Tuần 2 Ngày soạn: 07/9/2020 Tiết: 3 Bài 3: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG (tiếp theo) I. Mục tiêu. 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: * Kiến thức: + Nội dung, mục đích và ứng dụng của các phép lai phân tích. + Giải thích vì sao quy luật phân li chỉ nghiệm đúng trong những điều kiện nhất định. + ý nghĩa của quy luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất. * Kĩ năng: - Phát triển tư duy lí luận như phân tích, so sánh, luyện viết sơ đồ lai. * Thái độ: Củng cố niềm tin vào khoa học khi nghiên cứu tính qui luật của hiện tượng sinh học. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: - Năng lực tự học, đọc hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. II. Chuẩn bị. 1. Giáo viên:Tranh phóng to hình 3 SGK. 2. Học sinh: soạn bài ở nhà III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ - Phát biểu nội dung quy luật phân li? Menđen giải thích kết quả thí nghiệm trên đậu Hà Lan như thế nào? (sơ đồ) 3. Bài mới: Hoạt động 1: phần mở bài Hoạt động 2: Tìm tòi và tiếp nhận kiến thức mới. Cách thức tổ chức các hoạt Sản phẩm của HS Kết luận của GV động Kiến thức 1: Lai phân tích - Nêu tỉ lệ các loại hợp tử ở F 2 - 1 HS nêu: hợp tử F2 III. Lai phân tích trong thí nghiệm của Menđen? có tỉ lệ: 1. Một số khái niệm: - Từ kết quả trên GV phân tích 1AA: 2Aa: 1aa - Kiểu gen là tổ hợp toàn bộ các khái niệm: kiểu gen, thể - HS ghi nhớ khái các gen trong tế bào cơ thể. đồng hợp, thể dị hợp. niệm. - Thể đồng hợp có kiểu gen -(K-G) Hãy xác định kết quả - Các nhóm thảo luận chứa cặp gen tương ứng của những phép lai sau: , viết sơ đồ lai, nêu giống nhau (AA, aa). P: Hoa đỏ x Hoa trắng kết quả của từng - Thể dị hợp có kiểu gen chứa AA aa trường hợp: cặp gen gồm 2 gen tương ứng P: Hoa đỏ x Hoa trắng Th1:F1:100%Hoa đỏ khác nhau (Aa). Aa aa Th2:F1:1Aa:1aa 2. Lai phân tích: - Kết quả lai như thế nào thì ta - Đại diện 2 nhóm - là phép lai giữa cá thể mang có thể kết luận đậu hoa đỏ P lên bảng viết sơ đồ tính trạng trội cần xác định thuần chủng hay không thuần lai. kiểu gen với cá thể mang tính chủng? - Các nhóm khác trạng lặn. - Điền từ thích hợp vào ô trống hoàn thiện đáp án. + Nếu kết quả phép lai (SGK – trang 11) - HS dựa vào sơ đồ đồng tính thì cá thể mang tính - Khái niệm lai phân tích? lai để trả lời. trạng trội có kiểu gen đồng 1- Trội; 2- Kiểu gen; hợp. - GV nêu; mục đích của phép 3- Lặn; 4- Đồng hợp + Nếu kết quả phép lai lai phân tích nhằm xác định trội; 5- Dị hợp phân tính theo tỉ lệ 1:1 thì cá kiểu gen của cá thể mang tính - 1 HS đọc lại khái thể mang tính trạng trội có trạng trội. niệm lai phân tích. kiểu gen dị hợp Kiến thức 2: Ý nghĩa của tương quan trội lặn. Cách thức tổ chức các hoạt Sản phẩm của HS Kết luận của GV động - GV yêu cầu HS nghiên cứu - HS thu nhận và xử IV. Ý nghĩa của tương quan thồn tin SGK, thảo luận lý thông tin. trội -lặn nhóm và trả lời câu hỏi: - Thảo luận nhóm, - Tương quan trội, lặn là hiện - (y-k)Nêu tương quan trội thống nhất đáp án. tượng phổ biến ở giới sinh vật. lặn trong tự nhiên? - Đại diện nhóm - Tính trạng trội thường là tính - Xác định tính trạng trội, trình bày, các nhóm trạng có lợi .Vì vậy trong chọn tính trạng lặn nhằm mục khác nhận xét, bổ giống phát hiện các tính trạng đích gì? Dựa vào đâu? sung. trội để tập trung các gen trội quý - Việc xác định độ thuần - HS xác định được về cùng 1 kiểu gen, nhằm tạo ra chủng của giống có ý nghĩa cần sử dụng phép lai giống có ý nghĩa kinh tế. gì trong sản xuất? phân tích và nêu nội - Trong chọn giống, để tránh sự - Muốn xác định độ thuần dung phương pháp phân li tính trạng, xuất hiện tính chủng của giống cần thực hoặc ở cây trồng thì trạng xấu phải kiểm tra độ thuần hiện phép lai nào? cho tự thụ phấn. chủng của giống. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: *Khoanh tròn vào chữ cái các ý trả lời đúng: 1. Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích. Kết quả sẽ là: a. Toàn quả vàng c. 1 quả đỏ: 1 quả vàng b. Toàn quả đỏ d. 3 quả đỏ: 1 quả vàng 2. ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp. Cho lai cây thân cao với cây thân thấp F1 thu được 51% cây thân cao, 49% cây thân thấp. Kiểu gen của phép lai trên là: a. P: AA x aa c. P: Aa x Aa b. P: Aa x AA d. P: aa x aa IV. Kiểm tra đánh giá kết quả ; Câu hỏi SGK IV. Rút kinh nghiệm: Tuần: 2 Ngày soạn: 07/9/2020 Tiết: 4 Bài 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG I. Mục tiêu. 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: * Kiến thức: + Thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen. + phân tích kết quả thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Menđen. + Nội dung quy luật phân li độc lập của Menđen. + Giải thích khái niệm biến dị tổ hợp. * Kĩ năng: - Rèn kĩ năng phân tích kết quả thí nghiệm. * Thái độ: Củng cố niềm tin vào khoa học khi nghiên cứu tính qui luật của hiện tượng sinh học. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: - Năng lực tự học, đọc hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. II. Chuẩn bị. 1. Giáo viên: Tranh phóng to hình 4 SGK. 2. Học sinh: Bảng phụ ghi nội dung bảng 4. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ - Muốn xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần làm gì? - Tương quan trội- lặn có ý nghĩa gì trong thực tiễn sản xuất ? 3. Bài mới: Hoạt động 1: phần mở bài Hoạt động 2: tìm tòi và tiếp nhận kiến thức mới Cách thức tổ chức các hoạt Sản phẩm của HS Kết luận của GV động Kiến thức 1: Thí nghiệm của Menđen - Yêu cầu HS quan sát hình 4 - HS quan sát tranh nêu I.Thí nghiệm của SGk, nghiên cứu thông tin và được thí nghệm. Menđen trình bày thí nghiệm của P: V-T x X-N 1. Thí nghiệm: Menđen. F1: V,T - Lai bố mẹ khác nhau - Từ kết quả, GV yêu cầu HS Cho F1 tự thụ phấn về hai cặp tính trạng hoàn thành bảng 4 Trang 15. F2: 4 kiểu hình thuần chủng tương phản. (Khi làm cột 3 GV có thể gợi - Hoạt động nhóm để hoàn P:Vàng, trơn x Xanh, ý cho HS coi 32 là 1 phần để thành bảng. nhăn tính tỉ lệ các phần còn lại). F1:Vàng, trơn - GV treo bảng phụ gọi HS - Đại diện nhóm lên bảng Cho F1 tự thụ phấn lên điền, GV chốt lại kiến điền. F2: cho 4 loại kiểu hình. thức. - HS ghi nhớ kiến thức Tỉ lệ phân li kiểu hình ở - GV phân tích cho HS thấy rõ 9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: F2: tỉ lệ của từng cặp tính trạng có 3 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn 9 vàng, trơn mối tương quan với tỉ lệ kiểu = (3 vàng: 1 xanh)(3 trơn: 3 vàng, nhăn hình ở F2 cụ thể như SGK. 1 nhăn) 3 xanh, trơn - GV cho HS làm bài tập điền - HS vận dụng kiến thức ở 1 xanh, nhăn. từ vào chỗ trống Trang 15 mục 1 điền đựoc cụm từ Hoặc tỉ lệ kiểu hình ở F 2 SGK. “tích tỉ lệ”. bằng tích tỉ lệ của các - Yêu cầu HS đọc kết quả bài - 1 HS đọc lại nội dung tính trạng hợp thành nó tập, rút ra kết luận. SGK. => các cặp tính trạng di -(K-G) Căn cứ vào đâu - HS nêu được: căn cứ vào truyền độc lập với nhau. Menđen cho rằng các tính tỉ lệ kiểu hình ở F 2 bằng 2. Điền cụm từ thích hợp trạng màu sắc và hình dạng tích tỉ lệ của các tính trạng vào chỗ trống hạt đậu di truyền độc lập hợp thành nó. với nhau? Kiểu hình F2 Số hạt Tỉ lệ kiểu hình F2 Tỉ lệ từng cặp tính trạng ở F2 Vàng, trơn 315 9 Vàng = 315+101 = 416 = 3 Vàng, nhăn 101 3 Xanh 108+32 140 1 Xanh, trơn 108 3 Trơn = = 315+108 423 3 = = = Xanh, nhăn 32 1 Nhăn 101+32 133 1 = = Cách thức tổ chức các Sản phẩm của HS Kết luận của= GV = hoạt động Kiến thức 2: Biến dị tổ hợp - Yêu cầu HS nhớ lại - HS nêu được; 2 kiểu II. Biến dị tổ hợp kết quả thí nghiệm ở F2 hình khác bố mẹ là - Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các và trả lời câu hỏi: vàng, nhăn và xanh, tính trạng của bố mẹ. - (y-k)F2 có những trơn. (chiếm 6/16). - Nguyên nhân:Chính sự phân li độc kiểu hình nào khác lập của các cặp tính trạng đã đưa đến với bố mẹ? *Biến dị tổ hợp có ở sự tổ hợp lại các tính trạng của P làm - GV đưa ra khái niệm sinh vật có hình thức xuất hiện kiểu hình khác P. biến dị tổ hợp. sinh sản hữu tính 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: - Học bài và trả lời câu hỏi SGK - Kẻ sẵn bảng 5 vào vở bài tập. - Đọc trước bài 5. IV. Kiểm tra đánh giá kết quả : - Phát biểu nội dung quy luật phân li? - Biến dị tổ hợp là gì? Nó xuất hiện ở hình thức sinh sản nào? V. Rút kinh nghiệm: Ký duyệt: Tuần 2: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
Tài liệu đính kèm: