Giáo án Sinh học 9 - Tuần 15 - Năm học 2020-2021

doc 9 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 05/12/2025 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học 9 - Tuần 15 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 15 Ngày soạn: 5/12/2020
Tiết 29 
 Chương V : DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI
 Bài 28: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI
I. Mục tiêu.
 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ
 1.1. Kiến thức:
 - Phương pháp nghiên cứu phả hệ.
 - Ý nghĩa của phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh trong nghiên cứu di truyền từ 
đó giải thích một số trường hợp thường gặp. 
 1.2. Kĩ năng: - Quan sát và phân tích kênh hình.
 1.3.Thái độ: GD ý thức học tập, yêu thích môn học.
2. Năng lực và phẩm chất cần hình thành và phát triển cho HS
- Năng lực: tự học, đọc hiểu, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác.
- Phẩm chất: Yêu quê hương đất nước, sống có trách nhiệm.
II. Chuẩn bị.
 * GV: KHBD, SGK, Tài liệu tham khảo
 * HS: Chuẩn bị bài mới.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học.
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh
 2. Kiểm tra bài cũ 
 3. ND bài mới
 3.1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn
 GV nêu vấn đề vào bài
 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới
 Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV
 Hoạt động 1: Nghiên cứu phả hệ
 Mục đích: Biết được phương pháp nghiên cứu phả hệ.
 - GV giải thích từ phả hệ. - HS nghe. I. Nghiên cứu phả hệ
 - GV yêu cầu HS nghiên cứu - HS tự nghiên cứu 
 thông tin SGK mục I và trả thông tin SGK và ghi - Phả hệ là bản ghi chép 
 lời câu hỏi: nhớ kiến thức. các thế hệ.
 - Em hiểu các kí hiệu như thế 
 nào?
 - Giải thích các kí hiệu:
 HS lên giải thích kí hiệu.
 Nam
 Nữ
 - 2 trạng thái đối lập:
 ? Tại sao người ta dùng 4 kí + Biểu thị kết hôn hai 
 hiệu để chỉ sự kết hôn giữa 2 cặp vợ chồng. người khác nhau về 1 tính + Tính trạng có 2 trạng 
trạng? thái đối lập  4 kiểu kết 
- GV yêu cầu HS nghiên cứu hợp.
VD1, quan sát H 28.2 SGK. + F1 toàn mắt nâu, con 
- Mắt nâu và mắt đen, tính trai và gái mắt nâu lấy - Phương pháp nghiên cứu 
trạng nào là trội? Vì sao? vợ hoặc chồng mắt nâu phả hệ là phương pháp 
 đều cho các cháu mắt theo dõi sự di truyền của 1 
*(K-G): Sự di truyền màu nâu hoặc đen  Mắt nâu tính trạng nhất định trên 
mắt có liên quan tới giới là trội. những người thuộc cùng 1 
tính hay không? Tại sao? + Sự di truyền tính trạng dòng họ qua nhiều thế hệ.
 màu mắt không liên 
- Phương pháp nghiên cứu quan tới giới tình vì màu 
phả hệ là gì? mắt nâu và đen đều có cả 
 ở nam và nữ.
- Viết sơ đồ lai minh họa. Nên gen quy định tính 
- GV yêu cầu HS tiếp tục đọc trạng màu mắt nằm trên 
VD2 và: NST thường.
- Lập sơ đồ phả hệ của VD2 P: 
từ P đến F1?
? Bệnh máu khó đông do gen 
trội hay gen lặn quy định? + Bệnh máu khó đông do 
? Sự di truyền bệnh máu khó gen lặn quy định.
đông có liên quan tới giới + Sự di truyền bệnh máu 
tính không? tại sao? khó đông liên quan đến 
 giới tính vì chỉ xuất hiện 
 ở nam  gen gây bệnh - Dùng để xác định đặc 
Yêu cầu HS viết sơ đồ lai nằm trên NST X, không điểm di truyền trội lặn do 
minh hoạ. có gen tương ứng trên Y. 1 gen hay nhiều gen quy 
 + Kí hiệu gen a- mắc định, có liên kết với giới 
-Từ VD1 và VD2 hãy cho bệnh; A- không mắc tính hay không.
biết: bệnh ta có sơ đồ lai:
*(Y): Phương pháp nghiên P: XAXa x XAY
 A a A
cứu phả hệ là gì? GP: X , X X , Y
- Phương pháp nghiên cứu Con: XAXA ;XAXa ;XAY
phả hệ nhằm mục đích gì? XAXA; XAXa (không 
 mắc)
 XAY, XaY (mắc 
 bệnh)
 - HS thảo luận, dựa vào 
 thông tin SGK và trả lời.
Hoạt động 2: Nghiên cứu trẻ đồng sinh
Mục đích: Biết được ý nghĩa của PP nghiên cứu tre đồng sinh. ? Thế nào là trẻ đồng - HS nghiên cứu SGK và II. Nghiên cứu trẻ đồng sinh
 sinh? trả lời. 1.Trẻ đồng sinh cùng trứng 
 - Cho HS nghiên cứu H - HS nghiên cứu kĩ H 28.2 và khác trứng
 28.2 SGK - HS nghiên cứu H 28.2, - Trẻ đồng sinh: Trẻ sinh ra 
 - Giải thích sơ đồ a, b? thảo luận nhóm và hoàn cùng một lần sinh.
 - GV phát phiếu học tập thành phiếu học tập. - 2 loại Trẻ đồng sinh:
 để HS hoàn thành. - Đại diện nhóm trả lời, các + Đồng sinh cùng trứng: có 
 - GV đưa ra đáp án. nhóm khác nhận xét, bổ cùng kiểu gen nên bao giờ 
 sung. cũng đồng giới.
 + Đồng sinh khác trứng: có 
 - Nêu ý nghĩa của việc - HS trả lời. kiểu gen khác nhau nên có 
 nghiên cứu trẻ đồng thể cùng giới hoặc khác giới.
 sinh? 2. Ý nghĩa của nghiên cứu trẻ 
 ? Đồng sinh cùng trứng - HS trả lời đồng sinh:
 và khác trứng khác + Nghiên cứu trẻ đồng sinh 
 nhau cơ bản ở điểm giúp chúng ta hiểu rõ vai trò 
 nào? của kiểu gen và vai trò của 
 môi trường đối với sự hình 
 thành tính trạng.
 + Hiểu rõ sự ảnh hưởng khác 
 nhau của môi trường đối với 
 tính trạng số lượng và tính 
 trạng chất lượng.
- So sánh sơ đồ 28.2a và 28.2b
+ Giống nhau: đều minh hoạ quá trình phát triển từ giai đoạn trứng được thụ tinh tạo 
thành hợp tử, hợp tử phân bào phát triển thành phôi.
+ Khác nhau:
 Đồng sinh cùng trứng Đồng sinh khác trứng
 - 1 trứng được thụ tinh với 1 tinh - 2 trứng được thụ tinh với 2 tinh trùng tạo 
 trùng tạo thành 1 hợp tử. thành 2 hợp tử.
 - ở lần phân bào đầu tiên của hợp tử, 2 - Mỗi hợp tử phát triển thành 1 phôi. Sau đó 
 phôi bào tách rời nhau, mỗi phôi bào mỗi phôi phát triển thành 1 cơ thể.
 phát triển thành 1 cơ thể riêng rẽ. - Tạo ra từ 2 hoặc nhiều trứng khác nhau 
 - Đều tạo ra từ 1 hợp tử nên kiểu gen rụng cùng 1 lúc nên kiểu gen khác nhau. Có 
 giống nhau, luôn cùng giới. thể cùng giới hoặc khác giới.
 3.3. Hoạt động luyện tập
 - Cho hs đọc phần kết luận cuối bài học.
 - Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì? Cho VD ứng dụng phương pháp trên?
 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng
 ? Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng cơ bản ở điểm nào? PP nghiên cứu 
trẻ đồng sinh có vai trò gì trong nghiên cứu di truyền người? Hãy tìm ví dụ về trẻ 
đồng sinh ở địa phương em.
 - Đọc “ Em có biết”
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối.
 - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK trang 81. - Tìm hiểu 1 số bệnh tật di truyền ở người.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học
 Cho hs nhắc lại nội dung chính của bài.
 Gv nhận xét hoạt động học tập của cả lớp.
V. Rút kinh nghiệm:
 Tuần 15 Ngày soạn: 5/12/2020
Tiết 34 
 ÔN TẬP CUỐI KỲ I
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ
 1.1. Kiến thức: Hệ thống hóa những kiến thức đã học: Bài 11,12,15,16,21,25.
 1.2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tư duy, phân tích, so sánh, trừu tượng hóa và khái 
quát hóa cho hs.
 1.3. Thái độ: Giáo dục hs yêu thích môn học.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
 Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung 
bài/chủ đề dạy - học:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu 
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo
 - Năng lực hợp tác nhóm
II. Chuẩn bị
 - Giáo viên: Hệ thống câu hỏi, nội dung chính cần ôn tập, theo hướng dẫn khung 
ma trận của PGD.
 - Học sinh: Xem lại các bài 
III. Tổ chức các hoạt động dạy học
 1. Ổn định lớp 
 2. Kiểm tra bài cũ: 
 3. Bài mới 
 NỘI DUNG ÔN TẬP 
 Bài 11: PHÁT SINH GIAO TỬ VÀ THỤ TINH 
I. Sự phát sinh giao tử 
1. Phát sinh giao tử đực
 - Các tế bào mầm nguyên phân liên tiếp nhiều lần tạo ra nhiều tinh nguyên bào.
 - Sự tạo tinh bắt đầu khi tinh nguyên bào phát triển thành tinh bào bậc 1.
 - Tinh bào bậc 1 giảm phân: Lần phân bào I tạo ra hai tinh bào bậc 2.
 - Lần phân bào II tạo ra 4 tế bào con, từ đó phát triển thành 4 tinh trùng.
2.Phát sinh giao tử cái.
 - Noàn bào bậc 1 qua giảm phân I cho thể cực thứ nhất (kích thước nhỏ ) và 
noãn bào bậc 2 (kích thước lớn ).
 - Noãn bào bậc 2 qua giảm phân II cho thể cực thứ 2 (kích thước nhỏ ) và một 
tế bào trứng ( kích thước lớn ).
 - Kết quả : Mỗi noãn bào bậc 1 qua giảm phân cho 2 thể cực và 1 tế bào trứng 
II. Thụ tinh .
 - Thụ tinh là sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và giao tử cái. Bản chất là sự 
kết hợp của hai bộ nhân đơn bội tạo ra bộ nhân lưỡng bội (2nNST) ở hợp tử.
III. ý nghiã của giảm phân và thụ tinh.
 - Giúp duy trì ổn định bộ NST lưỡng bội đặc trưng cho loài sinh sản hữu tính 
qua các thế hệ cơ thể. 
 - Tạo nguồn biến dị tổ hợp phong phú cho chọn giống và tiến hóa. BÀI 12: CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
I. Nhiễm sắc thể giới tính .
 - Trong các tế bào lưỡng bội (2n):
 + Có các cặp NST thường.
 + 1 cặp NST giới tính kí hiệu XX (tương đồng) và XY (không tương đồng).
 - Ở người và động vật có vú, ruồi giấm .... XX ở giống cái, XY ở giống đực.
 - Ở chim, ếch nhái, bò sát, bướm.... XX ở giống đực còn XY ở giống cái.
II. Cơ chế nhiễm sắc thể xác định giới tính .
 - Đa số các loài, giới tính được xác định trong thụ tinh.
 - Sự phân li và tổ hợp cặp NST giới tính trong giảm phân và thụ tinh là cơ chế 
xác định giới tính ở sinh vật. VD: cơ chế xác định giới tính ở người.
 - Xét trên phương diện nhiễm sắc thể xác định giới tính, ở người việc sinh con 
trai hay gái là do người bố quyết định. 
 - Tỉ lệ nam: nữ xấp xỉ 1:1 do số lượng giao tử (tinh trùng mang X) và giao tử 
(mang Y) tương đương nhau, quá trình thụ tinh của 2 loại giao tử này với trứng X sẽ 
tạo ra 2 loại tổ hợp XX và XY ngang nhau.
 + Tinh trùng 22A + Y với trứng 22A + X để tạo hợp tử 44A + XY. (Con trai)
 + Tinh trùng 22A + X với trứng 22A + X để tạo hợp tử 44A + XX. (Con gái)
III. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính 
 Hoocmôn sinh dục:
 - Rối loạn tiết hoocmon sinh dục sẽ làm biến đổi giới tính tuy nhiên cặp NST 
giới tính không đổi.
 VD: Dùng Metyl testosteeron tác động vào cá vàng cái=> cá vàng đực. Tác 
động vào trứng cá rô phi mới nở dẫn tới 90% phát triển thành cá rô phi đực (cho nhiều 
thịt). 
 Bài 15 : AND
I.Cấu tạo hoá học của phân tử AND 
 - ADN được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N và P.
 - ADN thuộc loại đại phân tử và cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân 
là các nuclêôtit (gồm 4 loại A, T, G, X).
 - Phân tử ADN của mỗi loài sinh vật đặc thù bởi số lượng, thành phần và trình 
tự sắp xếp của các loại nuclêôtit. Trình tự sắp xếp khác nhau của 4 loại nuclêôtit tạo 
nên tính đa dạng của ADN.
 - Tính đặc thù của mỗi loại ADN do số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp 
của các nuclêôtit trong phân tử ADN quy định.
II.Cấu trúc không gian của phân tử AND 
 - Phân tử ADN là một chuỗi xoắn kép, gồm 2 mạch đơn song song, xoắn đều 
quanh 1 trục theo chiều từ trái sang phải.
 - Mỗi vòng xoắn cao 34 angtơron gồm 10 cặp nuclêôtit, đường kính vòng xoắn 
là 20 angtơron.
 - Các nuclêôtit giữa 2 mạch liên kết bằng các liên kết hiđro tạo thành từng cặp 
A-T; G-X theo nguyên tắc bổ sung. - Hệ quả của nguyên tắc bổ sung:
 + Do tính chất bổ sung của 2 mạch nên khi biết trình tự đơn phân của 1 mạch 
có thể suy ra trình tự đơn phân của mạch kia.
 + Tỉ lệ các loại đơn phân của ADN:
 A = T; G = X  A+ G = T + X
 (A+ G): (T + X) = 1.
* Một đoạn ADN có 10 chu kỳ xoắn. Tổng số nuclêôtit của đoạn ADN đó là bao 
nhiêu? 
 TL: 200. 
* Một đoạn mạch đơn của phân tử ADN: -A-T-G-X-T-A-G-T-X- 
 Hãy xác định đoạn mạch đơn bổ sung?
 TL: -T-A-X-G-A-T-X-A-G- 
 Bài 16 : ADN VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN
I. ADN tự nhân đôi theo những nguyên tắc nào?
 Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và giữ lại 1 
nửa (nguyên tắc bán bảo toàn).
 - Nguyên tắc bổ sung: Các nuclêôtit tự do liên kết bổ sung với mạch ADN gốc 
(A liên kết với T, G liên kết với X). 
 - Nguyên tắc giữ lại một nửa (bán bảo toàn): Trong mỗi phân tử ADN con, có 1 
mạch là của ADN mẹ, còn 1 mạch mới tổng hợp. 
=> Vì vậy 2 ADN con được tạo thành qua cơ chế nhân đôi lại giống ADN mẹ.
*Quá trình tự nhân đôi của phân tử ADN:
 - Hai mạch ADN tách nhau dần theo chiều dọc. 
 - Các nuclêôtit trên mạch đơn sau khi được tách ra lần lượt liên kết với 
nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào theo NTBS (A- T; G -X và ngược lại). 
 + Hai mạch mới của 2 ADN con dần được hình thành dựa trên 
mạch khuôn của ADN mẹ và ngược chiều nhau. 
 + Kết quả: Từ một ADN mẹ qua quá trình tự nhân đôi hình thành hai ADN con 
giống nhau và giống ADN mẹ.
II. Bản chất của gen
 - Gen là 1 đoạn của phân tử ADN có chức năng di truyền xác định.
 - Bản chất hoá học của gen là ADN.
 - Chức năng: gen là cấu trúc mang thông tin quy định cấu trúc của 1 loại 
prôtêin.
III.Chức năng của AND
 - ADN là nơi lưu trữ thông tin di truyền (thông tin về cấu trúc prôtêin).
 - ADN thực hiện sự truyền đạt thông tin di truyền qua thế hệ tế bào và cơ thể.
 Bài 21: ĐỘT BIẾN GEN
I. Đột biến gen là gì?
 - Là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hoặc một số cặp 
nuclêôtit.
 - Các dạng đột biến gen: Mất, thêm, hay thay thế 1 cặp nuclêôtit.
II. Nguyên nhân phát sinh đột biến gen.
 - Do rối loạn quá trình tự sao chép của ADN dưới ảnh hưởng của môi trường 
trong và ngoài cơ thể. - Con người gây ra các đột biến bằng tác nhân vật lí, hóa học.
III. Vai trò của đột biến gen.
 - Đột biến gen thể hiện ra kiểu hình thường có hại cho bản thân sinh vật.
 - Đột biến gen đôi khi cũng có lợi cho con người có ý nghĩa trong chăn nuôi 
và sản xuất.
 Bài 25: THƯỜNG BIẾN
I. Sự biến đổi kiểu hình do tác động của môi trường.
 - Thường biến là những biến đổi kiểu hình phát sinh trong đời cá thể dưới ảnh 
hưởng trực tiếp của môi trường.
II. Mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình.
 - Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
 - Các tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen.
 - Các tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng của môi trường.
III. Mức phản ứng.
 - Mức phản ứng là giới hạn thường biến của một kiểu gen (hoặc chỉ một kiểu 
gen hay nhóm gen) trước môi trường khác nhau. 
 - Mức phản ứng do kiểu gen quy định.
IV. Phân biệt thường biến với đột biến:
 Thường biến Đột biến
 - Là biến dị kiểu hình nên không di truyền - Là những biến đổi trong cơ sở vật 
 được. chất của tính di truyền (NST, ADN) 
 nên di truyền được
 - Phát sinh đồng loạt theo một hướng, tương - Xuất hiện với tần số thấp một cách 
 ứng với điều kiện môi trường, có nghĩa ngẫu nhiên và thường có hại cho bản 
 thích nghi nên có lợi cho bản thân sinh vật. thân sinh vật.
V. Người ta đã vận dụng những hiểu biết về ảnh hưởng của môi trường đối với 
tính trạng số lượng về mức phản ứng để nâng cao năng suất cây trồng như thế 
nào?
 Vận dụng những hiểu biết do ảnh hưởng của môi trường đối với tính trạng số 
lượng về mức phản ứng để nâng cao năng suất cây trồng:
 - Tạo điều kiện thuận lợi nhất để đạt kiểu hình tối đa (nhiệt độ, độ ẩm, ánh 
sáng ).
 - Hạn chế những ảnh hưởng xấu làm giảm năng suất. 
 - Áp dụng các kĩ thuật trồng trọt hiện đại, thích hợp với từng loại giống.
 - Thay thế các giống cũ bằng giống mới có tiềm năng năng suất cao hơn, phù 
hợp với từng điều kiện môi trường khác nhau. 
IV. Rút kinh nghiệm:
................................................................................................................................ 
................................................................................................................................ 
................................................................................................................................ 
................................................................................................................................ Ký duyệt: Tuần 15
 10/12/2020
-Nội dung:
- Phương pháp:
 Lữ Mỹ Út

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_sinh_hoc_9_tuan_15_nam_hoc_2020_2021.doc