình lại là đầu mối và người đàn ông bênh vực , chở che mà còn bị và điểm nút của câu chuyện trong gia đình, đồng đối xử 1 cách bất công vô lí: chỉ -> tăng tính hay ghen của thời bày tỏ niềm cảm vì lới nói ngây thơ của đứa trẻ Trương Sinh) nói lên sự thương của tác giả đối và vì sự hồ đồ, phũ phàng của ngẫu nhiên, vô lí mà quyết với số phận oan người chồng ghen tuông mà đến định số phận con người. nghiệt của người phụ nỗi phải kết liễu cuộc đời mình. nữ, phê phán sự ghen - Em cảm nhận được điều gì về - Chịu nhiều nỗi bất công, tuông mù quáng. thân phận của người phụ nữ số phận oan nghiệt trong XHPK? - Hãy nêu nhận xét về cách dẫn - Dẫn dắt thêm chi tiết 3. Nghệ thuật: dắt câu chuyện, những lời trần Trương Sinh đem 100 lạng - Khai thác vốn văn thuật, đối thoại trong truyện. vàng cưới vũ Nương: cuộc học dân gian. hôn nhân có tính chất mua - Nghệ thuật xây dựng - Hãy tìm các yếu tố kì ảo trong bán. truyện: sáng tạo về truyện. (HS yếu) HS tìm, nêu các yếu tố kì ảo. nhân vật, sáng tạo - Em có nhận xét gì về cách thức - Xen kẽ với các yếu tố trong cách kể chuyện, đưa các yếu tố kì ảo vào truyện thực: địa danh (bến đò sáng tạo nên 1 kết của tác giả? Hoàng Giang), thời điểm thúc không mòn sáo. lịch sử (cuối đời Khai Đại - Sử dụng nhiều yếu - Những yếu tố kì ảo này có làm nhà Hồ), nhân vật lịch sử tố kì ảo xen kẽ với giảm đi tính bi kịch của tác (Trần Thiêm Bình), sự kiện yếu tố thực làm cho phẩm không? lịch sử (quân Minh phạm thế giới kì ảo, lung - Ý nghĩa của những yếu tố kì vào cửa ải Chi Lăng) linh, mơ hồ trở nên ảo? - Làm hoàn chỉnh nét đẹp gần gũi với cuộc đời - So sánh với các truyện cổ dân vốn có của Vũ Nương, tạo thực, tăng độ tin cậy gian để thấy được sự sáng tạo về kết thúc có hậu. →Ước mơ cho câu chuyện. nghệ thuật xây dựng truyện của về sự công bằng trong cuộc tác giả Nguyễn Dữ. (HSKG) đời “Ở hiền gặp lành”. 4. Ý nghĩa văn bản: - Điều gì làm em thấm thía xúc HS nêu suy nghĩ riêng của Với quan niệm cho động nhất khi đọc truyện này? bản thân. rằng hạnh phúc khi đã tan vỡ không thể hàn gắn được, truyện phê - Có những vấn đề gì được đặt Rút ra ý nghĩa của văn phán thói ghen tuông ra từ câu chuyện này? bản. mù quáng và ngợi ca vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ VN. HĐ3: Luyện tập (13 phút) MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để làm bài tập. - Hãy kể lại Chuyện người con gái Nam HS kể Xương theo cách của em. Nhận xét HĐ4: Vận dụng và mở rộng (2 phút) MĐ: Giúp HS mở rộng kiến thức. Gv cho HS đọc phần Đọc thêm HS đọc 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Kể lại truyện, đọc phần đọc thêm. - Nhớ được một số từ Hán Việt trong văn bản. - Tự đọc bài Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh, tìm đọc 1 số tư liệu về tác phẩm Vũ trung tùy bút của tác giả Phạm Đình Hổ. - Chuẩn bị bài Sự phát triển của từ vựng: Đọc, trả lời câu hỏi trong SGK IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học: - Nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của truyện? -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: ...................................... Tiết 18,19SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Từ vựng của một ngôn ngữ không ngừng phát triển. - Một trong những cách quan trọng để phát triển từ vựng tiếng Việt là biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc. Hai phương thức chuyển nghĩa chủ yếu là ẩn dụ và hoán dụ. Kĩ năng: - Nhận biết nghĩa của từ ngữ trong các cụm từ và trong văn bản. - Phân biệt các phương thức tạo nghĩa mới của từ ngữ với các phép tu từ ẩn dụ, hoán dụ. Thái độ: Có ý thức giữ gìn và phát triển hơn nữa vốn từ vựng Tiếng Việt. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về sự phát triển từ vựng tiếng Việt - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm rõ vấn đề đặt ra trong tiết học. - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài học. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông tin về sự phát triển từ vựng tiếng Việt. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, bảng phụ, phấn màu. - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút) 2. KTBC: (5 phút) - Thế nào là cách dẫn trực tiếp? Cách dẫn gián tiếp? - Ẩn dụ, hoán dụ là gì? Có mấy kiểu ẩn dụ, hoán dụ? 3. Bài mới: HĐ1: Khởi động (2 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt động của Kết luận của giáo học sinh viên HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (25 phút) MĐ: Giúp HS tìm hiểu về sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ. GV cho HS nhớ lại bài Vào nhà Nhớ - đọc lại bài thơ. I. Sự biến đổi và ngục Quảng Đông cảm tác của - Viết tắt của từ kinh bang tế phát triển nghĩa của Phan Bội Châu (lớp 8). thế: trị nước cứu đời. từ: - Từ kinh tế trong bài thơ này - Không. Theo nghĩa: Toàn VD: SGK có nghĩa là gì? bộ hoạt động của con người Nhận xét: - Ngày nay ta có hiểu từ này trong lao động sản xuất, trao theo nghĩa như cụ Phan Bội đổi, phân phối và sử dụng của - Nghĩa của từ có thể Châu dùng hay không? Nghĩa cải vật chất làm ra. thay đổi theo thời của từ kinh tế chúng ta dùng - Nghĩa của từ có thể thay đổi gian. Có những nghĩa hiện nay là gì? theo thời gian. cũ bị mất đi và có - Qua VD trên, em có nhận xét Quan sát – đọc. những nghĩa mới gì về nghĩa của từ? - Xuân 1: Mùa chuyển tiếp từ được hình thành. GV chi sẵn các VD I.2 vào đông hạ, thời tiết ấm dần bảng phụ. Yêu cầu HS giải lên, được coi là mở đầu của - Phát triển nghĩa của nghĩa từ xuân, tay (từ điển). năm.(gốc) từ ngữ trên cơ sở Giảng: Từ xuân, tay là từ - Xuân 2: Thuộc về tuổi trẻ. nghĩa gốc là 1 cách nhiều nghĩa. (chuyển – ẩn dụ) phát triển từ vựng - Trong các nét nghĩa trên, - Tay 1: Bộ phận phía trên của trong Tiếng Việt. nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa cơ thể từ vai đến các ngón, nào là nghĩa chuyển? dùng để cầm, nắm. (gốc) - Có 2 phương thức Giảng: Mỗi 1 nghĩa chuyển đã - Tay 2: Người chuyên hoạt phát triển nghĩa của phát triển thêm 1 từ mới. động / giỏi về 1 môn, nghề từ: GV cho HS nhớ lại các nào đó. (chuyển – hoán dụ) + Phương thức ẩn dụ phương thức ẩn dụ, hoán dụ đã HSKG phân biệt phép tu từ + Phương thức hoán học ở lớp 6. ẩn dụ và phương thức ẩn dụ dụ. - Từ xuân 2, tay 2 chuyển nghĩa trong việc tạo nghĩa mới của theo phương thức nào? từ. Ghi nhớ: SGK HĐ3: Luyện tập (55 phút) MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để giải quyết các bài tập. II. Luyện tập: BT1: GV cho HS làm Làm vào phiếu học Bài tập1: Xác định nghĩa và phương bài tập chạy. tập. (Giải thích các thức chuyển nghĩa của từ. nét nghĩa của từ chân a. Một bộ phận của cơ thể: nghĩa gốc. trong các câu thơ). b. Một vị trí trong đội tuyển: chuyển – hoán dụ. c. Vị trí tiếp xúc với đất của cái kiềng: chuyển – ẩn dụ. d. Phần tiếp giáp với mặt đất của mây: chuyển – ẩn dụ. BT2: GV yêu cầu HS - Trà trong trà a-ti- Bài tập2: Nhận xét về cách dùng từ. giải nghĩa từ trà trong sô, trà hà thủ ô, trà Từ trà trong trà a-ti-sô, trà hà thủ ô, các từ nêu trong SGK. sâm, trà linh chi, trà trà sâm, trà linh chi, trà tâm sen, trà Giảng: Các loại trà tâm sen, trà khổ qua: khổ qua được dùng với nghĩa chuyển trên giống nhau ở cách sản phẩm từ thực vật – phương thức ẩn dụ. chế biến và sử dụng, được chế biến thành khác nhau ở nguồn gốc dạng khô, dùng để thực vật. pha nước uống. Bài tập3: Nêu nghĩa chuyển của từ đồng hồ. BT3: GV hướng dẫn HSKG thực hiện. Trong những cách dùng như đồng hồ HS thực hiện. điện, đồng hồ nước, đồng hồ xăng, từ đồng hồ được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ, chỉ những khí cụ dùng để đo có bề ngoài giống đồng hồ. BT4: Gợi ý: Giải thích HSKG thực hiện. Bài tập4: Chứng minh các từ hội nghĩa gốc, nghĩa chứng, ngân hàng, sốt, vua là từ nhiều chuyển của các từ. nghĩa. - Sốt: - Ngân hàng: a. Ngân hàng: + Tăng nhiệt độ cơ thể + Tổ chức kinh tế - Ngân hàng ngoại thương, ngân hàng lên quá mức bình hoạt động trong lĩnh nông nghiệp và phát triển nông thôn thường do bị bệnh vực kinh doanh, nghĩa gốc. (gốc). quản lý các nghiệp - Ngân hàng máu, ngân hàng dữ liệu, + Ở trạng thái tăng đột vụ tiền tệ, tín dụng ngân hàng đề thi nghĩa chuyển: ẩn ngột về nhu cầu, khiến (gốc). dụ. hàng hóa trở nên khan + Kho lưu trữ những b. Hội chứng: hiếm (chuyển). thành phần cơ thể để - Hội chứng viêm đường hô hấp - Vua: sử dụng – ngân hàng nghĩa gốc. + Người đứng đầu Nhà máu (chuyển). - Hội chứng của tình trạng suy thoái nước quân chủ (gốc). kinh tế chuyển: ẩn dụ. + Người được coi là - Hội chứng: c. Sốt: nhất trong 1 lĩnh vực + Tập hợp nhiều - Anh ấy bị sốt đến 40 độ gốc. nào đó, thường là sản triệu chứng cùng - Cơn sốt giá, cơn sốt đất chuyển: xuất, kinh doanh, thể xuất hiện của người ẩn dụ. thao, nghệ thuật – danh bệnh (gốc). d. Vua: hiệu này thường dùng + Tập hợp nhiều hiện - Vua Lí Thái Tổ: nghĩa gốc. cho phái nam, đối với tượng, sự kiện biểu - Vua bóng đá, vua dầu lửa chuyển: phái nữ, người ta dùng hiện 1 tình trạng nào ẩn dụ. từ nữ hoàng (chuyển). đó cùng xuất hiện ở nhiều nơi (chuyển). Bài tập5: Xác định phép tu từ, giải BT5: GV hướng dẫn HSKG thực hiện, thích. HS dựa vào từ điển, tìm giải thích. - Từ mặt trời trong câu 2 sử dụng các nét nghĩa của từ phép tu từ ẩn dụ. mặt trời. - Tác giả gọi Bác Hồ là mặt trời dựa trên mối quan hệ tương đồng giữa 2 đối tượng được hình thành theo cảm nhận của nhà thơ. - Đây không phải là hiện tượng phát triển nghĩa của từ, bởi vì sự chuyển nghĩa của từ mặt trời trong câu thơ chỉ có tính chất lâm thời, nó không làm cho từ có thêm nghĩa mới và không thể đưa vào để giải thích trong từ điển. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Đọc 1 số mục từ trong từ điển và xác định nghĩa gốc, nghĩa chuyển từ đó. Chỉ ra trình tự trình bày nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ trong từ điển. - Chuẩn bị bài Sự phát triển của từ vựng (TT), từ điển Tiếng Việt. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học: - Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ? -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: ...................................... Tiết 20SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG (TT) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: 2 cách quan trọng khác để phát triển từ vựng Tiếng Việt: - Tạo thêm từ ngữ mới. - Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài. Kĩ năng: - Nhận biết từ ngữ mới được tạo ra và những từ ngữ mượn của tiếng nước ngoài. - Sử dụng từ ngữ mượn của tiếng nước ngoài phù hợp. - Nêu được 1 số từ ngữ mới có liên quan đến bảo vệ môi trường. Thái độ: Yêu mến và giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt, có ý thức dùng từ ngữ nước ngoài 1 cách phù hợp. THBVMT: Sự biến đổi và phát triển nghĩa của các từ ngữ liên quan môi trường, mượn từ ngữ nước ngoài về môi trường. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về các cách phát triển từ vựng Tiếng Việt. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm rõ vấn đề đặt ra trong tiết học. - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài học. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông tin về các cách phát triển từ vựng Tiếng Việt. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, bảng phụ, phấn màu. - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút) 2. KTBC: (5 phút) - Hãy nêu những hiểu biết của em về sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ. - Kết quả của hoạt động này? Các phương thúc chuyển nghĩa của từ? 3. Bài mới: HĐ1: Khởi động (2 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của học Kết luận của giáo động sinh viên HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (13 phút) MĐ: Giúp HS tìm hiểu các cách phát triển từ vựng tiếng Việt. GV ghi sẵn những từ đã - Điện thoại di động: Điện thoại I. Tạo từ ngữ mới: cho vào bảng phụ. vô tuyến nhỏ mang theo người, VD: SGK - Trong thời gian gần đây, được sử dụng trong vùng phủ 1. Những từ ngữ mới có những từ ngữ nào mới sóng của cơ sở cho thuê bao. được cấu tạo trên cơ được cấu tạo trên cơ sở Kinh tế tri thức: Nền kinh tế dựa sở các từ điện thoại, các từ đã nêu? chủ yếu vào việc sản xuất, lưu kinh tế, di động, sở - Hãy giải thích nghĩa của thông, phân phối các sản phẩm có hữu, tri thức, đặc các từ ngữ mới được tạo hàm lượng tri thức cao. khu, trí tuệ: ra đó. Đặc khu kinh tế: Khu vực dành - Điện thoại di động Giảng: Các từ ngữ mới riêng, để thu hút vốn và công - Kinh tế tri thức được tạo ra như trên là nghệ nước ngoài, với những chính - Đặc khu kinh tế theo mô hình x + y ( x và sách ưu đãi. - Sở hữu trí tuệ y đều là các từ ghép). Sở hữu trí tuệ: Quyền sở hữu đối 2. Những từ ngữ mới THBVMT: Hãy nêu với sản phẩm do hoạt động trí tuệ xuất hiện theo mô hình thêm các từ ngữ khác theo mang lại, được pháp luật bảo hộ x + tặc: Lâm tặc, tin cấu tạo x + y có liên quan (quyền tác giả, quyền sáng chế ) tặc, sơn tặc, gia tặc, đến môi trường. - Rừng đặc dụng, ô nhiễm môi nghịch tặc, gian tặc - Hãy tìm những từ ngữ trường, => Tạo từ ngữ mới là mới xuất hiện theo mô - Lâm tặc: kẻ cướp tài nguyên 1 cách phát triển từ hình x + tặc (x là từ đơn). rừng. Tin tặc: kẻ dùng kĩ thuật vựng tiếng Việt. - Hãy giải thích nghĩa của thâm nhập trái phép vào dữ liệu Ghi nhớ: SGK các từ ngữ đó. trên máy tính của người khác để - Qua những VD trên, em khai thác / phá hoại. Gian tặc: kẻ có nhận xét gì về sự phát gian manh, trộm cắp, bất lương. triển của từ vựng tiếng Gia tặc: kẻ cắp trong nhà. Nghịch Việt? tặc: kẻ phản bội làm giặc. GV chốt ý. (HSKG giải nghĩa từ) - Một cách phát triển từ vựng tiếng Việt là tạo ra những từ ngữ mới trên cơ sở những yếu tố đã có sẵn. GV ghi sẵn ví dụ 1 vào Quan sát. II. Mượn từ ngữ của bảng phụ. a. Thanh minh, tiết, lễ, đạp thanh, tiếng nước ngoài: - Hãy tìm những từ Hán yến anh, bộ hành, xuân, tài tử, VD: SGK Việt trong 2 đoạn trích giai nhân. 1. Sử dụng nhiều từ trên. b. Bạc mệnh, duyên, phận, linh, Hán Việt (là những từ GV ghi sẵn ví dụ 2 vào ngài, chứng giám, thiếp, đoan mượn từ tiếng Hán) bảng phụ. trang, tiết, trinh bạch, ngọc, Ngu chiếm số lượng lớn - Tiếng Việt dùng những mĩ,nhược trong vốn từ mượn. từ nào để chỉ những khái Quan sát. 2. Mượn từ tiếng Anh. niệm trên? a. AIDS => Đây cũng là 1 cách - Những từ này có nguồn b. Ma-ket-tinh (phiên âm trong tài phát triển từ vựng gốc từ đâu? liệu thông thường) / maketing (tài tiếng Việt. GV cho HS nhắc lại liệu chuyên môn) / nguyên tắc mượn từ đã marketing(Tiếng Anh). Ghi nhớ: SGK học ở lớp 6, chốt ý. HSKG thực hiện theo yêu cầu. HĐ3: Luyện tập (25 phút) MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để giải quyết các bài tập. BT1: GV cho HS Làm vào phiếu III. Luyện tập: làm bài tập chạy. học tập. Bài tập 1: 2 mô hình có khả năng tạo ra từ ngữ mới kiểu x + tặc. - x + trường: chiến trường, công trường, ngư trường, nông trường, - x + hóa: lão hóa, cơ giới hóa, Bài tập 2: Tìm, giải thích nghĩa từ ngữ mới hình thành. BT2: Gọi 5 HS lên Mỗi em tìm, - Bàn tay vàng: bàn tay giỏi, khéo léo hiếm có bảng thực hiện. giải nghĩa 1 từ. trong việc thực hiện 1 thao tác lao động / kĩ thuật nhất định. - Cầu truyền hình: hình thức truyền hình tại chỗ cuộc giao lưu, đối thoại trực tiếp với nhau Nhận xét qua hệ thống camera giữa các địa điểm cách xa nhau. - Cơm bụi: cơm giá rẻ, thường bán trong hàng quán nhỏ, tạm bợ. - Công nghệ cao: công nghệ dựa trên cơ sở khoa học kĩ thuật hiện đại, có độ chính xác và Bổ sung hiệu quả kinh tế cao. - Công viên nước: công viên trong đó chủ yếu là những trò chơi dưới nước như trượt nước, bơi thuyền, - Đa dạng sinh học: phong phú, đa dạng về nguồn gen, về giống loài sinh vật trong tự nhiên. - Đường cao tốc: đường xây dựng theo tiêu chuẩn đặc biệt dành riêng cho các loại xe cơ giới chạy với tốc độ cao (khoảng từ 100 km/ h trở lên). - Đường vành đai: đường bao quanh, giúp cho những phương tiện vận tải có thể đi vòng qua để đến 1 địa phương khác mà không đi vào bên trong thành phố, nhằm giải tỏa giao thông trong thành phố. - Hiệp định khung: hiệp định có tích chất nguyên tắc chung về về 1 vấn đề lớn, được kí kết thường là giữa 2 nước, có thể dựa vào đó để triển khai và kí kết những vấn đề cụ thể. - Thương hiệu: nhãn hiệu thương mại (nhãn hiệu của hàng hóa của cơ sở sản xuất, kinh doanh). BT3: Gọi HS lên Thực hiện theo Bài tập 3: Xác định nguồn gốc từ mượn. bảng làm bài tập. yêu cầu. - Từ mượn của tiếng Hán: mãng xà, biên phòng, tham ô, tô thuế, phê bình, phê phán, ca sĩ, nô lệ. - Từ mượn của các ngôn ngữ châu Âu: xà phòng, ô tô, ra-đi-ô, ô xi, cà phê, ca nô. BT4: Cho HS thảo Bài tập 4: Nêu các cách phát triển từ vựng luận nhóm. tiếng Việt, thảo luận. Giảng: Khi đời Những cách phát triển của từ vựng tiếng Việt: sống của con người Trình bày bằng - Phát triển về nghĩa: phương thức ẩn dụ, hoán Việt Nam xuất hiện bảng nhóm dụ. loại phương tiện đi - Phát triển về số lượng: tạo từ ngữ mới, mượn lại có 2 bánh, chạy từ ngữ của tiếng nước ngoài. bằng động cơ thì Từ vựng của 1 ngôn ngữ không thể không tiếng Việt phải có thay đổi. Vì: Thế giới tự nhiên và xã hội xung từ ngữ để biểu thị: quanh chúng ta luôn luôn vận động và phát xe gắn máy (cấu triển. Nhận thức về thế giới của con người tạo từ ngữ mới trên cũng vận động và phát triển theo. Nếu từ vựng cơ sở những yếu tố của 1 ngôn ngữ không thay đổi thì ngôn ngữ đã có của tiếng đó không thể đáp ứng được nhu cầu giao tiếp Việt). và nhận thức của người bản ngữ. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Tra từ điển để xác định nghĩa của 1 số từ Hán Việt thông dụng trong các văn bản đã học. - Chuẩn bị bài Hoàng Lê nhất thống chí: Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi phần đọc hiểu. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học: - Các cách phát triển từ vựng tiếng Việt? -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: ...................................... Ký duyệt Ngày 23 tháng 9 năm 2020 ND: PP: . Nguyễn Thị Định
Tài liệu đính kèm: