Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 8 - Năm học 2020-2021

doc 10 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 11/12/2025 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 8 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần: 8 Ngày soạn: 18/10/2020
Từ tiết 36 đến tiết 40 
 Tiết: 36, 37
 Tên bài: LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
 (Trích “Truyện Lục Vân Tiên”) - Nguyễn Đình Chiểu
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức:
 - Những hiểu biết bước đầu về tác giả Nguyễn Đình Chiểu và tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên.
 - Thể thơ lục bát truyền thống của dân tộc qua tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên.
 - Những hiểu biết bước đầu về nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên.
 - Khát vọng cứu người, giúp đời của tác giả và phẩm chất của hai nhân vật Lục Vân Tiên và Kiều 
Nguyệt Nga.
* Kĩ năng:
 - Đọc – hiểu một đoạn trích truyện thơ.
 - Nhận diện và hiểu được tác dụng của các từ địa phương Nam Bộ được sử dụng trong đọan trích.
 - Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng nhân vật lí tưởng theo quan niệm đạo đức mà Nguyễn Đình 
Chiểu đã khắc họa trong đoạn trích.
* Thái độ:
 - Trân trọng, đề cao, tự hào thể thơ dân tộc.
 - Thái độ sống đúng đắn, giúp đỡ người gặp hoạn nạn.
* Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
 - Phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương đất nước; Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. Trân trọng đề 
cao đóng góp của tác giả cho kho tàng văn học VN.
II. Chuẩn bị:
 1. Thầy: Tư liệu tham khảo.
 2. Trò: Chuẩn bị bài.
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định tổ chức lớp: 
2. Kiểm tra bài cũ: 
 Đọc thuộc 1 đoạn trong đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích”. Cho biết tâm trạng của Kiều khi bị 
giam lỏng ở lầu Ngưng Bích?
3. Bài mới
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của học Kết luận của giáo viên
 động sinh
 Hoạt động 1: Khởi động 
 Mục đích: Giúp HS nhận biết bối cảnh XHVN nửa cuối thế kỉ XIX
 Tiết 36 TL: Là một xã hội suy yếu, loạn 
 Em hiểu gì về xã hội VN đầu lạc: bọn độc ác, phản trắc, trộm 
 những năm 50 của thế kỉ cướp nổi lên khắp nơi, hãm hại 
 XIX? người lương thiện , vua bất tài, 
 gian thần lộng hành, giặc ngoại 
 xâm xâm lược đất nước lâm 
 nguy.
 Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: 
 1 Mục đích: Giúp HS đọc, tìm hiểu chung và tìm hiểu văn bản
 I. Đọc - tìm hiểu chung:
Nêu cách đọc, GV đọc mẫu, - Nghe, đọc. 1. Đọc 
gọi HS đọc.
 2. Tìm hiểu chung:
- Nêu một số nét chính về - Tìm hiểu về tác giả * Tác giả
cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu - NĐC (1822-1888) - Gia 
Gọi Hs đọc phần chú thích - HS quan sát. Định. (nhà thơ Nam Bộ)
*SGK - HS tự bộc lộ. - Cuộc đời: Gặp nhiều đau 
GV treo chân dung NĐC. + NĐC một phong cách lớn: khổ.
Giới thiệu những nét cơ bản + Nghị lực chiến đấu để sống & - Bản chất sống: Giàu nghị 
về cuộc đời, sự nghiệp của cống hiến cho đời. lực & nhân cách trong sáng, 
NĐC. + Lòng yêu nước & tinh thần cao thượng, nhân đạo, có 
 bất khuất chống giặc ngoại xâm. nghị lực sống và cống hiến.
 - Sự nghiệp: 
 + Văn học: Nhiều tác phẩm 
 có giá trị.
 + Y thuật.
 2. Tác phẩm:
- Hãy nêu xuất xứ của tác - Nêu xuất xứ của tác phẩm - Ra đời: 1854 trước khi 
phẩm? TDP xâm lược nước ta.
Phân chia bố cục? 2 phần. - Kết cấu: Theo kiểu chương 
 Đ1: LVT đánh cướp, tiêu diệt hồi.
 toán cướp Phong Lai cứu KNN - Mục đích: Truyền dạy đạo 
 Đ2: Cuộc trò chuyện giữa LVT lí làm người.
 và KNN.
Đoạn trích nằm vị trí nào của - 1 HS đọc
tác phẩm? Tìm đại ý của đoạn 
thơ trích?
Gv gọi HS đọc 4 phần đã tóm - HS đọc..
tắt ở SGK. - Đầu những năm 1850, thông 
 qua con đường truyền miệng.
 * Kết cấu: Theo kiểu truyền 
 thống của loại truyện P.Đông, 
 theo từng chương hồi, xoay 
 quanh diễn biến cuộc đời các 
 nhân vật chính.
Tác phẩm được coi là một - HS khá, giỏi:
thiên tự truyện, em hãy tìm + LVT đánh cướp cứu KNN.
những chi tiết của truyện + LVT gặp nạn và được cứu.
trùng với c/đ của NĐC? + KNN gặp nạn mà vẫn giữ 
 lòng chung thủy.
 + LVT và KNN gặp lại nhau.
 => Tác phẩm là một thiên tự 
 truyện.
 II. Tìm hiểu văn bản
Em hiểu gì về chàng trai này - Kể về cảnh LVT đi thi gặp 1. Nhân vật Lục Vân Tiên
trước khi đánh cướp cứu bọn cướp, chàng ra tay đánh tan a. Lục Vân Tiên đánh cướp.
 2 KNN? bọn cướp cứu được 2 cô gái. 
 NN cảm kích muốn tạ ơn, VT 
 từ chối.
Khi gặp bọn cướp LVT đã có - HS khá, giỏi bộc lộ: Là người - Là một chàng trai nghĩa 
h/đ gì? Hãy nhận xét gì về dũng cảm, không nghĩ gì đến hiệp, không chịu cảnh bất 
hành động ấy? tính mệnh, hiểm nguy, không so bình.
(Chàng chỉ có 1 mình, bọn đo, tính toán “Bẻ cây làm gậy - Mang vẻ đẹp của 1 dũng 
cướp đông người, gươm giáo ...” Một h/đ nghĩa hiệp, tinh tướng, tài ba.
đầy đủ, thanh thế lẫy lừng.) thần thượng võ, luôn quan tâm + Một mình tay không đánh 
 & sẵn sàng giúp đỡ người khác giặc.
 lúc nguy khốn H/đ tự nguyện, + Hành động theo bản năng 
 dũng cảm đương đầu với bọn “Thấy bất bình ra tay cứu 
 cướp. giúp”
 Hình ảnh Vân Tiên được so Tài năng của VT được ví với 
sánh với hình mẫu lý tưởng Triệu Tử Long, một danh tướng 
nào? Nhằm mục đích gì ? thời Tam Quốc, thể hiện cái tài 
Qua hành động đánh cướp của bậc anh hùng và sức mạnh 
của Vân Tiên chứng tỏ chàng của h/đ nghĩa hiệp, bênh vực ...
là người ntn?
Dụng ý khi xây dựng nhân - Chứng tỏ cái đức của con 
vật LVT của NĐC? Em học người “vì nghĩa quên thân”, cái 
tập được điều gì qua nhân vật tài của bậc anh hùng và sức 
trên? mạnh bênh vực kẻ yếu, chiến 
 thắng bạo tàn Gởi gắm thông 
 điệp: Khao khat có một người 
 anh hùng ra tay diệt ác trừ nguy. 
 Cư xử, quan hệ với bạn bè, 
 những người bất hạnh trong 
 cuộc sống.
 Tiết: 37 - HS thảo luận TL: b. Thái độ cư xử của Vân 
 Sau khi đánh cướp, tư cách + Vân Tiên động lòng tìm cách Tiên với Kiều Nguyệt Nga.
của người anh hùng lại được an ủi, ân cần hỏi han. - Là người chính trực hào 
bộc lộ ntn? (Qua cách cư xử + Khiêm nhường, cư xử tế nhị, hiệp, trọng nghĩa, khinh tài-
với KNN). có văn hoá. lẽ sống của người anh hùng.
 + Theo chàng làm việc nghĩa là 
 1 bổn phận, lẽ tự nhiên.
 - Là con người trọng nghĩa, 
H. Qua hành động đánh cướp khinh tài. Đó là cách cư xử - VT có tấm lòng từ tâm, 
và cách cư xử với KNN, hình mang tinh thần nghĩa hiệp của nhân hậu: hỏi han ân cần, 
ảnh Vân Tiên nổi bật với các bậc anh hùng hảo hán. Với quan tâm chân thành, vô tư 
những phẩm chất nào? Dụng những nét tính cách đó, h/ảnh đến người bị hại.
ý xây dựng nhân vật của tg là LVT là h/ảnh đẹp, lý tưởng mà 
gì? NĐC gửi gắm niềm tin và 
 ướcvọng của mình: Khát vọng 
 hành đạo cứu đời.
 KNN được giới thiệu là TL: Cách xưng hô: Cách nói 2. Nhân vật Kiều Nguyệt 
người ntn? (cách xưng hô? cử Nga.
 3 chỉ?) năng văn vẻ, dịu dàng, mực - Là cô gái khuê các, thùy 
 thước mị, nết na, có học thức, rất 
 + Coi trọng ân nghĩa. mực đằm thắm.
 + Hiếu thảo - Là người coi trọng ân 
 Theo em, n/v trong truyện - Qua cử chỉ, h/đ và lời nói. nghĩa.
 chủ yếu được m/tả theo - HS khá, giỏi TL: Cách xd - Là người con hiếu thảo.
 phương thức nào (ngoại hình, nhân vật: Thông qua hành động, 3. Nghệ thuật.
 nội tâm, hay h/đ, cử chỉ)? cử chỉ, lời nói. - Miêu tả nhân vật chủ yếu 
 Là truyện kể nên chú trọng đến thông qua cử chỉ, hành động, 
 h/đ, cử chỉ, lời nói nhiều hơn là lời nói.
 m.tả nội tâm. - Sử dụng ngôn ngữ mộc 
 Nhận xét gì về ngôn ngữ của - Ngôn ngữ mộc mạc, bình dị gắn mạc, bình dị, gần với lời nói 
 tg’ trong đoạn trích? với lời nói thường và mang màu sắc thông thường, mang màu sắc 
 địa phương Nam bộ, có phần thiếu Nam Bộ rõ nét.
 chau chuốt nhưng lại phù hợp với 
 ngôn ngữ kể chuyện rất tự nhiên dễ 
 đi vào quần chúng.
 Ngôn ngữ thơ thay đổi phù hợp 
 với diễn biến, tình tiết.
 Ý nghĩa của văn bản? - HS TL: 4. Ý nghĩa: Đoạn trích ca 
 ngợi phẩm chất cao đẹp của 
 2 nhân vật LVT, KNN và 
 khát vọng hành đạo cứu đời 
 của tác giả.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 
 - Học thuộc lòng đoạn trích.
 - Nắm nội dung bài học.
 - Chuẩn bị bài: Tổng kết từ vựng
IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: 
 Cảm nhận của em sau khi học xong đoạn trích. Dụng ý của Nguyễn Đình Chiểu khi xây dựng nhân 
vật là gì?
V. Rút kinh nghiệm.
Tiết 38, 39
 TỔNG KẾT TỪ VỰNG
 (TỪ ĐƠN, TỪ PHỨC, TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ)
I . Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức:
 - Hệ thống hóa kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6 đến lớp 9.
 - Biết vận dụng kiến thức đã học khi giao tiếp, đọc – hiểu và tạo lập văn bản.
* Kĩ năng:
 Cách sử dụng từ hiệu quả trong nói, viết, đọc – hiểu văn bản và tạo lập văn bản.
* Thái độ:
 Tích cực, chủ động trong học tập.
 4 * Tích hợp giáo dục kĩ năng sống: Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản của từ vựng tiếng Việt.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề; Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
 - Phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương đất nước; Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. 
II. Chuẩn bị:
 1. Thầy: Bảng phụ
 2. Trò: Ôn lại kiến thức
III. Các bước lên lớp
 1. Ổn định tổ chức lớp: 
 2. Kiểm tra bài cũ: 
 Đọc thuộc 1 đoạn thơ trong tác phẩm truyện Kiều của Nguyễn Du, phân biệt các từ 
đơn, từ phức có trong đoạn trích đó?
 3. Bài mới.
 Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt động của Kết luận của giáo viên
 học sinh
 Tiết 38
 Hoạt động 1: Khởi động: 
 Mục đích: Giúp HS nhớ lại 1 số kiến thức về từ vựng đã học.
 H? Kể tên một số đơn vị từ - HS nêu:
 vựng mà em đã được học?
 Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: 
 Mục đích: Giúp HS hệ thống hóa một số từ vựng đã được học.
 I. Từ đơn, từ phức:
 Thế nào là từ đơn, từ phức? - HS trả lời nhanh 1. Khái niệm
 Cho ví dụ? Từ phức được + Từ đơn là những từ chỉ - Từ đơn.
 phân thành những loại nào? gồm có 1tiếng . - Từ phức.
 + Từ phức là những từ gồm 
 có 2 hoặc nhiều tiếng.
 GV đưa bảng phụ bài tập 2 - HS phát hiện TL: 2. Bài tập
 SGK. + Những từ láy giảm nghĩa: - Giảm nghĩa: trăng 
 trăng trắng, đèm đẹp, lành trắng, đèm đẹp, lành 
 lạnh, xôm xốp ... lạnh, xôm xốp
 + Những từ láy tăng nghĩa: - Tăng nghĩa: sạch sành 
 sạch sành sanh, sát sàn sạt, sanh, sát sàn sạt, nhấp 
 nhấp nhô nhô 
 II. Thành ngữ
 GV nhận xét - Nghe 1. Khái niệm thành ngữ
 Thành ngữ là gì? Đặc điểm của - TL: Thành ngữ là cụm từ 
 thành ngữ? cố định, khó có thể thêm bớt, 
 thay đổi. Thành ngữ có tính 
 hình tượng và tính biểu cảm 
 cao. 
 Xác định thành ngữ, tục ngữ - HS khá, giỏi TL: HS thảo 2. Phân biệt thành ngữ 
 trong các tổ hợp từ đã cho ở luận theo nhóm, đại diện lên với tục ngữ
 5 câu 2? Giải thích nghĩa của các chữa bài - Thành ngữ có 1 hoặc 
thành ngữ đó? - Tục ngữ : Câu a. 2 nghĩa.
 - Thành ngữ: Câu b, d, e. + Nghĩa gốc.
 + Nghĩa chuyển: So 
 sánh, ẩn dụ:
 Câu b, d, e.
 - Tục ngữ: Câu a, c
Câu 3 SGK HS TL: 3.Ví dụ thành ngữ:
 - Thành ngữ chỉ động vật: - Động vật: Được voi 
 + Chó cắn áo rách: đã nghèo đòi tiên.
 khó, cùng cực lại còn bị kẻ - Thực vật: Bèo dạt 
 xấu, làm hại, bóc lột thêm. mây trôi.
 + Chuột chạy cùng sào.
 + Chuột sa chĩnh gạo.
 + Êch ngồi đáy giếng
 - Thành ngữ chỉ thực vật:
 VD: Bèo dạt hoa trôi: 
 - Cây nhà, lá vườn. 
 Cá chậu, chim lồng 
H? Câu 4 SGK: Chia nhóm, - HS thực hiện kĩ năng hợp 
các nhóm thi nhau tìm . tác nhóm, TL:
 + Bảy nổi, ba chìm (Bánh 
 trôi nước) 
 + Nghiêng nước nghiêng 
 thành (Truyện Kiều) 
 + Mèo mả gà đồng (Quan 
 âm Thị Kính) 
 Tiết 39 Tiết 39
Nêu khái niệm nghĩa của từ? - Nghĩa của từ là nội dung III. Nghĩa của từ
Cho vd? mà từ biểu thị. 1. Khái niệm nghĩa của 
 VD: Lỗi lạc: tài giỏi, khác từ:
 thường, vượt trội hơn người - 
GV hướng dẫn hs làm bài tập - Nghe
trắc nghiệm .
 Em hãy chọn cách hiểu đúng? - Chọn cách hiểu a đúng vì: 
Vì sao em chọn cách đó? Cách hiểu b: nghĩa của từ 2. Xác định nghĩa của 
 "mẹ" chỉ khác nghĩa của từ từ.
 "bố" ở phần nghĩa "người 
 phụ nữ " 
 HS quan sát - Đáp án: Câu 2: a 
GV đưa bảng phụ . TL: Độ lượng là : b đúng: đúng.
H? Em chọn cách giải thích Vì cách a vi phạm nguyên 
nào? Vì sao? tắc quan trọng phải tuân thủ 
 khi giải thích nghĩa của từ.
 6 - Đáp án câu 3: b đúng.
 IV. Từ nhiều nghĩa và 
 Câu 1 mục IV SGK - HS thảo luận, TL: hiện tượng chuyển 
 Hiện tượng từ nhiều nghĩa là nghĩa của từ
 kết quả quá trình chuyển 1. Khái niệm về từ 
 nghĩa của từ, tạo ra từ nhiều nhiều nghĩa và hiện 
 nghĩa. . tượng chuyển nghĩa của 
 VD: từ "mắt" là từ nhiều từ.
 nghĩa 
 H? Từ "hoa" trong "hoa lệ" - HS khá, giỏi TL: Không VD: Chân, xuân, tay 
 được dùng theo nghĩa gốc hay thể coi đây là hiện tượng 
 nghĩa chuyển? Nếu tách từ chuyển nghĩa làm xuất hiện 2. Hiện tượng chuyển 
 “hoa” ra khỏi câu thì nghĩa từ nhiều nghĩa vì nghĩa nghĩa
 ntn? chuyển của từ " hoa " là Từ " hoa " trong " hoa 
 nghĩa chuyển lâm thời, chưa lệ "dùng theo nghĩa 
 làm thay đổi nghĩa của từ, đẹp, sang trọng, tinh 
 chưa thể đưa vào từ điển . khiết.
 H? Nêu các từ biểu thị nghĩa - HS lên bảng làm
 chuyển của các từ: nhà, dẻo, 
 căng.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 
 - Làm các bài tập còn lại
 - Hệ thống hóa các kiến thức bằng sơ đồ tư duy.
 - Chuẩn bị bài: Tổng kết từ vựng.
IV. Kiểm tra, đánh giá bài học
 Nắm nội dung bài học.
V. Rút kinh nghiệm
 ...............................................................................................................................
 Tiết: 40 
 Tên bài: TỔNG KẾT TỪ VỰNG
 (TỪ ĐỒNG ÂM TRƯỜNG TỪ VỰNG)
I . Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức:
 Một số khái niệm liên quan đến từ vựng.
* Kĩ năng:
 Cách sử dụng từ hiệu quả trong nói, viết, đọc – hiểu văn bản và tạo lập văn bản.
* Thái độ:
 Tích cực, chủ động trong học tập.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
 - Phẩm chất: Yêu ngôn ngữ dân tộc; Có ý thức giữ gìn, phát huy ngôn ngữ dân tộc.
 - Năng lực tự học, vận dụng kiến thức tổng hợp để làm bài.
 7 II. Chuẩn bị:
 1. Thầy: Bảng phụ
 2. Trò: Ôn lại kiến thức
III. Các bước lên lớp
 1. Ổn định tổ chức lớp: 
 2. Kiểm tra bài cũ: 
 Vẽ sơ đồ cấu tạo từ vựng tiếng Việt? Cho ví dụ?
 3. Bài mới.
Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của Kết luận của giáo viên
động học sinh
Hoạt động 1: Khởi động 
Mục đích: Giúp HS nhớ lại đơn vị từ vựng đã học ở lớp dưới.
H? Nhận xét về nghĩa của từ - HS nêu: chơi chữ dựa vào 
“lợi” trong văn bản sau: Bà đặc sắc ngữ âm.
già còn
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới 
Mục đích: Giúp HS tiếp tục hệ thống hóa một số từ vựng đã được học
 V. Từ đồng âm, phân 
 biệt từ nhiều nghĩa và 
 hiện tượng đồng âm.
 Thế nào là từ đồng âm? Cho - những từ phát âm giống 1. Khái niệm: Từ đồng 
VD minh hoạ? nhau nhưng nghĩa khác xa âm:
 nhau . 
 VD: Lồng: lồng chăn, lồng 
 chim, ngựa lồng .
- Từ đồng âm và từ nhiều - HS khá, giỏi TL
nghĩa khác nhau ntn? + Từ đồng âm: xét về nghĩa 2. Phân biệt từ đồng âm 
Làm thế nào để phân biệt từ không có mối liên hệ ngữ và từ nhiều nghĩa.
đồng âm và từ nhiều nghĩa? nghĩa nào. - Nhiều nghĩa: 1 từ có 
 + Từ nhiều nghĩa: giữa nhiều nghĩa khác nhau.
 chúng có mối liên hệ ngữ - Đồng âm: Âm giống, 
 nghĩa nhất định. nghĩa khác nhau.
Đồng nghĩa là gì? Kể tên các - Từ đồng nghĩa: nghĩa giống, VI. Từ đồng nghĩa
loại đồng nghĩa? âm khác nhau. 1. Khái niệm.
 Các loại từ đồng nghĩa: 2. Các loại từ đồng nghĩa:
 + Hoàn toàn: heo, lợn. - Đồng nghĩa hoàn toàn
 + Không hoàn toàn: Khiêng, - Đồng nghĩa không hoàn 
 vác toàn.
 Câu 2 SGK - HS nêu đáp án: d
 Câu 3 SGK - HS tự bộc lộ.
 + Xuân: lấy bộ phận để thay 
 cho toàn thể (1 mùa trong 
 năm tương ứng với 1 tuổi): 
 8 Hoán dụ.
 Tác dụng: Thể hiện tinh thần 
 lạc quan, tránh lặp từ.
Từ trái nghĩa là gì? Tìm 1 số - TL: Có nghĩa trái ngược VII. Từ trái nghĩa
cặp từ trái nghĩa? nhau. VD: tốt, xấu 1.Khái niệm.
Y/c HS làm bài tập 2. SGK - HS làm theo nhóm, TL.
GV nhận xét. 2. Tìm từ trái nghĩa
 + Nhóm chỉ sự đối lập: VD: Cao, thấp 
 Khẳng định cái này, phủ định - Đối lập hoàn toàn:
 cái kia. Sống > < 
 + Nhóm khẳng định cái này, lẻ.
 không có nghĩa là phủ định - Đối lập không hoàn 
 cái kia. toàn. Giàu - nghèo, già - 
 trẻ, cao-thấp 
 Nêu cấp độ khái quát nghĩa - HS TL: 
của từ? Nghĩa của từ có thể rộng hoặc VIII. Cấp độ khái quát 
 hẹp hơn nghĩa của từ ngữ nghĩa của từ.
 khác. 1. Khái niệm
 VD: Nhìn: ngắm, liếc, 
 nhòm...
 hoặc: Sinh v ật; động vật, 
 thực vật.
 - HS đọc và làm: Điền từ tạo 2. Tạo cấp độ khái quát 
 cấp độ khái quát nghĩa của từ nghĩa của từ ngữ:
 - HS tự bộc lộ. VD: Sinh vật: 
Câu 2. SGK 2 em lên bảng
GV sử dụng bảng phụ
 Thế nào là trường từ vựng? - HS nêu. IX. Trường từ vựng.
VD? 1. Khái niệm.
 Câu 2 mục IX SGK - HS làm
GV nhận xét. 2.Tìm trường từ vựng
Tìm trường từ vưng: Động từ, - 3 em lên bảng Nhà tù: chém, giết, máu
tính từ.
* Bài tập ngoài - HS khá, giỏi
Trong các trường hợp sau, - HS nêu:
trường hợp nào là từ đồng + la đồng âm.
âm: + xanh: từ nhiều nghĩa
a. Lười học bị mẹ la.
b. Nốt nhạc này là nốt la.
a. Lúa xanh quá.
b. Nước da hơi xanh. - HS lên bảng:
H? Tìm các từ đồng âm với từ Ví dụ: Kiến bò; đĩa thịt bò..
 9 bò.
Đọc bài thơ: Chàng Cóc 
ơi....Ngàn vàng khôn chuộc 
dấu bôi vôi.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 
 - Làm các bài tập còn lại ở nhà.
 - Hệ thống hóa các kiến thức bằng sơ đồ tư duy.
 - Chuẩn bị tiết: Tổng kết từ vựng (tiếp theo)
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: 
 Nắm nội dung bài học.
V. Rút kinh nghiệm
 Kí duyệt 
 Ngày 21 tháng 10 năm 2020
 - Nội dung: 
 . .
 - Phương pháp: 
 ..
 PHT: Hồ Văn Khởi
 10

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_lop_9_tuan_8_nam_hoc_2020_2021.doc