Ngày soạn: Tiết: 4. Tuần: 2 Chủ đề: Bài 3: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG (Tiếp theo) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: - Trình bày được nội dung, mục đích và ứng dụng của phép lai phân tích. - Giải thích được vì sao định luật phân li chỉ nghiệm đúng trong những điều kiện nhất định. KTNC: Nêu được ý nghĩa của phép lai phân tích. * Kĩ năng: Phát triển tư duy lí luận như phân tích, so sánh. * Thái độ: Giúp học sinh yêu thích môn học, tìm hiểu vận đề logic và mang tính khoa học. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Củng cố niềm tin vào khoa học khi nghiên cứu tính quy luật của hiện tượng di truyền, biến dị. - Xây dựng ý thực tự giác và thói quen học tập bộ môn. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Tranh ảnh phóng to hình SGK. (Nếu có) 2. Học sinh: Xem bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số. (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: Nêu khái niệm kiểu hình và cho ví dụ? Phát biểu của định luật phân li. (3’) 3. Bài mới: HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (1’) Đặt vấn đề: Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp phép lai phân tích qua thí nghiệm của Menđen ngày hôm nay. HĐ 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm HĐ của học Kết luận của GV sinh Kiến thức 1: Tìm hiểu về lai phân tích (20’) Mục đích của HĐ: HS hiểu được phép lai phân tích - Yêu cầu HS nêu tỉ lệ các - HS nêu kết quả hợp tử ở III. Lai phân tích: loại hợp tử ở F 2 trong thí F2 có tỉ lệ: 1AA : 2Aa : 1. Một số khái niệm: nghiệm của Menden. 1aa. - Kiểu gen: là tổ hợp - Từ kết quả trên GV phân - HS ghi nhớ các khái toàn bộ các gen trong tích các khái niệm: kiểu niệm. Thảo luận nhóm tế bào của cơ thể. gen, kiểu hình, thể đồng viết sơ đồ lai 2 trường - Thể đồng hợp: là kiểu hợp, thể dị hợp. hợp trên. gen chứa cặp gen - Xác định kết quả phép lai: - Đại diện nhóm trình bày tương ứng giống nhau. P:Hoa đỏ (AA) x Hoa 2 sơ đồ lai, các nhóm - Thể dị hợp: là kiểu trắng(aa) khác theo dõi bổ sung và gen chứa cặp gen P:Hoa đỏ (Aa) x Hoa hoàn thiện đáp án. tương ứng khác nhau. trắng(aa) - Trả lời đạt: AA, Aa. 2. Lai phân tích: TRƯỜNG: THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC Sinh học 9 GV: VÕ THỊ KIỀU LOAN Trang 1 ? Hãy nêu những kiểu gen - Trả lời. - Lai phân tích là phép có thể có ở cây hoa đỏ? lai giữa cá thể mang ? Làm thế nào xác định - Trả lời đạt: Muốn xác tính trạng trội cần xác được kiểu gen của cây hoa định kiểu gen của cá thể định kiểu gen với cá đỏ? mang tính trạng trội đem thể mang tính trạng lặn. ? Làm thế nào để xác định lai với cá thể mang tính + Nếu kết quả phép lai được kiểu gen của cá thể trạng lặn. đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội? - HS lần lượt điền các mang tính trạng trội có - Phép lai đó gọi là phép lai cụm từ vào các khoảng kiểu gen đồng hợp. phân tích và yêu cầu HS trống theo thứ tự: trội, + Nếu kết quả phép lai làm tiếp bài tập. kiểu gen, lặn, đồng hợp, phân tính theo tỉ lệ 1:1 dị hợp. thì cá thể mang tính ? Nêu khái niệm lai phân - Trả lời. trạng trội có kiểu gen tích? dị hợp. - Giúp HS phân biệt được - Trả lời. khái niệm lai phân tích với mục đích là nằm xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội là đồng hợp hay dị hợp. KTNC: Nêu ý nghĩa của phương pháp lai phân tích? Kiến thức 2: Tìm hiểu ý nghĩa của tương quan trội – lặn (10’) Mục đích của HĐ: HS biết được ý nghĩa của tương quan trội, lặn - Yêu cầu HS nghiên cứu - HS tự thu nhận và xử lí IV. Ý nghĩa của tương thông tin SGK thảo luận thông tin. Thảo luận quan trội lặn: nhóm: nhóm thống nhất đáp án. - Trong tự nhiên mối ? Nêu tương quan trội lặn - Đại diện nhóm trình bày tương quan trội lặn là trong tự nhiên? ý kiến. Các nhóm khác bổ phổ biến. ? Xác định tính trạng trội và sung. - Tính trạng trội thường lặn nhằm mục đích gì? là tính trạng tốt. Cần ? Việc xác định độ thuần xác định tính trạng trội chủng của giống có ý nghĩa và tập trung nhiều gen gì trong sản xuất? trội quí vào 1 kiểu gen ? Muốn xác định giống có - HS xác định cần sử tạo giống có ý nghĩa thuần chủng hay không cần dụng phép lai phân tích kinh tế. thực hiện phép lai gì ? và nêu nội dung phương - Trong chọn giống để pháp. tránh sự phân li tính trạng phải kiểm tra độ thuần chủng của giống. HĐ 3: HĐ luyện tập: (4’) - Nêu ND của lai phân tích Tại sao phải kiểm tra độ thuần chủng của giống. - Khoanh tròn vào chữ cái các ý trả lời đúng: 1. Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích. Kết quả sẽ là: TRƯỜNG: THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC Sinh học 9 GV: VÕ THỊ KIỀU LOAN Trang 2 a. Toàn quả vàng c. 1 quả đỏ: 1 quả vàng b. Toàn quả đỏ d. 3 quả đỏ: 1 quả vàng 2. ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp. Cho lai cây thân cao với cây thân thấp F 1 thu được 51% cây thân cao, 49% cây thân thấp. Kiểu gen của phép lai trên là: a. P: AA x aa c. P: Aa x Aa b. P: Aa x AA d. P: aa x aa - Hỏi lại bài hs: Lai phân tích là phép lai như thế nào? Tại sao phải kiểm tra độ thuần chủng của giống. 3. Điểm cơ bản trong quy luật phân li của Menđen là: a. Sự tổ hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử. b. Sự phân li của các cặp nhân tố di truyền. c. Sự phân li của cặp nhân tố di truyền ở F1 tạo 2 loại giao tử tỉ lệ ngang nhau. d. Sự phân li tính trạng. 4.Theo Menđen, các tổ hợp nào sau đây đều biểu hiện kiểu hình trội? a. AA và aa c. Aa và aa b. AA, Aa, aa d. AA và Aa HĐ 4: HĐ vận dụng, mở rộng: (3’) - Làm bài tập trong vở bài tập Bài tập: Khi cho cây đậu hoa đỏ lai với cây đậu hoa trắng. Tỉ lệ con lai F 1 là 1 quả đỏ : 1 quả vàng. Hãy viết kiểu gen của cây bố mẹ. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (1’) - Học bài trả lời câu hỏi SGK. Làm bài tập, kẻ bảng 4 trang 15 SGK. - KTNC: Bài tập về nhà, xem bài mới IV. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ: (2’) Bài 1: Ở cá kiếm mắt đen trội hoàn toàn so với cá kiếm mắt đỏ. a. Khi cho lai hai cá kiếm thuần chủng về về tính trạng mắt đen và tính trạng mắt đỏ thì F1 sẽ cho kiểu hình như thế nào? b. Gen A quy định tính trạng mắt đen, gen a quy định tính trạng mắt đỏ. Viết sơ đồ lai từ P đến F1 c. Làm thế nào để biết cá kiếm mắt đen thuần chủng hay không? Bài 2: Ở cây cà chua, gen A qui định quả đỏ, gen a quy định quả vàng. Để có F1 đồng loạt quả đỏ thì bố mẹ đem lai là : A. AA x AA ; AA x Aa ; AA x aa B. Aa x aa ; Aa x AA ; Aa x Aa C. aa x AA ; aa x aa ; Aa x Aa D. Aa x Aa ; aa x AA ; Aa x AA V. RÚT KINH NGHIỆM: TRƯỜNG: THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC Sinh học 9 GV: VÕ THỊ KIỀU LOAN Trang 3 Ngày soạn: Tiết: 4. Tuần: 2 Bài 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: - Mô tả được thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menden. Biết phân tích kết quả thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Menden. - Hiểu và phát biểu được nội dung của định luật phân li độc lập của Menden. Giải thích được khái niệm biến dị tổ hợp. - KTNC: Học sinh tự phân tích kết quả thí nghiệm bảng 4 * Kĩ năng: Phát triển kĩ năng phân tích và quan sát kênh hình, phân tích kết quả thí nghiệm. * Thái độ: Rèn luyện học sinh khả năng tư duy logic, yêu khoa học và tin tưởng vào kho học. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Xây dựng ý thực tự giác và thói quen học tập bộ môn. - NL quan sát, tìm mối quan hệ đưa ra định nghĩa II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Tranh ảnh phóng to hình SGK, bảng phụ nội dung bảng 4. 2. Học sinh: Xem bài trước ở nhà, kẻ sẳn bảng 4. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số. (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: Thế nào là thể đồng hợp? Thế nào là thể dị hợp? Muốn xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải làm gì? (3’) 3. Bài mới: HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (1’) Đặt vấn đề: Chúng ta vừa tìm hiểu phép lai một cặp tính trạng, vậy phép lai hai cặp tính trạng qua thí nghiệm của Menđen được thực hiện ntn ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. HĐ 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm HĐ của HS Kết luận của GV Kiến thức 1: Tìm hiểu thí nghiệm của Menđen (20’) Mục đích của HĐ: HS biết được thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Menđen - Yêu cầu HS quan sát - HS quan sát tranh, I. Thí nghiệm của hình 4, nghiên cứu thông thảo luận nhóm nêu Menden tin SGK, trình bày thí được thí nghiệm: nghiệm của Menden. P: Vàng trơn x Xanh - Thí nghiệm: - Từ kết quả thí nghiệm, nhăn Lai hai bố mẹ thuần chủng yêu cầu HS hoàn thành F1: Vàng trơn. khác nhau về 2 cặp tính bảng 4 trang 15 SGK. Cho F1 tự thụ phấn trạng tương phản. KTNC: Yêu cầu học sinh F2: 4 kiểu hình. dựa vào bảng kết quả thí - Các nhóm thảo luận P: Vàng trơn x Xanh nghiệm rút ra được kết hoàn thành bảng 4. nhăn. TRƯỜNG: THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC Sinh học 9 GV: VÕ THỊ KIỀU LOAN Trang 4 luận của phương pháp F1: Vàng trơn. lai. - Đại diện nhóm lên Cho F1 tự thụ phấn - GV treo bảng phụ gọi làm trên bảng. Các F2: 9 vàng trơn. HS lên điền. nhóm khác theo dõi bổ 3 vàng nhăn. sung. 3 xanh trơn. - GV chốt lại kiến thức - HS trình bày thí 1 xanh nhăn. theo bảng 4 SGK trang 15. nghiệm. - Kết luận của phương - Từ kết quả bảng 4 GV - Lắng nghe. pháp lai 2 cặp tính trạng: gọi HS nhắc lại thí Khi lai cặp bố mẹ khác nghiệm? nhau về 2 cặp tính trạng - Phân tích cho HS thấy rỏ thuần chủng tương phản di tỉ lệ từng cặp tính trạng có truyền độc lập với nhau, thì mối tương quan với tỉ lệ F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình kiểu hình ở F 2. Phân tích bằng tích tỉ lệ của các tính cho HS hiểu tính trạng di trạng hợp thành nó. truyền độc lập với nhau (3 vàng: 1 xanh) (3 trơn : 1 nhăn) = 9 : 3: 3: 1. - Hoàn thành bài tập. - Cho HS làm bài tập điền từ vào chỗ trống. - HS nêu được: căn cứ ? Căn cứ vào đâu Menden vào tỉ lệ kiểu hình ở F 2 cho rằng các tính trạng bằng tích tỉ lệ các tính màu sắc và hình dạng hạt trạng hợp thành nó. đậu di truyền độc lập với nhau? Kiến thức 2: Tìm hiểu về biến dị tổ hợp (10’) Mục đích của HĐ: HS hiểu được KN và nguyên nhân của biến dị tổ hợp - Yêu cầu HS nghiên cứu - HS nêu được 2 kiểu II. Biến dị tổ hợp: lại kết quả thí nghiệm ở F2 hình là vàng nhăn và - Biến dị tổ hợp là sự tổ trả lời câu hỏi: xanh trơn chiếm tỉ lệ là hợp lại các tính trạng của ? Kiểu hình nào ở F 2 khác 6/16. bố mẹ bố mẹ? - Nguyên nhân: có sự phân - Nhấn mạnh khái niệm - Trả lời. li độc lập và tổ hợp lại các biến dị tổ hợp được xác cặp tính trạng làm xuất định dựa vào kiểu hình hiện các kiểu hình khác P. của P. HĐ 3: HĐ luyện tập: (2’) Câu 1: Trong phép lai 2 cặp tính trạng của Menden ở cây đậu Hà lan, khi phân tích từng cặp tính trạng thì F2 tỉ lệ mỗi cặp tính trạng là A. 9 : 3 : 3 : 1B. 3 : 1 C. 1 : 1 D. 1 : 1 : 1 : 1 Câu 2: Hình thức sinh sản tạo ra nhiều biến dị tổ hợp ở sinh vật là A. sinh sản vô tính B.sinh sản hữu tính C.sinh sản sinh dưỡng D.sinh sản nẩy chồi Câu 3: Căn cứ vào đâu mà Menden cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt đậu trong thí nghiệm của mình di truyền độc lập với nhau? TRƯỜNG: THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC Sinh học 9 GV: VÕ THỊ KIỀU LOAN Trang 5 A. tỉ lệ kiểu hình ở F1 B. tỉ lệ mỗi kiểu hình ở F2 bằng tích các tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó. C. tỉ lệ kiểu gen ở F1 D.tỉ lệ kiểu gen ở F2 Câu 4: Biến dị tổ hợp là: A. xuất hiện tổ hợp mới giống các tính trạng của bố. B. xuất hiện tổ hợp mới giống các tính trạng của mẹ. C.sự tổ hợp lại các tính trạng của P làm xuất hiện các kiểu hình khác P. D.do ảnh hưởng các yếu tố bên trong cơ thể. Câu 5: Vì sao trong sản xuất người ta không dùng cá thể lai F1 có kiểu gen dị hợp để làm giống : A. Tính di truyền không ổn định, thế hệ sau sẽ xuất hiện các thể dị hợp. B.Tính di truyền không ổn định, thế hệ sau phân tính C. Kiểu hình không ổn định, thế hệ sau đồng tính trội D. Kiểu hình không ổn định, thế hệ sau đồng tính lặn. HĐ 4: Vận dụng, mở rộng: (2’) - Phát biểu nội dung định luật phân li? - Biến dị tổ hợp là gì? Nó xuất hiện ở hình thức sinh sản nào ? 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (1’) - Học bài theo nội dung câu hỏi SGK. Đọc bài 5 trước ở nhà. - KTNC: Hoàn thành câu hỏi 3 và giải thích từng ý. IV. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ: (4’) KTNC: Bài tập 1: Ở cà chua lá chẻ trội so với lá nguyên, quả đỏ trội so với quả vàng. Mỗi tính trạng do một gen quy định, các gen nằm trên một NST thường. Giải thích kết quả và lập sơ đồ lai từ P đến F2, khi cho cà chua thuần chủng lá chẻ, quả vàng thụ phấn với cà chua lá nguyên, quả đỏ. Bài tập 2: Xác định KG của P và lập sơ đồ lai khi bố mẹ đều là lá chẻ, quả đỏ, con lai có tỉ lệ 64 cây lá chẻ, quả đỏ; 21 cây lá chẻ, quả vàng; 23 cây lá nguyên, quả đỏ; 7 cây lá nguyên, quả vàng. Biết một gen quy định một tính trạng và các gen nằm trên NST khác nhau. V. RÚT KINH NGHIỆM : .. Nhận xét Ngày...............tháng..............năm............... ............................................................ Kí duyệt ............................................................ ............................................................ ............................................................ ............................................................ ............................................................ ............................................................ ............................................................ ............................................................ TRƯỜNG: THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC Sinh học 9 GV: VÕ THỊ KIỀU LOAN Trang 6 TRƯỜNG: THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC Sinh học 9 GV: VÕ THỊ KIỀU LOAN Trang 7
Tài liệu đính kèm: