Trường:THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên: Lữ Mỹ Út Tổ: Sinh - Hóa - CN Môn sinh Lớp: 9 Bài 42: ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT Thời gian thực hiện: 1 tiết (tiết PPCT 41) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Nêu được những ảnh hưởng của nhân tố ánh sáng đến các đặc điểm hình thái, giải phẫu, sinh lí và tập tính của sinh vật. - Giải thích được đặc điểm thích nghi của sinh vật. - Đặc điểm của nhóm ưa sáng và ưa bóng. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học: tự lực chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập - Năng lực giải quyết vấn đề: Tích cực tìm kiếm giải pháp giải quyết vấn đề. - Năng lực giao tiếp và hợp tác nhóm, rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp để thu nhận kiến thức. - Năng lực vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng thực tế 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: tích cực đọc sách, nghiên cứu tài liệu, tìm kiếm thông tin. - Trách nhiệm: Hoàn thành công việc được giao đúng thời hạn. - Thái độ: ý thức bảo vệ thực vật, động vật. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Nghiên cứu nội dung bài: nghiên cứu SGK, tài liệu tham khảo, soạn bài theo hướng tổ chức hoạt động học cho HS. Dự kiến chia nhóm, HS và dự kiến câu trả lời của HS. - Tranh phóng to hình 42.1-2 SGK 2. Chuẩn bị của học sinh: - Nghiên cứu hình phóng to 42.1-2 SGK - Kẻ bảng: Ảnh hưởng của ánh sáng tới hình thái sinh lí của cây theo từng nhóm/SGK Khi cây sống nơi Khi cây sống trong bóng râm, Những đặc điểm của cây quang đãng dưới tán cây khác, trong nhà Đặc điểm hình thái - Lá - Thân Đặc điểm sinh lí: - Quang hợp - Thoát hơi nước III. Tiến trình dạy học: Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung Hoạt động 1: Xác định vấn đề tìm hiểu về ánh sáng ảnh hưởng lên đời sống sinh vật như thế nào a. Mục tiêu: - Học sinh biết được sự ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống thực vật như thế 2 nào. - Học sinh biết sự ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống động vật - Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên sinh vật và sự thích nghi của sinh vật với môi trường cùng với sự tác động qua lại giữa sinh và môi trường từ đó làm cho môi trường bị thay đổi. Vì vậy phải có ý thức bảo vệ môi trường. b. Nội dung: Quan sát thực tế và hiểu biết. c. Sản phẩm: Trả lời câu hỏi d. Tổ chứcthực hiện: GV Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Một trong các nhân tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp lên đời sống sinh vật đó là ánh sáng Câu hỏi: 1. Ánh sáng ảnh hưởng lên đời sống thực vật như thế nào? 2. Ánh sáng ảnh hưởng lên đời sống động vật như thế nào? Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới về Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống thực vật, động vật. Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống thực vật a. Mục tiêu: Học sinh biết được sự ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống thực vật như thế nào. b. Nội dung: - HS nghiên cứu SGK trang 122 và Quan sát hình 42.1; 42.2. c. Sản phẩm: Kết quả bảng 42.1 d. Cách thức tổ chức hoạt động:. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung -GV chia lớp thành 4 Quan sát tranh: H 42.1; I. Ảnh hưởng của ánh nhóm học tập 42.2. sáng lên đời sống thực -GV treo tranh: H 42.1; Liệt kê cây sống ở các nơi vật 42.2. ánh sáng mạnh, ánh sáng - Ánh sáng có ảnh hưởng Liệt kê cây sống ở các nơi yếu. tới đời sống thực vật, làm ánh sáng mạnh, ánh sáng HS trả lời câu hỏi vào giấy thay đổi đặc điểm hình yếu. thái, sinh lí (quang hợp, - Hoàn thành bảng 42.1 hô hấp, thoát hơi nước) Câu hỏi: của thực vật. 1. Ánh sáng có ảnh hưởng - Nhu cầu về ánh tới đặc điểm nào của thực sáng của các loài không vật? giống nhau. 2. Nhu cầu về ánh sáng + Nhóm cây ưa của các loài cây ntn. sáng: gồm những cây 3. Hãy kể tên cây ưa sáng sống nơi quang đãng. và cây ưa bóng mà em + Nhóm cây ưa biết? bóng; gồm những cây 4. Trong sản xuất nông sống nơi ánh sáng yếu, nghiệp, người nông dân dưới tán cây khác. ứng dụng về nhu cầu các loài cây như thế nào? Hoạt động 2.2 Tìm hiểu ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống của động vật a. Mục tiêu: Học sinh biết sự ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống động vật 3 b. Nội dung: Thảo luận nhóm tìm hiểu thí nghiệm và chọn phương án đúng, giải thích hiện tượng thực tế và kể tên những động vật thường kiếm ăn vào ban ngày, ban đêm. Biện pháp kĩ thuật gì để gà, vịt đẻ nhiều trứng. c. Sản phẩm: Trả lời câu hỏi và giải thích d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung -GV chia lớp thành 4 II. Ảnh hưởng của ánh nhóm sáng lên đời sống động Câu hỏi: vật 1. Ánh sáng có ảnh hưởng - Ánh sáng ảnh hưởng tới tới động vật như thế nào? đời sống động vật: 2. Qua VD về phơi nắng Hoàn thành lệnh ▼ SGK + Tạo điều kiện cho của thằn lằn H 42.3, em HS trả lời câu hỏi động vật nhận biết các vật hãy cho biết ánh sáng còn và định hướng di chuyển có vai trò gì với động vật? trong không gian. Kể tên những động vật + Giúp động vật thường kiếm ăn vào ban điều hoà thân nhiệt. ngày, ban đêm? Học sinh báo cáo nội dung + Ảnh hưởng tới 3. Trong chăn nuôi người Trình bày kết quả trả lời khả năng sinh sản và sinh ta có biện pháp kĩ thuật gì các câu hỏi trưởng của động vật. để gà, vịt đẻ nhiều trứng? - Động vật thích 4. Hoàn thành lệnh ▼ nghi điều kiện chiếu sáng SGK khác nhau, người ta chia - GV thông báo thêm: thành 2 nhóm động vật: + Gà thường đẻ trứng ban + Nhóm động vật ngày ưa sáng: gồm động vật hoạt động ban ngày. + Vịt đẻ trứng ban đêm. + Nhóm động vật + Mùa xuân nếu có nhiều ưa tối: gồm động vật hoạt ánh sáng, cá chép thường động ban đêm, sống trong đẻ trứng sớm hơn hang, đất hay đáy biển - Kết luận , ghi bảng 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: - Nêu sự khác nhau giữa thực vật ưa sáng và thực vật ưa bóng b. Nội dung: - Sắp xếp các cây sau vào nhóm thực vật ưa bóng và thực vật ưa sáng cho phù hợp: Cây bàng, cây ổi, cây ngải cứu, cây thài lài, phong lan, hoa sữa, dấp cá, táo, xoài. - Kể tên nhóm động vật thích nghi điều kiện chiếu sáng khác nhau c. Sản phẩm: Hoàn thành: Sắp xếp các cây sau vào nhóm thực vật ưa bóng và thực vật ưa sáng cho phù hợp: Cây bàng, cây ổi, cây ngải cứu, cây thài lài, phong lan, hoa sữa, dấp cá, táo, xoài. d. Tổ chức thực hiện: 4 Bước 1: Giao nhiệm vụ: GV phát phiếu học tập/ chiếu nội dung bài tập trên màn hình. Học sinh phải xác định nhóm thực vật ưa bóng và thực vật ưa sáng. Nhóm động vật ưa sáng, nhóm động vật ưa tối. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh phải xác định nhóm thực vật ưa bóng và thực vật ưa sáng. Nhóm động vật ưa sáng, nhóm động vật ưa tối qua ví dụ. Bước 3: Báo cáo kết quả học tập và thảo luận: HS trình bày kết quả thảo luận của nhóm Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: GV công bố đáp án và cho hs nhận xét lẫn nhau. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: - Vận dụng kiến thức về ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống của thực vật, động vật và sự thích nghi của sinh vật với môi trường cùng với sự tác động qua lại giữa sinh và MT từ đó làm cho MT bị thay đổi. Vì vậy HS phải có ý thức bảo vệ mt. b. Nội dung: HS giải quyết các vấn đề sau: Khi trồng cây để cho cây phát triển tốt ta lưu ý điều gì ? đối với động vật ưa sang và ưa tối ta có cách chăm sóc như thế nào c. Sản phẩm: Bảng 42.1: ảnh hưởng của ánh sáng tới hình thái và sinh lí của cây Những đặc Khi cây sống trong bóng râm, dưới Khi cây sống nơi quang đãng điểm của cây tán cây khác, trong nhà Đặc điểm + Phiến lá nhỏ, hẹp, màu + Phiến lá lớn, hẹp, màu xanh thẫm hình thái xanh nhạt + Chiều cao của cây bị hạn chế bởi - Lá + Thân cây thấp, số cành cây chiều cao của tán cây phía trên, của - Thân nhiều trần nhà. + Cường độ quang hợp cao + Cây có khả năng quang hợp trong Đặc điểm trong điều kiện ánh sáng điều kiện ánh sáng yếu, quang hợp sinh lí: mạnh. yếu trong điều kiện ánh sáng mạnh. - Quang hợp + Cây điều tiết thoát hơi nước + Cây điều tiết thoát hơi nước kém: - Thoát hơi linh hoạt: thoát hơi nước tăng thoát hơi nước tăng cao trong điều nước trong điều kiện có ánh sáng kiện ánh sáng mạnh, khi thiếu nước mạnh, thoát hơi nước giảm cây dễ bị héo. khi cây thiếu nước. d. Cách thức tổ chức hoạt động: GV yêu cầu HS về nhà thực hiện các câu hỏi cuối bài vào vở. kể tên những động vật, thực vật bị ảnh hưởng bởi ánh sáng. HS thực hiện ở nhà. HS báo cáo kết quả thực hiện vào giờ sau. GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao của học sinh. IV. Rút kinh nghiệm: ....................................................................................................................................... 5 Trường:THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên: Lữ Mỹ Út Tổ: Sinh - Hóa - CN Môn sinh Lớp: 9 Bài 43: ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT Thời gian thực hiện: 1 tiết (tiết PPCT 42) I. Mục tiêu. 1. Kiến thức - Nêu được những ảnh hưởng của nhân tố sinh thái nhiệt độ và độ ẩm môi trường đến các đặc điểm về sinh thái, sinh lí và tập tính của sinh vật. - Đặc điểm của nhóm ưa ẩm, chịu hạn, hằng nhiệt và biến nhiệt. - Giải thích được sự thích nghi của SV trong tự nhiên từ đó có biện pháp chăm sóc sinh vật thích hợp 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học: tự lực chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập - Năng lực giải quyết vấn đề: Tích cực tìm kiếm giải pháp giải quyết vấn đề. - Năng lực giao tiếp và hợp tác nhóm, rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp để thu nhận kiến thức. - Năng lực vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng thực tế 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: tích cực đọc sách, nghiên cứu tài liệu, tìm kiếm thông tin. - Trách nhiệm: Hoàn thành công việc được giao đúng thời hạn. - Thái độ: ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ thực vật, động vật. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Tranh SGK H 43.1; 43.2; 43.3 - Bảng 43.1 và 43.2 SGK in vào phim trong. Máy chiếu. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Mẫu vật về thực vật ưa ẩm (thài lài, lá dong, vạn niên thanh...) thực vật chịu hạn (xương rồng, thông, cỏ may...) động vật ưa ẩm, ưa khô. III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: Nêu sự khác nhau giữa thực ưa sáng và thực vật ưa bóng? 3. Bài mới Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học. c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp. - GV đặt vấn đề: ? Chim cách cụt sống ở Bắc Cực không thể sống được ở vùng khí hậu nhiệt đới điều đó cho em suy nghĩ gì? Vậy nhiệt độ và độ ẩm đã ảnh hưởng tới đời sống và tập tính của sinh vật như thế nào? - GV n/xét Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học 43. 6 HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức a. Mục tiêu: các nhóm sinh vật và đặc điểm của các nhóm: ưa ẩm, chịu hạn, hằng nhiệt và biến nhiệt... - Giải thích được sự thích nghi của SV trong tự nhiên từ đó có biện pháp chăm sóc sinh vật thích hợp. b. Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. c. Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. - GV đặt câu hỏi: - HS liên hệ kiến thức I. Ảnh hưởng của - Trong chương trình sinh sinh học 6 nêu được: nhiệt độ lên đời sống học ở lớp 6 em đã được học + Cây chỉ quang hợp tốt ở sinh vật quá trình quang hợp, hô nhiệt độ 20- 30oC. Cây hấp của cây chỉ diễn ra nhiệt đới ngừng quang bình thường ở nhiệt độ môi hợp và hô hấp ở nhiệt độ trường như thế nào? quá thấp (0oC) hoặc quá - GV bổ sung: ở nhiệt độ cao (trên 40oC). 25oC mọt bột trưởng thành - HS thảo luận nhóm, - Nhiệt độ môi trường ăn nhiều nhất, còn ở 8 oC phát biểu ý kiến, các HS đã ảnh hưởng tới hình mọt bột ngừng ăn. khác bổ sung thái, hoạt động sinh lí, - GV yêu cầu HS nghiên tập tính của sinh vật. cứu VD1; VD2; VD3, quan - HS khái quát kiến thức - Đa số các loài sống sát H 43.1; 43.2, thảo luận từ nội dung trên và rút ra trong phạm vi nhiệt độ nhóm và trả lời câu hỏi: kết luận. từ 0-50oC. Tuy nhiên - VD1 nhiệt độ đã ảnh cũng có 1 số sinh vật hưởng đến đặc điểm nào - HS trả lời. nhờ khả năng thích của thực vật? nghi cao nên có thể -? VD2 nhiệt độ đã ảnh sống ở nhiệt độ rất thấp hưởng đến đặc điểm nào hoặc rất cao. của thực vật? - HS trả lời. - Sinh vật được chia 2 -? VD3 nhiệt độ đã ảnh nhóm: hưởng đến đặc điểm nào + Sinh vật hằng nhiệt của động vật? - HS trả lời. VD: Chim, thú, -? Từ các kiến thức trên, người, em hãy cho biết nhiệt độ + Sinh vật biến nhiệt môi trường đã ảnh hưởng VD: Cá, lưỡng cư, bò tới đặc điểm nào của sinh sát, vật? -? Các sinh vật sống được ở nhiệt độ nào? Có mấy + Sinh vật hằng nhiệt có nhóm sinh vật thích nghi khả năng duy trì nhiệt độ với nhiệt độ khác nhau của cơ thể ổn định, không môi trường? Đó là những thay đổi theo nhiệt độ nhóm nào? môi trường ngoài nhờ cơ -?Phân biệt nhóm sinh thể phát triển, cơ chế điều vật hằng nhiệt và biến hoà nhiệt và xuất hiện 7 nhiệt? Nhóm nào có khả trung tâm điều hoà nhiệt năng chịu đựng cao với sự ở bộ não. Sinh vật hằng thay đổi nhiệt độ môi nhiệt điều chỉnh nhiệt độ trường? Tại sao? cơ thể hiệu quả bằng - GV yêu cầu HS hoàn nhiều cách như chống thiện bảng 43.1 vào bảng mất nhiệt qua lớp mỡ, da trong. hoặc điều chỉnh mao - GV chiếu bảng 43.1 của 1 mạch dưới da khi cơ thể vài nhóm HS để HS nhận cần toả nhiệt. xét. - GV chiếu đáp án đúng (Bảng 43.1 SGK) Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung - ? Lấy VD về thực vật ưa ẩm, - HS quan sát mẫu II. Ảnh hưởng của thực vật chịu hạn. vật, nêu tên, nơi độ ẩm lên đời sống - Giới thiệu tên cây, nơi sống và sống và điền vào của sinh vật hoàn thành bảng 43.2 SGK. tấm trong kẻ theo - GV chiếu kết quả của 1 vài nhóm, bảng 43.2. - Động vật và thực cho HS nhận xét. vật đều mang nhiều -? Nêu đặc điểm thích nghi của các đặc điểm sinh thái cây ưa ẩm, cây chịu hạn? - HS quan sát mẫu thích nghi với môi - GV bổ sung thêm: cây sống nơi vật, nghiên cứu trường có độ ẩm khác khô hạn bộ rễ phát triển có tác dụng SGK trình bày nhau. hút nước tốt. được đặc điểm cây - GV cho HS quan sát tranh ảnh ưa ẩm, cây chịu ếch nhái, tắc kè, thằn lằn, ốc sên và hạn SGK. - Thực vật chia 2 yêu cầu HS: - HS quan sát nhóm: - Giới thiệu tên động vật, nơi sống tranh và nêu được + Nhóm ưa ẩm và hoàn thành tiếp bảng 43.2. tên, nơi sống động + Nhóm chịu hạn - GV chiếu kết quả 1 vài nhóm, cho vật, hoàn thành HS nhận xét. bảng 43.2 vào - Nêu đặc điểm thích nghi của động phim trong. - Động vật chia 2 vật ưa ẩm và chịu hạn? nhóm: - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - HS quan sát + Nhóm ưa ẩm -? Vậy độ ẩm đã tác động đến đặc tranh, SGK, + Nhóm ưa khô điểm nào của thực vật, động vật? nêu được đặc -? Có mấy nhóm động vật và thực điểm của động vật vật thích nghi với độ ẩm khác ưa ẩm, ưa khô nhau? SGK. GDMT: Em cần làm gì để bảo vệ môi trường?(HS thấy được sự ảnh - HS trả lời và rút hưởng của các nhân tố sinh thái ra kết luận. lên sinh vật và sự thích nghi của sinh vật với môi trường cùng với 8 sự tác động qua lại giữa sinh và MT từ đó làm cho MT bị thay đổi. Vì vậy HS phải có ý thức bảo vệ mt). HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ. Câu 1: Tầng Cutin dày trên bề mặt lá của các cây xanh sống ở vùng nhiệt đới có tác dụng gì? A. Hạn chế sự thoát hơi nước khi nhiệt độ không khí lên cao. B. Hạn chế ảnh hưởng có hại của tia cực tím với các tế bào lá. C. Tạo ra lớp cách nhiệt bảo vệ lá cây. D. Tăng sự thoát hơi nước khi nhiệt độ không khí lên cao. Câu 2: Về mùa đông giá lạnh, các cây xanh ở vùng ôn đới thường rụng nhiều lá có tác dụng gì? A. Tăng diện tích tiếp xúc với không khí lạnh và giảm sự thoát hơi nước. B. Làm giảm diện tích tiếp xúc với không khí lạnh. C. Giảm diện tích tiếp xúc với không khí lạnh và giảm sự thoát hơi nước. D. Hạn sự thoát hơi nước. Câu 3: Với các cây xanh sống ở vùng nhiệt đới, chồi cây có các vảy mỏng bao bọc, thân và rễ cây có các lớp bần dày. Những đặc điểm này có tác dụng gì? A. Hạn chế sự thoát hơi nước khi nhiệt độ không khí cao. B. Tạo ra lớp cách nhiệt bảo vệ cây. C. Hạn chế ảnh hưởng có hại của tia cực tím với các tế bào lá. D. Giảm diện tích tiếp xúc với không khí lạnh. Câu 4: Quá trình quang hợp của cây chỉ có thể diễn ra bình thường ở nhiệt độ môi trường nào? A. 00- 400. B. 100- 400. C. 200- 300. D. 250-350. Câu 5: Ở nhiệt độ quá cao (cao hơn 40 0C) hay quá thấp (00C) các hoạt động sống của hầu hết các loại cây xanh diễn ra như thế nào? A. Các hạt diệp lục được hình thành nhiều. B. Quang hợp tăng – hô hấp tăng. C. Quang hợp giảm– hô hấp tăng. D. Quang hợp giảm thiểu và ngưng trệ, hô hấp ngưng trệ. Câu 6: Đặc điểm cấu tạo của động vật vùng lạnh có ý nghĩa giúp chúng giữ nhiệt cho cơ thể chống rét là: A. Có chi dài hơn. B. Cơ thể có lông dày và dài hơn (ở thú có lông). C. Chân có móng rộng. D. Đệm thịt dưới chân dày. Câu 7: Ở động vật hằng nhiệt thì nhiệt độ cơ thể như thế nào? A. Nhiệt độ cơ thể không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường. 9 B. Nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường. C. Nhiệt độ cơ thể thay đổi ngược với nhiệt độ môi trường. D. Nhiệt độ cơ thể tăng hay giảm theo nhiệt độ môi trường. Câu 8: Ở động vật biến nhiệt thì nhiệt độ cơ thể như thế nào? A. Nhiệt độ cơ thể không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường. B. Nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường. C. Nhiệt độ cơ thể thay đổi không theo sự tăng hay giảm nhiệt độ môi trường. D. Nhiệt độ cơ thể thay đổi ngược với nhiệt độ môi trường. Câu 9: Những cây sống ở nơi khô hạn thường có những đặc điểm thích nghi nào? A. Lá biến thành gai, lá có phiến mỏng. B. Lá và thân cây tiêu giảm. C. Cơ thể mọng nước, bản lá rộng D. Hoặc cơ thể mọng nước hoặc lá tiêu giảm hoặc lá biến thành gai. Câu 10: Phiến lá của cây ưa ẩm, ưa sáng khác với cây ưa ẩm, chịu bóng ở điểm nào? A. Phiến lá mỏng, bản lá rộng, mô giậu kém phát triển, màu xanh sẫm. B. Phiến lá to, màu xanh sẫm, mô giậu kém phát triển. C. Phiến lá hẹp, màu xanh nhạt, mô giậu phát triển. D. Phiến lá nhỏ, mỏng, lỗ khí có ở hai mặt lá, mô giậu ít phát triển. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. d. Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm (mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời. - HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện. Câu 1: Mỗi loài sinh vật chỉ sống được trong một giới hạn nhiệt độ nhất định, nhiệt độ ảnh hưởng tới các đặc điểm hình thái của thực vật ( rụng lá, có lớp bần dáy, có lớp vảy mỏng bao bọc chồi lá,...), động vật ( có lông dày,...). Nhiệt độ ảnh hưởng đến các hoạt động sinh lí của thực vật: quang hợp, hô hấp; Động vật ( tập tính tránh nóng, ngủ hè, ngủ đông,...) Câu 2: Trong hai nhóm sinh vật hằng nhiệt và biến nhiệt thì nhóm sinh vật hằng nhiệt có khả năng chịu đựng cao hơn với sự thay đổi nhiệt độ của môi trường. Vì cơ thể SV hằng nhiệt đã phát triển cơ chế điều hòa nhiệt và có trung tâm điều hòa nhiệt ở bộ não. 4. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới. - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 SGK. - Đọc mục “Em có biết”. 10 - Sưu tầm tư liệu về rừng cây, nốt rễ cây họ đậu, địa y. IV. Rút kinh nghiệm:
Tài liệu đính kèm: