Ngày soạn: 12/10/2020 Tiết thứ 26 đến tiết thứ 35 Tuần: 6,7 Tiết 26 -> 35 Chủ đề 1. “TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU YẾU TỐ MIÊU TẢ, MIÊU TẢ NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: * Truyện Kiều của Nguyễn Du: - Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du. - Những giá trị nội dung: Giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo của tác phẩm. + Thấy được cảm hứng nhân đạo qua 1 số đoạn trích trong truyện Kiều. + Trân trọng, đề cao vẻ đẹp của người phụ nữ. + Sự đồng cảm của Nguyễn Du với những tâm hồn trẻ tuổi. + Nỗi bẽ bàng, buồn tủi, cô đơn của Thúy Kiều khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích và tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của nàng. - Nghệ thuật chủ yếu của tác phẩm Truyện Kiều. + Nghệ thuật xây dựng nhân vật, sự kiện, cốt truyện của Truyện Kiều. + Bút pháp nghệ thuật tượng trưng, ước lệ của Nguyễn Du trong miêu tả nhân vật. + Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc. + Thể thơ lục bát truyền thống của dân tộc trong 1 tác phẩm văn học trung đại. * Yếu tố miêu tả, miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự: - Sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong 1 văn bản. - Vai trò, tác dụng của miêu tả, miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự. Tác dụng của miêu tả, miêu tả nội tâm và mối quan hệ giữa nội tâm với ngoại hình trong khi kể chuyện Kĩ năng: - Đọc - hiểu một văn bản truyện thơ trong văn học trung đại. Theo dõi sự việc trong tác phẩm truyện. - Phân tích được 1 số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu cho bút pháp nghệ thuật cổ điển của Nguyễn Du trong văn bản, nhất là yếu tố miêu tả, miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự. Thái độ: - Trân trọng đề cao những đóng góp của Nguyễn Du cho kho tàng văn học dân tộc. - Trân trọng, đề cao vẻ đẹp của người phụ nữ. - Cảm thông chia sẻ những đau khổ bất hạnh của con người trong cuộc sống. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu, nghiên cứu văn bản. Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. Tích cực, chủ động trong học tập. - Phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương đất nước; nhân ái khoan dung. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, tranh ảnh, phấn màu. - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 2. KTBC: - Hình tượng người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ được thể hiện như thế nào trong đoạn trích Hoàng Lê nhất thống chí (hồi 14)? - Hình ảnh bọn cướp nước và lũ bán nước được miêu tả như thế nào? 3. Bài mới: HĐ1: Khởi động MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Giáo viên giới thiệu bài: “Truyện Kiều” hay còn gọi là “Đoạn trường tân thanh” được Nguyễn Du sáng tác dựa theo cốt truyện “Kim Vân Kiều truyện” của Thanh Tâm Tài Nhân, một tiểu thuyết chương hồi bằng văn xuôi của Trung Quốc. Tác phẩm được viết dưới hình thức truyện Nôm - một thể loại văn học thuần túy dân tộc có nguồn gốc sâu xa từ truyện thơ dân gian đã được bác học hóa. Cái hay, cái đẹp của “Truyện Kiều” được ẩn chứa trong 3.254 câu thơ lục bát vốn cũng là một thể thơ thuần túy dân tộc, thứ quốc hồn, quốc túy của người dân xứ “con Lạc, cháu Rồng.” Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động Kết luận của giáo viên động của HS HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức MĐ: KT1: Giúp HS tìm hiểu về tác giả Nguyễn Du và Truyện kiều. A. Truyện Kiều của Nguyễn GV cho HS đọc mục I. Du: HS đọc mục I. I. Nguyễn Du: (1765-1820) - Tóm tắt vài nét cơ bản tác * Hoàn cảnh xã hội: giả? - CĐPK khủng hoảng trầm trọng. - Thời đại Nguyễn Du sống - Phong trào khởi nghĩa nông có những biến động gì? Có dân phát triển. ảnh hưởng gì đến cuộc đời Trình bày theo -> XH đầy biến động, ảnh Nguyễn Du? nội dung câu hỏi của hưởng đến ngòi bút của ông. giáo viên * Cuộc đời: Giảng: Chính những điều ấy - Tên tự: Tố Như, hiệu: Thanh đã đi vào tác phẩm của ông, Hiên rõ nhất là Truyện Kiều: - Quê: Tiên Điền, Nghi Xuân, “Trải qua một cuộc bể dâu. Đọc chú thích 1. Hà Tĩnh. Những điều trông thấy mà - Sinh ra trong một gia đình đại đau đớn lòng”. + Nguyễn Du được quý tộc, có truyền thống về văn xem là ông hoàng học. - Bản thân ông là người như của thơ Việt Nam - Mồ côi từ nhỏ, học tập ở thế nào ? + Là dòng dõi trâm Thăng Long, 10 năm lưu lạc ở anh thế phiệt. Đại đất Bắc. - Sự nghiệp văn chương của Nam Liệt Truyện -> Ông có điều kiện nếm trải và ông có gì nổi bật? viết: "Đến khi đau gần gũi với đời sống người nặng, ông không nông dân. GV cung cấp cho HS: chịu uống thuốc, bảo - Là người hiểu biết sâu rộng, - Thanh Hiên thi tập (1786- người nhà sờ tay vốn sống phong phú, có trái tim 1804) chân. Họ thưa đã giàu lòng yêu thương - Nam trung tạp ngâm (1805 - lạnh cả rồi. Ông nói - Giai đoạn làm quan, ông được 1812) "được" rồi mất; đi chánh sứ ở Trung Quốc. - Bắc hành tạp lục (1813- không trối lại điều - Là danh nhân văn hoá thế 1814) gì." giới. * Sự nghiệp sáng tác: - Chữ Hán: 3 tập thơ (243 bài) - Chữ Nôm: + Văn chiêu hồn + Truyện Kiều (Đoạn trường tân thanh) - Truyện Kiều có nguồn gốc II. Truyện Kiều: từ đâu? 1. Nguồn gốc: Dựa theo cốt - Truyện Kiều thuộc thể loại truyện “ Kim Vân Kiều truyện” gì? Nêu nguồn gốc, thể của Thanh Tâm Tài Nhân - Truyện Kiều có mấy phần? loại, tóm tắt. (Trung Quốc). Tóm tắt ngắn gọn văn bản? 2. Thể loại: Truyện Nôm (viết theo thể thơ - Nêu giá trị của Truyện Kiều. lục bát) + Phản ánh bộ mặt 3. Tóm tắt: Gồm 3254 câu thơ - Thông qua tác phẩm, tác giả tàn bạo của tầng lớp P1: Gặp gỡ và đính ước muốn phản ánh những điều gì thống trị và thế lực P2: Gia biến và lưu lạc trong XH cũ ? hắc ám chà đạp lên P3 : Đoàn tụ GV nêu những câu thơ quyền sống con 4. Giá trị tác phẩm: minh họa. người * Nội dung + Phơi bày nỗi khổ - Giá trị hiện thực: Phản ánh - Thông qua tác phẩm, giúp đau của những người sâu sắc hiện thực xã hội đương người đọc có thể cảm nhận bị áp bức, đặc biệt là thời với bộ mặt tàn bạo của được gì về tình cảm, suy nghĩ người phụ nữ tầng lớp thống trị và số phận của tác giả gửi gắm trong đó? những người bị áp bức đau khổ. + Ngợi ca những giá - Giá trị nhân đạo: - Xét về nghệ thuật, Truyện trị, phẩm chất cao + Thể hiện niềm cảm thương Kiều đã có những thành công đẹp của con người sâu sắc trước số phận đau khổ nổi bật nào? đề cao vẻ đẹp, ước của con người. mơ và khát vọng + Lên án tố cáo thế lực tàn bạo Giảng: Truyện Kiều là 1 kiệt chân chính của con chà đạp con người. tác với bút pháp của 1 nghệ sĩ người + Trân trọng đề cao vẻ đẹp của thiên tài trên tất cả các + Bày tỏ niềm con người. phương diện của nghệ thuật thương cảm sâu sắc * Nghệ thuật: truyện thơ Nôm. trước những khổ đau - Đạt đến đỉnh cao của ngôn của con người. ngữ dân tộc và thể thơ lục bát: - Vậy thông qua những nét + Tố cáo những thế mang chức năng biểu đạt, biểu đặc sắc của tác phẩm, giúp lực tàn bạo đã chà cảm, thẩm mĩ em học hỏi được kĩ năng gì đạp lên quyền sống - Nghệ thuật tự sự vượt bậc: Từ khi làm văn tự sự? của những con người dẫn chuyện đến miêu tả thiên (Liên hệ tích hợp hướng dẫn lương thiện nhiên, khắc họa tính cách và HS tạo lập văn bản tự sự) miêu tả tâm lí nhân vật. KT2: Giúp HS tìm hiểu về một số đoạn trích trong Truyện Kiều. GV hướng dẫn: Đọc diễn B. Tìm hiểu các đoạn trích cảm, thể hiện được vẻ đẹp của trong tác phẩm truyện Kiều 2 nhân vật với tình cảm yêu - Bố cục: 4 phần của Nguyễn Du: mến. P1: 4 câu đầu: giới I. Đoạn trích: Chị em Thúy GV đọc mẫu Gọi HS đọc thiệu khái quát về 2 Kiều văn bản, chú thích 1 14. chị em. 1. Đọc – Tìm hiểu chung: P2: 4 câu tiếp: vẻ đẹp 1.1. Đọc văn bản. - Hãy tìm hiểu bố cục của của Thúy Vân. 1.2. Vị trí đoạn trích: mở đầu đoạn thơ. Bố cục ấy có liên P3: 12 câu tiếp theo: tác phẩm (Phần thứ nhất: Gặp quan ntn đến trình tự miêu tả vẻ đẹp của Thúy gỡ và đính ước). nhân vật của tác giả? Kiều. 1.3. Bố cục: 4 phần P4: 4 câu cuối: nhận - Kết cấu chặt chẽ. xét về cuộc sống của - Thể hiện cách miêu tả nhân 2 chị em. vật tinh tế. 2. Đọc – Tìm hiểu văn bản: - Chân dung 2 chị em được - 4 câu thơ đầu 2.1. Giới thiệu chung về 2 chị tác giả đặc tả qua những câu em: thơ nào? - Tố nga: người con gái đẹp. - Theo em tố nga có nghĩa là - Người con gái đẹp. - Mai cốt cách, tuyết tinh thần: gì? - Ước lệ (bút pháp dáng vẻ đẹp, thanh cao như - Ở đây tác giả đã dùng bút nghệ thuật cổ điển): cây mai; tinh thần trong trắng pháp nghệ thuật gì để miêu dùng những vẻ đẹp như tuyết. tả? Em hiểu gì về bút pháp của hình ảnh thiên → Bút pháp ước lệ tượng nghệ thuật này? (HSKG) nhiên để miêu tả vẻ trưng làm nổi bật vẻ đẹp đẹp của con người. duyên dáng, thanh cao trong - Em có nhận xét gì về vẻ đẹp HS nhận xét. trắng, hoàn mĩ nhưng không chung của 2 chị em? giống nhau của 2 chị em. - Khuôn mặt, chân 2.2. Vẻ đẹp của Thuý Vân: - Thúy Vân được tác giả miêu mày, tóc, làn da, tiếng - Khuôn trăng đầy đặn: Khuôn tả ở những nét đẹp nào? nói, nụ cười. mặt tròn trịa, phúc hậu. - Nét ngài nở nang: Lông mày - Những hình ảnh nào mang - Trăng, hoa, mây, đậm. tính ước lệ được sử dụng khi tuyết, ngọc những - Hoa cười ngọc thốt: miệng gợi tả vẻ đẹp của Thúy Vân? thứ cao đẹp trên đời. cười tươi như hoa, tiếng nói trong như ngọc. - Nghệ thuật miêu tả ở đoạn - Ước lệ nhưng liệt kê - Mây thua, tuyết nhường: tóc thơ này là gì? đầy đủ hơn. đẹp hơn mây, da trắng hơn - Bên cạnh bút pháp ước lệ, - So sánh: mây thua, tuyết. tác giả còn sử dụng những thủ tuyết nhường. → Bút pháp ước lệ, liệt kê, so pháp nghệ thuật nào? - Tạo sự hòa hợp, êm sánh, từ ngữ miêu tả đặc sắc. - Chân dung Thúy Vân thể đềm với xung quanh → Vẻ đẹp đoan trang, phúc hiện tính cách, số phận như cuộc đời bình lặng, hậu, quí phái, dự báo cuộc thế nào? suôn sẻ. sống êm đềm suôn sẻ, hạnh phúc. 2.3. Vẻ đẹp của Thúy Kiều: - So với Thúy Vân, Thúy - Hơn cả tài lẫn sắc. - Nhan sắc : Kiều có vẻ đẹp như thế nào? - Đặc tả đôi mắt: cửa + Làn thu thủy: Mắt trong như - Về nhan sắc, tác giả chú ý sổ tâm hồn. nước mùa thu. đến những điểm gì ? - Vì đôi mắt thể hiện + Nét xuân sơn: Lông mày - Tại sao tác giả lại tập trung nét tinh anh của tâm thanh tú như nét núi mùa xuân. tả đôi mắt? hồn và trí tuệ con + Hoa ghen, liễu hờn: các vẻ Giảng: Có thể nói cái sắc sảo người đẹp khác phải ghen ghét, đố của trí tuệ, cái mặn mà của kị. tâm hồn đều liên quan đến Nghe – suy nghĩ. → Vẻ đẹp của 1 giai nhân đôi mắt. tuyệt sắc. - Thúy Kiều có tài gì ? - Cầm, kì, thi, họa. - Tài năng: Cầm, kì, thi, họa - Em có nhận xét về vẻ đẹp - Sự kết hợp giữa tài đều đạt đến mức lí tưởng. của Thúy Kiều? Vẻ đẹp đó dự và sắc làm cho tạo Ngoài ra nàng còn biết sáng báo tương lai của Kiều sẽ thế hoá phải ghen ghét, tác nhạc: Một thiên Bạc mệnh. nào? đố kị. → Hoàn mĩ về cả tài lẫn sắc: - Nghệ thuật miêu tả Thúy sắc sảo về trí tuệ, mặn mà về Kiều có gì giống và khác Thảo luận nhóm: tâm hồn đến nỗi tạo hóa phải nghệ thuật miêu tả Thúy Vân? - Vẫn dùng nghệ thuật ghen ghét, đố kị. Dự báo 1 số ước lệ, ẩn dụ, nhân phận éo le, trắc trở, khổ đau. - Vì sao tác giả lại tả Thúy hóa, thành ngữ. => Sử dụng bút pháp ước lệ, Vân trước Thúy Kiều? Thủ - Làm nổi bật vẻ đẹp ẩn dụ, nhân hóa, thành ngữ và pháp nghệ thuật sử dụng ở của Thúy Kiều nghệ thuật đòn bẩy (miêu tả đây là gì? nghệ thuật đòn bẩy. Thúy Vân làm nền, làm nổi bật vẻ đẹp Thúy Kiều). - Qua 4 câu thơ cuối, em có HS nhận xét. 2.4. Cuộc sống của 2 chị em: nhận xét gì về cuộc sống của - Đến tuổi cập kê, cuộc sống 2 chị em ? êm đềm, hòa hợp. - Gia đình nề nếp, gia giáo. - Hãy nêu những biện pháp 2.5. Nghệ thuật: nghệ thuật mà tác giả sử dụng - Sử dụng những hình ảnh trong đoạn trích này. HS nêu Liên hệ tượng trưng, ước lệ. - Qua văn bản này em học tập bản thân. - Sử dụng nghệ thuật đòn bẩy. được gì ở nghệ thuật tả người, - Lựa chọn và sử dụng ngôn tả cảnh của Nguyễn Du? ngữ tài tình. - Thủ pháp liệt kê, ss, ẩn dụ. - Theo em giá trị nhân đạo - Đề cao giá trị con 2.6. Ý nghĩa văn bản: được thể hiện ntn trong đoạn người: nhân phẩm, tài Đoạn trích thể hiện tài năng trích này? (HSKG) năng, khát vọng, ý nghệ thuật và cảm hứng nhân GV cho HS đọc phần Đọc thức về thân phận cá văn ngợi ca vẻ đẹp và tài năng thêm trong SGK, so sánh với nhân. con người của tác giả Nguyễn đoạn trích Chị em Thúy Kiều Du. để thấy được những sáng tạo Đọc phần Đọc thêm. và thành công về nghệ thuật HSKG so sánh. của Nguyễn Du. GV hướng dẫn: Giọng đọc Nghe – đọc văn bản. II. Đoạn trích: Kiều ở lầu thể hiện được tâm trạng của Nêu vị trí đoạn trích. Ngưng Bích nhân vật, chú ý ngôn ngữ độc - Ngôn ngữ độc 1. Đọc – Tìm hiểu chung: thoại. thoại: lời nói thầm 1.1. Đọc văn bản. - Hãy nêu vị trí của đoạn bên trong / nhân vật 1.2. Vị trí của đoạn trích: nằm trích. tự nói với mình. ở phần thứ 2 (Gia biến và lưu - Em hiểu như thế nào là ngôn - Tả cảnh ngụ tình: lạc), sau đoạn Mã Giám Sinh ngữ độc thoại và tả cảnh ngụ mượn cảnh vật để gửi mua Kiều. tình? (HSKG) gắm tâm trạng, cảnh 1.3. Bố cục: 3 phần - So sánh với đoạn Cảnh ngày là phương tiện miêu - 6 câu đầu: hoàn cảnh cô đơn, xuân để thấy được sự khác tả, tâm trạng là mục tội nghiệp của Kiều. nhau giữa tả cảnh và tả cảnh đích miêu tả - 8 câu tiếp: nỗi thương nhớ ngụ tình. HS so sánh. Kim Trọng và cha mẹ của nàng. - Hãy nêu bố cục của đoạn Nêu bố cục. - 8 câu cuối: tâm trạng đau trích. buồn, âu lo của Kiều thể hiện qua cách nhìn cảnh vật. - Hai chữ khoá xuân gợi cho - Cảnh non xa, trăng 2. Đọc – Tìm hiểu văn bản: em suy nghĩ gì? gần gợi lên hình ảnh Giảng: Hoàn cảnh cô đơn, tội lầu Ngưng Bích chơi 2.1. Hoàn cảnh cô đơn, tội nghiệp của Kiều được tác giả vơi giữa mênh mang nghiệp của Kiều: thể hiện qua việc gợi tả khung trời nước. Từ lầu cảnh thiên nhiên ở lầu Ngưng Ngưng Bích nhìn ra - Khoá xuân: Kiều bị giam Bích qua cái nhìn của chính chỉ thấy những dãy lỏng Kiều. núi mờ xa, những cồn - Không gian trước lầu Ngưng cát bụi bay mù mịt - Không gian: bát ngát, non Bích hiện lên trong mắt Kiều không 1 bóng người. xa, trăng gần, cát vàng, bụi như thế nào? - Vô lí nhưng lại hợp hồng mênh mông, hoang - Tại sao tác giả lại viết “non lí, đêm trăng, trăng xa vắng, trơ trọi, lạnh lẽo, không xa - trăng gần” hãy giải nhưng sáng nên gần, có sự giao lưu của con người. thích. núi gần hơn nhưng - Thời gian: Mây sớm đèn - Em hiểu “Ở chung” ntn? Ai mờ nên có cảm giác khuya → Tuần hoàn khép kín, ở chung với ai? xa. ảm đạm, cũng như không gian - Hình ảnh “Mây sớm đèn - Tuần hoàn, khép vây hãm con người. khuya” gợi tính chất gì về kín. thời gian? - Cô đơn tuyệt đối. → Tâm trạng: bẽ bàng, chán - Qua việc khắc hoạ cảnh Đó là tâm cảnh (tâm ngán, buồn tủi, thương mình vật thiên nhiên, tác giả giúp trạng chi phối). Ngoại bơ vơ, Kiều rơi vào hoàn cảnh người đọc cảm nhận được cảnh cũng như tâm cô đơn tuyệt đối. điều gì về tâm trạng của trạng của Kiều cùng Kiều? mang 1 màu ảm đạm, vắng lặng. - Trong cảnh ngộ cô đơn Kiều - Kim Trọng, cha mẹ. 2.2. Tâm trạng của Thúy Kiều: nhớ đến ai? - Tại sao lại nhớ Kim Trọng - Lúc đó nàng đã bị a. Nhớ Kim Trọng: trước? Nhớ như thế có hợp lí Mã Giám Sinh làm không? Nhớ Kim Trọng là nhục và đang bị ép - Nàng luôn cảm thấy mình có nàng nhớ đến điều gì? tiếp khách làng chơi lỗi vì đã phụ lời thề. Giảng: Thúy Kiều và Kim nên đau đớn nhất là Trọng đã từng thề nguyền: “Tấm son phai”. - Tưởng tượng người yêu “Trên thề cùng thoả một Nhớ Kim Trọng, đang chờ đợi mình trong đau chương nàng nhớ lời thề đôi khổ tuyệt vọng. Tóc mây một món dao vàng lứa, tưởng tượng cảnh chia hai Kim Trọng đang - Khẳng định lòng thuỷ chung Vầng trăng vằng vặc giữa hướng về mình, vì son sắt, nàng đau đớn vì đã bị trời vậy mà đau đớn, xót thất tiết. Đinh ninh 2 mặt một lời sắt xa. Hợp lí, thể hiện son sự tinh tế của ngòi → Nhớ Kim Trọng trong tâm Tóc tơ căn vặn tấc lòng bút Nguyễn Du. trạng đau đớn, xót xa. Trăm năm tạc một chữ đồng đến xương” b. Nhớ cha mẹ: - Em hiểu thế nào về câu “Tấm son gột rửa bao giờ - Xót thương cha mẹ ngày cho phai”? HS nêu. ngày tựa cửa ngóng trông tin - Thúy Kiều nhớ Kim Trọng tức của nàng. trong tâm trạng như thế nào? - Tình cảm của Kiều dành cho - Nhớ cha mẹ, nàng - Lo lắng không biết ai sẽ cha mẹ được thể hiện qua tưởng tượng cảnh cha phụng dưỡng song thân khi già những câu thơ nào ? mẹ tựa cửa ngóng tin yếu. - Cách thể hiện nỗi nhớ cha con. Sử dụng từ ngữ mẹ có gì khác với nỗi nhớ xót, cách mấy nắng - Sử dụng thành ngữ, điển tích: Kim Trọng ? mưa ; thành ngữ quạt quạt nồng ấp lạnh, sân Lai, - Để thể hiện nỗi nhớ của nồng ấp lạnh; điển gốc tử. → Hiếu thảo, giàu đức Kiều, Nguyễn Du đã sử dụng tích sân Lai, gốc tử. hi sinh. nghệ thuật gì? - Ngôn ngữ độc thoại - Em có nhận xét gì qua nỗi nội tâm. nhớ thương của Kiều? HS nhận xét. => Trong tình cảnh đáng Giảng: Trong cảnh ngộ ở lầu thương của mình ở lầu Ngưng Ngưng Bích, Kiều là người Bích, nỗi nhớ của Kiều đi liền đáng thương nhất. Nhưng với tình thương – 1 biểu hiện nàng đã quên cảnh ngộ của của đức hi sinh, lòng vị tha, bản thân để nghĩ về Kim thủy chung, đáng ngợi ca, trân Trọng, cha mẹ. Là 1 người trọng. tình thủy chung, 1 người con hiếu thảo, 1 người có tấm lòng vị tha, đáng trân trọng. - Có những bức tranh phong - 4 bức tranh. (nêu chi 2.3. Cảnh vật ở lầu Ngưng cảnh nào hiện lên qua 8 câu tiết). Bích qua tâm trạng Kiều ở 8 cuối? câu cuối: - Cảnh là cảnh thực hay ảo? - Cảnh vừa là thực Mỗi cảnh vật có có nét riêng vừa là ảo. Là cảnh ở - Hình ảnh: cửa bể, chiều hôm, đồng thời có nét chung để lầu Ngưng Bích cánh buồm thấp thoáng, hoa diễn tả tâm trạng của Kiều. nhưng được nhìn qua trôi man mác, gió cuốn mặt Em hãy phân tích và chứng tâm trạng Kiều. Nét duềnh, tiếng sóng ầm ầm minh điều đó. riêng: cánh buồm Giảng: Để diễn tả tâm trạng rầu. Nét chung: cô - Điệp từ “buồn trông”, từ láy, Kiều, Nguyễn Du đã chọn đơn, thân phận nổi thủ pháp tả cảnh ngụ tình: 4 cách biểu hiện tình trong trôi, vô định. nỗi buồn - 4 cảnh, mức độ cảnh ấy, cảnh trong tình này phát triển của cảnh vật, tâm – tả cảnh ngụ tình. Mỗi biểu trạng càng tăng. hiện của cảnh chiều tà bên bờ → Nhấn mạnh nỗi buồn càng biển đều thể hiện tâm trạng và lúc càng dâng cao cùng cảnh cảnh ngộ của Kiều. - Cảnh từ xa -> gần, vật càng lúc càng mênh mang, - Cảnh vật và tâm trạng được màu sắc từ nhạt -> vắng lặng. miêu tả theo trình tự nào? đậm, âm thanh từ tĩnh => Tô đậm sự cô đơn, thân Mức độ phát triển? -> động, nỗi buồn từ phận trôi nổi vô định, buồn Giảng: Hình ảnh ở 2 câu cuối man mác, mênh mông thương xót xa lẫn bàng hoàng là cảnh tượng hãi hùng như -> lo âu, kinh sợ. lo sợ trước những tai họa đang báo trước giông bão số phận vây bủa, vùi dập Kiều. Dự báo sẽ nổi lên xô đẩy, vùi dập tương lai khủng khiếp đang cuộc đời Kiều. đợi nàng. - Nghệ thuật đặc sắc ở đoạn - Điệp ngữ buồn 2.4. Nghệ thuật: trích này là gì? trông mở đầu câu thơ - Miêu tả nội tâm nhân vật: - Em có nhận xét gì về cách 6 chữ trở thành điệp + Ngôn ngữ độc thoại. dùng điệp ngữ của Nguyễn khúc của đoạn thơ, + Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình Du trong 8 câu thơ cuối? tạo âm hưởng trầm đặc sắc. Cách dùng điệp ngữ ấy góp buồn – là tâm trạng - Điệp ngữ buồn trông tạo âm phần diễn tả tâm trạng ntn? Thúy Kiều. hưởng trầm buồn. 2.5. Ý nghĩa văn bản: - Hãy nêu ý nghĩa của văn HS nêu. Đoạn trích thể hiện tâm trạng bản. cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của Kiều. KT3: Giúp HS tìm hiểu về miêu tả, miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự. GV ghi sẵn đoạn trích vào Quan sát – đọc. C. Miêu tả, miêu tả bảng phụ. - Trận quân Tây Sơn đánh đồn nội tâm trong văn - Đoạn trích kể về trận đánh Ngọc Hồi. bản tự sự. nào? - Vua Quang Trung xuất hiện - Trong trận đánh đó, vua với vai trò là người chỉ huy, oai I. Tìm hiểu yếu tố Quang Trung làm gì? Ông phong lẫm liệt. miêu tả trong văn xuất hiện ntn? HS lên bảng xác định (gạch bản tự sự. - Hãy chỉ ra các chi tiết miêu dưới). tả trong đoạn trích. - Tái hiện hình ảnh vua Quang VD: SGK - Các chi tiết miêu tả ấy thể Trung, quân Tây Sơn, quân hiện những đối tượng nào? Thanh. Nhận xét: GV nêu tình huống trong Nghe – suy nghĩ ghép thành - Đoạn trích kể việc mục I.2.c. Yêu cầu HS đoạn văn tự sự đọc đoạn vua Quang Trung chỉ ghép các sự việc đó thành văn. huy quân Tây Sơn đoạn văn tự sự không có yếu - Trận đánh được kể trong đoạn đánh đồn Ngọc Hồi. tố miêu tả. văn trong SGK sinh động hơn - Các yếu tố miêu tả: - Trận đánh được kể trong vì có các yếu tố miêu tả. tái hiện hình ảnh vua đoạn văn này hấp dẫn hơn - Tác dụng: tái hiện lại trận Quang Trung, quân hay đoạn văn trong SGK đánh 1 cách sinh động, hấp Tây Sơn, quân Thanh. hấp dẫn, sinh động hơn? Tại dẫn, hình tượng vua Quang - Tác dụng: nhờ có sao? Trung được nổi bật hơn. yếu tố miêu tả mà trận - Các yếu tố miêu tả trong - Trong khi kể, người kể cần đánh được tái hiện lại đoạn trích có vai trò, tác miêu tả chi tiết hoạt động, cảnh 1 cách sinh động, hấp dụng gì? vật, con người mà sự vật đã dẫn; hình tượng vua Giảng: Nếu văn tự sự chỉ kể diễn ra ntn thì truyện mới trở Quang Trung được nổi lại sự việc thì chỉ trả lời câu nên sinh động. bật hơn. hỏi “việc gì?” chứ chưa trả - Vai trò: trợ giúp cho lời được “việc đó diễn ra Nghe sự việc kể được cụ thể, ntn?” sinh động, hấp dẫn - Vậy khi kể, muốn cho sự hơn. việc được kể sinh động, Nêu người kể cần chú ý điều gì? Ghi nhớ: SGK GV cho HS đọc lại đoạn Đọc lại đoạn trích. II. Tìm hiểu yếu tố trích Kiều ở lầu Ngưng Bích. - Tả cảnh: Trước lầu kia. miêu tả nội tâm - Hãy tìm những câu thơ Thuyền ai xa xa. trong văn bản tự sự: miêu tả tâm trạng của Thúy - Nội tâm: Tưởng ôm. Buồn VD: SGK Kiều trong đoạn trích. trông ghế ngồi. Nhận xét: Giảng: Đoạn thơ “ Buồn Nghe – suy nghĩ. 1. Đoạn trích Kiều ở trông ghế ngồi” vừa tả - Đoạn sau tập trung miêu tả lầu Ngưng Bích: cảnh vừa tả tâm trạng Kiều. những suy nghĩ của nàng Kiều Miêu tả nội tâm: - Dấu hiệu nào cho thấy về thân phận cô đơn, bơ vơ nơi Tưởng người ôm. đoạn đầu là tả cảnh, đoạn đất khách, về cha mẹ Buồn trông ghế sau tả nội tâm? - Từ việc tả cảnh, tả ngoại hình ngồi. - Những câu thơ tả cảnh có mà người tả cho ta thấy được Tái hiện lại ý nghĩ, mối quan hệ ntn với việc thể tâm trạng bên trong của nhân cảm xúc và diễn biến hiện nội tâm của nhân vật? vật và ngược lại. tâm trạng (đau đớn, GV cho HS quan sát VDI.2 Quan sát. xót xa) của Thúy Kiều. - Hãy nhận xét về cách miêu - Miêu tả ngoại hình, cử chỉ: (Vừa tả trực tiếp, vừa tả nhân vật lão Hạc của Nam mặt co rúm lại, vết nhăn xô lại tả gián tiếp). Cao trong đoạn trích này. với nhau, cái đầu ngoẹo về một 2. Đoạn trích Lão - Qua ngoại hình trên em bên, cái miệng mếu như con Hạc: thử đoán xem tâm trạng của nít. Miêu tả nội tâm qua lão Hạc như thế nào ? - Tâm trạng đau đớn, ân hận. nét mặt, cử chỉ (tả gián - Từ 2 ví dụ trên em hiểu - Là tái hiện những trăn trở, tiếp). như thế nào là miêu tả nội dằn vặt, những rung động tinh => Tác dụng của miêu tâm trong văn tự sự? tế trong tình cảm, tư tưởng của tả nội tâm: giúp cho - Miêu tả nội tâm có vai trò, nhân vật. Có vai trò khắc việc xây dựng, khắc tác dụng ntn đối với việc họa đặc điểm, tính cách nhân họa nhân vật thêm khắc họa nhân vật trong văn vật. sinh động. bản tự sự? Đọc ghi nhớ. Yêu cầu HS liên hệ với 1 số Ghi nhớ: SGK đoạn văn khác. (HSKG) HĐ3: Luyện tập MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để giải quyết các bài tập. Gọi HS đọc bài tập 1/92 SGK - HS chia sẻ hiểu biết. III. Luyện tập - Trong đoạn + Thúy Vân: vẻ đẹp 1. Bài tập 1 trang 92. trích “Chị em Thúy Kiều”, tác phúc hậu, trang trọng, a. Đoạn trích: Chị em giả sử dụng những yếu tố miêu quý phái => Hòa hợp Thúy Kiều. tả nào? với thiên nhiên - Tả người: Dùng hình ảnh (Gợi ý: Mỗi bức chân dung tác + Thúy Kiều: vẻ đẹp thiên nhiên miêu tả 2 chị giả tả ở phương diện nào? So sắc sảo, hoàn mĩ, mặn em Thúy Kiều ở nhiều nét sánh ví von với những gì ?) mà. => Vẻ đẹp khiến đẹp. cho thiên nhiên phải + Thúy Vân: Hoa cười - Với cách tả ấy đã làm nổi bật ghanh ghét, đố kị ngọc thốt. được vẻ đẹp khác nhau như thế - HS đọc, phát hiện. + Thúy Kiều: Làn thu thủy, nào ở mỗi nhân vật ? - HS thực hiện trao đổi, nét xuân sơn. GV nêu yêu cầu: Dựa vào đoạn thảo luận và cử đại .. trích: “Chị em TK” để giới diện giới thiệu trước => Thông qua cách miêu thiệu. lớp. tả, tác giả làm nổi bật vẻ - HS trao đổi, thảo đẹp của Thúy Vân và Thúy luận, thống nhất các ý: Kiều. Thúy Vân tròn đầy, + Lựa chọn ngôi kể. đoan trang, phúc hậu còn GV cho HS phát hiện những + Nội dung chính. Thúy Kiều sắc sảo, mặn câu thơ miêu tả cảnh thiên + Sự việc tình tiết. mà. nhiên và con người ở đoạn trích + Kết hợp yếu tố miêu “Cảnh ngày xuân”. tả nội tâm ( MGS mua b. Đoạn trích: Cảnh ngày Kiều). Ngôn ngữ trực xuân trực tiếp của nhân vật (Thúy Kiều báo ân, báo oán). 2. Bài tập 3 trang 92 Gọi HS đọc và làm bài tập 3/ - HS đọc, xác định yêu Giới thiệu vẻ đẹp của 2 chị 92 cầu: em Kiều. Y/C: Giới thiệu về vẻ đẹp của HS trao đổi, thống - Giới thiệu chung về vẻ chị em Thúy Kiều bằng lời văn nhất dàn ý. Dự kiến đẹp hai chị em. của mình. phần mở bài, Diễn biến - Vẻ đẹp của Thúy Vân GV nhận xét, góp ý. sự việc kể. Kết bài. - Vẻ đẹp của Thúy Kiều GV cho học sinh đọc lại 2 đoạn trích: MGS mua Kiều và Thúy 3. Bài tập 1, 2 trang 117 Kiều báo ân báo oán. a. Thuật lại đoạn trích Mã GV gợi ý cho HS thảo luận tìm - Đại diện các nhóm, tổ Giám Sinh mua Kiều. ra nội dung cơ bản, những sự thực hiện yêu cầu. việc, tình tiết của đoạn trích. b. Đóng vai Thúy Kiều kể - Đoạn MGS mua Kiều: Mã lại việc báo ân, báo oán. Giám Sinh và Tú Bà mặc cả mua bán Kiều. Tâm trạng đau - Nghe 4. Bài tập 3, trang 117. đớn, ê chề của Kiều Ghi lại tâm trạng của em - Đoạn Thúy Kiều báo ân, báo khi để xảy ra 1 chuyện có oán: Lời buộc tội của Kiều; lời lỗi với bạn. giải trình, chạy tội của Hoạn Dàn bài: Thư. Cuộc đối thoại giữa Kiều MB: Giới thiệu chuyện. với Hoạn Thư TB: Kể diễn biến sự việc: Gọi HS đọc bài tập 3/ 117. Xác - Hoàn cảnh xảy ra sự việc. định yêu cầu. - Nguyên nhân, diễn biến của sự việc. GV cử đại diện các nhóm, tổ - Kết quả của sự việc. trình bày. KB: Cảm nghĩ chung sau Gv nhận xét, tổng hợp chung. khi để xảy ra sự việc. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Làm các bài tập còn lại ở nhà. - Tự đọc ở nhà các đoạn trích: Cảnh ngày xuân; Mã Giám Sinh mua Kiều; Thúy Kiều báo ân báo oán, tìm hiểu: + Phương thức biểu đạt. + Các câu thơ miêu tả thiên nhiên, miêu tả nhân vật - Tự làm bài tập trong bài Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự - Chuẩn bị bài Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga: những hiểu biết về tác giả Nguyễn Đình Chiểu và Truyện Lục vân Tiên. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học: GV cho HS hệ thống kiến thức chủ đề bài học: - Truyện Kiều của Nguyễn Du; Các đoạn trích của truyện Kiều: + Giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật của tác phẩm. + Giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật của đoạn trích: Chị em Thúy Kiều; Kiều ở lầu Ngưng Bích. - Miêu tả, miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự. Tác dụng của các yếu tố miêu tả, miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự. -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: ...................................... Ký duyệt Ngày 07 tháng 10 năm 2020 ND: PP: . Nguyễn Thị Định
Tài liệu đính kèm: