Tuần: 10 Ngày soạn: 29/10/2020 Tiết : 17 Bài 18: PRÔTÊIN I. Mục tiêu. 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ 1.1. Kiến thức: - Thành phần hoá học của prôtêin, phân tích tính đặc trưng và đa dạng pr. - Các bậc cấu trúc của prôtêin và vai trò của nó. - Chức năng của prôtêin. 1.2. Kĩ năng: Phát triển tư duy lí thuyết (phân tích, hệ thống hoá kiến thức). 1.3. Thái độ: HS có ý thức bảo vệ sức khỏe 2. Năng lực và phẩm chất cần hình thành và phát triển cho HS - Năng lực: tự học, đọc hiểu, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác. - Phẩm chất: Yêu quê hương đất nước, sống có trách nhiệm, bảo vệ thiên nhiên. II. Chuẩn bị. * GV: KHDH, sgk, tài liệu tham khảo. * HS: Đọc và soạn bài mới. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp Kiểm tra sĩ số, vệ sinh 2. Kiểm tra bài cũ - Nêu những điểm khác nhau cơ bản trong cấu trúc của ARN và ADN? - ARN được tổng hợp dựa trên nguyên tắc nào? Chức năng của mARN? Nêu bản chất quan hệ giữa gen và ARN? - 1 HS làm bài tập 3, 4 SGK. 3. Bài mới 3.1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn. Gv đặt vấn đề để vào bài. 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thúc mới Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV Hoạt động 1: Cấu trúc của prôtêin Mục đích: Biết được Thành phần hoá học và Cấu trúc của prôtêin - GV yêu cầu HS nghiên cứu - HS sử dụng thông tin I. Cấu trúc của prôtêin thông tin SGK và trả lời câu hỏi: SGK để trả lời. - Prôtêin là chất hữu cơ gồm *(Y): Nêu thành phần hóa học - HS thảo luận, thống nhấy các nguyên tố: C, H, O, N ... và cấu tạo của prôtêin? ý kiến và rút ra kết luận. - Prôtêin thuộc đại phân tử. - Yêu cầu HS thảo luận câu hỏi: - HS lắng nghe và tiếp thu - Prôtêin cấu tạo theo kiến thức. nguyên tắc đa phân. Đơn phân là các axit amin (20 loại axit amin khác nhau). *(K-G): Vì sao prôtêin đa - Tính đặc thù và đa dạng dạng và đặc thù? của prôtêin: số lượng, thành - GV có thể gợi ý để HS liên hệ phần, trật tự sắp xếp các aa đến tính đặc thù và đa dạng của quyết định. ADN để giải thích. - HS dựa vào các bậc của - Cấu trúc của prôtêin: - Cho HS quan sát H 18 cấu trúc không gian trả + Cấu trúc bậc 1: chuỗi aa -?Có mấy loại cấu trúc prôtêin. lời. có trình tự xác định. + GV: Cấu trúc bậc 1 các axit + Cấu trúc bậc 2: chuỗi aa anim liên kết với nhau bằng liên tạo các vòng xoắn lò xo. kết péptit. Slượng, tphần, trật tự + Cấu trúc bậc 3: do cấu sắp xếp các axit amin là yếu tố - HS thảo luận nhóm và trúc chủ yếu tạo nên tính đặc trưng trả lời câu hỏi. bậc 2 cuộn xếp theo kiểu của prôtêin. còn thể hiện ở cấu - HS trả lời. đặc trưng. trúc không gian. + Cấu trúc bậc 4: gồm 2 hay *(K-G): Tính đặc trưng của nhiều chuỗi aa cùng loại prôtêin còn được thể hiện hay khác loại kết hợp với thông qua cấu trúc không gian nhau. như thế nào? * Cấu trúc bậc 3 và bậc 4 còn thể hiện tính đặc trưng của prôtêin. Hoạt động 2: Chức năng của prôtêin Mục đích: Biết được các chức năng của prôtêin - GV giới thiệu về 3 chức năng - HS nghe giảng, đọc II. Chức năng của prôtêin của prôtêin. thông tin và ghi nhớ kiến 1. Chức năng cấu trúc của -? Prôtêin dạng nào là thành thức. prôtêin: phần chủ yếu của da, mô liên - HS thảo luận, và trả lời. kết.... Đại diện nhóm bổ sung. 2. Chức năng xúc tác quá - GV phân tích thêm các chức trình trao đổi chất: năng khác. 3. Chức năng điều hoà qt -? Nêu chức năng của trao đổi chất: Prôtêin. 3.3. Hoạt động luyện tập: Cho hs đọc phần kết luận của bài. ? Tính đa dạng và đặc thù của prôtêin do những yếu tố nào xác định. ? Trình bày cấu trúc của prôtêin. 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng: Khoanh tròn vào chữ cái đầu ý trả lời đúng: Câu 1: Tính đa dạng và đặc thù của prôtêin là do: a. Số lượng, thành phần các loại aa b. Trật tự sắp xếp các aa c. Cấu trúc không gian của prôtêin d. Chỉ a và b đúng e. Cả a, b, c đúng. Câu 2: Bậc cấu trúc có vai trò chủ yếu xác định tính đặc thù của prôtêin: a. Cấu trúc bậc 1 b. Cấu trúc bậc 2 c. Cấu trúc bậc 3 d. Cấu trúc bậc 4 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK. - Đọc trước bài 19, ôn lại bài 17. IV. Kiểm tra đánh giá bài học Cho hs nhắc lại nội dung chính của bài. Gv nhận xét hoạt động học tập của cả lớp. V. Rút kinh nghiệm: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ Tuần: 10 Ngày soạn: 29/10/2020 Tiết: 18 Bài 19: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG I. Mục tiêu. 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ 1.1. Kiến thức: - Bản chất của mối quan hệ giữa ARN và prôtêin thông qua việc trình bày sự hình thành chuỗi aa. - Giải thích mối quan hệ trong sơ đồ: gen (1 đoạn phân tử ADN) mARN prôtêin tính trạng. 1.2. Kĩ năng: Tiếp tục phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình. 1.3. Thái độ: Giáo dục thái độ học học tập, yêu thích môn học. 2. Năng lực và phẩm chất cần hình thành và phát triển cho HS - Năng lực: tự học, đọc hiểu, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác. - Phẩm chất: Yêu quê hương đất nước, sống có trách nhiệm, bảo vệ thiên nhiên. II. Chuẩn bị. * GV: KHDH, tài liệu tham khảo * HS: Đọc và soạn bài mới. III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp Kiểm tra sĩ số, vệ sinh 2. Kiểm tra bài cũ: - Tính đa dạng và đặc thù của prôtêin do những yếu tố nào xác định? - Vì sao nói prôtêin có vai trò quan trọng đối với tế bào và cơ thể? 3. Bài mới: 3.1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn. Gv đặt vấn đề để vào bài. 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thúc mới Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV Hoạt động 1: Mối quan hệ giữa ARN và prôtêin Mục đích: Bản chất của mối quan hệ giữa ARN và prôtêin thông qua việc trình bày sự hình thành chuỗi aa. - GV thông báo: gen mang thông - HS dựa vào kiến I. Mối quan hệ giữa ARN và tin cấu trúc prôtêin ở trong nhân tế thức đã kiểm tra để prôtêin bào, prôtêin lại hình thành ở tế trả lời. Rút ra kết - mARN là dạng trung gian bào chất. luận. trong mối quan hệ giữa gen và -? Hãy cho biết giữa gen và prôtêin. prôtêin có quan hệ với nhau qua - Sự hình thành chuỗi aa: dạng trung gian nào? Vai trò của + mARN rời khỏi nhân ra tế dạng trung gian đó? bào ra TBC gắn vào ribôxôm. - GV yêu cầu HS qs H 19.1 + Các tARN một đầu gắn với *(Y): Nêu các thành phần tham - HS qs hình đọc 1 aa, đầu kia mang bộ 3 dịch gia tổng hợp chuỗi aa? chú thích: mã vào ribôxôm khớp với -? Các loại nuclêôtit nào ở mARN - HS trả lời. mARN theo nguyên tắc bổ và tARN liên kết với nhau? - 1 HS trình bày. sung A – U; G – X. *(K-G): Tương quan về số HS khác nhận xét, + Khi ribôxôm dịch 1 nấc trên lượng giữa aa và nuclêôtit của bổ sung. mARN (mỗi nấc ứng với 3 nu) mARN khi ở trong ribôxôm? - HS nghiên cứu thì 1 aa được lắp ghép vào -? Khi nào chuỗi a.a được hình thông tin để trả lời. chuỗi aa. thành xong. + Khi ribôxôm dịch chuyển - Yêu cầu HS trình bày trên H hết chiều dài của mARN thì 19.1 quá trình hình thành chuỗi - HS trả lời. chuỗi aa được tổng hợp xong. aa. - GV giúp HS hoàn thiện kiến thức. - Nguyên tắc hình thành chuỗi -?Sự hình thành chuỗi aa dựa trên aa: + NT khuôn mẫu nguyên tắc nào. + NTBS -?Mối quan hệ giữa ARN và (cứ 3 nuclêôtit ứng với 1 aa.). prôtêin. * KL: Trình tự các Nu trên *(K-G): Mô tả sự hình thành mARN qđịnh trình tự các aa. chuỗi a.a. - HS mô tả Hoạt động 2: Mối quan hệ giữa gen và tính trạng Mục đích: Biết được Mối quan hệ giữa gen và tính trạng - GV: Dựa vào quá trình hình II. Mối quan hệ giữa gen và thành ARN, quá trình hình thành tính trạng của chuỗi aa và chức năng của - Mối liên hệ: prôtêin sơ đồ SGK. + Gen là khuôn mẫu để tổng - Yêu cầu HS quan sát kĩ H 19.2; - HS quan sát hình, hợp mARN. 19.3, nghiên cứu thông tin SGK vận dụng kiến thức + mARN là khuôn mẫu để tổng thảo luận câu hỏi: chương III để trả hợp chuỗi aa cấu tạo nên ? Bản chất của mối liên hệ trong lời. prôtêin. sơ đồ? - Rút ra kết luận. + Prôtêin biểu hiện thành tính ?(K-G): Vì sao con giống bố trạng cơ thể. mẹ? Gen mARN Prôtêin - Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK. - HS trả lời. tính trạng - Bản chất mối liên hệ: gen tính trạng: * KL: SGK 3.3. Hoạt động luyện tập Cho hs đọc kết luận cuối bài. - Nêu mối quan hệ giữa gen và ARN, giữa ARN và prôtêin? - Nêu bản chất của mối quan hệ giữa gen và tính trạng qua sơ đồ: Gen ( 1 đoạn ADN) 1 mARN 2 prôtêin 3 Tính trạng 3 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng - Câu 1: Nguyên tắc bổ sung được biểu hiện trong mối quan hệ ở sơ đồ dưới đây như thế nào? Gen (1 đoạn ADN) ARN prôtêin - Câu 2: Vì sao trâu bò đều ăn cỏ mà thịt trâu khác thịt bò? 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Ôn lại cấu trúc của ADN. - Chuẩn bị bài thực hành IV. Kiểm tra đánh giá bài học Cho hs nhắc lại nội dung chính của bài. Gv nhận xét hoạt động học tập của cả lớp. V. Rút kinh nghiệm. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Tổ trưởng ký duyệt Ngày 05/11/2020 - ND: - PP: Lữ Mỹ Út Phạm Thị Chanh Phạm Thị Chanh
Tài liệu đính kèm: