Tuần: 13 Ngày soạn: 19/11/2020 Tiết : 25 Bài 24: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ (tiếp theo) I. Mục tiêu. 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ 1.1. Kiến thức: - Khái niệm thể đa bội. - dấu hiệu nhận biết và ứng dụng các đặc điểm của thể đa bội trong chọn giống cây trồng. 1.2. Kĩ năng: Phát triễn kĩ năng quan sát kênh hình .. 1.3.Thái độ: GD ý thức học tập, có hiểu biết về vấn đề chọn giống cây trồng. 2. Năng lực và phẩm chất cần hình thành và phát triển cho HS - Năng lực: tự học, đọc hiểu, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác. - Phẩm chất: Yêu quê hương đất nước, sống có trách nhiệm, bảo vệ thiên nhiên. II. Chuẩn bị. * GV: - KHBG, Tranh phóng to hình 24.1 đến 24.5 SGK. * HS: Tìm hiểu bài mới. III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ. - Đột biến số lượng NST là gì? Sự biến đổi số lượng NST ở một cặp thường thấy ở những dạng nào? Nêu hậu quả và cho VD? - Nêu cơ chế dẫn tới sự hình thành thể dị bội có số lượng NST là 2n + 1 và 2n -1. 3. Bài mới. 3.1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn GV nêu vấn đề vào bài 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV Hoạt động 1: Hiện tượng đa bội thể. Mục đích: Hình thành khái niệm về thể đa bội, nhận biết hiện tượng đa bội hóa và thể đa bội, nêu được đặc điểm điển hình của thể đa bội và hướng sử dụng các đặc điểm đó trong chọn giống. - HS vận dụng kiến thức đã III. Thể đa bội - Thế nào là thể lưỡng bội? học và nêu được: + Thể lưỡng bội: có bộ NST chứa các cặp tương đồng. - Yêu cầu HS quan sát H - HS quan sát H 24.1; 24.2; 24.1; 24.2; 24.3, thảo luận 24.3, thảo luận. và trả lời các câu hỏi: - Thể đa bội là cơ thể mà - Sự tương quan giữa số trong tế bào sinh dưỡng có số lượng và kích thước của cơ NST là bội của n (lớn hơn quan sinh dưỡng? - HS trả lời. 2n). - Thể đa bội là gì? - Có thể nhận biết cây đa + Có thể, nhận biết qua dấu - VD: 2n, 3n, 4n, bội bằng mắt thường qua hiệu tăng kích thước các cơ những dấu hiệu nào? quan của cây. - Nguyên nhân nào làm cho - HS trả lời. thể đa bội có các đặc điểm trên ? - Hiệu quả trong chọn giống - Có thể khai thác những - Làm tăng kích thước cơ cây trồng. đặc điểm nào ở cây đa bội quan sinh dưỡng và cơ quan + Tăng cường độ trao đổi trong chọn giống cây sinh sản năng suất cao chất. trồng? + Tăng kích thước TB, cơ - GV lấy một số VD hiện - HS lắng nghe và trả lời quan sinh dưỡng (thân, cành, tượng đa bội thể: dưa hấu câu hỏi. lá, củ, ). 3n, chuối, nho...., dâu tằm, + Sinh trưởng phát triển rau muống, dương liễu.... mạnh và chống chịu tốt. tăng - Cơ chế xác định giới tính năng suất cây trồng - Tìm hiểu thể đa bội ở bị rối loạn, ảnh hưởng đến - Thể đa bội ít gặp ở động động vật. quá trình sinh sản nên ít gặp vật. * GDMT: Tại sao chúng hiện tượng này ở động vật. ta lạ phải có thái độ đúng đắn trong việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật?(nguyên nhân gây ô nhiễm mt đất, mt nước, gây bệnh ung thư ở người và là ng.nhân gây ĐB số lượng NST.) 3.3. Hoạt động luyện tập - Cho hs nhắc lại nội dung bài học - GV yêu cầu HS khoanh tròn vào câu trả lời đúng: Câu 1: Thể đa bội là cơ thể mà: A. Bộ nhiễm sắc thể trong tế bào giảm đi một nửa B. Bộ nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng bị mất số cặp nhiễm sắc thể tương đồng C. Bộ nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng tăng lên theo bội số n ( nhiều hơn 2n) D. Bộ nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng được bổ sung thêm một cặp vào cặp nhiễm sắc thể mới. Câu 2: Cơ chế nào dẫn đến phát sinh thể đa bội: A. Bộ nhiễm sắc thể không phân li trong quá trình phân bào B. Thoi phân bào không hình thành nên toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể không phân li C. Các điều kiện ngoại cảnh thay đổi đột ngột D. Trong quá trình phân bào bộ nhiễm sắc thể phân li bình thường 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng Câu 1:Hiện tượng đa bội hóa và thể đa bội là gì? Cho ví dụ? + Hiện tượng đa bội hóa là trường hợp bộ NST trong tế bào sinh dưỡng tăng lên theo bội số n(lớn hơn 2n) . Hiện tượng đa bội hóa tạo ra thể đa bội. + Cơ thể mang các tế bào sinh dưỡng có bộ NST tăng lên theo bội số n (lớn hơn 2n) gọi là thể đa bội. Câu 2- trang 71: Có thể nhận biết các thể đa bội bằng mắt thường thông qua dấu hiệu tăng kích thước cơ quan của cây, đặc biệt là tế bào khí khổng và hạt phấn. Có thể ứng dụng sự tăng kích thước thân, cành trong việc tăng sản lượng rau, củ cải đường, đặc điểm sinh trưởng mạnh, chống chịu tốt để chọn giống có năng xuất cao và chống chịu với các điều kiện không thuận lợi của môi trường. VD: + Dưa hấu tam bội (3n), có sản lượng cao, quả to,,ngọt, không hạt. +Rau muống tứ bội (4n) có lá to, thân to, sản lượng cao gấp đôi. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: - Học bài. Trả lời câu hỏi 1, 3. - Làm câu 3 vào vở bài tập. - Soạn bài mới. IV. Kiểm tra đánh giá bài học Cho hs nhắc lại nội dung chính của bài. Gv nhận xét hoạt động học tập của cả lớp. V. Rút kinh nghiệm: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Tuần 13 Ngày soạn: 19/11/2020 Tiết 26 Bài 26: Thực hành: NHẬN BIẾT MỘT VÀI DẠNG ĐỘT BIẾN I. Mục tiêu. 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ 1.1. Kiến thức: - Nhận biết 1 số đột biến hình thái ở thực vật và phân biệt sự sai khác về hình thái của thân, lá, hoa, quả, hạt giữa thể lưỡng bội và thể đa bội trên tranh, ảnh. - Nhận biết một số hiện tượng mất đoạn, chuyển đoạn NST trên ảnh chụp hoặc trên tiêu bản hiển vi. - Phân biệt thường biến và đột biến trên tranh ảnh. 1.2. Kĩ năng: - Phân tích kênh hình và tiêu bản. . . - Rèn kĩ năng sử dụng khv. 1.3.Thái độ: GD ý thức học tập,yêu thích môn học, trung thực, cẩn thận. 2. Năng lực và phẩm chất cần hình thành và phát triển cho HS - Năng lực: tự học, đọc hiểu, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác. - Năng lực tư duy sáng tạo, tự học, tự giải quyết vấn đề - Năng lực phản hồi, lắng nghe tích cực, hợp tác trong quá trình thảo luận. - Phẩm chất: Yêu quê hương đất nước, sống có trách nhiệm, bảo vệ thiên nhiên. II. Chuẩn bị * GV: KHBD, sgk, tài liệu tham khảo, Máy chiếu * HS: Ôn kiến thức cũ. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ 3. ND bài mới. 3.1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn GV nêu vấn đề vào bài 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Hoạt động 1: Nhận biết các đột biến gen gây ra biến đổi hình thái Mục đích: Nhận biết được một số dạng đột biến ở thực vật qua tranh ảnh. - Hướng dẫn HS quan sát tranh ảnh - HS quan sát kĩ các tranh, ảnh chụp. So đối chiếu dạng gốc và dạng đột sánh với các đặc điểm hình thái của dạng biến, nhận biết các dạng đột biến gốc và dạng đột biến, ghi nhận xét vào bảng. gen. Đối tượng quan sát Dạng gốc Dạng đột biến 1. Lá lúa (màu sắc) Lá màu xanh Lá màu trắng 2. Lông chuột (màu Màu xám Bạch tạng. sắc) Màu vàng Bệnh bạch tạng. 3.Người (màu sắc) *( Y): HD học sinh hoàn thành bảng 26 sgk. Hoạt động 2: Nhận biết các đột biến cấu trúc NST Mục đích: Nhận biết được hiện tượng mất đoạn, chuyển đoạn qua tranh ảnh. - Yêu cầu HS nhận biết qua tranh - HS quan sát tranh câm các dạng đột biến về các kiểu đột biến cấu trúc NST. cấu trúc NST và phân biệt từng dạng. - 1 HS lên chỉ tranh, gọi tên từng dạng đột - GV nhận xét. biến. Hoạt động 3: Nhận biết một số kiểu đột biến số lượng NST Mục đích: Nhận biết được một số thể dị bội và đa bội trên tranh ảnh. - GV yêu cầu HS quan sát tranh: - HS quan sát, chú ý số lượng NST ở cặp 21. bộ NST người bình thường và của - HS quan sát, so sánh bộ NST ở thể lưỡng bệnh nhân Đao. bội với thể đa bội. - So sánh ảnh chụp hiển vi bộ NST - HS ghi nhận xét vào bảng theo mẫu. ở dưa hấu. - So sánh hình thái thể đa bội với thể lưỡng bội. Đối tượng Đặc điểm hình thái quan sát Thể dị bội Thể đa bội Người Bệnh Đao, bệnh Tocnơ. Dưa hấu. Tam bội (3n), tứ bội (4n), Dâu tằm. Lá 2n + 1 3.3. Hoạt động luyện tập: Bộ NST của người bình thường và bộ NST của bệnh nhân Đao khác nhau điểm nào? + GV nhận xét tinh thần thái độ thực hành của các nhóm + Nhận xét chung kết quả giờ thực hành + GV cho điểm một số nhóm có bộ sưu tập và kết quả thực hành tốt. 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng GV yêu cầu HS khoanh tròn vào câu trả lời đúng: Câu 1 . Lợn con có đầu và chân sau dị dạng thuộc dạng đột biến nào sau đây? A. Đột biến gen. B. Đột biến cấu trúc NST C. Đột biến thể dị bội. D. Đột biến thể đa bội. Câu 2: Ở người nếu mất đoạn nhiễm sắc thể số 21 sẽ mắc bệnh: A. Đao B. Hồng cầu liềm C. Hội chứng Tớc Nơ D. Ung thư máu 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối. - Viết báo cáo thu hoạch theo mẫu bảng 26 SGK. - Sưu tầm tranh ảnh minh hoạ thường biến. - Mang mẫu vật: Mầm khoai lang Thân cây dừa nước mô đất cao và trên mặt nước. IV. Kiểm tra đánh giá bài học Cho hs nhắc lại nội dung chính của bài. Gv nhận xét hoạt động học tập của cả lớp. V. Rút kinh nghiệm: ...................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Ký duyệt: T13 26/11/ 2020 - ND: - PP: Lữ Mỹ Út
Tài liệu đính kèm: