Trường: THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC Họ và tên giáo viên: Tổ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN VÕ THỊ KIỀU LOAN Bài 34. THOÁI HÓA DO TỰ THỤ PHẤN VÀ GIAO PHỐI GẦN Môn học: Sinh học lớp: 9 Thời gian thực hiện: 1 tiết I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: - HS nắm được khái niệm thoái hóa giống. - HS hiểu, trình bày được nguyên nhân thoái hóa của tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật, vai trò trong chọn giống. - HS trình bày được phương pháp tạo dòng thuần ở cây ngô. - KTNC: Phân tích H34.3 2.Về năng lực: Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt * Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. * Năng lực chuyên biệt: Năng lực tự tìm kiếm và sưu tầm tài liệu về hiện tượng thoái hóa 3.Về phẩm chất: Giáo dục học sinh có trách nhiệm trong việc sưu tầm tài liệu về hiện tượng thoái hóa II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Giáo viên: Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK (Nếu có) 2. Học sinh: Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK. III. Tiến trình dạy học: HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - Giáo viên giới thiệu thông - HS lắng nghe Thoái hóa do tự thụ phấn và tin liên quan đến bài học. giao phối gần - GV nêu vấn đề: Vì sao sau - HS vận dụng kiến thức mỗi vụ bà con nông dân lại thực tế trả lời phải đi mua lúa giống mà không sử dụng lúa vụ trước làm giống? - GV: Để kiểm tra câu trả - Học sinh lắng nghe định lời của bạn đúng hay sai hướng nội dung học tập chúng ta nghiên cứu bài mới: “Thoái hóa do tự thụ phấn và do giao phối gần”. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm Kiến thức 1:Tìm hiểu hiện tượng thoái hóa Mục tiêu: HS biết hiên tượng thoái hóa do tự thụ phấn và giao phối gần - GV nêu câu hỏi. - HS nghiên cứu SGK tr. I. Hiện tượng thoái hóa 99, 100. Quan sát hình 1. Hiện tượng thoái hóa do Sinh học 9 Trang 1 Trường: THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC Họ và tên giáo viên: Tổ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN VÕ THỊ KIỀU LOAN 34.1, 34.2, thảo luận nhóm tự thụ phấn ở cây giao phấn thống nhất ý kiến. Tự thụ phấn bắt buộc ở cây ? Hiện tượng thoái hóa do - Chỉ ra hiện tượng thoái giao phấn gây ra hiện tượng tự thụ phấn ở cây giao hóa. thoái hóa: Các thế hệ con phấn được biểu hiện như cháu có sức sống kém dần, thế nào? bọc lộ tính trạng xấu, năng ? Hiện tượng thoái hóa ở - Đại diện nhóm trình bày suất giảm động vật được biểu hiện nhóm khác bổ sung. như thế nào? 2. Hiện tượng thoái hóa do ? Theo em vì sao dẫn đến + Lí do dẫn đến thoái hóa giao phối gần ở động vật hiện tượng thoái hóa? ở động vật, thực vật. - Giao phối gần (giao phối ? Tìm ví dụ về hiện tượng - HS nêu ví dụ: Hồng Xiêm cận huyết): Là sự giao phối thoái hóa. Gọi đại diện trả thoái hóa quả đỏ, không giữa con cái sinh ra từ một lời, nhận xét ngọt, ít quả. Bưởi thoái hóa cặp bố mẹ hoặc giữa bố mẹ quả nhỏ, khô... ; Bê non có với con cái. cột sống ngắn, gà con chân - Giao phối gần gây ra hiện ngắn, đầu dị dạng... tượng thoái hóa: Các thế hệ - GV nhận xét, kết luận - Hoàn thiện kiến thức sau sinh trưởng phát triển yếu, khả năng sinh sản giảm, quái thai, dị tật bẩm sinh... Kiến thức 2: Tìm hiểu nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa Mục tiêu: HS biết được nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa - KTNC: Yêu cầu học - HS nghiên cứu SGK và II. Nguyên nhân của hiện sinh phân tích hình 34.3. hình 34.3 tr. 100 và101 tượng thoái hóa phân tích Nguyên nhân hiện tượng - GV nêu câu hỏi: - Trao đổi nhóm thống thoái hóa do tự thụ phấn hoặc nhất ý kiến trả lời câu hỏi. giao phối cận huyết vì qua Yêu cầu nêu được: nhiều thế hệ tạo ra các cặp ? Qua các thế hệ tự thụ + Tỷ lệ đồng hợp tăng, tỷ gen đồng hợp lặn gây hại. phấn hoặc giao phối cận lệ dị hợp giảm (tỷ lệ đồng huyết tỷ lệ đồng hợp tử và hợp trội và tỷ lệ đồng hợp tỷ lệ dị hợp biến đổi như lặn bằng nhau). thế nào? + Gen lặn thường biểu hiện tính trạng xấu. + Gen lặn gây hại khi ở thể dị hợp không được biểu hiện. + Các gen lặn khi gặp nhau (thể đồng hợp) thì biểu hiện ra kiểu hình. ? Tại sao tự thụ phấn ở - Đại diện nhóm trình bày cây giao phấn và giao phối trên hình 34.3 các nhóm gần ở động vật lại gây khác theo dõi nhận xét. hiện tượng thoái hóa? (GV giải thích hình 34.3 màu xanh biểu thị thể đồng hợp trội và lặn). GV Sinh học 9 Trang 2 Trường: THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC Họ và tên giáo viên: Tổ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN VÕ THỊ KIỀU LOAN cho đại diện các nhóm trình bày đáp án bằng cách giải thích hình 34.3 phóng to. - GV nhận xét kết quả các - HS lắng nghe nhóm giúp HS hoàn thiện kiến thức. - GV mở rộng thêm: Ở 1 - Tiếp thu và hoàn thiện số loài động vật, thực vật kiến thức cặp gen đồng hợp không gây hại nên không dẫn tới hiện tượng thoái hóa, do vậy vẫn có thể tiến hành giao phối gần. Kiến thức 3: Tìm hiểu vai trò của PP tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần trong chọn giống Mục tiêu: HS biết được vai trò của PP tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần trong chọn giống - GV nêu câu hỏi: - HS nghiên cứu SGK tr. III. Vai trò của PP tự thụ 101 và tư liệu GV cung cấp phấn bắt buộc và giao phối trả lời câu hỏi. gần trong chọn giống Yêu cầu nêu được: Vai trò của phương pháp tự + Tại sao tự thụ phấn bắt + Do xuất hiện cặp gen thụ phấn và giao phối cận buộc và giao phối gần gây đồng hợp tử huyết trong chọn giống. ra hiện tượng thoái hóa + Xuất hiện tính trạng xấu. + Củng cố đặc tính mong nhưng những phương + Con người dễ dàng loại muốn. pháp này vẫn được con bỏ tính trạng xấu. + Tạo dòng thuần có cặp gen người sử dụng trong chọn + Giử lại tính trạng mong đồng hợp. giống? muốn nên tạo được giống + Phát hiện gen xấu để loại (GV nhắc lại khái niệm thuần chủng. bỏ ra khỏi quần thể. thuần chủng, dòng + HS trình bày lớp nhận + Chuẩn bị lai khác dòng để thuần ) xét. tạo ưu thế lai. - GV giúp HS hoàn thiện - HS lắng nghe kiến thức. (GV lưu ý: nội dung này trừu tượng nên GV lấy ví dụ cụ thể để giải thích cho HS dễ hiểu) HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức về thoái hóa do tự thụ phấn và giao phối gần. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm Cho HS trả lời một số câu HS hoạt động cá nhân trả HS vận dụng kiến thức đã hỏi trắc nghiệm: lời câu hỏi học trả lời câu hỏi: Câu 1: Nguyên nhân của Đáp án: C Câu 1: C hiện tượng thoái hóa giống Câu 2: C ở cây giao phấn là: Câu 3:B Sinh học 9 Trang 3 Trường: THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC Họ và tên giáo viên: Tổ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN VÕ THỊ KIỀU LOAN A. Do giao phấn xảy ra Câu 4: D ngẫu nhiên giữa các loài thực vật B. Do lai khác thứ C. Do tự thụ phấn bắt buộc D. Do lai giữa các dòng thuần có kiểu gen khác nhau Câu 2: Tự thụ phấn là hiện Đáp án: C tượng thụ phấn xảy ra giữa: A. Hoa đực và hoa cái của các cây khác nhau B. Hoa đực và hoa cái của các cây khác nhau và mang kiểu gen khác nhau C. Hoa đực và hoa cái trên cùng một cây D. Hoa đực và hoa cái của các cây khác nhau nhưng mang kiểu gen giống nhau Câu 3: Nguyên nhân của Đáp án: B hiện tượng thoái hóa giống ở động vật là: A. Do giao phối xảy ra ngẫu nhiên giữa các loài động vật B. Do giao phối gần C. Do lai giữa các dòng thuần có kiểu gen khác nhau D. Do lai phân tích Câu 4: Giao phối cận huyết Đáp án: D là: A. Giao phối giữa các cá thể khác bố mẹ B. Lai giữa các cây có cùng kiểu gen C. Giao phối giữa các cá thể có kiểu gen khác nhau D. Giao phối giữa các cá thể có cùng bố mẹ hoặc giao phối giữa con cái với bố hoặc mẹ chúng HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG: Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm GV chia lớp thành nhiều Báo cáo kết quả hoạt động Đáp án: nhóm và thảo luận Câu1. Tự thụ phấn bắt buộc (Mỗi nhóm gồm 2 HS trong - HS trả lời. HS nộp vở bài ở cây giao phấn và giao Sinh học 9 Trang 4 Trường: THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC Họ và tên giáo viên: Tổ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN VÕ THỊ KIỀU LOAN 1 bàn) và giao các nhiệm tập. phối gần ở động vật dẫn đến vụ: Thảo luận trả lời các câu - HS tự ghi nhớ nội dung trả thoái hóa là do các gen lặn hỏi sau và ghi chép lại câu lời đã hoàn thiện. có hại chuyển từ trạng thái trả lời vào vở bài tập: dị hợp sang trạng thái đồng Câu1. Vì sao tự thụ phấn hợp gây hại. bắt buộc ở cây giao phấn và Câu2. Trong chọn giống giao phối gần ở động vật người ta thường dùng qua nhiều thế hệ có thể gây phương pháp tự thụ phấn ra hiện tượng thoái hóa? bắt buộc ở cây giao phấn và Cho ví dụ? Câu2. Trong chọn giống, giao phối gần ở động vật để người ta dùng hai phương củng cố và giữ tính ổn định pháp tự thụ phấn bắt buộc của một số tính trạng mong và giao phối gần nhằm mục muốn, tạo dòng thuần đánh đích gì? giá kiểu gen từng dòng, phát Câu 3. Giải thích vì sao anh hiện các gen xấu để loại ra em họ hàng trong vòng 3 ngoài đời không được lấy nhau. Câu 3. Con sinh ra sinh trưởng và phát triển yếu, khả năng sinh sản giảm, quái thai, dị tật bẩm sinh Bài 35. ƯU THẾ LAI Môn học: Sinh học lớp: 9 Thời gian thực hiện: 1 tiết I . Mục tiêu: 1. Về kiến thức: - HS nắm được một số khái niệm:ưu thế lai, lai kinh tế. - Cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai, lí do không dùng cơ thể lai F 1 để nhân giống. - Các biện pháp duy trì ưu thế lai. phương pháp tạo ưu thế lai. - Phương pháp thường dùng để tạo cơ thể lai kinh tế ở nước ta. - KTNC: Tìm hiểu hai phương pháp tạo ưu thế lai 2.Về năng lực: Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt * Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. * Năng lực chuyên biệt: Năng lực tự tìm kiếm và sưu tầm tài liệu về ưu thế lai 3.Về phẩm chất: Giáo dục học sinh có trách nhiệm trong việc sưu tầm tài liệu về ưu thế lai. Giáo dục ý thức tìm tòi, trân trọng thành tựu khoa học. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Giáo viên: (Nếu có) - Tranh phóng to hình 35 SGK . - Tranh một số giống động vật: Bò, lợn, dê. Kết quả của phép lai kinh tế Sinh học 9 Trang 5 Trường: THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC Họ và tên giáo viên: Tổ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN VÕ THỊ KIỀU LOAN 2. Học sinh: Đọc trước nội dung bài học III. Tiến trình dạy học: HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - Giáo viên giới thiệu thông - HS lắng nghe Ưu thế lai tin liên quan đến bài học. - GV nêu vấn đề: Ở cây - Học sinh lắng nghe định trồng, vật nuôi, ta cũng hướng nội dung học tập thường gắp hiện tượng thế hệ sau có năng suất, chất lượng hơn hẳn thế hệ trước. Vậy đó là hiện tượng gì? Có ý nghĩa như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm Kiến thức 1: Tìm hiểu hiện tượng ưu thế lai Mục tiêu: HS biết được thế nào là ưu thế lai - GV đưa vấn đề: - HS quan sát hình phóng I. Hiện tượng ưu thế lai So sánh cây và bắp ngô ở to hoặc hình SGK chú ý Ưu thế lai là hiện tượng cơ hai dòng tự thụ phấn với các đặc điểm sau: thể lai F1 có ưu thế hơn hẳn với cây và bắp ngô ở cơ thể + Chiều cao thân cây ngô bố mẹ về sự sinh trưởng phát lai F1 trong hình 35 (SGK + Chiều dài bắp, số lượng triển khả năng chống chịu, tr. 102) hạt. năng suất, chất lượng - GV đưa nhận xét ý kiến - HS đưa ra nhận xét sau của HS và dẫn dắt khi so sánh và bắp ngô ở hiện tượng trên được gọi cơ thể lai F 1 có nhiều đặc là ưu thế lai. điểm trội hơn so với cây - GV nêu câu hỏi: bố mẹ. ? Ưu thế lai là gì: Cho ví - HS trình bày và lớp bổ dụ về ưu thế lai ở động sung. vật và thực vật. - HS nghiên cứu SGK kết hợp với nội dung vừa so sánh Khái quát thành khái niệm. - GV cung cấp thêm một - HS lấy ví dụ ở SGK. số ví dụ để minh họa. Kiến thức 2: Tìm hiểu nguyên nhân hiện tượng ưu thế lai Mục tiêu: HS biết được nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai - GV nêu vấn đề: Để tìm - HS nghiên cứu SGK tr. II. Nguyên nhân của hiện Sinh học 9 Trang 6 Trường: THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC Họ và tên giáo viên: Tổ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN VÕ THỊ KIỀU LOAN hiểu cơ sở di truyền của 102, 103. tượng ưu thế lai hiện tượng ưu thế lai. HS - Khi lai 2 dòng thuần (có kiểu trả lời câu hỏi: gen đồng hợp) thì con lai F 1 có ? Tại sao khi lai 2 dòng - Chú ý ví dụ lai 1 dòng hầu hết các cặp gen ở trạng thái thuần ưu thế lai thể hiện thuần có 2 gen trội và một dị hợp chỉ biểu hiện tính rõ nhất? dòng thuần có 1 gen trội. trạng của gen trội. Yêu cầu nêu được: - Tính trạng số lượng (hình thái, ? Tại sao ưu thế lai thể + Ưu thế lai rõ vì hầu hết năng suất) do nhiều gen trội quy hiện rõ nhất ở thế hệ F 1, các cặp gen ở trạng thái dị định. sau đó giảm dần qua các hợp. VD: thế hệ? P: AAbbcc aaBBCC - GV đánh giá kết quả và + Có hiện tượng phân li F1: AaBbCc. bổ sung thêm kiến thức tạo các cặp gen đồng hợp về hiện tượng nhiều gen tỉ lệ dị hợp giảm (hiện qui định 1 tính trạng để tượng thoái hoá). giải thích - GV hỏi tiếp; ? Muốn duy trì ưu thế lai - HS trả lời được: áp dụng con người đã làm gì? nhân giống vô tính. - GV nhận xét, hoàn thiện - HS tiếp nhận kiến thức kiến thức Kiến thức 3: Tìm hiểu các phương pháp tạo ưu thế lai Mục tiêu: HS biết được các phương pháp tạo ưu thế lai - GV giới thiệu: Người ta - HS nghiên cứu SGK tr. III. Các phương pháp tạo ưu có thể tạo ưu thế lai ở cây 103 và các tư liệu sưu thế lai trồng và vật nuôi. tầm, trả lời câu hỏi. 1. Phương pháp tạo ưu thế lai ? Con người đã tiến hành - Yêu cầu chỉ ra 2 phương ở cây trồng. tạo ưu thế lai ở cây trồng pháp. - Lai khác dòng: Tạo 2 dòng tự bằng phương pháp nào? thụ phấn rồi cho giao phấn với ? Cho ví dụ - HS nghiên cứu SGK tr. nhau. 103 và 104 kết hợp tranh VD: Ở ngô tạo được ngô lai F 1 ảnh về các giống vật nuôi. năng suất cao hơn từ 25 - Yêu cầu nêu được: 30% so với giống hiện có. ? Con người đã tiến hành + Phép lai kinh tế. - Lai khác thứ: để kết hợp giữa tạo ưu thế lai ở động vật tạo ưu thế lai và tạo giống mới. bằng phương pháp nào? 2. Phương pháp tạo ưu thế lai ? Cho ví dụ. + Áp dụng ở lợn và bò. ở vật nuôi. ? Tại sao không dùng con - HS trình bày lớp bổ Lai kinh tế: Là cho giao phối lai kinh tế nhân giống? sung. giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc - GV mở rộng: - HS nêu được: Nếu nhân 2 dòng thuần khác nhau rồi + Lai kinh tế thường giống thì thế hệ sau các dùng con lai F1 làm sản phẩm. dùng con cái thuộc gen lặn gây hại ở trạng VD: Lợn ỉ móng cái Lợn đại giống trong nước. thái đồng hợp sẽ được bạch. + Áp dụng kĩ thuật giữ biểu hiện tính trạng. Lợn con mới sinh nặng 0,8 tính đông lạnh. kg tăng trọng nhanh, tỉ lệ nạc - Lai bò vàng Thanh cao. Hóa với bò Hônsten Hà Sinh học 9 Trang 7 Trường: THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC Họ và tên giáo viên: Tổ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN VÕ THỊ KIỀU LOAN Lan con lai F 1 chịu được nóng, lượng sữa tăng. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức về ưu thế lai. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm Cho HS trả lời một số câu HS hoạt động cá nhân trả HS vận dụng kiến thức đã hỏi trắc nghiệm: lời câu hỏi học trả lời câu hỏi: Câu 1: Khi thực hiện lai Đáp án: C Câu 1: C giữa các dòng thuần mang Câu 2: A kiểu gen khác nhau thì ưu Câu 3: A thế lai thể hiện rõ nhất ở thế Câu 4: D hệ con lai: A. Thứ 3 B. Thứ 2 C. Thứ 1 D. Mọi thế hệ Câu 2: Lai kinh tế là: Đáp án: A A. Lai giữa 2 dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai làm sản phẩm B. Cho vật nuôi giao phối cận huyết qua một, hai thế hệ rồi dùng con lai làm sản phẩm C. Lai giữa 2 loài khác nhau rồi dùng con lai làm giống D. Lai giữa 2 dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai làm giống Câu 3: Trong chăn nuôi, Đáp án: A người ta sử dụng phương pháp chủ yếu nào để tạo ưu thế lai? A. Lai kinh tế B. Giao phối gần C. Cho F1 lai với cây P D. Lai khác dòng Câu 4: Để tạo ưu thế lai ở Đáp án: D cây trồng người ta dùng phương pháp chủ yếu nào sau đây? A. Lai phân tích B. Tự thụ phấn C. Cho cây F1 lai với cây P D. Lai khác dòng Sinh học 9 Trang 8 Trường: THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC Họ và tên giáo viên: Tổ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN VÕ THỊ KIỀU LOAN HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG: Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm GV chia lớp thành nhiều Báo cáo kết quả hoạt động Đáp án: nhóm và thảo luận Câu1. Hiện tượng cơ thể lai (Mỗi nhóm gồm 2 HS trong - HS trả lời. HS nộp vở bài F1 khỏe hơn, sinh trưởng 1 bàn) và giao các nhiệm tập. nhanh, phát triển mạnh, vụ: Thảo luận trả lời các câu - HS tự ghi nhớ nội dung trả chống chịu tốt, các tính hỏi sau và ghi chép lại câu lời đã hoàn thiện. trạng hình thái và năng suất trả lời vào vở bài tập: cao hơn trung bình giữa hai Câu 1. Ưu thế lai là gì? Cho bố mẹ hoặc vượt trội hơn cả biết cơ sở di truyền của hiện 2 dạng bố mẹ được gọi là tượng trên? Tại sao không ưu thế lai. dùng ưu thế lai để nhân - Cơ sở di truyền học: ( giống? Muốn duy trì ưu thế Nội dung II) lai thì phải dùng biện pháp - Người ta không dùng gì? cơ thể lai F1 làm giống vì Câu 2. Tại sao ưu thế lai nếu làm giống thì ở đời sau qua phân li sẽ xuất hiện các biểu hiện rõ nhất ở F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ? kiểu gen đồng hợp về các Câu 3. Lai kinh tế là gì? ở gen lặn có hại, ưu thế lai giảm. nước ta, lai kinh tế được - Muốn duy trì ưu thế thực hiện dưới hình thức lai phải dùng biện pháp nào? Cho ví dụ? nhân giống vô tính (bằng giâm, chiết, ghép,...) Câu2. Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở F 1 sau đó giảm dần qua các thế hệ (Nội dung 2) Câu3. Phép lai kinh tế là phép lai giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc hai dòng thuần khác nhau rồi dùng cơ thể lai F1 làm sản phẩm, không dùng nó làm giống. Ở nước ta hiện nay, phổ biến là dùng con cái thuộc giống trong nước giao phối với con đực cao sản thuộc giống nhập nội. Ví dụ: Con cái là ỉ Móng cái lai với con đực Đại Bạch. Sinh học 9 Trang 9 Trường: THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC Họ và tên giáo viên: Tổ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN VÕ THỊ KIỀU LOAN Nhận xét Ngày...............tháng..............năm.............. ............................................................ Kí duyệt ............................................................ ............................................................ ............................................................ ............................................................ ............................................................ ............................................................ Nguyễn Tiến Cử ............................................................ Sinh học 9 Trang 10
Tài liệu đính kèm: