Ngày soạn: Tiết: 35. Tuần: 18 ÔN TẬP HỌC KÌ I MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ NĂM HỌC 2020 – 2021 Chủ đề/Chuẩn KTKN Cấp độ tư duy (1) (Ghi tên bài hoặc chủ đề và chuẩn kiến thức, kĩ Nhận Thông Vận Vận năng kiểm tra đánh giá) biết hiểu dụng dụng cao I. Phần trắc nghiệm (6,0 điểm) 5 4 2 1 Chương I: Các thí nghiệm của Menđen 1. Các thí nghiệm của Menđen 1 2. Phép lai phân tích 1 3. Quy luật phân li 1 Chương II: Nhiễm sắc thể 4. Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể 1 5. Diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm 1 phân 6. Quá trình tạo noãn, tạo tinh 1 Chương III: ADN và gen 7. Cấu tạo của AND 1 8. Các loại ARN và chức năng của chúng. 1 9. Ý nghĩa của quá trình tự nhân đôi của ADN 1 10. Sự tạo thành ARN dựa trên khuôn của gen và 1 diễn ra theo NTBS Chương IV: Biến dị 11. Các dạng đột biến NST 1 12. Mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu 1 hình II. Phần tự luận (4,0 điểm) 1,5đ 1,5đ 1,0đ 1. Cơ chế xác định giới tính 1 1 2. Bài tập lai một cặp tính trạng 1 1 Tổng số 6 6 3 1 câu Tổng số điểm 4,0đ 3,5đ 2,0đ 0,5đ Tỉ lệ 40% 35% 20% 5% TRƯỜNG: THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC Sinh học 9 GV: VÕ THỊ KIỀU LOAN Trang 1 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ: CHƯƠNG I. CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENDEN (Bài 2, 3) Bài 2, 3. LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG: 1. Thí nghiệm của Menđen: Khi lai hai cơ thể bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, còn F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn. 2. Qui luật phân li: Trong quá trình phát sinh giao tử mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như cơ thể thuần chủng của P. Bài 4. LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG: Thí nghiệm của Menđen Lai hai bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng, tương phản di truyền độc lập với nhau cho F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích các tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó. Cách giải bài tập di truyền * Dạng toán thuận: Cho biết kiểu hình của P xác định kiểu gen, kiểu hình của F1, F2. - Bước 1: Xác định trội lặn. - Bước 2: Quy ước gen. - Bước 3: Xác định kiểu gen P. - Bước 4: Lập sơ đồ lai. * Dạng toán nghịch: Biết tỷ lệ kiểu hình ở F1, F2, xác định P. - Nếu F1 thu được tỷ lệ 3:1 thì cả bố và mẹ đều dị hợp 1 cặp gen (Aa). - Nếu F1 thu được tỷ lệ 1:1 thì bố hoặc mẹ một bên dị hợp 1 cặp gen (Aa) còn người kia có kiểu gen đồng hợp lặn (aa). - Nếu F1 đồng tính thì P thuần chủng. - Nếu F1 phân ly tỷ lệ 1: 2 : 1 thì cả bố và mẹ đều dị hợp 1 cặp gen nhưng tính trạng trội là trội không hoàn toàn. 3. Phép lai phân tích: Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trội cần xác định kiểu gen với cơ thể mang tính trạng lặn. - Nếu kết quả phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trội có kiểu gen đồng hợp trội. - Nếu kết quả phép lai là phân tính thì cá thể mang tính trội có kiểu gen dị hợp II. NHIỄM SẮC THỂ (Bài 8, 10, 11, 12) Bài 8. NHIỄM SẮC THỂ: Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể - Trong tế bào sinh dưỡng NST tồn tại thành từng cặp tương đồng gọi là bộ NST lưỡng bội (2n). - Bộ NST trong giao tử chỉ chứa 1 NST của cặp tương đồng gọi là bộ NST đơn bội (n). - Số lượng NST của một số loài: TRƯỜNG: THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC Sinh học 9 GV: VÕ THỊ KIỀU LOAN Trang 2 Loài 2n n Loài 2n n Người 46 23 Đậu Hà Lan 14 7 Tinh tinh 48 24 Ngô 20 10 Gà 78 39 Lúa nước 24 12 Ruồi giấm 8 4 Cải bắp 18 9 Bài 10. GIẢM PHÂN: Diễn biến cơ bản của NST qua giảm phân: * Kì trung gian - NST ở dạng sợi mảnh - Cuối kì NST nhân đôi thành NST kép dính nhau ở tâm động * Diễn biến NST ở giảm phân: Các kì Những diễn biến cơ bản của NST ở các kì Giảm phân I Giảm phân II - Các NST xoắn, co ngắn - NST co lại cho thấy số lượng NST - Các NST kép trong cặp tương đồng kép trong bộ đơn bội Kì đầu tiếp hợp và có thể bắt chéo, sau đó tách rời nhau - Các NST tương đồng tập trung và - NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt Kì giữa xếp song song thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào phẳng xích đạo của thoi phân bào - Các NST kép tương đồng phân li - Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động Kì sau độc lập với nhau về 2 cực của tế bào thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào - Các NST kép nằm gọn trong 2 nhân - Các NST đơn nằm gọn trong nhân Kì cuối mới được tạo thành với số lượng là mới được tạo thành với số lượng là đơn bội (kép) đơn bội. * Kết quả của giảm phân : Từ 1 tế bào mẹ (2n NST) qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 tế bào con mang bộ NST đơn bội (n NST) * Ý nghĩa : Tạo ra các tế bào con có bộ NST đơn bội khác nhau về nguồn gốc NST Bài 11. PHÁT SINH GIAO TỬ VÀ THỤ TINH: Kết quả của quá trình tạo noãn, tạo tinh: Qua giảm phân ở động vật mỗi tinh bào bậc 1 cho ra 4 tinh trùng, còn mỗi noãn bào bậc 1 cho ra 3 thể cực và 1 một trứng (Chỉ có trứng tham gia thụ tinh) Bài 12. CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH (Tự luận) *Trình bày cơ chế sinh con trai, con gái ở người Ở người: + Qua giảm phân: Mẹ sinh ra một loại trứng 22A + X. + Bố sinh ra hai loại tinh trùng 22A + X và 22A + Y. + Khi thụ tinh: Sự thụ tinh giữa tinh trùng 22 A+X với trứng tạo tổ hợp 44A + XX → thành con gái. Sự thụ tinh giữa tinh trùng 22A + Y với trứng tạo tổ hợp 44A + XY→ thành con trai. *Giải thích tại sao tỉ lệ con trai và con gái sơ sinh là xấp xỉ 1: 1 Tỉ lệ con trai: tỉ lệ con gái xấp xỉ 1:1 là do 2 loại tinh trùng mang X và mang Y tạo ra tỉ lệ ngang nhau, tham gia vào quá trình thụ tinh với xác suất ngang nhau. Tuy nhiên, tỉ lệ này TRƯỜNG: THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC Sinh học 9 GV: VÕ THỊ KIỀU LOAN Trang 3 cần được bảo đảm với các điều kiện các hợp tử mang XX và XY có sức sống ngang nhau, số lượng cá thể thống kê phải đủ lớn. III. ADN VÀ GEN (Bài 15, 16, 17) Bài 15. ADN: - Thành phần hóa học: Được cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O, N, P. - Nguyên tắc cấu tạo: ADN thuộc loại đại phân tử, cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các nuclêôtit, gồm 4 loại: A, T, G, X. Bài 16. ADN VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN: Ý nghĩa của qúa trình tự nhân đôi của ADN: Truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ Duy trì các đặc tính của loài ổn định qua các thế hệ, bảo đảm sự liên tục sinh sôi nảu nở của sinh vật Bài 17. MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN: - Có 3 loại ARN + mARN: Truyền đạt thông tin qui định cấu trúc của prôtêin cần tổng hợp. + tARN: Vận chuyển axit amin (aa) tương ứng tới nơi cần tổng hợp prôtêin. + rARN: Là thành phần cấu tạo nên Ribôxôm - nơi tổng hợp prôtêin. - Quá trình tổng hợp ARN: + Gen tháo xoắn tách dần 2 mạch đơn. + Các nuclêotit ở mạch khuôn liên kết với các Nu tự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung: A-U, T-A, G-X, X-G + Trình tự nu trên ADN quy định trình tự Nu trên ARN. - Nguyên tắc tổng hợp ARN: + Khuôn mẫu: Dựa trên một mạch đơn của gen. + Bổ sung: A - U, T - A, G - X, X - G. CHƯƠNG IV. BIẾN DỊ: (Bài 21, 23, 24, 25) Bài 21, 23, 24: Các dạng đột biến NST: - ĐB cấu trúc NST: (Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn) - ĐB số lượng NST: + Thể dị bội: Thể 1 nhiễm (2n – 1), thể 3 nhiễm (2n + 1) + Thể đa bội Bài 25. THƯỜNG BIẾN: Mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình: - Kiểu hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường - Các tính trạng chất lượng do kiểu gen qui định. - Các tính trạng số lượng do môi trường qui định. B. BÀI TẬP (Tự luận) 1. Ở Đậu Hà Lan, tính trạng hoa màu đỏ là trội so với tính trạng hoa màu trắng. Đem lai hai giống đậu thuần chủng hoa màu đỏ và hoa trắng, F1 thu được tiếp tục tự thụ phấn. Hãy viết sơ đồ lai từ P đến F2. TRƯỜNG: THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC Sinh học 9 GV: VÕ THỊ KIỀU LOAN Trang 4 Hướng dẫn giải : - Quy ước : Gen A : hoa đỏ ; Gen a : Hoa trắng. - Kiểu gen của P: + Hoa đỏ thuần chủng : AA. + Hoa trắng : aa. - Sơ đồ lai : P Hoa đỏ x Hoa trắng AA aa G A a F1 Aa (Hoa đỏ) F1 x F1 Hoa đỏ x Hoa đỏ Aa Aa G A, a A, a F ♂ 2 A a ♀ A AA (Hoa đỏ) Aa (Hoa đỏ) A Aa (Hoa đỏ) aa (Hoa trắng) Tỉ lệ kiểu gen: 1AA : 2Aa : 1aa. Tỉ lệ kiểu hình: 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng. 2. Ở lúa thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp. Cho lúa thân cao thuần chủng lai với lúa thân thấp. a. Xác định kết quả phép lai ở F1. b. Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở F2 như thế nào? c. Cho F1 lai phân tích thì kết quả kiểu gen và kiểu hình của phép lai như thế nào? 3. Ở người, màu mắt nâu là tính trạng trội hoàn toàn so với mắt màu xanh. Trong gia đình bố và mẹ đều có mắt màu nâu sinh ra một người con có mắt màu xanh. Xác định kiểu gen cuả bố mẹ và viết sơ đồ lai. 4. Ở cà chua, tính trạng quả đỏ do gen D qui định là trội hoàn toàn, tính trạng quả vàng do gen d qui định. Khi cho lai hai giống cà chua quả đỏ và quả vàng. Xác dịnh kết quả của phép lai. 5. Ở giống cá kiếm, tính trạng mắt đen là trội hoàn toàn so với tính trạng mắt đỏ. a. Đem lai 2 giống cá kiếm thuần chủng mắt đen và mắt đỏ với nhau. Xác định kiểu gen và kiểu hình F1. b. Cho F1 lai phân tích thì kết quả kiểu gen và kiểu hình của phép lai như thế nào? TRƯỜNG: THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC Sinh học 9 GV: VÕ THỊ KIỀU LOAN Trang 5 Nhận xét Ngày...............tháng..............năm.............. ............................................................ Kí duyệt ............................................................ ............................................................ ............................................................ ............................................................ ............................................................ ............................................................ Nguyễn Tiến Cử ............................................................ TRƯỜNG: THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC Sinh học 9 GV: VÕ THỊ KIỀU LOAN Trang 6
Tài liệu đính kèm: