Giáo án Sinh học 9 - Tuần 19 - Năm học 2020-2021

doc 10 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 24/11/2025 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học 9 - Tuần 19 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 31/12/2020
Tiết 37 - Tuần 19
 Bài 34: THOÁI HOÁ DO TỰ THỤ PHẤN VÀ DO GIAO PHỐI GẦN 
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 * Kiến thức: Học sinh:
 - Định nghĩa được hiện tượng thoái hóa giống.
 - Nêu được nguyên nhân thoái hóa giống.
 - Nêu được cách khắc phục thoái hoá giống được ứng dụng trong sản xuất. 
 - KTNC: Phân tích H34.3.
 * Kỹ năng:
 - Rèn kỹ năng quan sát tranh ảnh phát hiện kiến thức.
 - Rèn kỹ năng tổng hợp kiến thức, hoạt động nhóm.
 - KNS: Kỹ năng giải thích vì sao người ta cấm anh em có quan hệ huyết thống gần 
nhau lấy nhau (có cùng dòng máu trực hệ, có họ trong phạm vi 3 đời): con sinh ra sinh 
trưởng và phát triển yếu, khả năng sinh sản giảm, quái thai, dị tật bẩm sinh.
 * Thái độ: Giúp HS yêu thích môn học.
 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 * Phẩm chất cần hình thành và phát triển:
 - Vận dụng các kiến thức đã học để giải thích các vấn đề.
 - Tự tin và tự bảo vệ quan điểm.
 * Năng lực cần hình thành và phát triển:
 - Năng lực hợp tác nhóm, trao đổi thảo luận thông tin.
 - Năng lực trình bày ý kiến trước lớp.
 - Năng lực đọc hiểu, xử lý thông tin tài liệu.
II. Chuẩn bị:
 1. Giáo viên:
 - Sách giáo khoa, sách giáo viên.
 - Tranh phóng to H34.1, H34.3.
 - Tư liệu về hiện tượng thoái hóa (nếu có).
 2. Học sinh:
 - Xem trước bài.
 - Dụng cụ học tập.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp:
 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp kiểm tra trong tiết học
 3. Bài mới: 
HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động): (2 phút)
 - Mục đích của hoạt động: Gây hứng thú học tập cho HS
 GV đặt vấn đề: Trong tự nhiên chúng ta thấy các cây trồng được chọn làm gióng trồng 
qua nhiều thế hệ thì năng suất vầ chất lượng của chúng ngày càng giảm dần không còn giữ 
được những phẩm chất như ban đầu. Vậy nguyên nhân do đâu? Học sinh suy nghĩ trả lời. GV 
tổng hợp ý kiến.
HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (32 phút) * Kiến thức 1: Hiện tượng thoái hóa (12 phút)
 - Mục đích của hoạt động: Định nghĩa được hiện tượng thoái hóa giống.
 Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm hoạt động của HS Kết luận của GV
- GV yêu cầu HS nghiên cứu - HS nghiên cứu SGK, quan I. Hiện tượng thoái hóa:
thông tin sgk, quan sát sát H34.1 và H34.2, thảo luận 
H34.1, 34.2 trả lời các câu nhóm thống nhất ý kiến.
hỏi: - Đại diện nhóm trình bày, 
? Hiện tượng thoái hóa ở nhóm khác bổ sung.
ĐV, TV được biểu hiện như 
thế nào. 
? Theo em, vì sao dẫn đến 
hiện tượng thoái hóa?
? Tìm VD về hiện tượng 
thoái hóa.
- GV yêu cầu HS khái quát - HS dựa vào kết quả ở ND 
kiến thức: trên khái quát kiến thức.
? Thế nào là thoái hóa. → Thoái hóa: là hiện tượng - Thoái hóa: là hiện 
 các thế hệ con cháu có sức tượng các thế hệ con cháu có 
 sống kém dần, bộc lộ tính sức sống kém dần, bộc lộ 
 trạng xấu, năng suất giảm tính trạng xấu, năng suất 
 giảm 
? Giao phối gần là gì. → Giao phối gần (giao phối - Giao phối gần (giao 
 cận huyết): là sự giao phối phối cận huyết): là sự giao 
 giữa con cái sinh ra từ 1 cặp phối giữa con cái sinh ra từ 
 bố mẹ hoặc giữa bố mẹ với 1 cặp bố mẹ hoặc giữa bố 
 con cái. mẹ với con cái.
- Nhắc lại khái niệm thuần - HS nhắc lại.
chủng, dòng thuần chủng.
- GV giúp HS hoàn thiện 
kiến thức.
* Tích hợp: giải thích vì → Vì con sinh ra sinh trưởng 
sao người ta cấm anh em và phát triển yếu, khả năng 
có quan hệ huyết thống gần sinh sản giảm, quái thai, dị 
nhau lấy nhau (có cùng tật bẩm sinh.
dòng máu trực hệ, có họ 
trong phạm vi 3 đời).
- GV nhận xét, chốt lại. - HS lắng nghe.
 * Kiến thức 2: Nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa (12 phút)
 - Mục đích của hoạt động: Nêu được nguyên nhân thoái hóa giống.
- GV giới thiệu H 34.3 ; màu - HS lắng nghe. II. Nguyên nhân của hiện 
xanh biểu thị thể đồng hợp. tượng thoái hóa:
- GV yêu cầu HS quan sát - HS nghiên cứu kĩ H34.3, 
H34.3 và trả lời: thảo luận nhóm và nêu được:
? Qua các thế hệ tự thụ phán → Tỉ lệ đồng hợp tăng, tỉ lệ dị hoặc giao phối cận huyết, tỉ hợp giảm.
lệ thể đồng hợp và dị hợp 
biến đổi như thế nào.
? Tại sao tự thụ phấn ở cây → Các gen lặn ở trạng thái dị 
giao phấn và giao phối gần ở hợp chuyển sang trạng thái 
động vật lại gây ra hiện đồng hợp  các gen lặn có hại 
tượng thoái hoá. gặp nhau biểu hiện thành tính 
 trạng có hại, gây hiện tượng 
 thoái hoá.
* KTNC: Giải thích H34.3 →+ Gen lặn thường biểu 
sgk /100 hiện tính trạng xấu. 
 + Gen lặn gây hại khi ở thể 
 dị hợp không được biểu hiện.
 + Các gen lặn khi gặp nhau 
 xuất hiện thể đồng hợp thì 
 biểu hiện ra kiểu hình.
- GV giúp HS hoàn thiện - HS nghe, ghi vào tập. Do tự thụ phấn hoặc giao 
kiến thức. phối cận huyết, vì qua nhiều 
 thế hệ tạo ra các cặp gen 
 đồng hợp lặn có hại.
- GV mở rộng thêm: ở một - HS nghe, ghi nhớ kiến thức
số loài động vật, thực vật 
cặp gen đồng hợp không gây 
hại nên không dẫn đến hiện 
tượng thoái hoá  có thể 
tiến hành giao phối gần.
 * Kiến thức 3: Vai trò của phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết 
trong chọn giống (8 phút)
 - Mục đích của hoạt động: Nêu được cách khắc phục thoái hoá giống được ứng dụng 
trong sản xuất.
- GV yêu cầu HS đọc thông - HS nghiên cứu SGK mục III III. Vai trò của phương 
tin SGK và trả lời câu hỏi: và trả lời câu hỏi. pháp tự thụ phấn bắt buộc 
?Tại sao tự thụ phấn bắt - 1 HS trả lời, các HS khác và giao phối cận huyết 
buộc và giao phối gần gây ra nhận xét, bổ sung. trong chọn giống:
hiện tượng thoái hoá nhưng 
những phương pháp này vẫn 
được người ta sử dụng trong 
chọn giống.
- GV chốt lại kiến thức. - HS nghe, ghi vào tập. - Củng cố đặc tính 
 mong muốn.
 - Tạo dòng thuần có 
 cặp gen đồng hợp.
 - Phát hiện gen xấu để loại 
 bỏ ra khỏi quần thể. - Chuẩn bị lai khác dòng 
 để tạo ưu thế lai.
HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: (4 phút)
 - Mục đích của hoạt động: Khắc sâu kiến thức của bài.
- GV yêu cầu HS trả lời câu - Dự kiến HS trả lời: *Kết luận:
hỏi:
?1. Vì sao tự thụ phấn bắt →1. - Tự thụ phấn ở cây giao - Nội dung sản phẩm hoạt 
buộc ở cây giao phấn và phấn và giao phối gần ở động động của HS.
giao phối gần ở động vật vật lại gây ra hiện tượng thoái 
qua nhiều thế hệ có thể gây hóa giống do tỷ lệ kiểu gen dị 
ra hiện tượng thoái hoá? hợp tử trong quần thể giảm, tỉ 
Cho ví dụ. lệ đồng hợp tử tăng dần, trong 
 đó các gen lặn có hại tổ hợp lại 
 với nhau trong thể đồng hợp 
 lặn và biểu hiện các tính trạng 
 có hại ra bên ngoài → gây 
 thoái hóa giống
 - Ví dụ: Ở gà thả nuôi trong 
 vườn của hộ gia đình ở thôn 
 quê do giao phối gần nên chỉ 
 sau 1 → 2 năm thì chúng bị 
 sinh trưởng và phát triển kém 
 và dễ bị toi.
?2. Trong chọn giống, →2. Phương pháp tự thụ phấn - Nội dung sản phẩm hoạt 
người ta dùng hai phương bắt buộc và giao phối gần có động của HS.
pháp tự thụ phấn bắt buộc tác dụng củng cố và duy trì một 
và giao phối gần nhằm mục số tính trạng mong muốn, tạo 
đích gì? dòng thuần chủng, thuận lợi 
 cho sự đánh giá kiểu gen từng 
 dòng, phát hiện gen xấu để loại 
 bỏ khỏi quần thể.
- GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe. 
HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng: (3 phút)
 - Mục đích của hoạt động: HS biết vận dụng kiến thức để giải thích.
- GV yêu cầu HS trả lời câu - Dự kiến HS trả lời: *Kết luận:
hỏi:
?1. Qua các thế hệ tự thụ →1. Qua các thế hệ tự thụ phấn - Nội dung sản phẩm hoạt 
phấn hoặc giao phối cận hoặc giao phối cận huyết, tỉ lệ động của HS.
huyết, tỉ lệ đồng hợp và thể đồng hợp tử sẽ tăng lên trong 
dị hợp biến đổi như thế nào. khi tỉ lệ dị hợp tử lại giảm 
 xuống.
?2. Tại sao tự thụ phấn ở →2. Tự thụ phấn ở cây giao - Nội dung sản phẩm hoạt 
cây giao phấn và giao phối phấn và giao phối gần ở động động của HS.
gần ở động vật lại gây ra vật lại gây ra hiện tượng thoái hiện tượng thoái hóa. hóa giống do tỷ lệ kiểu gen dị 
 hợp tử trong quần thể giảm, tỉ 
 lệ đồng hợp tử tăng dần, trong 
 đó các gen lặn có hại tổ hợp lại 
 với nhau trong thể đồng hợp 
 lặn và biểu hiện các tính trạng 
 có hại ra bên ngoài.
- GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: (2 phút)
 a) Mục đích của hoạt động: Khắc sâu kiến thức của bài.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
 - HS: Thực hiện các hoạt động theo yêu cầu của GV.
 - GV: Yêu cầu HS thực hiện các hoạt động.
 + Học bài.
 + Xem trước bài mới (Bài 35: Ưu thế lai).
 c) Sản phẩm hoạt động của HS: Học bài theo vở ghi và xem trước bài mới (Bài 35: Ưu 
thế lai).
 d) Kết luận của GV: Hướng dẫn HS xem trước bài mới (Bài 35: Ưu thế lai).
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/bài học: (2 phút)
 - GV dự kiến câu hỏi: Thoái hóa là gì? Giao phối gần gây ra những hậu quả gì?
 - GV đánh giá tinh thần, thái độ và kỹ năng vận dụng kiến thức mới vào trả lời câu hỏi.
V. Rút kinh nghiệm:
 .....................................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................................... Ngày soạn: 31/12/2020
Tiết 38 - Tuần 19
 Bài 35: ƯU THẾ LAI 
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 * Kiến thức: 
 - HS hiểu và trình bày được khái niệm ưu thế lai, cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế 
lai, lí do không dùng con lai F1 để nhân giống, các giải pháp duy trì ưu thế lai.
 - HS nêu được các phương pháp thường dùng để tạo ưu thế lai.
 - HS hiểu và trình bày được khái niệm lai kinh tế và phương pháp thường dùng để tạo 
cơ thể lai kinh tế ở nước ta.
 - KTNC: Tìm hiểu phương pháp tạo ưu thế lai.
 * Kỹ năng:
 - Rèn kỹ năng quan sát tranh hình tìm kiến thức.
 - Rèn kỹ năng giải thích hiện tượng bằng cơ sở khoa học.
 - Rèn kỹ năng tổng hợp, khái quát kiến thức.
 * Thái độ: Giúp HS yêu thích môn học.
 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 * Phẩm chất cần hình thành và phát triển:
 - Vận dụng các kiến thức đã học để giải thích các vấn đề.
 - Tự tin và tự bảo vệ quan điểm.
 - Biết lắng nghe.
 * Năng lực cần hình thành và phát triển:
 - Năng lực hợp tác nhóm, trao đổi thảo luận thông tin.
 - Năng lực trình bày ý kiến trước lớp.
 - Năng lực đọc hiểu, xử lý thông tin tài liệu.
II. Chuẩn bị:
 1. Giáo viên:
 - Sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu tham khảo.
 - Tranh phóng to H 35 sgk/102.
 - Tranh 1 số giống động vật; bò, lợn, dê  Kết quả của phép lai kinh tế.
 2. Học sinh:
 - Xem trước bài.
 - Dụng cụ học tập.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp:
 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
 - Trong chọn giống, người ta dùng 2 phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối 
gần nhằm mục đích gì?
 3. Bài mới: 
HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động): (2 phút)
 - Mục đích của hoạt động: Gây hứng thú học tập cho HS
 GV đặt vấn đề: Trong sản xuất để cải thiện năng suất và chất lượng cây trồng người ta 
đã sử dụng biện pháp lai tạo giống để tận dụng ưu điểm của các giống để cải thiện năng suất và chất lượng cây trồng. Vậy có những phương pháp nào để tạo ra các giống lai? Học sinh trả 
lời, GV tổng hợp.
HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (27 phút)
 * Kiến thức 1: Hiện tượng ưu thế lai (10 phút)
 - Mục đích của hoạt động: Hiểu và trình bày được khái niệm ưu thế lai.
 Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm hoạt động của HS Kết luận của GV
- GV cho HS quan sát H 35 - HS quan sát hình, chú ý đặc I. Hiện tượng ưu thế lai:
sgk/102 phóng to và đặt câu điểm: chiều cao cây, chiều dài 
hỏi: bắp, số lượng hạt  nêu được:
 + Cơ thể lai F1 có nhiều đặc 
? So sánh cây và bắp ngô điểm trội hơn cây bố mẹ.
của 2 dòng tự thụ phấn với 
cây và bắp ngô ở cơ thể lai 
F1 trong H 35. - HS nghiên cứu thông tin sgk, 
- GV nhận xét ý kiến của HS kết hợp với nội dung vừa so 
và cho biết: hiện tượng trên sánh nêu khái niệm ưu thế lai.
được gọi là ưu thế lai. + HS lấy VD.
? Ưu thế lai là gì? Cho VD - Ưu thế lai là hiện tượng 
minh hoạ ưu thế lai ở động cơ thể lai F1 có ưu thế hơn 
vật và thực vật. hẳn so với bố mẹ: có sức 
 sống cao hơn, sinh trưởng 
 nhanh, phát triển mạnh, 
 chống chịu tốt, năng suất 
 cao hơn.
 - Ưu thế lai biểu hiện rõ 
 - HS lắng nghe. khi lai giữa các dòng thuần 
 có kiểu gen khác nhau.
- GV cung cấp thêm 1 số 
VD.
 * Kiến thức 2: Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai (8 phút)
 - Mục đích của hoạt động: Hiểu cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai, lí do không 
dùng con lai F1 để nhân giống, các giải pháp duy trì ưu thế lai.
- GV yêu cầu HS đọc thông - HS nghiêncứu SGK, thảo II. Nguyên nhân của hiện 
tin SGK và trả lời câu hỏi: luận nhóm và trả lời câu hỏi: tượng ưu thế lai:
? Tại sao khi lai 2 dòng → Ưu thế lai rõ vì xuất hiện - Khi lai 2 dòng thuần có 
thuần ưu thế lai thể hiện rõ nhiều gen trội có lợi ở con lai kiểu gen đồng hợp, con lai 
nhất. F1. F1 có hầu hết các cặp gen dị 
 hợp chỉ biểu hiện tính trạng 
 của gen trội.
 - Tính trạng số lượng 
 (hình thái, năng suất) do 
 nhiều gen trội quy định.
 VD: P: AAbbcc x aaBBCC
 F1: AaBbCc
 → Các thế hệ sau ưu thế lai - Sang thế hệ sau, tỉ lệ dị 
? Tại sao ưu thế lai biểu hiện giảm dần vì tỉ lệ dị hợp giảm. hợp giảm nên ưu thế lai 
rõ nhất ở F1 sau đó giảm dần giảm. Muốn khắc phục hiện 
qua các thế hệ. → Nhân giống vô tính. tượng này, người ta dùng 
? Muốn duy trì ưu thế lai phương pháp nhân giống vô 
con người đã làm gì. - Đại diện nhóm trả lời, nhóm tính (giâm, ghép, chiết...).
- GV gọi đại diện nhóm trả khác nhận xét bổ sung.
lời. - HS nghe, ghi bài.
- GV nhận xét, chốt lại kiến 
thức.
 * Kiến thức 3: Các phương pháp tạo ưu thế lai (9 phút)
 - Mục đích của hoạt động: Nêu được các phương pháp thường dùng để tạo ưu thế lai; 
Hiểu và trình bày được khái niệm lai kinh tế và phương pháp thường dùng để tạo cơ thể lai 
kinh tế ở nước ta.
- GV yêu cầu HS đọc thông - HS nghiên cứu SGK mục III III. Các phương pháp tạo 
tin SGK, hỏi: để trả lời. Rút ra kết luận. ưu thế lai:
*KTNC: Con người đã → 1. Phương pháp tạo ưu Để tạo ưu thế lai ở cây 
tiến hành tạo ưu thế lai thế lai ở cây trồng. trồng, người ta chủ yếu dùng 
bằng phương pháp nào? 2. Phương pháp tạo ưu phương pháp lai khác dòng 
 thế lai ở vật nuôi. còn trong chăn nuôi thường 
? Nêu VD cụ thể. → VD: ở ngô lai (F 1) có năng dùng lai kinh tế để sử dụng 
 suất cao hơn từ 25 – 30 % so ưu thế lai.
 giống ngô tốt. 
 → VD: Lúa DT17 tạo ra từ tổ 
 hợp lai giữa giống lúa DT10 
 với OM80 năng suất cao (DT 10 
 và chất lượng cao (OM80).
 + Lai kinh tế 
 VD: Áp dụng ở lợn, bò.
- GV mở rộng: ở nước ta lai - HS nghe, ghi nhớ.
kinh tế thường dùng con cái 
trong nước lai với con đực 
giống ngoại.
- Áp dụng kĩ thuật giữ tinh 
đông lạnh.
HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: (4 phút)
 - Mục đích của hoạt động: Khắc sâu kiến thức của bài.
- GV yêu cầu HS trả lời câu - Dự kiến HS trả lời: * Kết luận:
hỏi:
?1. Ưu thế lai là gì? Cơ sở →1. Ưu thế lai là hiện tượng - Nội dung sản phẩm hoạt 
di truyền của hiện tượng ưu con lai F1 khỏe hơn, sinh động của HS.
thế lai. trưởng phát triển mạnh, chống chịu tốt các tính trạng hình thái 
 và năng suất cao hơn trung 
 bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt 
 trội hơn cả hai dạng bố mẹ.
?2. Lai kinh tế là gì? →2. Lai kinh tế là cho giao - Nội dung sản phẩm hoạt 
 phối giữa cặp vật nuôi bố mẹ động của HS.
 thuộc hai dòng thuần khác 
 nhau, rồi dùng con lai F1 làm 
 sản phẩm, không dùng nó làm 
 giống.
- GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe.
HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng: (4 phút)
 - Mục đích của hoạt động: Vận dụng kiến thức để giải thích.
- GV yêu cầu HS trả lời câu - Dự kiến HS trả lời: * Kết luận:
hỏi:
?1. Tại sao không dùng con →1. + Người ta không dùng - Nội dung sản phẩm hoạt 
lai F1 để nhân giống? Muốn con lai F1 làm giống vì con lai động của HS.
duy trì ưu thế lai thì phải F1 là cơ thể dị hợp, nếu đem 
dùng biện pháp gì? các con lai F1 giao phối với 
 nhau thì các gen lặn sẽ được tổ 
 hợp lại tạo thể đồng hợp lặn → 
 các tính trạng có hại sẽ được 
 biểu hiện ra kiểu hình, ảnh 
 hưởng đến năng suất và chất 
 lượng sản phẩm của các thế hệ 
 tiếp theo.
 + Muốn duy trì ưu thế lai phải 
 dùng biện pháp nhân giống vô 
 tính (giâm, chiết, ghép...)
?2. Tại sao không dùng con →2. Không dùng con lai kinh - Nội dung sản phẩm hoạt 
lai kinh tế để nhân giống? tế để làm giống là vì: động của HS.
 Con lai F1 là cơ thể dị hợp, nếu 
 đem các con lai F1 giao phối 
 với nhau thì các gen lặn sẽ 
 được tổ hợp lại với nhau tạo thể 
 đồng hợp lặn → các tính trạng 
 có hại sẽ được biểu hiện ra bên 
 ngoài kiểu hình, ảnh hưởng đến 
 năng suất và chất lượng sản 
 phẩm của các thế hệ tiếp theo.
- GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: (2 phút)
 a) Mục đích của hoạt động: Khắc sâu kiến thức của bài.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động: - HS: Thực hiện các hoạt động theo yêu cầu của GV.
 - GV: Yêu cầu HS thực hiện các hoạt động.
 + Học bài.
 + Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 sgk/104.
 + Xem trước bài mới.
 c) Sản phẩm hoạt động của HS: Học bài theo vở ghi và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 sgk/104.
 d) Kết luận của GV: Hướng dẫn trả lời câu hỏi 1, 2, 3 sgk/104.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/bài học: (2 phút)
 - GV dự kiến câu hỏi: Có mấy phương pháp tạo ưu thế lai? Kể tên.
 - GV đánh giá tinh thần, thái độ và kỹ năng vận dụng kiến thức mới vào trả lời câu hỏi.
V. Rút kinh nghiệm:
 .....................................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................................
 KÝ DUYỆT
 Thống nhất với KHDH
 Hoàng Thọ Thiêm

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_sinh_hoc_9_tuan_19_nam_hoc_2020_2021.doc