Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: La Thị Thu Thanh Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ CHƯƠNG III: CON NGƯỜI, DÂN SỐ VÀ MÔI TRƯỜNG Bài 53: TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG Môn học: Sinh học ; lớp: 9 Thời gian thực hiện: 01 tiết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - HS nêu được các tác động của con người tới môi trường, đặc biệt là nhiều hoạt động của con người làm suy giảm hệ sinh thái, gây mất cân bằng sinh thái. - KTNC: Phân tích tác động của con người qua các thời kì phát triển xã hội. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tự học, tự hoàn thiện. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp; xác định mục đích và phương thức hợp tác; xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân; đánh giá hoạt động hợp tác. * Năng lực đặc thù môn học: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. - Năng lực khoa học. 3. Phẩm chất: - Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên. - Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết. - Có ý thức học tốt môn học. - Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm. - Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập. - GDBVMT: + Nhiều hoạt động của con người gây hậu quả xấu đối với môi trường: làm biến mất một số loài sinh vật, làm suy giảm các hệ sinh thái hoang dã, làm mất cân bằng sinh thái. Tác động lớn nhất của con người tới môi trường tự nhiên là phá huỷ thảm thực vật, từ đó gây ra xói mòn và thoái hoá đất, ô nhiễm môi trường, hạn hán, lũ lụt... + Mỗi người đều phải có trách nhiệm bảo vệ môi trường sống của mình. - GD sử dụng NLTK và hiệu quả: + HS hiểu được hoạt động của con người gây ảnh hưởng rất lớn đến môi trường, làm cạn kiệt các nguồn năng lượng. Do đó các em phải có ý thức bảo vệ và cải tạo môi trường nhằm bảo vệ các nguồn năng lượng. +- Để HS thấy rõ vai trò trách nhiệm của mình trong việc tuyên truyền cho mọi người dân cùng thực hiện bảo vệ cải tạo môi trường nhằm bảo vệ các nguồn tài nguyên. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Giáo viên: - Tranh H53.1, H53.2, H53.3 sgk/157, 158. - Bảng phụ. - Thước kẽ. - Giáo án, sách giáo khoa, sách tham khảo. 2. Học sinh: - Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp. - Dụng cụ học tập. III. Tiến trình dạy học: 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn * Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV yêu cầu HS: Em hãy nêu - HS liên hệ thực tế. những hoạt động của con người tác động đến môi trường làm ô nhiễm môi trường? - GV tổng hợp ý kiến. - GV giới thiệu tổng quan nội dung - HS lắng nghe chương III. - GV ghi tên bài lên bảng. - HS ghi tên bài vào tập. Bài 53: Tác động của con người đối với môi trường 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Tác động của con người tới môi trường qua các thời kỳ phát triển của xã hội * Mục tiêu: HS chỉ ra được tác động 2 mặt có lợi và có hại của con người qua các thời kỳ phát triển của xã hội. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV cho HS quan sát H53.1, 2, - HS quan sát H53.1, 2, 3 I. Tác động của con 3 nghiên cứu thông tin sgk, thảo nghiên cứu thông tin sgk, người tới môi trường luận nhóm 4’ trả lời câu hỏi. thảo luận nhóm 4’ để thống qua các thời kì phát nhất câu trả lời. triển của xã hội: ?Thời kì nguyên thuỷ, con người → con người đốt rừng, - Thời nguyên thuỷ: đã tác động tới môi trường tự đào hố săn bắt thú dữ Đốt rừng, đào hố, săn bắt nhiên như thế nào. giảm diện tích rừng. thú. ?Xã hội nông nghiệp đã ảnh →+ Trồng trọt, chăn nuôi, - Xã hội nông nghiệp: hưởng đến môi trường như thế chặt phá rừng lấy đất canh + Trồng trọt, chăn nào. tác, chăn thả gia súc. nuôi. + Cày xới đất canh tác + Cày xới đất canh làm thay đổi đất, nước tầng tác. mặt làm cho nhiều vùng bị khô cằn và suy giảm độ màu mỡ. + Con người định cư và + Hình thành các khu hình thành các khu dân cư, dân cư, khu sản xuất nông khu sản xuất nông nghiệp. nghiệp. + Nhiều giống vật nuôi, cây trồng hình thành. ?Xã hội công nghiệp đã ảnh →+ Xây dựng nhiều khu - Xã hội công nghiệp: hưởng đến môi trường như thế công nghiệp, khai thác tài + Xây dựng nhiều nào. nguyên bừa bãi làm cho khu công nghiệp, khai diện tích đất càng thu hẹp, thác tài nguyên. rác thải lớn. + Sản xuất nhiều loại + Sản xuất nhiều loại phân bón, thuốc trừ sâu, phân bón, thuốc trừ sâu. bảo vệ thực vật làm cho sản lượng lương thực tăng, khống chế dịch bệnh, nhưng cũng gây ra hậu quả lớn cho môi trường. + Sản xuất nhiều giống + Có nhiều giống vật vật nuôi, cây trồng quý. nuôi, cây trồng quý. - GV gọi đại diện nhóm trình - Đại diện nhóm trình bày, bày. nhóm khác nhận xét bổ sung. - GV nhận xét, chốt lại. - HS ghi bài. * KTNC: Phân tích tác động →Dự kiến HS trả lời: của con người qua các thời kì - Thời nguyên thuỷ: con phát triển xã hội. người đốt rừng, đào hố săn bắt thú dữ giảm diện tích rừng. - Xã hội nông nghiệp: + Trồng trọt, chăn nuôi, chặt phá rừng lấy đất canh tác, chăn thả gia súc. + Cày xới đất canh tác làm thay đổi đất, nước tầng mặt làm cho nhiều vùng bị khô cằn và suy giảm độ màu mỡ. + Con người định cư và hình thành các khu dân cư, khu sản xuất nông nghiệp. + Nhiều giống vật nuôi, cây trồng hình thành. - Xã hội công nghiệp: + Xây dựng nhiều khu công nghiệp, khai thác tài nguyên bừa bãi làm cho diện tích đất càng thu hẹp, rác thải lớn. + Sản xuất nhiều loại phân bón, thuốc trừ sâu, bảo vệ thực vật làm cho sản lượng lương thực tăng, khống chế dịch bệnh, nhưng cũng gây ra hậu quả lớn cho môi trường. + Sản xuất nhiều giống vật nuôi, cây trồng quý. - GV nhận xét, chốt lại. - HS lắng nghe. Hoạt động 2.2: Tác động của con người làm suy thoái môi trường tự nhiên * Mục tiêu: HS chỉ ra được hoạt động cụ thể của con người gây hậu quả cho môi trường. - GV nêu câu hỏi: - HS nghiên cứu bảng 53.1 II. Tác động của con và trả lời câu hỏi. người làm suy thoái môi ?Những hoạt động nào của con - HS ghi kết quả bảng 53.1 trường tự nhiên: người phá huỷ môi trường tự và nêu được: nhiên. ?Hậu quả từ những hoạt động 1- a (ở mức độ thấp) Nhiều hoạt động của con người là gì. 2- a, h của con người đã gây hậu 3- a, b, c, d, g, e, h quả rất xấu: mất cân bằng 4- a, b, c, d, g, h sinh thái, xói mòn và thoái 5- a, b, c, d, g, h hoá đất, ô nhiễm môi 6- a, b, c, d, g, h trường, cháy rừng, hạn 7- Tất cả hán, ảnh hưởng đến mạch nước ngầm, nhiều loài sinh vật có nguy cơ bị tuyệt chủng. ?Ngoài những hoạt động của con → HS kể thêm như: xây người trong bảng 53.1, hãy cho dựng nhà máy lớn, chất thải biết còn hoạt động nào của con công nghiệp nhiều. người gây suy thoái môi trường. ?Trình bày hậu quả của việc chặt → Chặt phá rừng, cháy phá rừng bừa bãi và gây cháy rừng gây xói mòn đất, lũ rừng. quét, nước ngầm giảm, khí hậu thay đổi, mất nơi ở của các loài sinh vật giảm đa dạng sinh học gây mất cân băng sinh thái. - GV cho HS liên hệ tới tác hại - HS kể: lũ quét, lở đất, sạt của việc chặt phá rừng và đốt lở bờ sông Hồng... rừng trong những năm gần đây. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét. Hoạt động 2.3: Vai trò của con người trong việc bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên * Mục tiêu: HS chỉ ra các hoạt động tích cực của con người trong việc cải tạo môi trường tự nhiên. - GV yêu cầu HS nghiên cứu - HS nghiên cứu thông tin III. Vai trò của con thông tin sgk. Hỏi: sgk, trả lời. người trong việc bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên: ?Em hãy cho biết các biện pháp →+ Hạn chế phát triển dân *Các biện pháp: để bảo vệ và cải tạo môi trường. số quá nhanh. - Hạn chế phát triển + Sử dụng có hiệu quả dân số quá nhanh. các nguồn tài nguyên. - Sử dụng có hiệu quả + Bảo vệ các loài sinh các nguồn tài nguyên. vật. - Bảo vệ các loài sinh + Phục hồi và trồng rừng. vật. + Kiểm soát và giảm - Phục hồi và trồng thiểu các nguồn chất thải rừng. gây ô nhiễm. - Kiểm soát và giảm + Lai tạo giống có năng thiểu các nguồn chất thải xuất và phẩm chất tốt. gây ô nhiễm. - Lai tạo giống có năng xuất và phẩm chất tốt. - GV liên hệ thành tựu của con - HS lắng nghe và tiếp thu. người đã đạt được trong việc bảo vệ và cải tạo môi trường. *GDBVMT: + Nhiều hoạt động của con →Dự kiến HS trả lời: người gây hậu quả xấu đối với - Nhiều hoạt động của con môi trường, vậy mỗi người phải người gây hậu quả xấu đối có thái độ gì đối với môi trường với môi trường: làm biến sống của mình? mất một số loài sinh vật, làm suy giảm các hệ sinh thái hoang dã, làm mất cân bằng sinh thái. Tác động lớn của con người tới môi trường tự nhiên là phá hủy thảm thực vật, từ đó gây xói mòn và thoái hóa đất, ô nhiễm môi trường, hạn hán, lũ lụt, lũ quét... - Mỗi người đều có trách nhiệm trong việc bảo vệ môi trường sống của mình - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại. - HS lắng nghe, ghi nhớ. *GD sử dụng NLTK và hiệu quả: - GDHS hiểu được hoạt động của con người gây ảnh hưởng rất lớn đến môi trường, làm cạn kiệt các nguồn năng lượng. Do đó các em phải có ý thức bảo vệ và cải tạo môi trường nhằm bảo vệ các nguồn năng lượng. - GDHS thấy rõ vai trò trách nhiệm của mình trong việc tuyên truyền cho mọi người dân cùng thực hiện bảo vệ cải tạo môi trường nhằm bảo vệ các nguồn tài nguyên. 3. Hoạt động 3: Luyện tập * Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức của bài. - GV treo bảng phụ hệ thống câu - HS nghiên cứu đề, làm hỏi, yêu cầu HS khoanh tròn vào bài. câu trả lời đúng nhất. Câu 1: Các hình thức khai thác thiên nhiên của con người thời nguyên thuỷ là: A. Hái quả, săn bắt thú. B. Bắt cá, hái quả. C. Săn bắt thú, hái lượm cây rừng. D. Săn bắt động vật và hái lượm cây rừng. Câu 2: Tác động lớn nhất của con người tới môi trường tự nhiên là: A. Phá huỷ thảm thực vật, gây ra nhiều hậu quả xấu. B. Cải tạo tự nhiên làm mất cân bằng sinh thái. C. Gây ô nhiễm môi trường. D. Làm giảm lượng nước gây khô hạn. Câu 3: Nguyên nhân gây cháy nhiều khu rừng thời nguyên thuỷ là do: A. Con người dùng lửa để lấy ánh sáng B. Con người dùng lửa để nấu nướng thức ăn . C. Con người dùng lửa sưởi ấm . D. Con người đốt lửa dồn thú dữ vào các hố sâu để bắt . Câu 4: Ở xã hội nông nghiệp do con người hoạt động trồng trọt và chăn nuôi đã: A. Chặt phá và đốt rừng lấy đất canh tác. B. Chặt phá rừng lấy đất chăn thả gia súc. C. Chặt phá và đốt rừng lấy đất canh tác, chăn thả gia súc. D. Đốt rừng lấy đất trồng trọt. Câu 5: Săn bắt động vật hoang dã quá mức dẫn đến hậu quả: A. Mất cân bằng sinh thái. B. Mất nhiều loài sinh vật. C. Mất nơi ở của sinh vật. D. Mất cân bằng sinh thái và mất nhiều loài sinh vật. Câu 6: Ở xã hội nông nghiệp, hoạt động nông nghiệp đem lại lợi ích là: A. Hình thành các hệ sinh thái trồng trọt. B. Tích luỹ thêm nhiều giống vật nuôi. C. Tích luỹ thêm nhiều giống cây trồng, vật nuôi. D. Tích luỹ thêm nhiều giống cây trồng, vật nuôi và hình thành các hệ sinh thái trồng trọt. Câu 7: Ở xã hội nông nghiệp hoạt động cày xới đất canh tác làm thay đổi đất và nước tầng mặt nên: A. Đất bị khô cằn. B. Đất giảm độ màu mỡ. C. Xói mòn đất. D. Đất khô cằn và suy giảm độ màu mỡ. Câu 8: Nền nông nghiệp hình thành, con người phải sống định cư, dẫn đến nhiều vùng rừng bị chuyển đổi thành: A. Khu dân cư. B. Khu sản xuất nông nghiệp. C. Khu chăn thả vật nuôi. D. Khu dân cư và khu sản xuất nông nghiệp . Câu 9: Tác động xấu của con người đối với môi trường tự nhiên: A. Chặt phá rừng bừa bãi, khai thác tài nguyên thiên nhiên. B. Khai thác tài nguyên thiên nhiên, săn bắt động vật hoang dã. C. Săn bắt động vật hoang dã, chặt phá rừng bừa bãi. D. Chặt phá rừng bừa bãi, săn bắt động vật hoang dã, khai thác tài nguyên thiên nhiên. Câu 10: Suy giảm độ đa dạng của sinh học là nguyên nhân gây nên: A. Mất cân bằng sinh thái. B. Làm suy giảm hệ sinh thái rừng. C. Làm suy giảm tài nguyên sinh vật. D. Làm ức chế hoạt động của các vi sinh vật. Câu 11: Ở xã hội công nghiệp xuất hiện nhiều vùng trồng trọt lớn là do A. Nền nông nghiệp cơ giới hoá. B. Công nghiệp khai khoáng phát triển. C. Chế tạo ra máy hơi nước. D. Nền hoá chất phát triển. Câu 12: Hậu quả gây nên cho môi trường tự nhiên do con người săn bắt động vật quá mức là A. Động vật mất nơi cư trú. B. Môi trường bị ô nhiễm. C. Nhiều loài có nguy cơ bị tiệt chủng, mất cân bằng sinh thái. D. Nhiều loài trở về trạng thái cân bằng. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe. Đáp án: 1D, 2A, 3D, 4C, 5D, 6D, 7D, 8D, 9D, 10C, 11A, 12C. 4. Hoạt động 4: Vận dụng * Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. - GV yêu cầu HS trả lời câu - HS trả lời: Nguyên nhân dẫn Nguyên nhân dẫn tới suy hỏi: Trình bày nguyên nhân tới suy thoái môi trường do thoái môi trường do hoạt dẫn tới suy thoái môi trường hoạt động của con người là: động của con người là: Săn do hoạt động của con người. Săn bắn động vật hoang dã, bắn động vật hoang dã, đốt đốt rừng lấy đất trồng trọt, rừng lấy đất trồng trọt, chăn chăn thả gia súc, khai thác thả gia súc, khai thác khoáng khoáng sản, phát triển nhiều sản, phát triển nhiều khu dân khu dân cư, chiến tranh,... cư, chiến tranh,... - GV nhận xét và nhấn mạnh - HS lắng nghe. tới việc tàn phá thảm thực vật và khai thác quá mức tài nguyên. - GV yêu cầu HS về nhà học - HS lắng nghe và thực hiện bài, trả lời câu hỏi 2 sgk/160 theo yêu cầu của GV. ; Xem trước bài 54; Tìm hiểu nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường. Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: La Thị Thu Thanh Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ Bài 54: Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG Môn học: Sinh học ; lớp: 9 Thời gian thực hiện: 01 tiết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Nêu được khái niệm ô nhiễm môi trường. - Nêu được một số chất gây ô nhiễm môi trường: các khí công nghiệp, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, các tác nhân gây đột biến. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tự học, tự hoàn thiện. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp; xác định mục đích và phương thức hợp tác; xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân; đánh giá hoạt động hợp tác. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra ý tưởng mới; phát hiện và làm rõ vấn đề; đề xuất, lựa chọn giải pháp; thiết kế và tổ chức hoạt động; tư duy độc lập. * Năng lực đặc thù môn học: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. - Năng lực khoa học. 3. Phẩm chất: - Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên. - Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết. - Có ý thức học tốt môn học. - Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm. - Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập. - GDBVMT: + Thực trạng ô nhiễm môi trường. + Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường. - GD sử dụng NLTK và hiệu quả: + HS thấy được nếu sử dụng tài nguyên, năng lượng không tiết kiệm, hiệu quả thì sẽ trở thành tác nhân gây ô nhiễm môi trường. + Cần có ý thức sử dụng tiết kiệm hiệu quả các nguồn năng lượng. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Giáo viên: - Tranh H54.1, H54.2, H54.3, H54.4, H55.5, H55.6 sgk/161, 162, 163, 164. - Áp phích 13, 17; Hình 8, 9, 12, 13, 17, 23, 26, 27. - Bảng phụ. - Thước kẽ. - Giáo án, sách giáo khoa, sách tham khảo. 2. Học sinh: - Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp. - Dụng cụ học tập. III. Tiến trình dạy học: 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn * Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. - GV treo tranh, yêu cầu HS quan sát. - GV hỏi: Những hình ảnh này đề cập đến vấn đề gì của xã hội. - HS trả lời: Ô nhiễm môi trường. - GV: Vậy ô nhiễm môi trường là gì? Tác nhân nào gây ra ô nhiễm môi trường. Hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu bài 54: Ô nhiễm môi trường. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Ô nhiễm môi trường là gì? * Mục tiêu: HS nêu được khái niệm ô nhiễm môi trường; Một số chất gây ô nhiễm môi trường: các khí công nghiệp, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, các tác nhân gây đột biến. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV dựa và tình huống mở - HS trả lời. I. Ô nhiễm môi truờng là đầu, yêu cầu HS khái niệm gì? môi trường là gì? - Ô nhiễm môi trường là - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe, ghi bài. hiện tượng môi trường tự nhiên bị bẩn, đồng thời các tính chất vật lí, hóa học, sinh học của môi trường bị thay đổi, gây tác hại tới đời sống của con người và các sinh vật khác. - Nguyên nhân: + Do hoạt động của con người gây ra. + Do một số hoạt động của tự nhiên: núi lửa phun nhan thạch gây nhiều bụi bặm, thiên tai lũ lụt tạo điều kiện cho nhiều loài vi sinh vật gây bệnh phát triển - GV cho HS quan sát tranh - HS quan sát tranh ô II. Các tác nhân chủ yếu ô nhiễm môi trường và yêu nhiễm môi trường và yêu gây ô nhiễm môi trường: cầu HS nghiên cứu thông cầu HS nghiên cứu thông tin sgk. tin sgk. 1. Ô nhiễm do các chất ? Hoạt động nào gây ô ... Cháy rừng, sản xuất khí thải ra từ họat động nhiễm không khí. công nghiệp... công nghiệp và sinh hoạt: - GV yêu cầu HS thảo luận - HS thảo luận hoàn thành nhóm hoàn thành bảng bảng 54.1. Đại diện các 54.1. nhóm lên báo cáo kết quả. Các nhóm bổ sung. - GV đánh giá kết quả của các nhóm. Các khí CO2, NO2, bụi ? Đốt cháy nhiên liệu tạo ra nhiều khí thải gây độc, đó là những khí gì. ? Các khí độc hại đó ảnh - Tích hợp Sinh học 8: bài hưởng như thế nào đến sức vệ sinh hô hấp. khoẻ con người. - Khí CO có ái lực mạnh - GV: Tích hợp Sinh học 8- với Hb (phân tử bài vệ sinh hô hấp; Ăn mòn hêmoglobin trong hồng kim loại - hoá học 9 cầu) chiếm chỗ của oxi - Bầu không khí bị ô nhiễm trong hồng cầu, làm cho cơ gây tác hại đến đời sống: thể ở trạng thái thiếu oxi, bệnh về đường hô hấp, mưa - Khí SO2, NO2, CO.. chất axit (phá huỷ công trình khí gây hại cho hệ hô hấp bằng kim loại) (gây ra các bệnh về đường hô hấp: viêm phổi, ung thư phổi..), ô nhiễm môi trường không khí, là một trong những nguyên nhân gây mưa axit, làm thủng tầng ô zôn, gây nên hiệu ứng nhà ? Tại sao những khí thải có kính thể gây mưa axit. Cacbon đioxit, lưu hùynh đioxit hoà tan nước * Liên hệ: Ở nơi gia đình mưa tạo ra mưa axit. em sinh sống có hoạt động HS liên hệ: Không nên đốt cháy nhiên liệu gây ô đốt củi, lò than để sưởi nhiễm không khí không? trong nhà kín vì sinh nhiều Em sẽ làm gì trước tình khí CO, CO2. Không khí bị hình đó. ô nhiễm gây ngộ độc, gây bệnh có thể dẫn đến chết - GV phân tích thêm: Việc người. đốt cháy nhiên liệu trong gia đình như than, củi, gas, sinh ra chất khí độc hại. chất này tích tụ sẽ gây ô nhiễm. Vậy trong từng 2. Ô nhiễm do hoá chất gia đình phải có biện pháp bảo vệ thực vật và chất độc thông thoáng khí để tránh hoá học: độc hại. - GV yêu cầu HS quan sát - HS quan sát H54.2 trả lời Các chất hoá học độc hại H54.2 trả lời 2 câu hỏi mục 2 câu hỏi mục 2/ sgk 163. được phát tán và tích tụ: 2/ sgk 163. - Hoá chất (dạng hơi) -> ? Thuốc bảo vệ thực vật - Thuốc trừ sâu, diệt nấm nước mưa đất tích tụ gồm những loại nào? Vai .. ô nhiễm mạch nước trò của thuốc bảo vệ thực - Tăng năng xuất cây trồng. ngầm. vật. - Gây bất lợi cho toàn bộ hệ - Hoá chất (dạng hơi) sinh thái. nước mưa ao, sông, biển ? Liên hệ thực tế việc sử Nhiều hoá chất được tích tụ và bốc hơi trong dụng thuốc bảo vệ thực dùng trong công nghệ chế không khí. vật. biết thực phẩm gây hại cho - Hoá chất còn bám và sinh vật và con người như ngấm vào cơ thể sinh vật. hàn the, phẩm màu,... + Nhiều vụ ngộ độc thực ? Ngoài thuốc bảo vệ thực phẩm xảy ra rất nghiêm vật trong chiến tranh chống trọng gây chết người do sử Mỹ nhân dân ta còn chịu dụng hóa chất trong bảo ảnh hưởng của các loại chất quản thực vật. độc hoá học nào. ? Khi hoá chất bảo vệ thực vật và chất độc hoá học phát tán môi trường gây - HS: Tích hợp kiến thức hại gì. lịch sử 9 - phần kết cục của - Chiếu một số hình ảnh về chiến tranh - hậu quả thấy đột biến gen. Tích hợp sinh được tác hại của chất độc học 9; lịch sử 9; sinh học 7; màu da cam với nỗi đau công nghệ 7. của con người. - Nghiên cứu thông tin ở SGK trả lời, bổ sung: Gây bệnh về đột biến gen, đột biến số lượng NST - 3. Ô nhiễm do các chất tích hợp sinh học 9. phóng xạ - Tích hợp kiến thức công ? Để giảm tác hại của thuốc nghệ 7, sinh 7. sinh học 9 * Nguồn ô nhiễm phóng bảo vệ thực vật trong trồng xạ chủ yếu là từ chất thải trọt chú ý vấn đề gì. - HS nghiên cứu sgk/163 và của cô ng trường khai thác - GV yêu cầu 1 HS đọc các hình 54.3, 54.4 sgk yêu chất phóng xạ, các nhà máy thông tin mục 3 sgk/163 cầu hiểu được: điện nguyên tử..qua các vụ quan sát H 54.3; 54.4, trả Từ nhà máy điện nguyên thử vũ khí hạt nhân. lời câu hỏi: tử, thử vũ khí hạt nhân * Hậu quả: ? Chất phóng xạ có nguồn Phóng xạ vào cơ thể - Gây đột biến ở người gốc từ đâu. người và động vật thông và sinh vật. ? Chất phóng xạ vào cơ thể qua chuỗi thức ăn hoặc các - Gây một số bệnh di người thông qua con đường tia phóng xạ có khả năng truyền và bệnh ung thư. nào. xuyên qua tế bào phá vỡ cấu trúc bộ máy di truyền. Gây đột biến gen. ? Các chất phóng xạ gây nên tác hại như thế nào. - Tích hợp với môn trong Giáo dục công dân 8: Giải - GV nhận xét -> GDBVMT thích được vì sao cần phải 4. Ô nhiễm do các chất hạn chế ô nhiễm do các phòng ngừa tai nạn vũ khí, thải rắn: chất phóng xạ. cháy nổ và các chất độc hại. Các chất thải rắn gây ô - Tích hợp sinh 9: Bệnh và nhiễm gồm: đồ nhựa, giấy tật di truyền. vụn, mảnh cao su, bông - HS khác chuẩn bị câu hỏi kim tiêm y tế, vôi gạch theo bảng 54.2. vụn.. - GV: Lựa chọn nhóm HS 6 em làm chuyên gia. Nhóm chuyên gia hội ý chuẩn bị - HS: Lần lượt hỏi chuyên các câu trả lời. gia các vấn đề, nhóm - GV: Trợ giúp nhóm chuyên gia sẽ giải đáp. chuyên gia hoặc gợi ý câu hỏi cho HS hỏi nhóm - Ô nhiễm môi trường chuyên gia. đất, nước, không khí; tai - GV rút ra kết luận chung. nạn giao thông... ?Chất thải rắn gây tác hại -Liên hệ thực tế việc thả thế nào? Là HS cần làm gì chất độc của nhà máy để giảm ô nhiễm chất thải formosa - Hà tĩnh; Ve đan rắn. ra sông Thị vải. + Tham gia vệ sinh khu dân cư. + Trường học: vệ sinh trường lớp sạch sẽ, để rác đúng qui định tuyên truyền tác hại ô nhiễm môi 5. Ô nhiễm do sinh vật trường.. gây bệnh: - HS lắng nghe. - GV lưu ý thêm: loại chất - HS nghiên cứu sgk và - Sinh vật gây bệnh có thải rắn gây cản trở giao hình 54.5, 54.6 tr.164 – 165. nguồn gốc từ chất thải thông, gây tai nạn cho không được xử lý (phân, người. -Một vài HS trả lời và lớp nước thải sinh hoạt, xác - GV yêu cầu HS nghiên nhận xét bổ sung. động vật). cứu thông tin, quan sát + Các bệnh đường tiêu - Sinh vật gây bệnh vào hình54.5, 54.6 tr.164 – 165. hóa do ăn uống mất vệ sinh. cơ thể gây bệnh cho người - GV đưa câu hỏi: + Bệnh sốt rét do sinh do một số thói quen sinh hoạt. hoạt như: ăn gỏi, ăn tái, ?Sinh vật gây bệnh có ngủ không màn... nguồn gốc từ đâu. HS vận dụng kiến thức ?Nguyên nhân của các bệnh đã học (Sinh 7) trả lời. giun sán, sốt rét, tả lị. Bản thân sẽ cùng đại diện - Tích hợp kiến thức sinh khu dân cư tuyên truyền để học lớp 7 (Ngành giun). nguời dân hiểu và có biện ? Để phòng tránh các bệnh pháp giảm bớt ô nhiễm. do sinh vật gây nên chúng - HS lắng nghe. ta cần có biện pháp gì. →- Không xả rác bừa bãi. - Thu gom rác thải xung - GV nhận xét.. quanh nhà và khuôn viên * GDBVMT: Là học sinh trường. em làm gì góp phần làm - Tuyên truyền cho mọi giảm ô nhiễm môi trường? người hiểu tác hại của ô nhiễm môi trường để cùng nhau bảo vệ. - Trồng nhiều cây xanh. - HS khác nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, chốt lại. * GV GD HS sử dụng NLTK và hiệu quả: - Nếu sử dụng tài nguyên, năng lượng không tiết kiệm, hiệu quả thì sẽ trở thành tác nhân gây ô nhiễm môi trường. - Cần có ý thức sử dụng tiết kiệm hiệu quả các nguồn năng lượng. 3. Hoạt động 3: Luyện tập * Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức của bài. - GV treo bảng phụ hệ thống câu - HS nghiên cứu đề, trả lời. hỏi, yêu cầu HS khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất. Câu 1: Hoạt động nào sau đây của con người không ảnh hưởng đến môi trường: A. Hái lượm. B. Săn bắn quá mức. C. Chiến tranh. D. Hái lượm, săn bắn, chiến tranh. Câu 2: Thế nào là ô nhiễm môi trường? A. Là hiện tượng môi trường tự nhiên bị bẩn. B. Là hiện tượng môi trường tự nhiên bị bẩn. Các tính chất vật lí thay đổi. C. Là hiện tượng môi trường tự nhiên bị bẩn. Các tính chất vật lí, hoá học, sinh học thay đổi. D. Là hiện tượng môi trường tự nhiên bị bẩn. Các tính chất vật lí, hoá học, sinh học bị thay đổi gây tác hại cho con người và các sinh vật khác. Câu 3: Nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường là gì? A. Do hoạt động của con người gây ra. B. Do 1 số hoạt động của tự nhiên (núi lửa, lũ lụt ...). C. Do con người thải rác ra sông. D. Do hoạt động của con người gây ra và do 1 số hoạt động của tự nhiên. Câu 4: Nguyên nhân gây ô nhiễm khí thải chủ yếu do quá trình đốt cháy: A. Gỗ, than đá. B. Khí đốt, củi. C. Gỗ, củi, than đá, khí đốt. D. Khí đốt, gỗ. Câu 5: Một số hoạt động gây ô nhiễm không khí như: A. Cháy rừng, các phương tiện vận tải. B. Cháy rừng, đun nấu trong gia đình. C. Phương tiện vận tải, sản xuất công nghiệp. D. Cháy rừng, phương tiện vận tải, đun nấu trong gia đình, sản xuất công nghiệp. Câu 6: Nguyên nhân ô nhiễm không khí là do: A. Săn bắt bừa bãi, vô tổ chức. B. Các chất thải từ thực vật phân huỷ. C. Đốn rừng để lấy đất canh tác. D. Các chất thải do đốt cháy nhiên liệu: Gỗ, củi, than đá, dầu mỏ. Câu 7: Năng lượng nguyên tử và chất phóng xạ có khả năng gây đột biến ở người, gây ra một số bệnh: A. Bệnh di truyền. B. Bệnh di truyền và bệnh ung thư. C. Bệnh ung thư. D. Bệnh lao. Câu 8: Nguồn ô nhiễm phóng xạ chủ yếu là từ chất thải của: A. Công trường khai thác chất phóng xạ. B. Nhà máy điện nguyên tử. C. Thử vũ khí hạt nhân. D. Công trường khai thác chất phóng xạ, nhà máy điện nguyên tử, việc thử vũ khí hạt nhân. Câu 9: Nguồn gốc gây ô nhiễm sinh học chủ yếu do các chất thải như: A. Phân, rác, nước thải sinh hoạt. B. Nước thải sinh hoạt, nước thải từ các bệnh viện. C. Xác chết của các sinh vật, nước thải từ các bệnh viện. D. Phân, rác, nước thải sinh hoạt, xác chết sinh vật, nước thải từ các bệnh viện. Câu 10: Khắc phục ô nhiễm hoá chất bảo vệ thực vật gồm các biện pháp nào? A. Biện pháp sinh học, biện pháp canh tác, bón phân hợp lí. B. Biện pháp canh tác, bón phân. C. Bón phân, biện pháp sinh học. D. Biện pháp sinh học và biện pháp canh tác. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe. Đáp án: 1A, 2D, 3D, 4C, 5D, 6D, 7B, 8D, 9D, 10A. 4. Hoạt động 4: Vận dụng * Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. - GV yêu cầu HS liên hệ thực - HS liên hệ thực tế trả lời: - Những hoạt động của con tế trả lời câu hỏi: Những hoạt Những hoạt động của con người gây ô nhiễm môi động nào của con người gây người gây ô nhiễm môi trường: Xả rác bừa bãi, xử ô nhiễm môi trường? Liên hệ trường: Xả rác bừa bãi, xử lý lý chất thải của gia súc, gia thực tế ở địa phương em. chất thải của gia súc, gia cầm cầm chưa đúng, chặt phá chưa đúng, chặt phá rừng, .... rừng, .... - GV nhận xét. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS về nhà học - HS lắng nghe và thực hiện bài, trả lời câu hỏi 2, 4 theo yêu cầu của GV. sgk/165; Xem trước bài 55 ; Tìm hiểu những biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường. KÝ DUYỆT Thống nhất với KHDH Hoàng Thọ Thiêm
Tài liệu đính kèm: