Ngày soạn: 31/12/2020 Tiết 37 - Tuần 19 Bài 34: THOÁI HOÁ DO TỰ THỤ PHẤN VÀ DO GIAO PHỐI GẦN I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: * Kiến thức: Học sinh: - Định nghĩa được hiện tượng thoái hóa giống. - Nêu được nguyên nhân thoái hóa giống. - Nêu được cách khắc phục thoái hoá giống được ứng dụng trong sản xuất. - KTNC: Phân tích H34.3. * Kỹ năng: - Rèn kỹ năng quan sát tranh ảnh phát hiện kiến thức. - Rèn kỹ năng tổng hợp kiến thức, hoạt động nhóm. - KNS: Kỹ năng giải thích vì sao người ta cấm anh em có quan hệ huyết thống gần nhau lấy nhau (có cùng dòng máu trực hệ, có họ trong phạm vi 3 đời): con sinh ra sinh trưởng và phát triển yếu, khả năng sinh sản giảm, quái thai, dị tật bẩm sinh. * Thái độ: Giúp HS yêu thích môn học. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: * Phẩm chất cần hình thành và phát triển: - Vận dụng các kiến thức đã học để giải thích các vấn đề. - Tự tin và tự bảo vệ quan điểm. * Năng lực cần hình thành và phát triển: - Năng lực hợp tác nhóm, trao đổi thảo luận thông tin. - Năng lực trình bày ý kiến trước lớp. - Năng lực đọc hiểu, xử lý thông tin tài liệu. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: - Sách giáo khoa, sách giáo viên. - Tranh phóng to H34.1, H34.3. - Tư liệu về hiện tượng thoái hóa (nếu có). 2. Học sinh: - Xem trước bài. - Dụng cụ học tập. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp kiểm tra trong tiết học 3. Bài mới: HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động): (2 phút) - Mục đích của hoạt động: Gây hứng thú học tập cho HS GV đặt vấn đề: Trong tự nhiên chúng ta thấy các cây trồng được chọn làm gióng trồng qua nhiều thế hệ thì năng suất vầ chất lượng của chúng ngày càng giảm dần không còn giữ được những phẩm chất như ban đầu. Vậy nguyên nhân do đâu? Học sinh suy nghĩ trả lời. GV tổng hợp ý kiến. HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (32 phút) * Kiến thức 1: Hiện tượng thoái hóa (12 phút) - Mục đích của hoạt động: Định nghĩa được hiện tượng thoái hóa giống. Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm hoạt động của HS Kết luận của GV - GV yêu cầu HS nghiên cứu - HS nghiên cứu SGK, quan I. Hiện tượng thoái hóa: thông tin sgk, quan sát sát H34.1 và H34.2, thảo luận H34.1, 34.2 trả lời các câu nhóm thống nhất ý kiến. hỏi: - Đại diện nhóm trình bày, ? Hiện tượng thoái hóa ở nhóm khác bổ sung. ĐV, TV được biểu hiện như thế nào. ? Theo em, vì sao dẫn đến hiện tượng thoái hóa? ? Tìm VD về hiện tượng thoái hóa. - GV yêu cầu HS khái quát - HS dựa vào kết quả ở ND kiến thức: trên khái quát kiến thức. ? Thế nào là thoái hóa. → Thoái hóa: là hiện tượng - Thoái hóa: là hiện các thế hệ con cháu có sức tượng các thế hệ con cháu có sống kém dần, bộc lộ tính sức sống kém dần, bộc lộ trạng xấu, năng suất giảm tính trạng xấu, năng suất giảm ? Giao phối gần là gì. → Giao phối gần (giao phối - Giao phối gần (giao cận huyết): là sự giao phối phối cận huyết): là sự giao giữa con cái sinh ra từ 1 cặp phối giữa con cái sinh ra từ bố mẹ hoặc giữa bố mẹ với 1 cặp bố mẹ hoặc giữa bố con cái. mẹ với con cái. - Nhắc lại khái niệm thuần - HS nhắc lại. chủng, dòng thuần chủng. - GV giúp HS hoàn thiện kiến thức. * Tích hợp: giải thích vì → Vì con sinh ra sinh trưởng sao người ta cấm anh em và phát triển yếu, khả năng có quan hệ huyết thống gần sinh sản giảm, quái thai, dị nhau lấy nhau (có cùng tật bẩm sinh. dòng máu trực hệ, có họ trong phạm vi 3 đời). - GV nhận xét, chốt lại. - HS lắng nghe. * Kiến thức 2: Nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa (12 phút) - Mục đích của hoạt động: Nêu được nguyên nhân thoái hóa giống. - GV giới thiệu H 34.3 ; màu - HS lắng nghe. II. Nguyên nhân của hiện xanh biểu thị thể đồng hợp. tượng thoái hóa: - GV yêu cầu HS quan sát - HS nghiên cứu kĩ H34.3, H34.3 và trả lời: thảo luận nhóm và nêu được: ? Qua các thế hệ tự thụ phán → Tỉ lệ đồng hợp tăng, tỉ lệ dị hoặc giao phối cận huyết, tỉ hợp giảm. lệ thể đồng hợp và dị hợp biến đổi như thế nào. ? Tại sao tự thụ phấn ở cây → Các gen lặn ở trạng thái dị giao phấn và giao phối gần ở hợp chuyển sang trạng thái động vật lại gây ra hiện đồng hợp các gen lặn có hại tượng thoái hoá. gặp nhau biểu hiện thành tính trạng có hại, gây hiện tượng thoái hoá. * KTNC: Giải thích H34.3 →+ Gen lặn thường biểu sgk /100 hiện tính trạng xấu. + Gen lặn gây hại khi ở thể dị hợp không được biểu hiện. + Các gen lặn khi gặp nhau xuất hiện thể đồng hợp thì biểu hiện ra kiểu hình. - GV giúp HS hoàn thiện - HS nghe, ghi vào tập. Do tự thụ phấn hoặc giao kiến thức. phối cận huyết, vì qua nhiều thế hệ tạo ra các cặp gen đồng hợp lặn có hại. - GV mở rộng thêm: ở một - HS nghe, ghi nhớ kiến thức số loài động vật, thực vật cặp gen đồng hợp không gây hại nên không dẫn đến hiện tượng thoái hoá có thể tiến hành giao phối gần. * Kiến thức 3: Vai trò của phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết trong chọn giống (8 phút) - Mục đích của hoạt động: Nêu được cách khắc phục thoái hoá giống được ứng dụng trong sản xuất. - GV yêu cầu HS đọc thông - HS nghiên cứu SGK mục III III. Vai trò của phương tin SGK và trả lời câu hỏi: và trả lời câu hỏi. pháp tự thụ phấn bắt buộc ?Tại sao tự thụ phấn bắt - 1 HS trả lời, các HS khác và giao phối cận huyết buộc và giao phối gần gây ra nhận xét, bổ sung. trong chọn giống: hiện tượng thoái hoá nhưng những phương pháp này vẫn được người ta sử dụng trong chọn giống. - GV chốt lại kiến thức. - HS nghe, ghi vào tập. - Củng cố đặc tính mong muốn. - Tạo dòng thuần có cặp gen đồng hợp. - Phát hiện gen xấu để loại bỏ ra khỏi quần thể. - Chuẩn bị lai khác dòng để tạo ưu thế lai. HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: (4 phút) - Mục đích của hoạt động: Khắc sâu kiến thức của bài. - GV yêu cầu HS trả lời câu - Dự kiến HS trả lời: *Kết luận: hỏi: ?1. Vì sao tự thụ phấn bắt →1. - Tự thụ phấn ở cây giao - Nội dung sản phẩm hoạt buộc ở cây giao phấn và phấn và giao phối gần ở động động của HS. giao phối gần ở động vật vật lại gây ra hiện tượng thoái qua nhiều thế hệ có thể gây hóa giống do tỷ lệ kiểu gen dị ra hiện tượng thoái hoá? hợp tử trong quần thể giảm, tỉ Cho ví dụ. lệ đồng hợp tử tăng dần, trong đó các gen lặn có hại tổ hợp lại với nhau trong thể đồng hợp lặn và biểu hiện các tính trạng có hại ra bên ngoài → gây thoái hóa giống - Ví dụ: Ở gà thả nuôi trong vườn của hộ gia đình ở thôn quê do giao phối gần nên chỉ sau 1 → 2 năm thì chúng bị sinh trưởng và phát triển kém và dễ bị toi. ?2. Trong chọn giống, →2. Phương pháp tự thụ phấn - Nội dung sản phẩm hoạt người ta dùng hai phương bắt buộc và giao phối gần có động của HS. pháp tự thụ phấn bắt buộc tác dụng củng cố và duy trì một và giao phối gần nhằm mục số tính trạng mong muốn, tạo đích gì? dòng thuần chủng, thuận lợi cho sự đánh giá kiểu gen từng dòng, phát hiện gen xấu để loại bỏ khỏi quần thể. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe. HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng: (3 phút) - Mục đích của hoạt động: HS biết vận dụng kiến thức để giải thích. - GV yêu cầu HS trả lời câu - Dự kiến HS trả lời: *Kết luận: hỏi: ?1. Qua các thế hệ tự thụ →1. Qua các thế hệ tự thụ phấn - Nội dung sản phẩm hoạt phấn hoặc giao phối cận hoặc giao phối cận huyết, tỉ lệ động của HS. huyết, tỉ lệ đồng hợp và thể đồng hợp tử sẽ tăng lên trong dị hợp biến đổi như thế nào. khi tỉ lệ dị hợp tử lại giảm xuống. ?2. Tại sao tự thụ phấn ở →2. Tự thụ phấn ở cây giao - Nội dung sản phẩm hoạt cây giao phấn và giao phối phấn và giao phối gần ở động động của HS. gần ở động vật lại gây ra vật lại gây ra hiện tượng thoái hiện tượng thoái hóa. hóa giống do tỷ lệ kiểu gen dị hợp tử trong quần thể giảm, tỉ lệ đồng hợp tử tăng dần, trong đó các gen lặn có hại tổ hợp lại với nhau trong thể đồng hợp lặn và biểu hiện các tính trạng có hại ra bên ngoài. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: (2 phút) a) Mục đích của hoạt động: Khắc sâu kiến thức của bài. b) Cách thức tổ chức hoạt động: - HS: Thực hiện các hoạt động theo yêu cầu của GV. - GV: Yêu cầu HS thực hiện các hoạt động. + Học bài. + Xem trước bài mới (Bài 35: Ưu thế lai). c) Sản phẩm hoạt động của HS: Học bài theo vở ghi và xem trước bài mới (Bài 35: Ưu thế lai). d) Kết luận của GV: Hướng dẫn HS xem trước bài mới (Bài 35: Ưu thế lai). IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/bài học: (2 phút) - GV dự kiến câu hỏi: Thoái hóa là gì? Giao phối gần gây ra những hậu quả gì? - GV đánh giá tinh thần, thái độ và kỹ năng vận dụng kiến thức mới vào trả lời câu hỏi. V. Rút kinh nghiệm: ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... Ngày soạn: 31/12/2020 Tiết 38 - Tuần 19 Bài 35: ƯU THẾ LAI I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: * Kiến thức: - HS hiểu và trình bày được khái niệm ưu thế lai, cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai, lí do không dùng con lai F1 để nhân giống, các giải pháp duy trì ưu thế lai. - HS nêu được các phương pháp thường dùng để tạo ưu thế lai. - HS hiểu và trình bày được khái niệm lai kinh tế và phương pháp thường dùng để tạo cơ thể lai kinh tế ở nước ta. - KTNC: Tìm hiểu phương pháp tạo ưu thế lai. * Kỹ năng: - Rèn kỹ năng quan sát tranh hình tìm kiến thức. - Rèn kỹ năng giải thích hiện tượng bằng cơ sở khoa học. - Rèn kỹ năng tổng hợp, khái quát kiến thức. * Thái độ: Giúp HS yêu thích môn học. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: * Phẩm chất cần hình thành và phát triển: - Vận dụng các kiến thức đã học để giải thích các vấn đề. - Tự tin và tự bảo vệ quan điểm. - Biết lắng nghe. * Năng lực cần hình thành và phát triển: - Năng lực hợp tác nhóm, trao đổi thảo luận thông tin. - Năng lực trình bày ý kiến trước lớp. - Năng lực đọc hiểu, xử lý thông tin tài liệu. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: - Sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu tham khảo. - Tranh phóng to H 35 sgk/102. - Tranh 1 số giống động vật; bò, lợn, dê Kết quả của phép lai kinh tế. 2. Học sinh: - Xem trước bài. - Dụng cụ học tập. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) - Trong chọn giống, người ta dùng 2 phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần nhằm mục đích gì? 3. Bài mới: HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động): (2 phút) - Mục đích của hoạt động: Gây hứng thú học tập cho HS GV đặt vấn đề: Trong sản xuất để cải thiện năng suất và chất lượng cây trồng người ta đã sử dụng biện pháp lai tạo giống để tận dụng ưu điểm của các giống để cải thiện năng suất và chất lượng cây trồng. Vậy có những phương pháp nào để tạo ra các giống lai? Học sinh trả lời, GV tổng hợp. HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (27 phút) * Kiến thức 1: Hiện tượng ưu thế lai (10 phút) - Mục đích của hoạt động: Hiểu và trình bày được khái niệm ưu thế lai. Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm hoạt động của HS Kết luận của GV - GV cho HS quan sát H 35 - HS quan sát hình, chú ý đặc I. Hiện tượng ưu thế lai: sgk/102 phóng to và đặt câu điểm: chiều cao cây, chiều dài hỏi: bắp, số lượng hạt nêu được: + Cơ thể lai F1 có nhiều đặc ? So sánh cây và bắp ngô điểm trội hơn cây bố mẹ. của 2 dòng tự thụ phấn với cây và bắp ngô ở cơ thể lai F1 trong H 35. - HS nghiên cứu thông tin sgk, - GV nhận xét ý kiến của HS kết hợp với nội dung vừa so và cho biết: hiện tượng trên sánh nêu khái niệm ưu thế lai. được gọi là ưu thế lai. + HS lấy VD. ? Ưu thế lai là gì? Cho VD - Ưu thế lai là hiện tượng minh hoạ ưu thế lai ở động cơ thể lai F1 có ưu thế hơn vật và thực vật. hẳn so với bố mẹ: có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh, chống chịu tốt, năng suất cao hơn. - Ưu thế lai biểu hiện rõ - HS lắng nghe. khi lai giữa các dòng thuần có kiểu gen khác nhau. - GV cung cấp thêm 1 số VD. * Kiến thức 2: Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai (8 phút) - Mục đích của hoạt động: Hiểu cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai, lí do không dùng con lai F1 để nhân giống, các giải pháp duy trì ưu thế lai. - GV yêu cầu HS đọc thông - HS nghiêncứu SGK, thảo II. Nguyên nhân của hiện tin SGK và trả lời câu hỏi: luận nhóm và trả lời câu hỏi: tượng ưu thế lai: ? Tại sao khi lai 2 dòng → Ưu thế lai rõ vì xuất hiện - Khi lai 2 dòng thuần có thuần ưu thế lai thể hiện rõ nhiều gen trội có lợi ở con lai kiểu gen đồng hợp, con lai nhất. F1. F1 có hầu hết các cặp gen dị hợp chỉ biểu hiện tính trạng của gen trội. - Tính trạng số lượng (hình thái, năng suất) do nhiều gen trội quy định. VD: P: AAbbcc x aaBBCC F1: AaBbCc → Các thế hệ sau ưu thế lai - Sang thế hệ sau, tỉ lệ dị ? Tại sao ưu thế lai biểu hiện giảm dần vì tỉ lệ dị hợp giảm. hợp giảm nên ưu thế lai rõ nhất ở F1 sau đó giảm dần giảm. Muốn khắc phục hiện qua các thế hệ. → Nhân giống vô tính. tượng này, người ta dùng ? Muốn duy trì ưu thế lai phương pháp nhân giống vô con người đã làm gì. - Đại diện nhóm trả lời, nhóm tính (giâm, ghép, chiết...). - GV gọi đại diện nhóm trả khác nhận xét bổ sung. lời. - HS nghe, ghi bài. - GV nhận xét, chốt lại kiến thức. * Kiến thức 3: Các phương pháp tạo ưu thế lai (9 phút) - Mục đích của hoạt động: Nêu được các phương pháp thường dùng để tạo ưu thế lai; Hiểu và trình bày được khái niệm lai kinh tế và phương pháp thường dùng để tạo cơ thể lai kinh tế ở nước ta. - GV yêu cầu HS đọc thông - HS nghiên cứu SGK mục III III. Các phương pháp tạo tin SGK, hỏi: để trả lời. Rút ra kết luận. ưu thế lai: *KTNC: Con người đã → 1. Phương pháp tạo ưu Để tạo ưu thế lai ở cây tiến hành tạo ưu thế lai thế lai ở cây trồng. trồng, người ta chủ yếu dùng bằng phương pháp nào? 2. Phương pháp tạo ưu phương pháp lai khác dòng thế lai ở vật nuôi. còn trong chăn nuôi thường ? Nêu VD cụ thể. → VD: ở ngô lai (F 1) có năng dùng lai kinh tế để sử dụng suất cao hơn từ 25 – 30 % so ưu thế lai. giống ngô tốt. → VD: Lúa DT17 tạo ra từ tổ hợp lai giữa giống lúa DT10 với OM80 năng suất cao (DT 10 và chất lượng cao (OM80). + Lai kinh tế VD: Áp dụng ở lợn, bò. - GV mở rộng: ở nước ta lai - HS nghe, ghi nhớ. kinh tế thường dùng con cái trong nước lai với con đực giống ngoại. - Áp dụng kĩ thuật giữ tinh đông lạnh. HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: (4 phút) - Mục đích của hoạt động: Khắc sâu kiến thức của bài. - GV yêu cầu HS trả lời câu - Dự kiến HS trả lời: * Kết luận: hỏi: ?1. Ưu thế lai là gì? Cơ sở →1. Ưu thế lai là hiện tượng - Nội dung sản phẩm hoạt di truyền của hiện tượng ưu con lai F1 khỏe hơn, sinh động của HS. thế lai. trưởng phát triển mạnh, chống chịu tốt các tính trạng hình thái và năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội hơn cả hai dạng bố mẹ. ?2. Lai kinh tế là gì? →2. Lai kinh tế là cho giao - Nội dung sản phẩm hoạt phối giữa cặp vật nuôi bố mẹ động của HS. thuộc hai dòng thuần khác nhau, rồi dùng con lai F1 làm sản phẩm, không dùng nó làm giống. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe. HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng: (4 phút) - Mục đích của hoạt động: Vận dụng kiến thức để giải thích. - GV yêu cầu HS trả lời câu - Dự kiến HS trả lời: * Kết luận: hỏi: ?1. Tại sao không dùng con →1. + Người ta không dùng - Nội dung sản phẩm hoạt lai F1 để nhân giống? Muốn con lai F1 làm giống vì con lai động của HS. duy trì ưu thế lai thì phải F1 là cơ thể dị hợp, nếu đem dùng biện pháp gì? các con lai F1 giao phối với nhau thì các gen lặn sẽ được tổ hợp lại tạo thể đồng hợp lặn → các tính trạng có hại sẽ được biểu hiện ra kiểu hình, ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng sản phẩm của các thế hệ tiếp theo. + Muốn duy trì ưu thế lai phải dùng biện pháp nhân giống vô tính (giâm, chiết, ghép...) ?2. Tại sao không dùng con →2. Không dùng con lai kinh - Nội dung sản phẩm hoạt lai kinh tế để nhân giống? tế để làm giống là vì: động của HS. Con lai F1 là cơ thể dị hợp, nếu đem các con lai F1 giao phối với nhau thì các gen lặn sẽ được tổ hợp lại với nhau tạo thể đồng hợp lặn → các tính trạng có hại sẽ được biểu hiện ra bên ngoài kiểu hình, ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng sản phẩm của các thế hệ tiếp theo. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: (2 phút) a) Mục đích của hoạt động: Khắc sâu kiến thức của bài. b) Cách thức tổ chức hoạt động: - HS: Thực hiện các hoạt động theo yêu cầu của GV. - GV: Yêu cầu HS thực hiện các hoạt động. + Học bài. + Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 sgk/104. + Xem trước bài mới. c) Sản phẩm hoạt động của HS: Học bài theo vở ghi và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 sgk/104. d) Kết luận của GV: Hướng dẫn trả lời câu hỏi 1, 2, 3 sgk/104. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/bài học: (2 phút) - GV dự kiến câu hỏi: Có mấy phương pháp tạo ưu thế lai? Kể tên. - GV đánh giá tinh thần, thái độ và kỹ năng vận dụng kiến thức mới vào trả lời câu hỏi. V. Rút kinh nghiệm: ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... KÝ DUYỆT Thống nhất với KHDH Hoàng Thọ Thiêm
Tài liệu đính kèm: