Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: La Thị Thu Thanh Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ Bài 43: ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT Môn học: Sinh học ; lớp: 9 Thời gian thực hiện: 01 tiết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - HS nêu được những ảnh hưởng của nhân tố sinh thái nhiệt độ và độ ẩm môi trường đến các đặc điểm về hình thái, sinh lý và tập tính của sinh vật. - HS giải thích được sự thích nghi của sinh vật với môi trường, vận dụng liên hệ giải thích một số hiện tượng thực tế. - KTNC: So sánh đặc điểm của động vật hằng nhiệt, trả lời câu hỏi sgk/126. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tự học, tự hoàn thiện. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp; xác định mục đích và phương thức hợp tác; xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân; đánh giá hoạt động hợp tác. * Năng lực đặc thù môn học: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. - Năng lực khoa học. 3. Phẩm chất: - Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên. - Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết. - Có ý thức học tốt môn học. - Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm. - Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập. - GDBVMT: Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên sinh vật và sự thích nghi của sinh vật tới môi trường. Môi trường tác động đến sinh vật, đồng thời sinh vật cũng tác động trở lại làm thay đổi môi trường. - Giáo dục sử dụng NLTK & HQ: + Vai trò của nhiệt độ đối với đời sống của động vật và thực vật. + Cần có biện pháp bảo vệ sự cân bằng và ổ định về nhiệt độ, đề ra những biện pháp cụ thể để chống lại sự tăng nhiệt độ của trái đất đang diễn ra ảnh hưởng lớn đến đời sống sinh vật. + Liên hệ với việc tiết kiệm điện và tiết kiệm năng lượng. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Giáo viên: - Tranh phóng to H43.1, H43.2, H43.3 sgk/126, 127, 128. - Bảng phụ. - Thước kẽ. - Sách giáo khoa, sách tham khảo. 2. Học sinh: - Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp. - Dụng cụ học tập. III. Tiến trình dạy học: 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn * Mục tiêu: Gây hứng thú học tập cho HS khi bắt học bài mới. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - HS trả lời. ?1.Nêu sự khác nhau giữa thực vật ưa sáng và ưa bóng. ?2.Ánh sáng có ảnh hưởng tới động vật như thế nào. - GV nhận xét. - GV đặt vấn đề: Có rất nhiều nhân - HS lắng nghe. tố sinh thái ảnh hưỡng đến đời sống của sinh vật. Ngoài ánh sáng ra thì còn có nhiệt độ, độ ẩm....Vậy nhiệt độ và độ ẩm ảnh hưởng như thế nào đến đời sống sinh vật? Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài 43. - GV ghi tên bài. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống sinh vật * Mục tiêu: HS nêu được những ảnh hưởng của nhân tố sinh thái nhiệt độ môi trường đến các đặc điểm về hình thái, sinh lý và tập tính của sinh vật. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông - HS nghiên cứu thông tin I. Ảnh hưởng của tin sgk. sgk. nhiệt độ lên đời sống - GV đặt câu hỏi: sinh vật: ?Trong chương trình sinh học ở lớp →HS liên hệ kiến thức sinh 6 em đã được học quá trình quang học 6 nêu được: hợp, hô hấp của cây chỉ diễn ra bình + Cây chỉ quang hợp tốt ở thường ở nhiệt độ môi trường như nhiệt độ 20- 30oC. Cây thế nào? nhiệt đới ngừng quang hợp và hô hấp ở nhiệt độ quá thấp (0oC) hoặc quá cao (trên 40oC). - GV bổ sung vả giới thiệu thêm : ở - HS lắng nghe. nhiệt độ 25oC mọt bột trưởng thành ăn nhiều nhất, còn ở 8 oC mọt bột ngừng ăn. - GV yêu cầu HS nghiên cứu VD 1; - HS thảo luận nhóm, phát VD2; VD3, quan sát H 43.1; 43.2, biểu ý kiến, các HS khác bổ thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: sung và nêu được: ?VD1 nhiệt độ đã ảnh hưởng đến → Nhiệt độ đã ảnh hưởng đặc điểm nào của thực vật. đến đặc điểm hình thái (mặt lá có tầng cutin dày, chồi cây có các vảy mỏng), đặc điểm sinh lí (rụng lá). ?VD2 nhiệt độ đã ảnh hưởng đến →Nhiệt dộ đã ảnh hưởng đặc điểm nào của động vật. đến đặc điểm hình thái động vật (lông dày, kích thước lớn) ?VD3 nhiệt độ đã ảnh hưởng đến →Nhiệt độ đã ảnh hưởng đặc điểm nào của động vật. đến tập tính của động vật. ?Từ các kiến thức trên, em hãy cho →Nhiệt độ môi trường đã - Nhiệt độ môi biết nhiệt độ môi trường đã ảnh ảnh hưởng tới hình thái, trường đã ảnh hưởng hưởng tới đặc điểm nào của sinh hoạt động sinh lí, tập tính tới hình thái, hoạt động vật. của sinh vật. sinh lí, tập tính của sinh vật. ?Các sinh vật sống được ở nhiệt độ →- Đa số các loài sống - Đa số các loài sống nào? Có mấy nhóm sinh vật thích trong phạm vi nhiệt độ 0 oC trong phạm vi nhiệt độ nghi với nhiệt độ khác nhau của môi – 50oC. Tuy nhiên cũng có 0oC – 50oC. Tuy nhiên trường? Đó là những nhóm nào. 1 số sinh vật nhờ khả năng cũng có 1 số sinh vật thích nghi cao nên có thể nhờ khả năng thích sống ở nhiệt độ rất thấp nghi cao nên có thể hoặc rất cao. sống ở nhiệt độ rất thấp hoặc rất cao. - Sinh vật được chia 2 - Sinh vật được chia nhóm: 2 nhóm: + Sinh vật biến nhiệt + Sinh vật biến + Sinh vật hằng nhiệt. nhiệt + Sinh vật hằng nhiệt. *KTNC: So sánh đặc điểm của →Sinh vật hằng nhiệt có động vật hằng nhiệt, trả lời câu khả năng duy trì nhiệt độ hỏi sgk/126. cơ thể ổn định, không thay đổi theo nhiệt độ môi trường ngoài nhờ cơ thể phát triển, cơ chế điều hoà nhiệt và xuất hiện trung tâm điều hoà nhiệt ở bộ não. Sinh vật hằng nhiệt điều chỉnh nhiệt độ cơ thể hiệu quả bằng nhiều cách như chống mất nhiệt qua lớp mỡ, da hoặc điều chỉnh mao mạch dưới da khi cơ thể cần toả nhiệt. - GV yêu cầu HS hoàn thiện bảng - HS hoàn thiện bảng 43.1 (4’) 43.1(4’) - GV gọi đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét. kết quả, nhóm khác nhận xét. *GDSDTKNL: - Nhiệt độ đối với đời sống động →+ Các biện pháp bảo vệ thực vật có vai trò rất quan trong sự cân bằng và ổn định về em có biện pháp gì để bảo vệ sự nhiệt độ, đề ra những biện cân bằng và ổn định về nhiệt độ. pháp cụ thể để chống lại Từ đó đề ra những biện pháp cụ sự tăng nhiệt của Trái Đất thể để chống lại sự tăng nhiệt của đang diễn ra ảnh hưởng Trái Đất đang diễn ra ảnh hưởng lớn đến đời sống sinh vật lớn đến đời sống sinh vật? (thu gom rác thải, không xả rác bừa bải, trồng nhiều cây xanh...) + Tiết kiệm điện và tiết kiệm năng lượng ( Sử dụng chai mặt trời tiết kiệm điện...) - HS trả lời. - GV nhận xét, chốt lại. - HS lắng nghe. Hoạt động 2.2: Ảnh hưởng của độ ẩm lên đời sống của sinh vật * Mục tiêu: HS nêu được những ảnh hưởng của nhân tố sinh thái độ ẩm môi trường đến các đặc điểm về hình thái, sinh lý và tập tính của sinh vật. - GV yêu cầu HS nghiên cứu - HS nghiên cứu thông tin II. Ảnh hưởng của độ thông tin sgk. sgk. ẩm lên đời sống của - GV cho HS quan sát một số mẫu - HS quan sát mẫu vật sinh vật: vật: thực vật ưa ẩm, thực vật chịu hạn. - Giới thiệu tên cây, nơi sống và - HS lắng nghe, điền vào yêu cầu HS hoàn thành bảng 43.2 bảng 43.2. sgk. ?Nêu đặc điểm thích nghi của các - HS quan sát mẫu vật, cây ưa ẩm, cây chịu hạn. nghiên cứu sgk trình bày được đặc điểm cây ưa ẩm, cây chịu hạn. - GV bổ sung thêm: cây sống nơi - HS lắng nghe. khô hạn bộ rễ phát triển có tác dụng hút nước tốt. - GV cho HS quan sát tranh ảnh - HS quan sát tranh và nêu ếch nhái, tắc kè, thằn lằn, ốc sên được tên, nơi sống động và yêu cầu HS giới thiệu tên động vật, hoàn thành bảng 43.2 vật, nơi sống và hoàn thành tiếp bảng 43.2. - GV đưa ra câu hỏi: - HS quan sát tranh, nghiên - Động vật và thực ?Nêu đặc điểm thích nghi của cứu sgk và nêu được đặc vật đều mang nhiều đặc động vật ưa ẩm và ưa khô. điểm của động vật ưa ẩm, điểm sinh học thích nghi ưa khô sgk. với môi trường có độ ẩm khác nhau. ?Có mấy nhóm động vật và thực →- Thực vật chia 2 nhóm: - Thực vật chia 2 vật thích nghi với độ ẩm khác + Nhóm ưa ẩm. nhóm: nhau. + Nhóm chịu hạn. + Nhóm ưa ẩm. - Động vật chia 2 nhóm: + Nhóm chịu hạn. + Nhóm ưa ẩm. - Động vật chia 2 + Nhóm ưa khô. nhóm: + Nhóm ưa ẩm. + Nhóm ưa khô. - GV liên hệ: Vậy độ ẩm đã tác - HS trả lời. động đến đặc điểm nào của thực vật, động vật? * GDBVMT: Ảnh hưởng của → Em bảo vệ môi trường các nhân tố sinh thái nhiệt độ, (không vứt rác bừa bải, độ ẩm lên đời sống sinh vật và sự thu gom rác thải, trồng thích nghi của sinh vật với môi cây) và vảo vệ sinh vật làm trường, em có làm gì để bảo vệ cho nhiệt độ và ẩm độ cân các nhân tố sinh thái này? bằng và ổn định. - HS trả lời, HS khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại kiến thức. 3. Hoạt động 3: Luyện tập * Mục tiêu: Củng cố, luyện tập các kiến thức vừa học. - GV treo bảng phụ hệ thống câu - HS nghiên cứu đề, hoàn hỏi, yêu cầu HS hoàn thành: thành. Khoanh tròn câu câu trả lời đúng nhất. Câu 1: Tầng Cutin dày trên bề mặt lá của các cây xanh sống ở vùng nhiệt đới có tác dụng gì? A. Hạn chế sự thoát hơi nước khi nhiệt độ không khí lên cao. B. Hạn chế ảnh hưởng có hại của tia cực tím với các tế bào lá. C. Tạo ra lớp cách nhiệt bảo vệ lá cây. D. Tăng sự thoát hơi nước khi nhiệt độ không khí lên cao. Câu 2: Về mùa đông giá lạnh, các cây xanh ở vùng ôn đới thường rụng nhiều lá có tác dụng gì? A. Tăng diện tích tiếp xúc với không khí lạnh và giảm sự thoát hơi nước. B. Làm giảm diện tích tiếp xúc với không khí lạnh. C. Giảm diện tích tiếp xúc với không khí lạnh và giảm sự thoát hơi nước. D. Hạn sự thoát hơi nước. Câu 3: Với các cây xanh sống ở vùng nhiệt đới, chồi cây có các vảy mỏng bao bọc, thân và rễ cây có các lớp bần dày. Những đặc điểm này có tác dụng gì? A. Hạn chế sự thoát hơi nước khi nhiệt độ không khí cao. B. Tạo ra lớp cách nhiệt bảo vệ cây. C. Hạn chế ảnh hưởng có hại của tia cực tím với các tế bào lá. D. Giảm diện tích tiếp xúc với không khí lạnh. Câu 4: Quá trình quang hợp của cây chỉ có thể diễn ra bình thường ở nhiệt độ môi trường nào? A. 00- 400. B. 100- 400. C. 200- 300. D. 250-350. Câu 5: Ở nhiệt độ quá cao (cao hơn 40 0C) hay quá thấp (00C) các hoạt động sống của hầu hết các loại cây xanh diễn ra như thế nào? A. Các hạt diệp lục được hình thành nhiều. B. Quang hợp tăng – hô hấp tăng. C. Quang hợp giảm – hô hấp tăng. D. Quang hợp giảm thiểu và ngưng trệ, hô hấp ngưng trệ. Câu 6: Đặc điểm cấu tạo của động vật vùng lạnh có ý nghĩa giúp chúng giữ nhiệt cho cơ thể chống rét là: A. Có chi dài hơn. B. Cơ thể có lông dày và dài hơn (ở thú có lông). C. Chân có móng rộng. D. Đệm thịt dưới chân dày. Câu 7: Ở động vật hằng nhiệt thì nhiệt độ cơ thể như thế nào? A. Nhiệt độ cơ thể không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường. B. Nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường. C. Nhiệt độ cơ thể thay đổi ngược với nhiệt độ môi trường. D. Nhiệt độ cơ thể tăng hay giảm theo nhiệt độ môi trường. Câu 8: Ở động vật biến nhiệt thì nhiệt độ cơ thể như thế nào? A. Nhiệt độ cơ thể không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường. B. Nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường. C. Nhiệt độ cơ thể thay đổi không theo sự tăng hay giảm nhiệt độ môi trường. D. Nhiệt độ cơ thể thay đổi ngược với nhiệt độ môi trường. Câu 9: Những cây sống ở nơi khô hạn thường có những đặc điểm thích nghi nào? A. Lá biến thành gai, lá có phiến mỏng. B. Lá và thân cây tiêu giảm. C. Cơ thể mọng nước, bản lá rộng D. Cơ thể mọng nước, lá tiêu giảm hoặc lá biến thành gai. Câu 10: Phiến lá của cây ưa ẩm, ưa sáng khác với cây ưa ẩm, chịu bóng ở điểm nào? A. Phiến lá mỏng, bản lá rộng, mô giậu kém phát triển, màu xanh sẫm. B. Phiến lá to, màu xanh sẫm, mô giậu kém phát triển. C. Phiến lá hẹp, màu xanh nhạt, mô giậu phát triển. D. Phiến lá nhỏ, mỏng, lỗ khí có ở hai mặt lá, mô giậu ít phát triển. Đáp án: 1A, 2C, 3A, 4D, 5D, 6B, 7A, 8B, 9D, 10D. 4. Hoạt động 4: Vận dụng * Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học trả lời các câu hỏi - GV yêu cầu HS trả lời - HS vận dụng kiến thức đã câu hỏi: học trả lời. ?1. Nhiệt độ của môi 1. Mỗi loài sinh vật chỉ sống 1. Mỗi loài sinh vật chỉ sống trường có ảnh hưởng tới được trong một giới hạn nhiệt được trong một giới hạn nhiệt đặc điểm hình thái và sinh độ nhất định, nhiệt độ ảnh độ nhất định, nhiệt độ ảnh lý của SV như thế nào. hưởng tới các đặc điểm hình hưởng tới các đặc điểm hình thái của thực vật ( rụng lá, có thái của thực vật ( rụng lá, có lớp bần dáy, có lớp vảy mỏng lớp bần dáy, có lớp vảy mỏng bao bọc chồi lá,...), động vật ( bao bọc chồi lá,...), động vật ( có lông dày,...). Nhiệt độ ảnh có lông dày,...). Nhiệt độ ảnh hưởng đến các hoạt động sinh hưởng đến các hoạt động sinh lí của thực vật: quang hợp, hô lí của thực vật: quang hợp, hô hấp; Động vật ( tập tính tránh hấp; Động vật ( tập tính tránh nóng, ngủ hè, ngủ đông,...). nóng, ngủ hè, ngủ đông,...). ?2. Trong hai nhóm SV 2. Trong hai nhóm sinh vật 2. Trong hai nhóm sinh vật hằng nhiệt và biến nhiệt, hằng nhiệt và biến nhiệt thì hằng nhiệt và biến nhiệt thì SV nhóm nào có khả năng nhóm sinh vật hằng nhiệt có nhóm sinh vật hằng nhiệt có chịu đựng cao với sự thay khả năng chịu đựng cao hơn khả năng chịu đựng cao hơn đổi nhiệt độ của môi với sự thay đổi nhiệt độ của với sự thay đổi nhiệt độ của trường? Tại sao. môi trường. môi trường. Vì cơ thể SV hằng nhiệt đã Vì cơ thể SV hằng nhiệt đã phát triển cơ chế điều hòa phát triển cơ chế điều hòa nhiệt và có trung tâm điều hòa nhiệt và có trung tâm điều hòa nhiệt ở bộ não. nhiệt ở bộ não. ?3. Kể tên 05 loài ĐV 3. + ĐV ưa ẩm: ếch nhái, 3. + ĐV ưa ẩm: ếch nhái, thuộc hai nhóm ĐV ưa ẩm mọt ẩm, ốc sên, giun đất, mọt ẩm, ốc sên, giun đất, và ưa khô. + ĐV ưa khô: thằn lằn, tắc kè, + ĐV ưa khô: thằn lằn, tắc kè, rùa, rắn hổ mang, kì đà, rùa, rắn hổ mang, kì đà, - GV gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS làm bài - HS lắng nghe, thực hiện. tập 1, 2, 3, 4 sgk/129; đọc mục “Em có biết” sgk/129; xem trước bài 44. Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: La Thị Thu Thanh Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ Bài 44: ẢNH HƯỞNG LẪN NHAU GIỮA CÁC SINH VẬT Môn học: Sinh học ; lớp: 9 Thời gian thực hiện: 01 tiết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - HS trình bày được thế nào là nhân tố sinh vật. - HS nêu được quan hệ giữa các sinh vật cùng loài và khác loài. - KTNC: Thực hiện sgk/132. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tự học, tự hoàn thiện. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp; xác định mục đích và phương thức hợp tác; xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân; đánh giá hoạt động hợp tác. * Năng lực đặc thù môn học: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. - Năng lực khoa học. 3. Phẩm chất: - Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên. - Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết. - Có ý thức học tốt môn học. - Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm. - Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập. - GDBVMT: Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên sinh vật và sự thích nghi của sinh vật tới môi trường. Môi trường tác động đến sinh vật, đồng thời sinh vật cũng tác động trở lại làm thay đổi môi trường. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Giáo viên: - Tranh phóng to H44.1, H44.2, H44.3 sgk/131, 133. - Bảng phụ. - Thước kẽ. - Sách giáo khoa, sách tham khảo. 2. Học sinh: - Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp. - Dụng cụ học tập. III. Tiến trình dạy học: 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn * Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - HS trả lời. ?1.Thế nào là sinh vật hằng nhiệt và sinh vật biến nhiệt. ?2.Sinh vật thuộc nhóm nào có khả năng chịu đựng cao với sự thay đổi nhiệt độ của môi trường? Tại sao. - GV đặt vấn đề: Trong tự nhiên ngoài mối quan hệ giữa sinh vật và môi trường thì giữa các sinh vật với nhau thì vẫn có những mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau. Vậy giữa các sinh vật với nhau sẽ có những mối quan hệ nào? - GV vào bài mới. - HS lắng nghe. - GV ghi tên bài. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Quan hệ cùng loài * Mục tiêu: HS nêu được quan hệ giữa các sinh vật cùng loài. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV yêu cầu HS quan sát H - HS quan sát tranh phát biểu, I. Quan hệ cùng loài: 44.1 trả lời câu hỏi về mối quan bổ sung và nêu được: hệ cùng loài sgk: ?Khi có gió bão, thực vật sống →Khi gió bão, thực vật sống thành nhóm có lợi gì so với sống thành nhóm có tác dụng giảm riêng lẻ. bớt sức thổi của gió, làm cây không bị đổ, bị gãy. ?Trong thiên nhiên, động vật →ĐV sống thành bầy đàn có sống thành bầy, đàn có lợi gì? lợi trong việc tìm kiếm được Đây thuộc loại quan hệ gì. nhiều thức ăn hơn, phát hiện kẻ thù nhanh hơn và tự vệ tốt hơn→quan hệ hỗ trợ. - GV nhận xét, đánh giá, đưa - HS lắng nghe, quan sát. một vài hình ảnh quan hệ hỗ trợ. ?Số lượng các cá thể của loài ở →Số lượng cá thể trong loài mức độ nào thì giữa các cá thể phù hợp điều kiện sống của cùng loài có quan hệ hỗ trợ. môi trường. ?Khi vượt qua mức độ đó sẽ xảy →Khi số lượng cá thể trong ra hiện tượng gì? Hậu quả. đàn vượt quá giới hạn sẽ xảy ra quan hệ cạnh tranh cùng loài → một số cá thể tách khỏi nhóm (động vật) hoặc sự tỉa thưa ở thực vật. - GV đưa ra một vài hình ảnh - HS quan sát. quan hệ cạnh tranh cho HS quan sát. - GV yêu cầu HS làm bài tập - HS làm bài tập sgk/131 sgk/ 131. → Ý đúng: câu 3. - GV nhận xét nhóm đúng. ?Sinh vật cùng loài có mối quan → Các sinh vật cùng loài - Các sinh vật cùng hệ với nhau với nhau như thế sống gần nhau, liên hệ với loài sống gần nhau, liên nào. nhau hình thành nên nhóm cá hệ với nhau hình thành thể. nên nhóm cá thể. ?Các sinh vật cùng loài hỗ trợ →Quan hệ cùng loài hỗ trợ - Trong một nhóm có hoặc cạnh tranh lẫn nhau trong hoặc cạnh tranh nhau khi: những mối quan hệ: những điều kiện nào. + Ở khu vực sống có diện + Hỗ trợ: sinh vật tích rộng rãi, nguồn thức ăn được bảo vệ tốt hơn, dồi dào, chúng hỗ trợ nhau để kiếm được nhiều thức cùng tồn tại, phát triển như ăn. kiếm mồi, chống lại kẻ thù, báo hiệu nhau nơi trú ẩn tốt .Khi nguồn thức ăn dồi dào, điều kiện sống phù hợp thì chúng sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh, sức sinh sản cao làm tăng nhanh số lượng cá thể trong đàn. + Khi gặp điều kiện bất lợi (môi trường thiếu thức ăn, + Cạnh tranh: ngăn nơi ở chật chội, số lượng cá ngừa gia tăng số lượng thể tăng quá cao, con đực cá thể và sự cạn kiệt tranh giành con cái ) các cá thức ăn → một số tách thể trong nhóm cạnh tranh khỏi nhóm. nhau gay gắt, dẫn tới một số cá thể phải tách ra khỏi nhóm. ?Trong chăn nuôi, người ta đã → HS liên hệ, nêu được: lợi dụng quan hệ hỗ trợ cùng loài Nuôi vịt đàn, lợn đàn để để làm gì. chúng tranh nhau ăn, sẽ mau lớn. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại. - HS lắng nghe. Hoạt động 2.2: Quan hệ khác loài * Mục tiêu: HS nêu được quan hệ giữa các sinh vật khác loài. - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông - HS nghiên cứu bảng 44 II. Quan hệ khác tin bảng 44, các mối quan hệ khác sgk tìm hiểu các mối loài: loài: quan hệ khác loài: ?Quan sát tranh, ảnh chỉ ra mối - Nêu được các mối quan quan hệ giữa các loài. hệ khác loài trên tranh, ảnh. *KTNC: Thực hiện lệnh sgk/132. →+ Cộng sinh: tảo và Trong các ví dụ sau đây, quan hệ nấm trong địa y, vi khuẩn nào là hỗ trợ và đối địch? trong nốt sần rễ cây họ đậu. + Hội sinh: cá ép và rùa, địa y bám trên cành cây. + Cạnh tranh: lúa và cỏ dại, dê và bò. + Kí sinh: rận kí sinh trên trâu bò, giun đũa kí sinh trong cơ thể người. + Sinh vật ăn sinh vật khác: hươu nai và hổ, cây nắp ấm và côn trùng. ?Vậy sinh vật khác loài có những → - Quan hệ hỗ trợ là - Quan hệ hỗ trợ là mối quan hệ. mối quan hệ có lợi cho tất mối quan hệ có lợi cho cả các sinh vật. tất cả các sinh vật. - Trong mối quan hệ đối - Trong mối quan hệ địch: một bên sinh vật được đối địch: một bên sinh lợi còn bên kia bị hại hoặc vật được lợi còn bên hai bên cùng bị hại. kia bị hại hoặc hai bên ?Trong nông, lâm, con người lợi →+ Dùng sinh vật có ích cùng bị hại. dụng mối quan hệ giữa các loài để tiêu diệt sinh vật có ích tiêu làm gì? Cho VD? diệt sinh vật có hại. + VD: Ong mắt đỏ diệt sâu đục thân lúa, kiến vống diệt sâu hại lá cây cam. - GV: đây là biện pháp sinh học, - HS lắng nghe. không gây ô nhiễm môi trường. - GV mở rộng: Một số sinh vật tiết ra chất đặc biệt kìm hãm sự phát triển của sinh vật xung quanh quan hệ ức chế cảm nhiễm. * GDBVMT: Ảnh hưởng lẫn nhau → Ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật và sự thích nghi giữa các sinh vật và sự của sinh vật với môi trườn. Em thích nghi của sinh vật với làm gì đối với những loài sinh vật môi trường, em có ý thức này? bảo vệ sinh vật, môi trường sống của sinh vật, bảo vệ sự đa dạng của sinh vật làm cho môi trường tác động đến sinh vật, đồng thời sinh vật cũng tác động trở lại làm thay đổi môi trường. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại. - HS lắng nghe. 3. Hoạt động 3: Luyện tập * Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. - GV treo bảng phụ hệ thống - HS nghiên cứu đề, hoàn thành. câu hỏi, yêu cầu HS hoàn thành: Khoanh tròn câu câu trả lời đúng nhất. Câu 1: Quan hệ giữa hai loài sinh vật trong đó cả hai bên cùng có lợi là mối quan hệ? A. Hội sinh. B. Cộng sinh. C. Ký sinh. D. Cạnh tranh. Câu 2: Quan hệ giữa hai loài sinh vật, trong đó một bên có lợi còn bên kia không có lợi và cũng không có hại là mối quan hệ? A. Ký sinh. B. Cạnh tranh. C. Hội sinh. D. Cộng sinh. Câu 3: Các sinh vật khác loài tranh giành nhau thức ăn, nơi ở và các điều kiện sống khác của môi trường là đặc điểm của mối quan hệ khác loài nào sau đây? A. Cộng sinh. B. Hội sinh. C. Cạnh tranh. D. Kí sinh. Câu 4: Sinh vật sống nhờ trên cơ thể của sinh vật khác, lấy chất dinh dưỡng và máu từ cơ thể vật chủ là đặc điểm của mối quan hệ khác loài nào sau đây? A. Sinh vật ăn sinh vật khác. B. Hội sinh. C. Cạnh tranh. D. Kí sinh. Câu 5: Các sinh vật cùng loài có quan hệ với nhau như thế nào? A. Cộng sinh và cạnh tranh. B. Hội sinh và cạnh tranh. C. Hỗ trợ và cạnh tranh. D. Kí sinh, nửa kí sinh. Câu 6: Động vật ăn thịt con mồi, động vật ăn thực vật và thực vật bắt sâu bọ thuộc quan hệ khác loài nào sau đây? A. Cộng sinh. B. Sinh vật ăn sinh vật khác. C. Cạnh tranh. D. Kí sinh. Câu 7: Quan hệ giữa các cá thể trong hiện tượng “tự tỉa” ở thực vật là mối quan hệ gì? A. Cạnh tranh. B. Sinh vật ăn sinh vật khác. C. Hội sinh. D. Cộng sinh. Câu 8: Rận và bét sống bám trên da trâu, bò. Rận, bét với trâu, bò có mối quan hệ theo kiểu nào dưới đây? A. Hội sinh. B. Kí sinh. C. Sinh vật ăn sinh vật khác. D. Cạnh tranh. Câu 9: Địa y sống bám trên cành cây. Giữa địa y và cây có mối quan hệ theo kiểu nào dưới đây? A. Hội sinh. B. Cộng sinh. C. Kí sinh. D. Nửa kí sinh. Câu 10: Khi có gió bão, thực vật sống thành nhóm có lợi gì so với sống riêng rẽ? A. Làm tăng thêm sức thổi của gió. B. Làm tăng thêm sự xói mòn của đất. C. Làm cho tốc độ gió thổi dừng lại, cây không bị đổ. D. Giảm bớt sức thổi của gió, hạn chế sự đổ của cây. Đáp án: 1B, 2C, 3C, 4A, 5C, 6B, 7A, 8B, 9A, 10D. 4. Hoạt động 4: Vận dụng * Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học trả lời các câu hỏi - GV yêu cầu HS trả lời câu - HS vận dụng kiến thức đã hỏi: học trả lời. ?1.Các sinh vật cùng loài 1. Các sinh vật cùng loài hỗ 1. Các sinh vật cùng loài hỗ hỗ trợ hoặc cạnh tranh lẫn trợ và cạnh tranh lẫn nhau trợ và cạnh tranh lẫn nhau nhau trong những điều kiện trong những điều kiện: trong những điều kiện: nào. - Khi SV sống với nhau thành - Khi SV sống với nhau thành nhóm tại nơi có diện tích (hay nhóm tại nơi có diện tích (hay thể tích) hợp lý và có nguồn thể tích) hợp lý và có nguồn sống đầy đủ thì có quan hệ hỗ sống đầy đủ thì có quan hệ hỗ trợ. trợ. - Khi gặp điều kiện bất lợi - Khi gặp điều kiện bất lợi (như số lượng cá thể quá cao) (như số lượng cá thể quá cao) sẽ dẫn tới thiếu thức ăn, nơi ở sẽ dẫn tới thiếu thức ăn, nơi ở thì có quan hệ cạnh tranh. thì có quan hệ cạnh tranh. ?2. Hãy tìm thêm các ví dụ 2. * Quan hệ đối địch: 2. * Quan hệ đối địch: minh họa quan hệ hỗ trợ + Trong ruộng lúa có nhiều + Trong ruộng lúa có nhiều đối địch của các sinh vật loài cỏ dại gây hại cho lúa, loài cỏ dại gây hại cho lúa, khác loài. Trong các ví dụ sâu rầy gây hại cho lúa. sâu rầy gây hại cho lúa. đó, những sinh vật nào là + Bọ dừa phá hoại vườn + Bọ dừa phá hoại vườn sinh vật được lợi hoặc bị dừa làm năng suất vườn dừa dừa làm năng suất vườn dừa hại. giảm. giảm. + Cây tầm gửi kí sinh trên + Cây tầm gửi kí sinh trên cây thân gỗ. cây thân gỗ. + Tảo giáp nở hoa gây độc + Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm và chim ăn cá, cho cá, tôm và chim ăn cá, tôm sẽ bị độc đó. tôm sẽ bị độc đó. + Cây tỏi tiết chất gây ức + Cây tỏi tiết chất gây ức chế hoạt động của vi sinh vật chế hoạt động của vi sinh vật ở xung quanh. ở xung quanh. * Quan hệ hỗ trợ: * Quan hệ hỗ trợ: + Trong vườn xen canh dừa + Trong vườn xen canh dừa và chuối. Dừa che mát, chắn và chuối. Dừa che mát, chắn bớt gió cho chuối, ngược lại bớt gió cho chuối, ngược lại chuối che mát, giữ ẩm cho đất chuối che mát, giữ ẩm cho đất ở gốc dừa. ở gốc dừa. + Cây phong lan sống bám + Cây phong lan sống bám trên cây thân gỗ. trên cây thân gỗ. + Chim sáo ăn thức ăn thừa + Chim sáo ăn thức ăn thừa mắc trên răng của trâu rừng. mắc trên răng của trâu rừng. + Trùng roi sống trong ruột + Trùng roi sống trong ruột mối. mối. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS làm bài - HS lắng nghe, thực hiện. tập 1, 2, 3, 4 sgk/134; Đọc mục “Em có biết”; Xem trước bài 45 – 46 , kẻ bảng 45.1, 2; Sưu tầm tranh ảnh về sinh vật sống ở các môi trường khác nhau; Xxem trước bài 45-46. KÝ DUYỆT Thống nhất với KHDH Hoàng Thọ Thiêm
Tài liệu đính kèm: